1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần học 24

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK II/ Chuẩn bị: - Tranh ảnh minh họa , - Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của [r]

Trang 1

Từ ngày 21-02-2011 đến ngày 25-02-2011

Đạo đức Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 2).

HAI

21/02

Thể dục Đi kiễng gót, hai tay chống hông.Trò chơi: “Nhảy ô”

BA

22/02

TN &xã hội Cây sống ở đâu

23/02

Thủ công Ôn tập chủ đề: Phối hợp gấp, cắt, dán LT& câu Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy

NĂM

24/02

Thể dục Đi nhanh chuyển sang chạy.TC "Kết bạn"

Tập làm văn Đáp lời phủ định Nghe, trả lời câu hỏi.

Âm nhạc Ôn tập bài hát: Chú chim nhỏ dễ thương.

SÁU

25/02

sinh hoạt lớp Đánh giá việc học tập tuần qua

Thứ hai

ĐẠO ĐỨC

LỊ SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TIếT 2)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

II Chuẩn bị:

- Tranh, VBT, VBT, bộ đồ chơi điện thoại

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện điều

- Hát

- Hs trả lời Lớp lắng nghe

Trang 2

- Giáo viên nhận xét,đánh giá

3 Bài mới:

Giới thiệu: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

* Hoạt động 1: Đóng vai

+ Mục tiêu: Hs thực hành kĩ năng nhận và gọi điện

thoại trong một số tình huống

+ PP: Thảo luận và đóng vai theo nhóm đôi

+ Cách tiến hành:

Giáo viên đưa ra tình huống

- TH1: Bạn nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm

sức khỏe

- TH2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam

- TH3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng

lại bấm nhầm số máy nhà người khác

- Giáo viên mời một số nhóm lên đóng vai

- Giáo viên có thể gợi ý: Cách trò chuyện như vậy

đã lịch sự chưa? Vì sao?

- Giáo viên kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em

cũng cần phải cư xử lịch sự

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống

+ Mục tiêu: Hs biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp

trong một số tình huống nhận hộ điện thoại

+ PP: Đàm thoại, thảo luận nhóm

+ Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm (4, 5 em) thảo luận

xử lí 1 trong 3 tình huống Em sẽ làm gì trong tình

huống sau? Vì sao?

- T.huống a: Có điện thoại gọi mẹ khi mẹ vắng nhà

- T.huống b: Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố

đang bận

- T.huống c: Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra

ngoài thì chuông điện thoại reo

- GV mời đại diện nhóm lên trình bày

- GV nêu các câu hỏi để hs liên hệ thực tế:

+ Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp những tình

huống tương tự /

+ Em đã làm gì trong tình huống đó ?

- GV nhận xét và KL: Cần phải lịch sự khi nhận và

gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và

tôn trọng người khác

4 Củng cố – dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau : Lịch sự khi đến nhà người

khác

- Giáo viên nhận xét tiết học

-( Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.)

- Hs theo dõi Vài hs nhắc lại đề bài

- Hs lắng nghe

- Hs thảo luận nhóm, đóng vai theo các tình huống do GV nêu

- Các nhóm lên trước lớp đóng vai

- Nhóm khác tham gia ý kiến

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe và nhắc lại phần kết luận của GV

- Hs thảo luận theo nhóm (nhóm 1,2 t/ huống a nhóm 3,4 t/ huống b nhóm 5,6 t/ huống c )

- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết trong mỗi tình huống., nhóm khác theo dõi, bổ sung

- Hs trả lời

- HS theo dõi và nhắc lại kết luận của GV

- Hs theo dõi

Trang 3

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b ; a x X = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)

- Bài tập cần làm: bài 1,3,4

II Chuẩn bị

- GV: các BT như SGK

- HS: SGK, vở BT

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia 3 Hỏi HS

về kết quả của một phép chia bất kì trong bảng

- Gọi 1 HS nêu : Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm

thế nào ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

+ Giới thiệu:

- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau

luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân, chia

trong bảng nhân, chia.Giải bài toán có 1 phép tính

chia

 Luyện tập, thực hành

Bài 1: Tìm x

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- GV y/c hs làm vào bảng con

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 3

- Y/c hs làm vào vở BT

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 4: Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi Hỏi mỗi túi

có mấy kg gạo ?

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Y/c hs cả lớp làm vào vở BT, đồng thời gọi 1 hs

làm trên bảng

- GV cho cả lớp chữa bài và nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc bảng chia 3, bảng nhân 4

- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào ?

- Về nhà làm các BT 2,5 trang 117

- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét xem các bạn đã học thuộc bài chưa

- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài

- Hs đọc

- Hs làm vào bảng con

a) 2 x X = 4 b) 2 x X = 12

x = 4 : 2 x = 12 : 2

x = 2 x = 6 c) 3 x X = 27

x = 27 : 3

x = 9

- Hs theo dõi

- Hs đọc

- Hs làm vào vở BT Thừa số 2 2 2 3 3 3 Thừa số 6 6 3 2 5 3 Tích 12 12 6 6 15 15

- 1 hs đọc đề bài

- Hs làm bài:

Bài giải

Số kg gạo mỗi túi có:

12 : 3 = 4 (kg)

ĐS : 4 kg

- 2 hs đọc

- Hs trả lời

- Hs theo dõi

Trang 4

- Chuẩn bị bài sau: Bảng chia 4

TẬP ĐỌC

QUẢ TIM KHỈ

I/ Mục đích yêu cầu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những

kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn (trả lời được CH 1,2,3,5)

- Hs K-G trả lời được (CH4)

II/ Chuẩn bị :

- Tranh ảnh minh họa

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học :

Tiết 1

1.Kiểm tra

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong

bài tập đọc : “ Nội quy Đảo Khỉ ”

- Nhận xét, đánh giá

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

+ Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống trên bờ Hai

con vật này đã từng chơi với nhau nhưng không thể

kết thành bạn được Vì sao như thế ? Câu chuyện

“Quả tim khỉ” sẽ giúp các em biết điều đó

b) Hướng dẫn luyện đọc

1/Đọc mẫu

- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

+ Đọc giọng người kể đoạn1vui vẻ; đoạn 2 hồi

hộp; đoạn 3-4 hả hê.Giọng Khỉ: chân thật, hồn

nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh,

khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn

nộ khi mắng Cá Sấu.Giọng Cá Sấu: giả dối Chú ý

nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh, sần sùi, dài

thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,

- Y/c 1 hs đọc toàn bài

2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a) Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự như

đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các tiết trước

* Hướng dẫn ngắt giọng :

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài ,

nhấn giọng một số từ, thống nhất cách đọc các câu

này trong cả lớp

* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa từ trong

SGK

b) Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi giáo viên nêu

- Hs theo dõi

- Vài em nhắc lại đề bài

-Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- 1 hs (K-G) đọc

- Hs lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài

-Rèn đọc các từ như : quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,

- Một con vật da sần sùi,/ dài thượt./ nhe hàm răng nhọn hoắt sắc,/ trườn lên bãi cát.//Nó nhìn Khỉ ti hí/ với hai chảy dài.//

- Hs đọc: Dài thượt: dài quá mức bình thường Ti hí: (mắt) quá hẹp, nhỏ Trấn tĩnh: lấy lại bình tĩnh Bội bạc: xử tệ với người đã cứu mình Tẽn tò: xấu hổ (mắc cỡ)

Trang 5

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- GV cùng hs nhận xét bạn đọc

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

Tiết 2

3/Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:

- CH1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.

- CH2:Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?

-CH2: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3&4 của bài.

- CH4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ?

- CH5: Em hãy tìm những từ nói lên tính nết của

hai con vật ?- Khỉ - Cá Sấu

5/ Luyện đọc lại truyện :

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân vai

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

3 Củng cố dặn dò :

- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Chuẩn bị bài sau: Voi nhà

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài

- Cả lớp theo dõi

- Lớp đọc thầm đoạn 1

- (Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.)

- .(Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa bờ,

Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn.)

- ( Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo

Cá Sấu đưa trở lại bờ Lấy quả tim để ở nhà.)

- HS Đọc đoạn 3&4

- ( vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.)

- (Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.)

- Luyện đọc trong nhóm

- Nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu.)

- Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những

kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Hs theo dõi

Thứ ba

THỂ DỤC

ĐI KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG TRÒ CHƠI : “KẾT BẠN”

I/ MỤC TIÊU:

- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường 1 còi , dụng cụ trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

7’ I/ MỞ ĐẦU- GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học * Đội Hình khởi động

Trang 6

1

lần

11’

10’

7’

- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,

hông, vai

- Ôn bài TD phát triển chung

- Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp

Trò chơi : Diệt các con vật có hại

Kiểm tra bài cũ : 4 HS

Nhận xét - tuyên dương

II/ PHẦN CƠ BẢN:

a) Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông.Thực

hiện 2 lần 10 - 15 m

- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

- Nhận xét

b) Đi kiễng gót, hai tay chống hông: 3-4 lần 10m

- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

- Thi đi kiễng gót, hai tay chống hông: 1 lần 10m

- GV Nhận xét Tuyên dương

c)Trò chơi : “Kết bạn”

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp

Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng

Hệ thống bài học và nhận xét giờ học

Về nhà ôn bài tập RLTTCB Chuẩn bị bài sau: Đi

nhanh chuyển sang chạy.TC “Nhảy ô”

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

* Đội hình cơ bản

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* Đội Hình kết thúc

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

KỂ CHUYỆN:

QUẢ TIM KHỈ

I Mục đích yêu cầu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ ”

- Hs K-G biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị

- 4 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện.SGK Mặt nạ Khỉ, hình ảnh Cá Sấu

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: Bác sĩ Sói

- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu chuyện:

Bác sĩ Sói , sau đó nói lời khuyên của câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

Giới thiệu: - Trong giờ kể chuyện tuần này chúng

ta cùng nhau kể lại câu chuyện “Quả tim khỉ ”

- Hát

- HS kể và trả lời Bạn nhận xét

Trang 7

 Hướng dẫn kể chuyện

 Phương pháp: Học nhóm.

a) Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.Bác

sĩ Sói

- Y/c 1 hs đọc y/c Cả lớp quan sát từng tranh

minh họa (SGK trang 42)

- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát, tóm tắt

các sự việc vẽ trong tranh

+ Tranh 1 Vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 2 Cá Sấu làm gì ?

+ Tranh 3 Khỉ như thế nào ?

+ Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào ?

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện

thành 4 đoạn

Bước 1: Kể theo nhóm

- Chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu HS kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý theo

các câu hỏi đã nêu ở trên

- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối tiếp),

mỗi em một đoạn

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm kể tốt nhất

b) Phân vai dựng lại câu chuyện (Hs K-G)

- Phân vai: + Người dẫn chuyện: giọng kể đoạn

1vui vẻ; đoạn 2 hồi hộp; đoạn 3-4 hả hê

+Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn

với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với

Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu

+Giọng Cá Sấu: giả dối

- Yêu cầu 3 HS thể hiện đóng vai trước lớp, có sử

dụng hình, ảnh của nhân vật

- Nhận xét , tuyên dương nhóm dựng lại câu

chuyện tốt

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài

sau: Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Hs lắng nghe và nhắc lại đề bài

- Hs theo dõi và quan sát tranh

- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời các bạn khác bổ sung

Tr1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu

Tr2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi

Tr3: Khỉ thoát nạn

Tr4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lủi mất

- Hs kể theo nhóm

- Đại nhóm lên kể trước lớp

- Hs theo dõi nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt

- 3 HS thể hiện đóng vai trước lớp

- Hs theo dõi

- Hs nhận xét lời kể của bạn

- Hs theo dõi

TOÁN

MỘT PHẦN TƯ

I Mục tiêu

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần tư", biết đọc, viết 1/3

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

- Bài tập cần làm: bài 1, 3

Trang 8

II Chuẩn bị

-Các miếng bìa: Hình vuông, hình thoi, hình tròn chia 4 phần bằng nhau Hình chữ nhật chia 3 phần Các con gà như BT 3 SGK, vở BT

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ

- Gọi 2 hs lên bảng đọc bảng chia 3 bảng nhân 4

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới

a.Giới thiệu:

- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau học bài

"Một phần tư"

+ Giới thiệu "Một phần tư"

- GV gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vuông nêu câu hỏi

- Hỏi: Tấm bìa hình vuông được chia thành mấy phần

bằng nhau ?

- Một phần được tô màu Như vậy lấy đi bao nhiêu

phần của hình vuông ?

- GV viết lên bảng

- Y/c hs đọc lại nội dung bài học ở SGK

b) Thực hành:

Bài 1: Đã tô màu 1/4 hình nào ?

- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời

- Nhận xét và kết luận

Bài 3: Hình nào đã khoanh vào 1/4 số con thỏ ?

- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời

- Nhận xét và kết luận

3 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc lại bài học

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm BT 2 trang 119

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- 2 HS lên bảng đọc bảng chia 3, bảng nhân 4

- Hs theo dõi

- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài

- Hs quan sát

- Được chia thành 4 phần bằng nhau

- Lấy 1/4 hình vuông

- Hs theo dõi

- HS đọc

- HS quan sát và trả lời:

- Đã tô màu vào hình: a,b,c

- HS QS và trả lờì:

(- Đã khoanh vào hình a )

- 3 hs đọc lại bài học

- Hs theo dõi

MĨ THUẬT

VẼ THEO MẪU: VẼ CON VẬT

I/ Mục tiêu:

- Hiểu hình dáng , đặc điểm của một số con vật quen thuộc

- Biết cách vẽ con vật

- Vẽ được con vật theo trí nhớ

- Hs K-G: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống mẫu

II/ Chuẩn bị :

Ảnh một số con vật (con voi, trâu, bò, mèo, thỏ, gà, )

Vở tập vẽ- Bút chì, tẩy, màu vẽ

III/ Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 4 1 4

1 4

Trang 9

2 Bài mới:

* Giới thiệu: Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật

 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

-Em hãy kể một số con vật quen thuộc mà em biết ?

- GV giới thiệu hình ảnh một số và gợi ý để hs nhận

biết

+ Tên con vật

- Mỗi con vật có những bộ phận chính nào ?

