1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Lớp 1 - Tuần 28 - Chuẩn KTKN

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 146,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của trò -3 em đọc lại đầu bài -Học sinh đọc bài toán - 1 hoïc sinh leân baûng ghi toùm taét bài toán -1 học sinh đọc lại bài toán - Học sinh giải bài toán vào phiếu baøi taäp..[r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

CHÀO CỜ

TOÁN Tiết 109: Giải tốn cĩ lời văn (148)

I Mục tiêu:

+ Giúp học sinh củng cố kỹ năng giải toán và trình bày bài giải bài toán có lời văn

+ Tìm hiểu bài toán ( Bài toán đã cho biết những gì ? bài toán đòi hỏi phải tìm gì

?)

+ Giải bài toán (thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi – trình bày bài giải )

II Đồ dùng dạy học:

+ Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

-Giáo viên giới thiệu bài và ghi đầu bài

*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán :

Giáo viên hỏi :

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Cho học sinh tự nêu bài giải

- Nếu học sinh không giải được thì giáo

viên gợi ý

-Muốn biết nhà An còn mấy con gà thì

em làm thế nào ? Đặt phép tính gì ? Đặt

lời giải ra sao ?

-1 em học sinh giỏi lên bảng giải

-Giáo viên hỏi : Bài toán thường có mấy

phần?

-Bài giải gồm có mấy phần ?

-Giáo viên cho học sinh nhận xét trên

bảng bài toán và bài giải để khẳng định

lại

Hoạt động 2 : Thực hành bài 1,2

-3 em đọc lại đầu bài -1 em đọc đề : Nhà An có 9 con gà, Mẹ đem bán 3 con gà Hỏi nhà An còn lại mấy con gà ?

-Học sinh trả lời Giáo viên ghi tóm tắt đề lên bảng

-2 em đọc lại đề qua tóm tắt

-Học sinh giải : Số con gà nhà An còn là :

9 - 3 = 6 ( con ) Đáp số : 6 con -2 phần Phần cho biết và phần phải

đi tìm

-3 phần : lời giải, phép tính, đáp số

Trang 2

- Cho học sinh mở SGK

 Bài 1 : Tóm tắt

-Có : 8 con chim

-Bay đi : 2 con chim

-Còn : … con chim ?

 Bài 2 : Tóm tắt

-Có : 8 quả bóng

-bay đi : 3 quả bóng

-còn : … quả bóng ?

-Học sinh tự đọc bài toán và tự giải -Bài giải :

Số con chim còn lại là :

8 - 2 = 6 ( con ) Đáp số : 6 con

-Học sinh tự đọc bài toán ghi tóm tắt và tự giải

Bài giải : Số quả bóng còn lại là :

8 – 3 = 5 ( quả bóng ) Đáp số 5 quả bóng 4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh làm bài tốt

TẬP ĐỌC Ngôi nhà

I Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ Tốc độ cần đạt: 30 tiếng/phút

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

- Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)

+ HS khá, giỏi: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần iêu, yêu; nói về ngôi nhà em mơ ước

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK -Bộ chữ của GV và học sinh

III Các hoạt động dạy học

1.KTBC: Nhận xét bài KTĐK giữa học

kỳ 2, rút kinh nghiệm cho học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh, giới thiệu tựa bài

* Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,

tha thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:

Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn

Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ

khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân

các từ ngữ

Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác

Trang 3

Hàng xoan: (hàng  hàn), xao xuyến: (x 

s), lảnh lót: (l n)

Thơm phức: (phức  phứt)

Học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là thơm phức?

Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào?

Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn nối tiếp các câu

còn lại

Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ

thơ)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp

nhau, mỗi khổ thơ là một đoạn

Đọc cả bài

Nghỉ giữa tiết

* Luyện tập: Ôn các vần yêu, iêu

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1: Đọc những dòng thơ có tiếng

yêu?

Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần

iêu?

Bài tập 3: Nói câu có chứa tiếng vần

iêu?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu

để người khác hiểu, tránh nói câu tối

nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận

xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

* Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm

và trả lời các câu hỏi:

- Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay

Học sinh lần lượt đọc theo yêu cầu Học sinh khác theo dõi nhận xét bạn

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Em yêu nhà em Em yêu tiếng chim Em yêu ngôi nhà

Học sinh đọc: Em yêu ngôi nhà.

Như yêu đất nước

HS tự nêu

HS tự nói

Trang 4

+ Ngửi thấy gì?

- Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi

nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất

nước

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Luyện HTL một khổ thơ

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng

một khổ thơ mà các em thích

Nghỉ giữa tiết

* Luyện nói:

Nói về ngôi nhà em mơ ước

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ:

Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề luyện

nói

5.Củng cố: Hỏi tên bài, nêu lại nội dung

bài

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài,

xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn

nắp

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích

Lắng nghe

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn Học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Học sinh khác nhận xét bạn nói về

mơ ước của mình

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

THỂ DỤC Bài 28: Bài thể dục- Trò chơi

I Mục tiêu:

Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung theo nhịp hô

Biết cách chơi và tham gia chơi tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ

Rèn luyện thể lực cho các em

Kiểm tra chứng cứ 1, 2, 3 của nhận xét 6, 8.

II Địa điểm – Phương tiện

_ Trên sân trường.Dọn vệ sinh nơi tập

_ GV chuẩn bị 1 còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi HS một quả

III Nội dung

1/ Phần mở đầu:

-GV nhận lớp

-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

1-2 phút

1 phút

- Cán sự lớp điều khiển lớp báo cáo sĩ số

-Ôn bài thể dục

Trang 5

-Khởi động:

+Đứng tại chỗ vỗ tay, hát

+Chạy nhẹ nhàng thành một hàng

dọc trên địa hình tự nhiên ở sân

trường

+Đi thường theo vòng tròn và hít thở

sâu

- Xoay khớp cổ tay, cẳng tay, cánh

tay, đầu gối và hông

- Ôn bài thể dục

- Chơi trò chơi: “Diệt các con vật có

hại”

2/ Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung

- Lần 1-2:GV hô cho cả lớp tậpâ liền

mạch cả 7 động tác.Khi chuyển động

tác tiếp theo thì nhịp cuối cùng của

động tác truớc phải hô “Chuyển”

- Lần 3-4 cán sự hô

d) Trò chơi: “Tâng cầu”

_ Dành 4-5 phút tập cá nhân (theo

tổ)

_ Cho từng tổ thi xem trong mỗi tổ ai

là người có số lần tâng cầu cao nhất

GV hô: “ Chuẩn bị … bắt đầu!”

HS bắt đầu tâng cầu Ai để rơi cầu

thì đứng lại, ai tâng cầu đến cuối

cùng là nhất

_ Sau khi tổ chức cho các tổ thi xong,

GV cho những HS nhất, nhì, ba của

từng tổ lên cùng thi một đợt xem ai là

vô địch

3/ Phần kết thúc:

_ Thả lỏng

+ Đi thường theo nhịp và hát

_ Tập động tác điều hòa của bài thể

dục

_ Giao việc về nhà

1-2 ph 50-60m

1 phút

2 phút

1 lần 1-2 ph 2-3 lần

10-12 phút

4-5 ph 1-2 ph 1-2 ph

- Tập hợp hàng dọc

- Từ 1 hàng dọc chạy thành hình vòng tròn

- Mỗi động tác 2 x 8 nhịp

Mỗi động tác tập 2 x 8 nhịp

- Mỗi em 1 quả cầu

- Tập hợp thành hàng ngang,

em nọ cách em kia1-2m

- Đội hình (2-4) hàng dọc

2 x 8 nhịp

- Tập lại bài thể dục

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

TOÁN

Trang 6

Tiết 110: Luyện tập (150)

I Mục tiêu:

- Biết giải bài toán có phép trừ

- Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đếm 20

- Rèn kĩ năng làm toán

II Đồ dùng dạy học:

+ Bảng phụ ghi bài tập số 1, 2, 3

+ Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ 2 học sinh lên bảng giải bài4 / 149 Sách giáo khoa

+ Ca ûlớp nhận xét, giáo viên sửa sai chung

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

-Giáo viên giới thiệu bài và ghi đầu bài

-Giáo viên hỏi : Bài toán thường có mấy

phần ?

-Bài giải thường có mấy phần ?

-Giáo viên lưu ý học sinh ghi câu lời giải

luôn bám sát vào câu hỏi của bài toán

Hoạt động 2 : Thực hành

Cho học sinh mở SGK

 Bài 1 :

-Giáo viên nhận xét, sửa bài chung

 Bài 2 :

-Giáo viên gọi học sinh đọc bài toán và tự

giải bài toán

-Giáo viên nhận xét, sửa sai chung

 Bài 3 : Thi đua thực hiện cộng, trừ

-3 em đọc lại đầu bài -Học sinh đọc bài toán

- 1 học sinh lên bảng ghi tóm tắt bài toán

-1 học sinh đọc lại bài toán

- Học sinh giải bài toán vào phiếu bài tập

Bài giải :

Số búp bê cửa hàng còn lại là :

15 – 2 = 13 ( búp bê )

Đáp số : 13 búp bê

-Học sinh đọc bài toán -1 em lên bảng ghi số vào tóm tắt -Học sinh tự giải bài toán vào phiếu bài tập

Bài giải : Số máy bay trên sân còn lại là :

12 - 2 =10 ( máy bay ) Đáp số : 10 máy bay

-Học sinh tham gia chơi đúng luật

Trang 7

nhanh

-Giáo viên chia lớp 2 đội Mỗi đội cử 6

em lên thực hiện ghi kết quả các phép

tính vào ô

-Chơi tiếp sức, đội nào nhanh, đúng là

thắng cuộc

-Giáo viên nhận xét , tuyên dương đội

thắng

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Chuẩn bị bài cho tiết học hôm sau : Luyện tập

TẬP VIẾT Tô chữ hoa H, I, K

I Mục tiêu:

- Tô các chữ hoa H, I, K

- Viết đúng các vần iêt, uyêt, iêu, yêu các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến, ngoan ngoãn, đoạt giải kiểu chữ thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai (mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)

+ HS khá, giỏi: viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai

- Viết theo chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét

II Đồ dùng dạy học:

1/ Giáo viên : Chữ mẫu

2/ Học sinh : VTV

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Nhận xét bài viết của Hs

3 Bài mới:

- Tiết này các em tập viết H, I, K

a/ Hoạt động 1 : Hướng dẫn tô chữ hoa

- Gv treo H chữ hoa

- Chữ hoa H gồm những nét nào

- Gv : chữ H hoa gồm: Nét lượn ngang, nét lượn

khuyết trái, nối nét khuyết trên, nét móc ngược

- GV nêu quy trình viết

- Nhận xét

- Gv treo I, K chữ hoa

HS quan sát

Hs tự nói

Hs viết B

HS quan sát Và nêu

Trang 8

5 Tổng kết – Dặn dò :

- Chuẩn bị : Tô chữ hoa M, N

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ Tập chép: Ngôi nhà

I Mục tiêu:

- Nhìn bảng, chép lại cho đúng khổ thơ 3 bài: “Ngôi nhà” trong khoảng 10 – 12 phút Mắc không quá 5 lỗi trong bài

- Điền đúng vần iêu, yêu, chữ c, k vào chỗ trống

- Bài tập 2, 3 (SGK)

- Viết đúng cự li, tốc độ, đều, đẹp

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có vở

III Các hoạt động dạy học

1.KTBC:

Chấm vở những học sinh giáo viên cho

về nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

- Chữ hoa I, K gồm những nét nào, chữ có

giống chữ H không?

- GV nêu quy trình viết

b/ Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vần, từ ngữ

ứng dụng

- Gv treo Bảng phụ ghi từ ứng dụng : nải chuối,

tưới cây viết đẹp, duyệt binh, hiếu thảo…

- Gv lưu ý cách nối nét các con chữ

* NGHỈ GIỮA TIẾT c/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết vở

- Giới thiệu nội dung viết H, uôi, ươi, nải chuối,

tưới cây

-Nêu khoảng cách giữa các con chữ

- Lưu ý cách nối nét

- Gv viết mẫu từng dòng

Nhận xét

Hoạt động 4 : Củng cố

- Thu vở chấm – Nhận xét

Hs viết B

Hs đọc

HS viết B

Hs nêu lại tư thế ngồi viết

HS viết vở

Trang 9

và 3 tuần trước đã làm.

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những

tiếng các em thường viết sai: mộc mạc,

tre, đất nước

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng

con của học sinh

* Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn cách viết đầu bài, cách viết

chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải

viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ

hoặc SGK để viết

Nghỉ giữa tiết

* Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sửa

lỗi chính tả:

Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng

chữ trên bảng để học sinh soát và sửa lỗi,

hướng dẫn các em gạch chân những chữ

viết sai, viết vào bên lề vở

Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở

phía trên bài viết

* Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2

bài tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức

thi đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

Học sinh khác nhận xét Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sửa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần iêu hoặc yêu

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm vở

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải: Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu

Ông trồng cây cảnh Bà kể chuyện.Chị xâu kim

K thường đi trước nguyên âm i, e, ê

Trang 10

K: e, ê ,i.

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ

thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài

tập

Đọc lại nhiều lần

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

ĐẠO ĐỨC Bài 13: Chào hỏi và tạm biệt (Tiết 1)

I Mục tiêu:

Nêu được ý nghĩa củaviệc chào hỏi, tạm biệt

Biết chào hỏi tạm biệt trong các tình huống cụ thể,quen thuộc hằng ngày

Có thái độ tôn trọng, lễ độvới người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ

Kiểm tra chứng cứ 1, 3 của nhận xét 6

II Đồ dùng dạy học:

Vở BT Đạo đức

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Xin lỗi và cảm ơn

Em cảm ơn khi nào?

Em xin lỗi khi nào?

Cảm ơn và xin lỗi giúp ích gì cho ta?

3.Bài mới :

Tiết này các em học bài : Chào hỏi và tạm biệt (T.1)

Hoạt động 1 : Thảo luận BT1 theo cặp đôi

Yêu cầu Hs quan sát tranh BT1

Thảo luận nội dung sau :

- Trong từng tranh có những ai?

- Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ?

- Các bạn làm gì khi đó ?

- Noi theo các bạn em cần làm gì ?

* GV chốt theo từng tranh

- Tranh1 : Bạn nhỏ gặp bà cụ trên đường và

khoanh tay chào bà cụ

- Tranh 2 : Các bạn HS đi học về, các bạn giơ tay

chào nhau

- Nói lời chào hỏi, tạm biệt có ích lợi gì?

* Chào hỏi, tạm biệt để thể hiện là một trò

ngoan, biết lễ phép

Hoạt động 2 : Trò chơi sắm vai

Hs quan sát, 2 Hs một nhóm

Hs nêu ý kiến

Hs nêu

4 nhóm mỗi nhóm cùng

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w