1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 3 (50)

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu trong sách giáo trong sách giáo khoa.. - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đún[r]

Trang 1

TUẦN 3 Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN Chiếc áo len

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: năm nay, lạnh buốt, áo len, lất phất, một lúc lâu

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện

2 Đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: bối rối, thì thào, lất phất, mái ấm

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau ( trả lời được các CH 1,2,3,4 )

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý

- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Tập đọc: tiết 1

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc: Cô giáo tí hon

Hoạt động 2: Giới thiệu chủ điểm và

bài mới:

- Giáo viên đưa ra yêu cầu - Mở sách giáo khoa trang 19, đọc:

mái ấm.

- Em hiểu thế nào là mái ấm? - Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của

mình

- Giáo viên giới thiệu: Trong tuần 3, 4

chúng ta sẽ được học những bài tập đọc

nói về những người thân yêu cùng sống

dưới mái nhà ấm áp của mỗi người Bài

tập đọc mở đầu chủ điểm là:Chiếc áo len-

Ghi bảng

- Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

1 Luyện đọc

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với

giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

b Hướng dẫn luyện đọc từng câu và

luyện phát âm từ khó, dễ lẫn:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu trong - Học sinh tiếp nối đọc, mỗi em đọc

Trang 2

- Giỏo viờn theo dừi, chỉnh sửa - Học sinh tiếp nối đọc, mỗi em đọc

một cõu lần 2

c Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn và

giải nghĩa từ khú:

- Yờu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm

- Giỏo viờn theo dừi, chỉnh sửa cỏch ngắt

giọng cho cỏc em

- Học sinh luyện cỏch ngắt giọng đỳng:

ỏo cú ở giữa ,/ lại cú cả khi cú giú

lạnh/ hoặc mưa lất phất.//

- Yờu cầu học sinh đọc đoạn 2, 3 ,4 - Học sinh đọc đoạn 2, 3 ,4

- Học sinh đọc giải nghĩa:bối rối, thỡ thào

- 4 học sinh đọc 4 đoạn của bài trước lớp - 4 học sinh đọc

* Chia lớp thành cỏc nhúm 4 học sinh - Cỏc nhúm luyện đọc

2 Hướng dẫn tỡm hiểu bài:

- Yờu cầu 1 học sinh đọc lại cả bài trước

lớp

- 1 học sinh đọc

- Mựa đụng năm nay như thế nào?

- Tỡm những hỡnh ảnh trong bài cho thấy

chiếc ỏo len của bạn Hoà rất đẹp và tiện

lợi?

- Mựa đụng năm nay đến sớm và lạnh buốt

- Chiếc ỏo màu vàng và rất ấm

* Đoạn 2:

- Vỡ sao Lan dỗi mẹ?

- Lớp đọc thầm đoạn 2

- Vỡ em muốn mua chiếc ỏo như Hoà nhưng mẹ khụng mua chiếc ỏo đắt tiền như vậy

* Đoạn 3:

- Khi biết em muốn cú chiếc ỏo len đẹp,

mẹ lại khụng đủ tiền để mua, Tuấn núi với

mẹ điều gỡ?

- Tuấn là người như thế nào?

- Lớp đọc thầm đoạn 3

- Mẹ dành tiền mua ỏo cho em Lan.Tuấn khụng cần thờm ỏo vỡ Tuấn khoẻ lắm Nếu lạnh Tuấn sẽ mặc nhiều

ỏo bờn trong

- Là người con thương mẹ, người anh biết nhường nhịn em

- Vì sao Lan ân hận?

- Em có suy nghĩ gì về bạn Lan trong câu

chuyện này?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tìm tên

- Thảo luận nhóm bàn trả lời:

+ Vì đã làm cho mẹ phải buồn

+ Vì nghĩ mình quá ích kỷ, không nghĩ tới anh trai

+ Vì thấy anh trai yêu thương và nhường nhịn cho mình

- Là cô bé ngây thơ nhưng rất ngoan Khi biết mình có lỗi đã nhận lỗi và sửa lỗi ngay

- Học sinh suy nghĩ và nêu:

Trang 3

+ Người anh tốt bụng

+ Chuyện của Lan

3 Luyện đọc lại bài: Tiết 2

- Chia lớp thành các nhóm 4 học sinh

-Tổ chức các nhóm thi đọc trước lớp

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

- Học sinh luyện đọc bài theo vai trong nhóm mình

- Học sinh nhận xét

Kể chuyện

1 Xỏc định yờu cầu:

- Kể theo lời của Lan là như thế

nào?

- Hai học sinh đọc yờu cầu của bài

- Kể bằng cỏch nhập vai vào Lan, kể bằng lời của Lan nờn khi kể cần xưng hụ là tụi, mỡnh

2 Hướng dẫn kể chuyện:

* Kể mẫu đoạn 1:

- Yờu cầu HS đọc đoạn 1 ( SGK )

- Nội dung của đoạn 1 là gỡ, nội

dung cần thể hiện qua mấy ý, nờu cụ

thể nội dung của từng ý?

- Giỏo viờn yờu cầu

- 2 học sinh lần lượt đọc trước lớp

- Đoạn 1 núi về chiếc ỏo đẹp, cần kể rừ 3 ý: + Mựa đụng năm nay rất lạnh

+ Chiếc ỏo len của Hoà rất đẹp và ấm

+ Lan đũi mẹ mua chiếc ỏo giống chiếc ỏo của Hoà

- Một học sinh dựa vào gợi ý kể trước lớp

2 Kể theo nhúm:

- Chia lớp thành cỏc nhúm 4 học

sinh

- Học sinh nối tiếp nhau kể, mỗi học sinh kể

1 đoạn

3 Kể toàn bộ cõu chuyện:

- Giỏo viờn yờu cầu

- Giỏo viờn tuyờn dương học sinh kể

tốt, cú sỏng tạo

- Một đến hai nhúm học sinh kể trước lớp

- Học sinh theo dừi

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dũ:

- Theo con, cõu chuyện: Chiếc ỏo

len khuyờn chỳng ta điều gỡ?

- Em thớch đoạn nào trong chuyện, vỡ

sao?

- Tổng kết giờ học

- Anh em phải biết nhường nhịn, thương yờu lẫn nhau

- Học sinh phỏt biểu

TOÁN Tiết 11 : ễn tập về hỡnh học

I Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Tớnh được độ dài đường gấp khỳc, chu vi hỡnh tam giỏc, chu vi hỡnh tứ giỏc

2 Kỹ năng: ễn luyện một số biểu tượng về hỡnh học.

Trang 4

3 Giáo dục: Tích cực, tự giác khi làm bài.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: thước kẻ, bộ đồ dùng học toán

- Học sinh: thước kẻ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS làm bài tập 1 (tiết 10) - Gọi 3 học sinh làm bài

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: ( làm vở )

*Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài phần a

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta

làm thế nào?

- Tính tổng độ dài các đoạn của đường gấp khúc đó

- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn

, đó là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu

độ dài của từng đoạn thẳng?

- Giáo viên chấm, chữa bài

- Học sinh trả lời

- HS tính độ dài đường gấp khúc ( làm vở )

*Yêu cầu HS đọc đề bài phần b

- Muốn tính chu vi của một hình ta làm

thế nào?

-1 học sinh đọc đề bài

- Muốn tính chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

- Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó

là những cạnh nào ?

- Nêu độ dài của từng cạnh?

- Học sinh trả lời

- Hãy tính chu vi của tam giác

- Giáo viên chấm, chữa bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Vì sao chu vi của hình tam giác MNP

bằng độ dài đường gấp khúc ABCD?

- Vì các cạnh của hình tam giác có độ dài bằng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc

- Vậy hình tam giác MNP có thể là

đường gấp khúc ABCD khép kín ( D

trùng với A ) Độ dài đường gấp khúc

khép kín đó cũng là chu vi hình tam

giác

Bài 2: ( làm nháp )

- Nêu cách đo đoạn thẳng?

- Chữa bài

- Học sinh đọc đề bài

- HS nêu

- HS tiến hành đo rồi tính chu vi hình chữ nhật

* Vậy trong hình chữ nhật có hai cặp

cạnh bằng nhau

Bài 3: ( làm vở )

Giáo viên đưa hình vẽ và đánh số cho

từng phần

- Quan sát hình

- Đếm số hình vuông ( đủ 5 hình)

- Đếm số hình tam giác ( đủ 6 hình)

Trang 5

- Chấm, chữa bài

Bài 4: ( làm nháp )

- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề

- Học sinh đọc đề

- HS thực hành

- Giáo viên chữa bài

- Có thể kẻ như sau:

- HS có thể làm theo các cách khác

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

- Luyện thêm về chu vi, độ dài đường

gấp khúc

- Luyện tập ở nhà

- Làm bài về nhà.- Chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2011

CHÍNH TẢ(Nghe viết) Chiếc áo len

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nghe và viết lại chính xác đoạn: “ Nằm cuộn tròn hai anh em” trong bài

Chiếc áo len; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3 )

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng chính tả.

3 Giáo dục: có ý thức rèn chữ, giữ vở.

II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: SGK

- Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trong giờ

chính tả hôm nay, các em sẽ viết một

đoạn trong bài Chiếc áo len, làm các bài

tập chính tả và học thuộc 9 chữ cái tiếp

theo trong bảng

- Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chính tả:

a Trao đổi về nội dung đoạn viết:

- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt - 2 học sinh khác đọc lại, lớp theo dõi

và đọc thầm

- Vì sao Lan ân hận? - HS trả lời theo nhiều cách khác nhau

Trang 6

- Lan mong trời mau sáng để làm gì?

Ví dụ: Lan ân hận vì đã làm cho mẹ buồn

- Để nói với mẹ rằng mẹ hãy mua áo cho cả 2 anh em

b Hướng dẫn trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 5 câu

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa, vì sao?

- Chữ Lan( tên riêng); Chữ: nằm, em,

áp, con, mẹ( đầu câu)

- Lời Lan muốn nói với mẹ được viết

như thế nào?

- Viết sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Trong bài có các chữ nào khó viết? - Học sinh nêu

- Giáo viên hướng dẫn và đọc - Học sinh viết: nằm cuộn tròn, chăn

bông, xin lỗi

- Học sinh đọc lại

d Viết chính tả:

e Soát lỗi:

- Giáo viên đọc 2 lần - Học sinh soát lỗi

g Chấm bài:

- Chấm một số bài, nhận xét

Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả:

Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

trong sách giáo khoa

- Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng

- Học sinh đọc yêu cầu trong sách giáo khoa

- 1 học sinh làm bảng, lớp làm nháp

* Lời giải: cuộn tròn, chân thật, chậm trễ

Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Chữa bài

- 1 học sinh làm trên bảng lớp, lớp làm nháp

Lời giải:

- Giáo viên xoá cột ghi chữ, yêu cầu học

sinh đọc lại Sau đó làm tương tự với cột

khác

Hoạt động5: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học.

- Về học thuộc các chữ cái

TẬP ĐỌC Quạt cho bà ngủ

I Mục đích yêu cầu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lặng, ngấn nắng, nằm im, lim dim

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

Trang 7

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: thiu thiu,ngấn nắng

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ )

3 Giáo dục: Yêu quý, kính trọng ông bà.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài tập đọc(SGK)

- Học sinh: sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng - Mỗi HS đọc 2 đoạn bài “Chiếc áo len” và

trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

- Ghi bảng tên bài - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ

nhàng, tình cảm

- Học sinh theo dõi

b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

dòng thơ trong bài

- Mỗi em đọc 2 câu cho tới hết bài (đọc 3 lượt)

- Giáo viên sửa lỗi phát âm

* HD luyện đọc từng khổ thơ và luyện

phát âm từ khó, dễ lẫn:

- Học sinh đọc từng khổ thơ

Ơi/ chính choè ơi!//

Chim đừng hót nữa,/

Bà em ốm rồi,/

Lặng/ cho bà ngủ.//

- 1 HS đọc khổ 1 Lớp đọc thầm:

- Học sinh ngắt nhịp:

- HS luyện đọc tiếp các khổ thơ 2; 3; 4

- Đặt câu với từ “thiu thiu”

* VD: Em thiu thiu ngủ

- Học sinh đặt câu

- Tiếp tục với khổ thơ 2; 3; 4

- 4 HS tiếp nối đọc , mỗi HS đọc 1 khổ thơ

* Luyện đọc theo nhóm:

- Chia mỗi nhóm 4 học sinh - HS luyện đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

Hoạt động 4: HD tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp - 1 HS đọc cả bài trước lớp

- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

- Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất

quan tâm đến giấc ngủ của bà?

- Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ

- + Chim đừng hót nữa

+ Lặng cho bà ngủ + Vẫy quạt thật đều + Ngủ ngon bà nhé

- Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn - Trong nhà và ngoài vườn rất yên tĩnh, …

Trang 8

như thế nào?

- Con hiểu thế nào là “ Ngấn nắng

thiu thiu , đậu trên tường trắng”?

- Bà mơ thấy điều gì, vì sao có thể

đoán bà mơ như vậy?

- Ngấn nắng đậu trên tường cũng đang mơ màng, sắp ngủ

- Học sinh thảo luận theo cặp rồi trả lời

- Bài thơ cho ta thấy tình cảm của bạn

nhỏ đối với bà như thế nào? - Bạn nhỏ rất yêu quý bà của mình

4 Học thuộc lòng bài thơ:

- GV hướng dẫn HS HTL bài thơ

- Treo bảng phụ rồi xoá dần

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc

- Học sinh đọc đồng thanh cả bài

- HS luyện đọc để học thuộc bài thơ

- Đọc theo hướng dẫn của GV

- 3 đến 5 học sinh đọc

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò:

- Em thích nhất khổ thơ nào trong bài,

vì sao?

- Tổng kết giờ học

- Học sinh phát biểu

- Dặn chuẩn bị bài sau: “ Người mẹ”

TOÁN

Ôn tập về giải toán

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn

- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán.

3 Giáo dục: Có ý thức tốt khi học môn học.

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên: SGK, bộ đồ dùng học toán

- Học sinh: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: - 2 HS làm bài 1 ( tiết trước )

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học, ghi bảng

tên bài

- Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Ôn tập về nhiều hơn,

ít hơn.

Bài 1:( làm nháp ) - 1 học sinh đọc đề bài

- Đây là dạng toán nào đã học

- Giáo viên hướng dẫn

- Nhiều hơn

- Học sinh tóm tắt rồi giải:

- Chữa bài

Đội Hai trồng được số cây là:

230 + 90 = 320 ( cây ) Đáp số: 320 cây Bài 2: ( làm vở ) - 1 học sinh đọc đề bài

- Đây là dạng toán nào đã học ? - Dạng toán ít hơn

Trang 9

- Giáo viên hướng dẫn - Học sinh phân tích bài toán rồi giải

Giải

- Chấm, chữa bài

Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là: 635 - 128 = 507 ( lít ) Đáp số: 507 lít xăng

3 Giới thiệu bài toán tìm phần

(hơn), phần (kém):

Bài mẫu : Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Giáo viên yêu cầu

- 1 học sinh đọc đề bài 3a

- Học sinh quan sát hình minh hoạ và phân tích đề bài

- Hàng trên có mấy quả cam?

- Hàng dưới có mấy quả cam?

- Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng

dưới bao nhiêu quả cam?

- Hàng trên có 7 quả cam

- Hàng dưới có 5 quả cam

- Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam

- Con làm thế nào để biết? - Lấy số cam hàng trên trừ số cam hàng

dưới

Tiểu kết: Đây là dạng toán tìm phần

hơn của số lớn so với số bé Để tìm

phần hơn của số lớn so với số bé ta

lấy số lớn trừ đi số bé

- HS đọc bài giải mẫu

- Hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm tương tự bài trên:

- Giáo viên chấm, chữa bài

Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:

19 - 16 = 3 ( bạn ) Đáp số: 3 bạn Bài 4: ( làm miệng )

- Nhận xét

- 1 học sinh đọc đề bài

- HS phân tích đề bài rồi giải miệng

Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:

50 – 35 = 15 ( kg) Đáp số: 15 kg

Tiểu kết : Đây là dạng toán tìm

phần kém của số bé so với số lớn

Để tìm phần kém của số bé so với số

lớn ta cũng lấy số lớn trừ đi số bé

Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Về làm lại các bài toán đã học - Ôn luyện ở nhà

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

So sánh Dấu chấm

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn ( BT1)

Trang 10

- Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh ( BT2 )

- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu ( BT3 )

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng dùng từ, ngắt câu

3 Giáo dục: Giáo dục học sinh nói viết thành câu

II Đồ dùng dạy- học:

- SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân:

- Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu

hỏi Ai (cái gì, con gì)?, 2 gạch dưới bộ

phận trả lời câu hỏi Là gì?:

- HS nêu miệng

+ Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của đất nước

+ Mái ấm gia đình là nơi nuôi dưỡng các

em khôn lớn

- 1 HS lên bảng thực hiện

+ Tuấn là người anh cả trong nhà

+ Chúng em là học sinh lớp 3

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài

tập:

Bài 1: ( làm miệng) - Một HS đọcđề bài, lớp theo dõi

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Giáo viên nhận xét

- Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn

- HS nêu miệng các hình ảnh so sánh, lớp nhận xét

a) Mắt hiền sáng tựa vì sao

b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp

lò nung

d) Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

- Câu b : Tại sao tác giả so sánh chùm

hoa xoan nở như chùm mây

- Tác giả so sánh được với nhau vì chúng giống nhau

- Con có biết vì sao đêm trăng sáng

dòng sông lại có hình ảnh lung linh dát

vàng

- HS trả lời

Tiểu kết : Các con vừa tìm được các

hình ảnh so sánh Khi viết câu có hình

ảnh so sánh ta cần chú ý đến dấu hiệu

giống nhau

Bài 2: ( làm vở )

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Giáo viên chấm, nhận xét

- Một học sinh đọc đề bài

- Ghi lại từ chỉ sự so sánh

- HS làm bài vào vở

* Lời giải đúng:

Tựa- như- là- là- là

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w