Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Giáo viên giới thiệu bài và ghi đầu bài -3 học sinh lặp lại đầu bài - Giáo viên hỏi học sinh nêu lại cách đặ[r]
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012
CHÀO CỜ
TOÁN Tiết 113: Phép cộng trong phạm vi 100 (Cộng không nhớ) (154)
I Mục tiêu:
- Nắm được cách cộng số có hai chữ số
- Biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ osoos có hai chữ số
- Biết vận dụng để giải toán
II Đồ dùng dạy học:
+ Các bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 1 số que tính rời
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ 2 học sinh lên bảng làm bài 4 / 152 Sách giáo khoa
+ Cả lớp nhận xét Giáo viên sửa sai chung
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
a) Trường hợp phép cộng có dạng 35 +
24 Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 35
que ( gồm 3 bó và 5 que )
- Sau đó lấy thêm 24 que (2 bó và 4 que)
Giáo viên thực hiện trên
bảng ( như Sách giáo khoa)
- Hướng dẫn học sinh gộp các bó que
tính với nhau và các que rời với nhau
-Hướng dẫn kỹ thuật làm tính
- Viết 35 rồi viết 24 sao cho chục thẳng
cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị,
viết dấu + , kẻ vạch ngang, rồi tính từ
phải sang trái
- 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
- 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
Như vậy 35 + 24 = 59
-Học sinh để các bó chục bên trái, các que rời bên phải
-Đặt bó chục theo bó chục, que rời thẳng với que rời
-Học sinh gộp bó que tính với nhau các que rời với nhau -Học sinh quan sát lắng nghe và ghi nhớ
-Vài học sinh nêu lại cách cộng
3
2 4
+
5
Trang 2b) Trường hợp : 35 + 20 ; 35 + 2
(Tiến hành tương tự như trên )
- Lưu ý học sinh :
Bài 1 : số có 2 chữ số cộng số có 2 chữ
số
Bài 2 : số có 2 chữ số cộng số tròn chục
Bài 3 : số có 2 chữ số cộng số có 1 chữ
số
Hoạt động 2 : Thực hành bài 1, 2, 3
Cho học sinh mở Sách giáo khoa
Đọc yêu cầu bài 1
-Giáo viên treo bảng phụ
-Giáo viên nhận xét, sửa bài chung cả
lớp
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
-Giáo viên nhận xét, sửa sai chung
Bài 3 : Yêu cầu học sinh tự đọc đề
và giải bài toán
-Giáo viên ghi tóm tắt :
-Lớp 1A : 35 cây
-Lớp 2A : 50 cây
-Cả 2 lớp : … cây ?
- Học sinh nhận xét, ghi nhớ cách đặt tính của 3 bài tính
- Nhớ nguyên tắc cộng từ phải sang trái, đặt số thẳng cột
- Học sinh nêu lại cách tính
- Học sinh làm bài vào phiếu bài tập
- 2 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh nêu cách đặt tính
- 3 học sinh lên bảng ( 2 bài / em )
- cả lớp làm vào bảng con ( 2 bài / dãy )
- Học sinh tự giải bài toán
Bài giải : Số cây cả 2 lớp trồng là :
35 + 50 = 85 ( cây ) Đáp số : 85 cây
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Chuẩn bị bài cho tiết học hôm sau : Luyện tập
TẬP ĐỌC Đầm sen
I Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu Tốc độ cần đạt: 30 tiếng/phút
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của hoa, lá, hương sắc loài sen
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
+ HS khá, giỏi: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần en, oen; nói về sen theo mẫu ở tranh
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Trang 3-Bộ chữ của GV và học sinh.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC: Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì
bây giờ mẹ mới về” trả lời các câu hỏi
SGK
Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay,
hốt hoảng
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,
khoan thai) Tóm tắt nội dung bài:
Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh
hơn
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu
Xanh mát (x x), xoè ra (oe eo, ra: r),
ngan ngát (an ang), thanh khiết (iêt
iêc)
* HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Các em hiểu như thế nào là đài sen?
Nhị là bộ phận nào của hoa?
Thanh khiết có nghĩa là gì?
Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?
Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi
em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất,
tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên
gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em
khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn
lại
Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau Đọc cả bài
Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen
Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa Thanh khiết: Trong sạch
Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
Nghỉ giữa tiết
Trang 4Nghỉ giữa tiết
* Luyện tập:
Ôn các vần en, oen
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần en?
Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần en,
oen?
Bài tập 3:
Nói câu chứa tiếng mang vần en hoặc
oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu
để người khác hiểu, tránh nói câu tối
nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
2 học sinh đọc bài,lớp đọc thầm trả lời
câu hỏi:
- Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
- Đọc câu văn tả hương sen?
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề luyện
nói
Nhận xét chung về khâu luyện nói
Sen
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Đọc mẫu câu trong bài Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
2 em
Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhuỵ vàng
Hương sen ngan ngát, thanh khiết Học sinh rèn đọc diễn cảm
Lắng nghe
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Chẳng hạn: Các em nói về sen:
Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.
Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen
Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài về hoa sen
Nhắc tên bài, đọc bài và nội dung
Trang 55.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài
nhiều lần, xem bài mới
bài
1 học sinh
Thực hành ở nhà
THỂ DỤC Bài 29: Bài thể dục- Trò chơi
I Mục tiêu:
Bước đầu biết cách “chuyền cầu theo nhóm 2 người”
Bước đầu biết cách chơi trò chơi “ Kéo cưa lừ a xẻ”.(chưa có vần điệu)
Rèn luyện sức bền cho các em
Kiểm tra chứng cứ 1, 2, 3 của nhận xét 4.
II Địa điểm – Phương tiện:
_ Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập
_ GV chuẩn bị 1 còi và có đủ cho 2 HS có 1 quả cầu trinh và cùng HS chuẩn bị dụng cụ
III Nội dung:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
-Khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng thành một hàng
dọc trên địa hình tự nhiên ở sân
trường
+ Đi thường theo vòng tròn
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Múa hát tập thể
2/ Phần cơ bản:
a) Trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ”:
_ GV nêu tên trò chơi
_ Chuẩn bị:
Cho các em quay mặt vào với
nhau thành từng đôi một Từng đôi,
đứng chân trước chân sau xen vào
1-2 ph
1 phút
50-60m
1 phút
1 lần 1-2 ph
6-8 phút
- Cán sự lớp điều khiển lớp báo cáo sĩ số
- Làm quen trò chơi “chuyền cầu theo nhóm 2 người”
và“Kéo cưa lừa xẻ
- Tập hợp hàng dọc
- Từ 1 hàng dọc chạy thành hình vòng tròn
- Mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Tập hợp HS thành 2 – 4 hàng dọc
- Cho HS đọc thuộc vần điệu sau:
“ Kéo cưa lừa xẻ, Kéo cho thật khoẻ Cho thật nhịp nhàng Cho ngực nở nang
Trang 6nhau và hai chân hơi co, hai bàn tay
nắm lấy hai cổ tay của nhau (h.23)
_ Cách chơi:
+ Cho 1 đôi lên làm mẫu cách nắm
tay nhau và cách đứng chuẩn bị kết
hợp với lời giải thích và chỉ dẫn của
GV
+ Cho 2 HS đó làm mẫu “ Kéo cưa
lừa xẻ”
+ Thực hành:
- Cho HS học cách nắm tay nhau
GV đi sửa chữa uốn nắn cách cầm
tay và tư thế đứng chuẩn bị
- Cho HS bắt đầu cuộc chơi
Khi có lệnh của GV, các em vừa
đọc vần điệu, vừa co kéo giả làm
người xẻ gỗ, kéo cưa
+ Giới thiệu cách cưa để các em
chơi ở nhà
b) Chuyền cầu theo nhóm 2 người:
_ Cho HS quay mặt vào nhau tạo
thành từng đôi một cách nhau 1.5 -
3m
Nếu sân hẹp, HS đông, cho HS tập
theo 2 đợt, mỗi đợt 2 tổ
_ Chọn 2 HS có khả năng thực hiện
động tác tốt, chỉ dẫn bằng lời cho 2
HS đó làm mẫu, đồng thời giải thích
cách chơi cho cả lớp biết, rồi cho từng
nhóm tự chơi
3/ Phần kết thúc:
_ Thả lỏng
+ Đi thường theo nhịp
+ Ôn động tác vươn thở và điều hòa
của bài thể dục
_ Củng cố
_ Giao việc về nhà
10-12 phút
8-10 phút
1-2 ph
2 x 8 nhịp 1-2 ph 1-2 ph
Chân tay cứng cáp Hò dô! Hò dô!”
- Hay:
“ Kéo cưa, kéo kít, Làm ít ăn nhiều, Làm đâu bỏ đấy, Nó lấy mất cưa, Lấy gì mà kéo!”
- Tập hợp thành (2-4) hàng dọc,
em nọ cách em kia tối thiểu 1m
-Đội hình hàng dọc 2-4 hàng -Mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- HS hệ thống bài học
- Khen tổ, cá nhân tập tốt
- Tập lại bài thể dục và tập chơi
“ kéo cưa lừa xẻ”
Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012
TOÁN
Trang 7Tiết 114: Luyện tập (156)
II Đồ dùng dạy học:
- Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 100 ( cộng không nhớ), đặt tính rồi tính
- Tập tính nhẩm (trong trường hợp phép cộng đơn giản ) và nhận biết bước đầu về tính giao hoán của phép cộng
- Củng cố về giải toán và đo độ dài đoạn thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Bảng phụ ghi các bài tập 1, 2, 3, 4 / 156
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ 3 học sinh lên bảng làm tính :
+ Nêu lại cách tính
+ Cả lớp nhận xét Giáo viên sửa bài
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu bài và ghi đầu bài
- Giáo viên hỏi học sinh nêu lại cách đặt
tính
-Giáo viên chốt lại cách đặt tính, cách tính
Hoạt động 2 : Thực hành bài 1( cột 1, 2),
2( cột 1,3), 3, 4
-Cho học sinh mở Sách giáo khoa
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
-Giáo viên treo bảng phụ có ghi nội dung
bài 1
-Giáo viên nhận xét, sửa sai chung
-3 học sinh lặp lại đầu bài -Viết số thứ nhất rồi viết số thứ 2 sao cho số hàng đơn vị thẳng với hàng đơn vị, số hàng chục thẳng với cột chục Cộng từ phải sang trái
-Học sinh mở Sgk
-Học sinh nêu yêu cầu bài 1 -3 học sinh lên bảng thực hiện ( 2 phép tính / 1 em ) Cả lớp làm vào bảng con Mỗi dãy bàn thực hiện 2 phép tính
-Cả lớp nhận xét bài 3 bạn trên bảng
4
2 4
Trang 8 Bài 2 : Tính nhẩm
-Gọi học sinh nêu lại cách cộng nhẩm
- Thông qua bài : 52 + 6 =
6 + 5 2 =
-Học sinh bước đầu nhận biết về tính chất
giao hoán của phép cộng
Bài 3 :
- Cho học sinh tự nêu đề toán rồi tự tóm tắt
và giải bài toán
-Giáo viên nhận xét, sửa sai chung
Bài 4 :
-Giáo viên yêu cầu học sinh : dùng thước
đo để xác định độ dài 8cm Sau đó vẽ đoạn
thẳng có độ dài là 8 cm
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
30 + 6:gồm 3 chục và 6 đơn vị
nên:
30 + 6 =36
- Học sinh nêu đề toán tự tóm tắt
- Tóm tắt :
* Bạn gái : 21 bạn Bạn trai : 14 bạn Tất cả : … bạn ?
Bài giải : Lớp em có tất cả là :
21 + 14 = 35 ( bạn ) Đáp số : 35 bạn
- Học sinh tự đo và vẽ vào phiếu bài tập
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Chuẩn bị các bài tập cho tiết học hôm sau : Luyện tập
TẬP VIẾT Tô chữ hoa: L, M, N
I Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa: L, M, N
- Viết đúng các vần en, oen, ong, oong các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong
xanh, cải xoong kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai (mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
+ HS khá, giỏi: viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai
- Viết theo chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ : chữ L, M, N hoa, các vần en, oen, hoa sen, nhoẽn cười….
HS : Vở Tập viết
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ :
- GV nhận xét bài cũ – thống kê điểm
3 Bài mới :
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV treo bảng phụ -Tiết này các em tập tô
chữ L, M, N hoa , tập viết các vần và các từ
ngữ các em đã học ở bài tập đọc trước – Ghi
đề bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tô chữ L hoa
- GV hướng dẫn hs quan sát và nhận xét
:
- Chữ L gồm mấy nét ?
- GV nhận xét – nêu lại quy trình viết
- GV viết mẫu :
- Quan sát- chỉnh sửa
Chữ M gồm mấy nét ?
- GV nhận xét – nêu lại quy trình viết
- GV viết mẫu :
Quan sát- chỉnh sửa
Chữ N gồm mấy nét ?
- GV nhận xét – nêu lại quy trình viết
- GV viết mẫu :
- Quan sát- chỉnh sửa
Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs viết vần và từ
ngữ ứng dụng
- GV treo bảng phụ – yêu cầu hs đọc các vần
và từ ngữ ứng dụng
- GV nêu qui trình viết – lưu ý hs cách nối
nét
- Quan sát – chỉnh sửa
* NGHỈ GIẢI LAO
Hoạt động 3 : Hướng dẫn hd hs viết vào vở
- GV yêu cầu hs nêu tư thế ngồi viết – cách
cầm bút
- GV quan sát , hướng dẫn cho từng em biết
cách cầm bút cho đúng , hướng dẫn các em
sửa lỗi viết trong bài
- GV chấm vở vài em – nhận xét
HS nhắc tựa
Quan sát Gồm 1 nét lượn
Hs viết bảng con
Hs viết bảng con Gồm 3 nét : nét cong trái dưới, nét xiên thẳng và nét cong phải trên
Hs viết bảng con Gồm 2 nét : nét cong trên , nét cong trái nối tiếp nhau
Quan sát
Hs viết bảng con
Hs tập tô các chữ hoa L, M , N viết vần và từ ngữ
4 Tổng kết – dặn dò :
- Chuẩn bị : bài Tô chữ hoa O, Ô, Ơ , P
- Nhận xét tiết học
Trang 10CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
Hoa sen
I Mục tiêu:
- Nhìn bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát “Hoa sen”: 28 chữ trong
12 – 15 phút Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Điền đúng vần en, oen, g, gh vào chỗ trống
- Bài tập 2, 3 (SGK)
- Viết đúng cự li, tốc độ, đều, đẹp.
GDBVMT (gián tiếp): Hoa sen vừa đẹp lại có ý nghĩa (Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn), do vậy ai cũng yêu thích và muốn giữ gìn để hoa đẹp mãi.
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2, 3 -Học sinh cần có vở
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
Chấm vở những học sinh chép lại bài lần
trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2
và 3 tuần trước đã làm
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần
chép Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm
những tiếng thường viết sai: trắng, chen,
xanh, mùi …
GDMT: Hoa sen vừa đẹp lại có ý nghĩa
(Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn)
Do vậy ai cũng yêu thích nó và muốn giữ
gìn để hoa đẹp mãi.
* Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
*Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn cầm bút, đặt vở, cách viết
đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn
thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu
mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
Chấm vở 3 học sinh về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập