Hướng dẫn HS kể chuyện: * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập: - Gọi HS đọc đề bài.. được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời.[r]
Trang 1Tập đọc
Tiết 65 : Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, cậu bé)
- Hiểu các từ ngữ : Tóc để trái đào, vườn ngự uyển
- Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vướng quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Hiểu nội dung truyện: Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
II Đồ dùng dạy- học:
Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 2 HS đọc và trả lời
- HS quan sát tranh,ghi vở
- HS đọc tiếp nối nhau đọc
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- 1, 2 H đọc cả bài
- Chú ý,lắng nghe
- ở xung quanh cậu : ở nhà vua - quen lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; ở quan coi vườn ngự uyển - trong
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng 2 bài thơ: Ngắm trăng -
Không đề, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét,ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh
minh họa trong SGK và giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Tổ chức cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của
bài
( 3 lượt )
- GV giúp HS sửa lỗi phát âm, hiểu một số từ
mới (Tóc để trái đào, vườn ngự uyển)
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc toàn bài: Giọng vui,đầy bất ngờ,hào
hứng
*Tìm hiểu bài:
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở; ở chính mình - bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm
Trang 2- Bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào ?
* Nêu ý nghĩa của truyện ?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm đoạn “ Tiếng cười thật
có tàn lụi” giúp HS tìm giọng đọc phù hợp
- GV mời 1 tốp 5 HS đọc diễn cảm toàn bộ
truyện theo cách phân vai
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói với các em điều
gì?
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau:Con chim chiền chiện
- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với cái nhìn vui vẻ, lạc quan
- Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
- 1HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- HS lắng nghe,tìm giọng đọc
- 5 HS đọc diễn cảm toàn truyện theo cách phân vai
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- 1HS nêu
Lop3.net
Trang 3Tuần 33 Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010 Toán
Tiết 161 : Ôn tập về các phép tính
với phân số (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
II Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng chữa BT 4 tiết trước
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài,ghi bảng.
b.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân,chia phan số
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2: Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và kết quả
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
- GV gợi ý phân tích đề bài
+ Bài toán cho biết gì? gì ?
+ Bài toán cần tìm gì ?
- 1 hs trình bày
- HS ghi vở
- 1hs nêu yêu cầu của bài
- 2 HS nhắc lại
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét
- 1hS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cách tìm thừa số, số chia, số
bị chia
- HS làm bài vào vở
- 3hS lên bảng làm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- 1số HS nêu
- HS khác nhận xét
- 1HS đọc đề bài
-HS phân tích đề bài
- HS làm vào vở nháp
- 1HS lên bảng làm bài
Bài giải
a, Chu vi tờ giấy hình vuông là:
( m )
5
8 4
x 5
2
Diện tích tờ giấy hình vuông là:
( m2)
25
4 5
2
x 5
2
b, Tính diện tích một ô vuông là:
Trang 4- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
3 Củng cố, dặn dò:
- G V nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thiện các bài tập
- Chuẩn bị bài sau:Ôn tập về các phép tính với
phân số( tiếp theo)
(m2)
625
4 25
2
x 25
Số ô vuông được cắt là :
(ô vuông)
25 625
4
x 25
4
c, Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là : (m)
5
1 5
4 : 25
Đáp số : a, P : m ; S : m2
5
25
b, 25 ô vuông ; c, m
5 1
Lop3.net
Trang 5Chính tả (Nhớ - viết)
Tiết 33: Ngắm trăng Không đề
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng hai bài thơ: Ngắm trăng, Không đề
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm dễ lẫn: tr/ ch
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ viết sẵn BT 2a
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 1HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,
cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ bắt đầu
âm s/ x
- Nhạn xét,ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài,ghi bảng.
b, Hướng dẫn HS nhớ - viết
- GV gọi HS đọc thuộc lòng hai bài thơ
- Yêu cầu HS tìm và luyện viết những từ ngữ
dễ lẫn vào nháp
- GV nhắc HS cách trình bày từng bài thơ
- Yêu cầu HS gấp SGK nhớ, viết 2 bài thơ vào
vở
- GV quan sát,theo dõi HS viết
- Yêu cầu HS đổi vở soát bài cho nhau
- Chấm chữa bài: chấm 7 10 bài
- GV nhận xét chung
c, Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2a: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ nhắc HS: chỉ điền vào
bảng những tiếng có nghĩa
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS trình bày trước lớp
- GV ghi 1 số từ lên bảng
Bài tập 3a:Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tương tự bài 1 GV cho HS làm bài theo cặp
rồi chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ghi nhớ những từ ngữ đã ôn luyện
- HS thực hiện
- Hs lắng nghe
- 2HS đọc
- Cả lớp đọc thầm bài trong SGK,tìm và viết ra nháp các từ khó,dễ lẫn
- HS lắng nghe
- HS gấp sgk,nhớ viết bài vào vở
- HS đổi vở theo cặp soát lỗi
- 1HS đọc yêu cầu của bài
- Từng cặp HS thảo luận,làm bài
- 1 số HS trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
- Cả lớp viết bài vào vở - viết khoảng 20
từ theo lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận,làm bài theo cặp rồi chữa bài
Trang 6để viết đúng chính tả.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Nghe - viết: Nói
ngược
Lop3.net
Trang 7Khoa học
Tiết 65: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I Mục tiêu: Sau bài học,HS có thể:
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 103, 131sgk
- Giấy , bút vẽ
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên những yếu tố mà động vật thường
xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra môi
trường trong quá trình sống
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài, ghi bảng.
b, Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ giữa
thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự
nhiên
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 130
sgk và cho biết:
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình?
+ Yêu cầu HS nói về: ý nghĩa của chiều các
mũi tên có trong hình
+ “Thức ăn” của cây ngô là gì?
+ Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thể chế
tạo ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi
cây?
+ Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh? Hữu
sinh? Cho VD?
Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp
thụ năng lượng ánh sáng, mặt trời và lấy các
chất vô sinh như nước, khí các - bô - níc để
tạo thành chất dinh dưỡng
* Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan
- 2 HS trình bày
- HS ghi vở
- HS quan sát hình 1, trả lời
+ Mũi tên xuất phát từ khí các - bô - níc
và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các
- bô - níc được cây ngô hấp thụ qua lá + Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây hấp thụ qua rễ
- Khí các - bô - níc, nước, các chất khoáng và ánh sáng
- Chất bột đường, chất đạm
- Yừu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng có sẵn trong
tự nhiên VD như: nước, khí các- bô - níc
Trang 8hệ thức ăn giữa các sinh vật.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ
thức ăn giữa các sinh vật qua các câu hỏi:
+ Thức ăn của châu chấu là gì?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
+ Thức ăn của ếch là gì?
+ Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì?
- GV chia nhóm và hướng dẫn HS quan sát
hình minh họa trong SGK, vẽ mũi tên để chỉ
sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện
trình bày
GV kết luận: Sơ đồ ( bằng chữ ) sinh vật này
là thức ăn của sinh vật kia
Cây ngô Châu chấu ếch
3 Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS viết một sơ đồ thể hiện sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài,chuẩn bị bài sau:
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
-Lá ngô
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Châu chấu
- Châu chấu là thức ăn của ếch
- HS làm việc theo nhóm, vẽ sơ đồ sinh vật này thức ăn của sinh vật kia bằng chữ
- Các nhóm trình bày sản phẩm và cử đại diện trình bày
- 1,2 HS thực hiện
Lop3.net
Trang 9Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
Toán
Tiết 162: Ôn tập về các phép tính với phân số ( Tiếp theo )
( Điểu chỉnh: BT 1 chỉ yêu cầu HS tính 1 cách.)
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn
II Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn chia 1 phân số cho 1 phân số ta làm
thế nào? Cho ví dụ?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a , Giới thiệu bài,ghi bảng.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
( Bài 1 chỉ yêu cầu tính 1 cách)
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- yêu cầu HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét
- Có em nào còn có cách giải khác ?
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý cách tính đơn giản thuận tiện
nhất
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài của bạn
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài.
- GV gợi ý, phân tích đề toán
- 1HS trình bày
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào vở
- 4HS lên bảng làm bài
- HS nêu cách giải khác
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS theo dõi
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài
a,
5
2 5
x 4
x 3
4
x 3
x
1
5
x 5
4
x 4
3
x 3
2 5
1 : 5
4
x 4
3
x 3
2
c,
70
1 2
x 4
x 7
x 3
x 2
x 5
4
x 3
x 2
x 1 8
x 7
x 6
x 5
4
x 3
x 2
x
d,
3
1 3
4
x 6
5
x 4
3
x 5
2 4
3 : 6
5
x 4
3
x 5
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đề toán
- HS theo dõi
- HS làmvào vở
Trang 10- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp cùng GV nhận xét
Bài 4 : Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nêu cách làm và kết quả
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- G V nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thiện các BT,chuẩn
bị bài sau: Ôn tập về các phép tính với phân
số (tiếp theo)
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Số vải đã may quần áo là :
20 : 5 x 4 = 16 (m)
Số vải còn lại là :
20 - 16 = 4 (m)
Số túi may được là :
6 (cái túi)
3
2 :
Đáp số : 6 cái túi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào nháp
- HS nêu cách thực hiện:
=
5
: 5
4
5 1
5
1 : 5
4 5
4, suy ra …= 4 x 5 = 20
5
Vậy khoanh vào D
Lop3.net
Trang 11Luyện từ và câu
Tiết 65 : Mở rộng vốn từ : Lạc quan - yêu đời
I Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời trong các từ đó có cả
từ Hán Việt
- Biết thêm một số từ ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan không nản chí trong những lúc khó khăn
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ kẻ sẵn BT 1 như SGK
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra nội dung ghi nhớ trong tiết
luyện từ và câu trước Đặt câu có trạng ngữ
chỉ nguyên nhân
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ, giúp HS nắm vững yêu
cầu của bài tập: Xác định nghĩa của từ “lạc
quan”sau đó nối câu với nghĩa phù hợp
- GVcho HS làm bài theo nhóm
- Yêu cầu một nhóm làm lên bảng làm bài
- GV nhận xét,kết luận ý đúng
Bài tập2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp và GV nhận xét,bổ sung
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tương tự bài 2,cho HS làm bài theo nhóm
-Sau khi giải xong bài tập 2,3 GV mời vài
em đặt câu với các từ đó
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý HS tìm nghĩa đen và nghĩa bóng
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi vở
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
- Một nhóm làm bài trên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả giải bài tập
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi,thảo luận theo nhóm
- HS nối tiếp nhau trình bày
+ Những từ trong đó “lạc“có nghĩa là
“vui mừng“: lạc quan, lạc thú.
+ Những từ trong đó “lạc“có nghĩa là”rớt
lại”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi,thảo luận trong nhóm
- HS tiếp nối nhau trình bày
- HS phát biểu
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 12của từng câu.
- Gọi HS phát biểu
- Gọi 1 vài HS nói hoàn cảnh sử dụng 2 câu
tục ngữ
3 Củng cố dặn dò:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Dặn HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở Bt 4 ,
đặt 4,5 câu với các từ ở Bt 2,3
- GVnhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Thêm trạng ngữ chỉ mục
đích cho câu
- HS phát biểu
Lop3.net
Trang 13Kể chuyện
Tiết 33: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
1 Rèn luyện kỹ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy- học;
- Một số báo, sách, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời, có khiếu hài ước (GV và HS sưu tầm được) : truyện cổ tích ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi
- Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý kể chuyện
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể 1,2 đoạn của câu chuyện Khát vọng
sống, nêu ý ngjhĩa của chuyện
- GV nhận xét,ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Hướng dẫn HS kể chuyện:
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng :
Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời
- Gọi HS đọc các gợi ý 1,2
- Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật
trong câu chuyện mình sẽ kể
* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện trong nhóm
- Kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu cả lớp bình chọn bạn tìm được câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn
nhất, bạn đặt câu hỏi thông minh nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi vở
- 1 HS đọc đề
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp nhau đọc gợi ý1, 2
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhận vật trong câu chuyện mình
sẽ kể
- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp + Mỗi HS kể xong câu chuyện, nói ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp nhận xét , bình chọn