- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo - Hát - Học sinh đọc theo yêu cầu và trảlời câu hỏi Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
21.11
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Mùa thảo quả Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 , … Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
Tình thế hiểm nghèo
Thứ 3
22.11
L.từ và câu
Toán Khoa học
MRCT: Bảo vệ môi trường Luyện tập
Sắt, gang, thép
Thứ 4
23.11
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Hành trình của bầy ong Nhân một số thập phân với một số thập phân Cấu tạo văn tả người
Công nghiệp
Thứ 5
24.11
Chính tả Toán Kể chuyện
Phân biệt âm đầu s - x, âm cuối t - c Luyện tập
Kể chuyện đã nghe hoặc đã đọc
Thứ 6
25.11
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Tiết 23 : TẬP ĐỌC
MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể
hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả
- Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơi đúng những câuvăn dài, nhiều dấu phẩy, nghỉ hơi rõ những câu miêu tảngăn
2 Kĩ năng: - Hiểu được các từø ngữ trong bài.
- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh em.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
+ HS: Đọc bài, SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Tiếng vọng”
- Học sinh đọc thuộc bài
- Học sinh đặt câu hỏi – học sinhkhác trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bài Mùathảo quả
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên rút ra từ khó
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt,Chin San, sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm mấy đoạn ?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
- Hát
- Học sinh đọc theo yêu cầu và trảlời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn.+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …khônggian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
Trang 3từng đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Bút đàm.
- Tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào
mùa bằng cách nào? Cách dùng từ
đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú
ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ
gợi tả
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2 : Tìm những chi tiết cho
thấy cây thảo quả phát triển rất
nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở
đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét
gì đẹp?
• GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3
- Luyện đọc đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
- Dự kiến: bằng mùi thơm đặc biệtquyến rũ, mùi thơm rãi theo triền núi,bay vào những thôn xóm, làn gióthơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,hương thơm ủ ấp trong từng nếp áo,nếp khăn của người đi rừng
- Từ hương và thơm được lập lại nhưmột điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh:hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nànrất đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng,rất mạnh và xa – lưu ý học sinh đọcđoạn văn với giọng chậm rãi, êm ái
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữbáo hiệu mùi thơm
- Học sinh đọc đoạn 2
- Dự kiến: Qua một năm, - lớn caotới bụng – thân lẻ đâm thêm nhiềunhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe lá –lấn
- Sự sinh sôi phát triển mạnh củathảo quả
- Học sinh lần lượt đọc
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sựmãnh liệt của thảo quả
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả –màu sắc – nghệ thuật so sánh – Dùngtranh minh họa
- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quảchín
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnhnhững từ gợi tả vẻ đẹp của trái thảoquả
- Học sinh thi đọc diễn cảm
Trang 47’
1’
- Thi đọc diễn cảm
- Học sinh nêu đại ý
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc
diễn cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành
- Em có suy nghĩ gỉ khi đọc bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc thêm
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy
ong”
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầyhương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấngiọng diễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự pháttriển nhanh của cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻđẹp của rừng khi thảo quả chín
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc toàn bài
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Tiết 56 : TOÁN
NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000.
2 Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học
vào thực tế cuộc sống để tính toán
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài 1, 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Nhân số thập phân với 10, 100, 1000
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết nắm được quy tắc nhân nhẩm một
số thập phân với 10, 100, 1000
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu cầu học
sinh nêu ngay kết quả
14,569 102,495 10037,56 1000
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc _ Giáo
viên nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu
phẩy sang bên phải
- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ lên
bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố kĩ năng nhân một số thập phân
với một số tự nhiên, củng cố kĩ năng
viết các số đo đại lượng dưới dạng số
thập phân
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh ghi ngay kết quả vào bảngcon
- Học sinh nhận xét giải thích cách làm(có thể học sinh giải thích bằng phéptính đọc (so sánh) kết luận chuyểndấu phẩy sang phải một chữ số)
- Học sinh thực hiện
Lưu ý: 37,56 1000 = 37560
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 6Phương pháp: Thực hành, bút đàm.
*Bài 1:
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm
một số thập phân với 10, 100, 1000
- GV giúp HS nhận dạng BT :
+Cột a : gồm các phép nhân mà các
STP chỉ có một chữ số
+Cột b và c :gồm các phép nhân mà các
STP có 2 hoặc 3 chữ số ở phần thập
phân
*Bài 2:
- Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ giữa dm
và cm; giữa m và cm
_Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị
+Tính xem 10 l dầu hỏa cân nặng ? kg
+Biết can rỗng nặng 1,3 kg, từ đó suy ra
cả can đầy dầu hỏa cân nặng ? kg
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
quy tắc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 3/ 57
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề
- HS có thể giải bằng cách dựa vàobảng đơn vị đo độ dài, rồi dịch chuyểndấu phẩy
- Học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề
- Nêu tóm tắt
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Dãy A cho đề dãy B trả lời và ngượclại
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Tiết 57 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên nhanh,
chính xác, nhân nhẩm nhanh
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập
_Hướng da74n HS nhận xét : 8,05 ta
dịch chuyển dấu phẩy sang phải 1 chữ
số thì được 80,5
Kết luận : Số 8,05 phải nhân với 10 để
được 80,5
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
rèn kỹ năng nhân một số thập phân với
một số tự nhiên là số tròn chục
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở
thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh đặt tính
- Học sinh sửa bài
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ haixuống sau khi nhân
Trang 8 Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân đề – nêu cách giải
• Giáo viên chốt lại
Bài 4:
- Giáo viên hướng dẫn lần lượt thử các
trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả
phép nhân > 7 thì dừng lại
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
kiến thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 3, 4,/ 58
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một
số thập phân “
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tómtắt
- Học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích – Tóm tắt
1 giờ : 10,8 km
3 giờ : ? km
1 giờ : 9,52 km
4 giờ : ? km
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
_HS nêu kết quả :
x = 0 ; x = 1 và x = 2
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nhắc lại (3 em).
- Thi đua tính: 140 0,25
270 0,075
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
2 Kĩ năng: - Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân 2 STP
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng hình thành ghi nhớ, phấn màu
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Nhân một số
thập với một số thập phân
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc nhân một số thập
phân với một số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Giáo viên nêu ví dụ: Cái sân hình chữ
nhật có chiều dài 6,4 m ; chiều rộng là
4,8 m Tính diện tích cái sân?
• Có thể tính số đo chiều dài và chiều
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt
- Học sinh thực hiện tính dưới dạng sốthập phân
6,4 m = 64 dm4,8 m = 48 dm
- Nhận xét cách nhân – đếm – tách
- Học sinh thực hiện
Trang 10+ Nhân như nhân số tự nhiên
+ Đếm phần thập phân cả 2 thừa số
+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tích
chung
+ Dán lên bảng ghi nhớ, gạch dưới 3 từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu nắm được quy tắc nhân 2 số thập
phân
Phương pháp: Thực hành, động não, đàm
thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
phương pháp nhân
Bài 2:
- Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán
- Giáo viên chốt lại: tính chất giao
hoán
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Tóm tắt đề
- Phân tích đề, hướng giải
- Giáo viên chốt, cách giải
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà: 2b, 3/ 59
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài trước
ở nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh sửa bài trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu cách nhân một số thậpphân với một số thập phân
- Học sinh lần lượt lặp lại ghi nhớ
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Nêu công thức tìmchu vi và diện tích hình chữ nhật
Hoạt động nhóm đôi (thi đua).
- Bài tính: 3,75 0,01
4,756 0,001
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
- Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân
- Củng cố kiõ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của sốthập phân
2 Kĩ năng: - Giáo dục học sinh say mê môn toán, vận dụng dạng toán đã học
vào thực tế cuộc sống
3 Thái độ: - Giúp học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: Bảng con, VBT, SGK, nháp
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nắm được quy tắc nhân nhẩm
một số thập phân với số 0,1 ; 0,01 ;
0, 001
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
• Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
nhân số thập phân với 10, 100, 1000
• Yêu cầu học sinh tính:
247,45 + 0,1
• Giáo viên chốt lại
• Yêu cầu học sinh nêu:
- Hát
- 3 học sinh lần lượt sửa bài 2, 3/ 60
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lần lượt nhắc lại quy tắcnhân số thập phân với 10, 100, 1000,
10 lần 0,1
- Muốn nhân một số thập phân với0,1 ; 0,01 ; 0,001,…ta chuyển dấu
Trang 124’
• Giáo viên chốt lại ghi bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh củng cố về nhân một số thập
phân với một số thập phân, củng cố
kỹ năng đọc viết số thập phân và
cấu tạo của số thập phân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải, động não,
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
phẩy của số đó lần lượt sang trái 1, 2,
3 … chữ số
- Học sinh lần lượt nhắc lại
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét kết quả của cácphép tính
12,60,1=1,26 12,60,01=0,12612,60,001=0,0126
(Các kết quả nhân với 0,1 giảm 10lần
Các kết quả nhân với 0,01 giảm 100lần
Các kết quả nhân với 0,001 giảm
1000 lần)
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Nhắc lại quanhệ giữa ha và km2 (1 ha = 0,01 km2)
1000 ha = 1000 0,01 = 10 km2)
- Học sinh có thể dùng bảng đơn vịgiải thích dịch chuyển dấu phẩy
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 13- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
quy tắc nhân nhẩm với số thập phân
0,1 ; 0,01 ; 0,001
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đua giải toán nhanh
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1b, 3/ 60
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- Thi đau 2 dãy giải bài tập nhanh
- Dảy A cho đề dãy B giải và ngượclại
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Tiết 12 : ĐẠO ĐỨC
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc
- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống,đã đóng góp nhiều cho xã hội
2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ
phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người
già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng,yêu thương người già, em nhỏ
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiệntình cảm kính già yêu trẻ
III Các hoạt động:
- Đọc ghi nhớ
3 Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu
trẻ (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh làm bài
tập 2
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử
lí tình huống của bài tập 2 Sắm
vai
Kết luận
a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem bé,
hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể
dẫnem bé đến đồn công an để tìm
gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần,
Vân có thể dẫn em bé về nhà, nhờ
bố mẹ giúp đỡ
b) Có thể có những cách trình bày tỏ
- Hát
- 2 Học sinh
- Học sinh lắng nghe
Họat động nhóm, lớp.
- Thảo luận nhóm 6
- Đại diện nhóm sắm vai
- Lớp nhận xét
Trang 15thái độ sau:
- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại
đuổi em? Đây là chỗ chơi chung của
mọi người cơ mà
- Hành vi của anh thanh niên đã vi
phạm quyền tự do vui chơi của trẻ
em
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 3
Phương pháp: Thực hành.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi
em tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy
nhỏmột việc làm của địa phương
nhằm chăm sóc người già và thực
hiện Quyền trẻ em
Kết luận: Xã hội luôn chăm lo,
quan tâm đến người già và trẻ em,
thực hiện Quyền trẻ em Sự quan
tâm đó thể hiện ở những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”
- Ngày lễ dành riêng cho người cao
tuổi
- Nhà dưỡng lão
- Tổ chức mừng thọ
- Quà cho các cháu trong những
ngày lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết
Nguyên Đán, quà cho các cháu học
sinh giỏi, các cháu có hoàn cảnh khó
khăn, lang thang cơ nhỡ
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ
- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm
Vac-xin
Hoạt động 3: Học sinh làm bài
Hoạt động cá nhân.
- Làm việc cá nhân
- Từng tổ so sánh các phiếu củanhau, phân loại và xếp ý kiến giốngnhau vào cùng nhóm
- Một nhóm lên trình bày các việcchăm sóc người già, một nhóm trìnhbày các việc thực hiện Quyền trẻ embằng cách dán hoặc viết các phiếulên bảng
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận
ý kiến
Trang 16- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm
hiểu về các ngày lễ, về các tổ chức
xã hội dành cho người cao tuổi và
trẻ em
Kết luận:
- Ngày lễ dành cho người cao tuổi:
ngày 1/ 10 hằng năm
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày
Quốc tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết
trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ
em và người cao tuổi: Hội người cao
tuổi, Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ
Chí Minh, Sao Nhi Đồng
Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già,
yêu trẻ của dân tộc ta (Củng cố)
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm
phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt
Nam
Kết luận:- Người già luôn được
chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang
trọng
- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà
cho ông bà, bố mẹ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Thảo luận nhóm đôi
- 1 số nhóm trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động nhóm.
- Nhóm 6 thảo luận
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
Tiết 12 : LỊCH SỬ
VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” ở nước
ta sau Cách mạng tháng 8, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo củaĐảng và Bác Hồ đã vượt qua tình thế “Nghìn cân treo sợitóc”
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệtgiặc dốt” Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọichống nạn đói, chống nạn thất học
+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Ôn tập.
- Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa gì?
- Cách mạng tháng 8 thành công
mang lại ý nghĩa gì?
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
- Tình thế hiểm nghèo
4 Phát triển các hoạt động:
1 Khó khăn của nước ta sau Cách
mạng tháng 8.
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
Mục tiêu: Học sinh nắm những khó
khăn của nước ta sau Cách mạng
tháng 8
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhân
dân ta gặp những khó khăn gì ?
- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo,
Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân
- Hát
- Học sinh nêu (2 em)
Họat động lớp.
- Học sinh nêu
- Chiến đấu chống “Giặc đói và giặcdốt”
Trang 185’
1’
dân ta làm những việc gì?
- Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế
“nghìn cân treo sợi tóc”
2 Những khó khăn của nước ta sau
cách mạng tháng Tám
Hoạt động 2: (làm việc theo
nhóm)
- Nhận xét tình hình đất nước qua
ảnh tư liệu
Mục tiêu: Học sinh nhận xét sự
kiện, tình hình qua ảnh tư liệu
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải
- Giáo viên chia lớp thành nhóm
phát ảnh tư liệu
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi
(SGV/ 36)
Giáo viên nhận xét + chốt
- Chế độ ta rất quan tâm đến đời
sống của nhân dân và việc học của
dân Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Nêu một số câu của Bác Hồ nói về
việc cần kíp “Diệt giặc đói, diệt giặc
dốt”
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứ
nhất định không chịu mất nước”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm 4
_HS thảo luận câu hỏi
- Chia nhóm – Thảo luận
- Nhận xét tội ác của chế độ thựcdân trước CM, liên hệ đến chính phủ,Bác Hồ đã chăm lo đời sống nhândân như thế nào?
- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt,của nhân dân ta
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Tiết 12 : ĐỊA LÍ
CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: + Nắm vai trò của ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
+ Biết được nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
2 Kĩ năng: + Kể tên sản phẩm của 1 số ngành công nghiệp
+ Xác định trên bản đồ nơi phân bố của 1 số mặt hàng thủ công nổi tiếng
3 Thái độ: + Tôn trọng những người thợ thủ công và tự hào vì nước ta có nhiều
mặt hàng thủ công nổi tiếng từ xa xưa
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
+ HS: Tranh ảnh 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm củachúng
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Lâm nghiệp và thủy sản
Hỏi học sinh một số kiến thức cũ và
kiểm tra kĩ năng sử dụng lược đồ lâm
nghiệp và thủy sản
- Đánh giá
3 Giới thiệu bài mới: “Công nghiệp”.
4 Phát triển các hoạt động:
1 các ngành công nghiệp
Hoạt động 1:
Phương pháp: Thảo luận nhóm, trò
chơi
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Đố vui
về sản phẩm của các ngành công nghiệp
→ Kết luận điều gì về những ngành
công nghiệp nước ta?
Hoạt động nhóm đôi.
- Làm các bài tập trong SGK
- Trình bày kết quả, bổ sung và chuẩnxác kiến thức
Nước ta có rất nhiều ngành côngnghiệp
Sản phẩm của từng ngành đa dạng (cơkhí, sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác
Trang 2010’
5’
1’
- Ngành công nghiệp có vai trò như thế
nào đới với đời sống sản xuất?
2 Nghề thủ công
Hoạt động 2: (làm việc cả lớp)
Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải.
- Kể tên những nghề thủ công có ở quê
em và ở nước ta?
→ Kết luận: nước ta có rất nhiều nghề
thủ công
3 Vai trò ngành thủ công nước ta.
Hoạt động 3: (làm việc cá nhân)
Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải.
- Ngành thủ công nước ta có vai trò và
đặc điểm gì?
→ Chốt ý
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua, quan
sát, thảo luận nhóm?
- Nhận xét, đánh giá
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Công nghiệp “ (tt)
- Nhận xét tiết học
khoáng sản …)
Hàng công nghiệp xuất khẩu: dầu mỏ,than, gạo, quần áo, giày dép, cá tômđông lạnh …
- Cung cấp máy móc cho sản xuất, cácđồ dùng cho đời sống, xuất khẩu …
Hoạt động lớp.
- Học sinh tự trả lời (thi giữa 2 dãy xemdãy nào kể được nhiều hơn)
- Nhắc lại
Hoạt động cá nhân.
- Vai trò: Tận dụng lao động, nguyênliệu, tạo nhiều sản phẩm phục vụ chođời sống, sản xuất và xuất khẩu
- Đặc điểm:
+ Phát triển rộng khắp dựa vào sựkhéo tay của người thợ và nguồn nguyênliệu sẵn có
+ Đa số người dân vừa làm nghề nôngvừa làm nghề thủ công
+ Nước ta có nhiều mặt hàng thủ côngnổi tiếng từ xa xưa
Hoạt động nhóm, lớp.
- Thi đua trưng bày tranh ảnh đã sửutầm được về các ngành công nghiệp, thủcông nghiệp
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
Tiết 23 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi trường.”
2 Kĩ năng: - Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ
phức, rèn kỹ năng giải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môitrường, từ đồng nghĩa
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý,
bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ?
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
• Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới:
Trong số những từ ngữ gắn với chủ
điểm Giữ lấy màu xanh, bảo vệ môi
trường, có một số từ ngữ gốc Hán
Bài học hôm nay sẽ giúp các em
nắm được nghĩa của từ ngữ đó
Ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
mở rộng hệ thống hóa vốn từ thuộc
chủ điểm Bảo vệ môi trường Luyện
tập một số kỹ năng giải nghĩa một số
từ ngữ nói về môi trường, từ đồng
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
Trang 221’
các từ
• Nêu điểm giống và khác
+ Cảnh quang thiên nhiên
+ Danh lam thắng cảnh
+ Di tích lịch sử
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết ghép một số từ gốc Hán với
tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại.
* Bài 2:
• Yêu cầu học sinh thực hiện theo
nhóm
• Giao việc cho nhóm trưởng
• Giáo viên chốt lại
*Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Thi đua 2 dãy
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi
trường đặt câu
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập vào vởû
- Học thuộc phần giải nghĩa từ
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu điểm giống và kháccủa các từ
+ Giống: Cùng là các yếu tố về môitrường
+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ
- Học sinh nối ý đúng: A – B2 ; A2 –B1 ; A3 – B3
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm bàn
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêutiếng thích hợp để ghép thành từphức
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diệnnhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi đua (3 em/ dãy)
RÚT KINH NGHIỆM