- Em hãy nêu đặc điểm của một số con vật mà em

biết ? (hình dáng, màu sắc)

- Em thích con vật nào nhất ? Vì sao ?

 Hoạt động 2: Cách vẽ con vật

- Y/c Hs chọn con vật định vẽ

- Em hãy nêu các bước khi vẽ ?

- GV nhận xét, kết luận

- GV vẽ phác lên bảng để hs quan sát

- GV cho hs xem một số bài vẽ các con vật của họa

sĩ, của thiếu nhi, bài vẽ của hs cũ

 Hoạt động 3: Thực hành

- GV gợi ý HS

+ Chọn con vật định vẽ

+ Vẽ cân đối với phần giấy

+ Vẽ phác các bộ phận lớn trước

+ Vẽ phác các bộ phận phụ sau Chú ý thể hiện

được đặc điểm của con vật

+ Vẽ màu

- Gv theo dõi và nhắc nhở thêm

 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- Y/c hs trưng bày bài vẽ trước lớp

- GV nhận xét chung, tổng kết, tuyên dương nhũng

bài vẽ đẹp

3 Dặn dò:

- Hoàn thành tiếp ở nhà nếu có hs vẽ chưa xong

- Chuẩn bị bài sau: VTT: Vẽ họa tiết dạng hình

vuông, hình tròn

- Hs nhắc lại đề bài

- Hs kể: ( một số con vật quen thuộc đó là: con bò, con ngựa, con trâu, con gà,con chó )

- Hs trả lời: (- Mỗi con vật có những bộ phận chính là; đầu, mình, chân, )

- Hs trả lời: .(con trâu: mình to, đầu có sừng Con voi: thân rất to, đầu có vòi )

- Hs trả lời:

- Hs chọn con vật định vẽ

- Hs nêu: (Các bước khi vẽ:

- Kẽ khung hình -Vẽ bộ phận chính trước(đầu,mình, chân, đuôi

- Vẽ bộ phận phụ sau

- Vẽ chi tiết cho giống đặc điểm của con vật

- Chọn màu vẽ )

- Hs quan sát

- Hs thực hành

- Hs trưng bày bài vẽ trước lớp

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Hs theo dõi

CHÍNH TẢ: (NV)

QUẢ TIM KHỈ

I/ Mục đích yêu cầu :

Trang 10

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật từ “Bạn là ai? hoa quả mà khỉ hái cho.”của bài Quả tim khỉ Sách TV2 Tập 2 trang 51

- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT3 a/b

II/ Chuẩn bị:

- Viết sẳn nội dung các bài tập chính tả (bài 2 a/b).bút chì,

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1 Kiểm tra

- Gọi 2 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp viết

vào bảng con

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết

đẹp bài “Quả tim khỉ” , và các BT 2 a,b.

2/Hướng dẫn nghe viết:

* Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

- Đọc mẫu bài “Quả tim khỉ”

-Yêu cầu 2 em đọc lại bài , cả lớp đọc thầm

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?

Vì sao ?

- Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu Những lời nói ấy

đặt sau dấu gì ?

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho HS viết các từ dễ viết sai vào bảng con

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3/ Chép bài:

- Gv đọc cho hs chép vào vở

- *Soát lỗi :Đọc lại để HS soát bài , tự bắt lỗi

4/ Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm điểm và

nhận xét từ 10 – 15 bài

5/Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a: Điền vào chỗ trống s hay x ?

- Gọi 1hs đọc y/c bài 2a

- Y/c hs làm vào vở BT

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 3a: Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s:

sói, sẻ, sứa,

+ Em hãy tìm thêm các tên khác

- Hai em (hs yếu) lên bảng viết các từ do GV

nêu ở bài "Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên": Tây nguyên, Ê-đê, Mơ-nông, nục nịch,

nườm nượp,

- Hs theo dõi

- Vài hs nhắc lại đề bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 hs đọc bài

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa là Khỉ và Cá Sấu.Vì đó là tên riêng.Bạn,

Vì, Tôi, Từ: viết hoa vì đó là những chữ đứng đầu câu.

- Lời của Khỉ: ("Bạn là ai ?Vì sao bạ khóc

?")được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng.

- Lời của cá Sấu:("Tôi là Cá Sấu Tôi khóc

vì chả ai chơi với tôi.") được đặt sau dấu gạch đầu dòng.

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con .Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng :

Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,

- Hs chép vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- 1 hs đọc yêu cầu đề bài

+ Hs cả lớp làm vào vở BT 2a) - say sưa , xay lúa

- xông lên , dòng sông

- 1 hs đọc yêu cầu đề bài

+ Hs cả lớp làm vào vở BT

- Hs theo dõi

- Lớp chia thành 4 nhóm Hs trao đổi rồi ghi vào phiếu học tập (thời gian 2 phút) hết thời gian đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm