KÜ n¨ng: - Vận dụng kiến thức đã học về văn kể chuyện tưởng tượng để giải quyết một số đề bài tự sự tưởng tượng sáng tạo.. - Tích hợp với giáo dục bảo vệ môi trường thiên nhiên 3.Thái độ[r]
Trang 1tuần 14 ( Tiết 53 - 56)
Tiết: 53
6b:………
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu sức tởng tợng và vai trò của tởng tợng trong tự sự
- Điểm lại một bài kể tởng tợng đã học và phân tích vai trò của tởng tợng trong một số bài văn
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng kể truyện tởng tợng
3 Thái độ:
Giáo dục HS say mê tìm hiểu bộ môn
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Thầy: Bảng phụ ghi dàn bài đề 1 phần luyện tập
- Trò : Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III/ Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: (4'): Thế nào là kể chuyện đời thờng ? Nêu một số đè văn kể chuyện đời thờng ?
2 Bài mới:
* GV giới thiệu bài(1'): Giờ học trớc các em tìm hiểu về kể chuyện đời thờng Đó là những câu chuyện sảy ra xung quanh đời sống sinh hoạt hàng ngày Giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
kể chuyện tởng tợng
HĐ1(15' ): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chung về
kể truyện tởng tợng
- Hãy tóm tắt truyện ngụ ngôn “Chân, tay, tai, mắt,
miệng”?
- Trong truyện có yếu tố tởng tợng không ? Ngời
ta đã tởng tợng ra những gì?
(chân, tay, tai…thành những nhân vật riêng gọi
bằng cậu, cô, bác, lão biết hoạt động nói năng, có
nhà riêng nh con ngời )
- Trong truyện có chi tiết nào dựa vào sự thật, chi
tiết nào đợc tởng tợng ra?
- Vậy, tởng tợng trong tự sự có phải là tuỳ tiện
không ?
- Tởng tợng nhằm mục đích gì ?
- Trong truyện "Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng" thể
hiện chủ đề gì ?
( Trong cuộc sống con ngời phải biết nơng tựa vào
nhau, tách rời nhau thì không tồn tại đợc )
HS đọc truyện “Lục súc tranh công”
- Truyện tởng tợng ra những gì ?
- Truyện có dựa cơ sơ thực nào không ?
- Tởng tợng nh vậy nhằm mục đích gì?
(Nhằm thể hiện t tởng: Các giống vật tuy khác
nhau, nhng đều có ích cho con ngời, không nên so
bì nhau )
HS đọc truyện “Giấc mơ trò truyện với Lang Liêu”
- Truyện tởng tợng ra những gì ?
I Tìm hiểu chung về kể chuyện tởng tợng
* Truyện Chân, tay, tai, mắt, miệng
- Tởng tợng: Các bộ phận trên cơ thể con ngời
là các nhân vật
- Sự thật: vai trò của từng bộ phận Các bộ phận có mối quan hệ khăng khít với nhau -> Tởng tợng để nhằm thể hiện một chủ đề
* Truyện “Sáu con gia súc so bì tranh công”
- Tởng tợng: 6 con gia súc biết nói tiếng ngời, biết kể công, kể khổ
- Sự thật: Cuộc sống, công việc, đặc điểm của từng giống vật
-> Nhằm nhắc nhở không nên so bì nhau
* Truyện "Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu"
- Tởng tợng ra một giấc mơ
-> giúp hiểu sâu thêm về truyền thuyết
Trang 2+ Giúp hiểu sâu thêm về truyền thuyết Lang Liêu-
Thời các vua Hùng)
- Qua các câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
cách kể một câu chuyện tởng tợng ?
( Phải dùng trí tởng tợng để hình dung ra những
câu chuyện có sẵn trong sách vở hoặc trong cuộc
sống, nhng phải có một ý nghĩa nào đó Phải dựa
vào một phần sự thật, sự thật ấy phải có ý nghĩa)
- Yếu tố tởng tợng có vai trò, tác dụng gì trong văn
tự sự ?
HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ2( 20'): Hớng dẫn học sinh luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập
* Thảo luận nhóm ( 4nhóm ) trình bày trên phiếu
học tập
- Thời gian: 7 phút
- Nội dung: Tìm ý và lập dàn bài cho đề 1 và 2
SGK
Nhóm 1+3: đề 1
Nhóm 2+4: đề 2
- Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét chéo
GV nhận xét
GV đa bảng phụ dàn bài đề 1
GV: Đọc cho HS nghe 2 bàI văn tởng tợng thanm
khảo, nhận xét
* Ghi nhớ: SGK Tr 133
II Luyện tập:
Đề1:
+ MB:
- Trận lũ lụt khủng khiếp xảy ra
- Thuỷ Tinh, Sơn Tinh lại đại chiến trên chiến trờng mới
+ TB:
- Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công bằng
vũ khí cũ nhng mạnh và ác gấp bội
- Sơn Tinh chống lũ lụt, huy động sức mạnh tổng lực: Đất, đá, xe ben, xe Ka ma, tàu hoả, trực thăng…
- Các phơng tiện thông tin hiện đại: Vô tuyến,
di động, loa…giúp ứng cứu kịp thời
- Cảnh bộ đội, công an giúp dân chóng lũ
- Cảnh cả nớc quyên góp ủng hộ nhân dân lũ
- Cảnh những chiến sỹ hết mình vì dân và hi sinh
+ KB:
Cuối cùng, Thuỷ Tinh lại một lần nữa thua trận
3 Củng cố: (3)
- Truyện tởng tợng là gì?
- Vai trò của tởng tợng trong tự sự ?
4 Hớng dẫn học ở nhà: (2)
- Học bài, làm dàn bài đề 3,4,5
- Chuẩn bị bài ôn tập truyện dân gian, đọc lại các câu chuyện dân gian đã học từ đầu năm
Tiết: 54
Dạy 6a:……… Ôn tập truyện dân gian
6b:………
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc :
Những đặc điểm của thể loại truyện dân gian đã học, hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Nhận thức đợc vai trò của truyện dân gian trong kho tàng Văn học Việt Nam
Trang 32 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng kể chuyện, nhận biết nội dung, ý nghĩa của truyện dân gian
3.Thái độ:
GD học sinh say mê hứng thú học bộ môn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi đặc điểm tiêu biểu của truyện dân gian
- HS: Đọc, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi sgk
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra (4'): Truyện " Treo biển" và " Lợn cới, áo mới" có ý nghĩa gì ?
2 Bài mới:
HĐ1( 17') : Hớng dẫn học sinh ôn lại định
nghĩa các loại truyện dân gian
- Em đã đợc học những thể loại truyện dân gian
nào ?
HS thảo luận nhóm ( 4 nhóm )
GV giao nhiệmvụ
- Nhóm 1: Thế nào là truyền thuyết ? kể tên các
truyền thuyết đã học ?
- Nhóm 2: Thế nào là truyện cổ tích ? Kể tên
các truyền thuyết em đã học ?
- Nhóm 3: Thế nào là truyện ngụ ngôn ? em đã
đợc học những truyện ngụ ngôn nào ?
- Nhóm 4: Thế nào là truyện cời ?
Kể tên những truyện cời em đã học ?
- Thời gian: 3'
Các nhóm thảo luận
Đại diệnm nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận
HĐ2(18'): Hớng dẫn học sinh ôn lại đặc điểm
các truyện dân gian đã học:
HS hoạt động nhóm ( 4 nhóm )
GV giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Hãy nêu đặc điểm tiêu biểu của
truyền thuyết ?
- Nhóm 2: Nêu đặc điểm tiêu biểu của truyện cổ
tích ?
- Nhóm 3: Nêu đặc điểm tiêu biểu của truyện
ngụ ngôn ?
- Nhóm 4: Truyện cời có những đặc điểm nào
tiêu biểu ?
+ Thời gian: 7'
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận bằng bảng phụ
I Định nghĩa các thể loại truyện dân gian đã học
- Truyện truyền thuyết:
- Truyện cổ tích
- Truyện ngụ ngôn
- Truyện cời
II Những đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyện dan gian đã học:
Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian đã học
Trang 4Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cời
Kể về nhân vật và sự
kiện lịch sử trong quá
khứ ( Lê Lợi, Đánh giặc
Minh )
Kể về cuộc đời và
số phận 1 số kiểu nhận vật quen thuộc( mồ côi, xấu xí…)
Mợn truyện loài vật,
đồ vật hoặc con ngời
để nói bóng gió chuyện con ngời ( ếch ngồi….)
Kể về những hiện tợng
đáng cời trong cuộc sống ( Khoe áo, khoe của…)
Có nhiều chi tiết tởng
t-ợng kỳ ảo Có nhiều chi tiết t-ởng tợng kỳ ảo Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý Có yếu tố gây cời
Có cơ sở cốt lõi là sự thật
lịch sử Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy
ngời đọc trong cuộc sống
Nhằm gây cời mua vui hoặc phê phán châm biếm những thói h tật xấu trong xã hội
Ngời kể, ngời nghe tin
câu chuyện nh có thật Ngời kể,ngời nghe không tin là có
thật
Thể hiện cách đánh giá
của nhân dân đối với các
sự kiện, nhân vật lịch sử
Ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện
đối với cái ác
3 Củng cố (3'):
- GV hệ thông bài: Đặc điểm tiêu biể từng thể loại truyện dân gian
- Kể lại mmột truyện cổ tích trong số các truyện em đã học ?
4 Hớng dẫn học ở nhà (2')
- Ôn lại toàn bộ truyện dân gian đã học
- Trả lời các câu hỏi 5,6 SGK
Tiết: 55
Dạy 6a:………… Ôn tập truyện dân gian
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS :
Trang 5- Hiểu rõ hơn nội dung, ý nghĩa của các truyện dân gian đã học So sánh sự giống nhau giữa các thể loại truyện dân gian
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng kể truyện tởng tợng sáng tạo truyện dân gian theo các vai kể
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học dân gian và say mê học bộ môn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung s giống và khác gữa truyện truyền thuyết và cổ tích, giữa ngụ ngôn và truyện cời
- HS: Đọc, soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra (4'): Truyện cổ tích có những đặc điểm gì tiêu biểu ?
2 Bài mới:
HĐ1( 15' ) : Hớng dẫn HS so sánh sự giống nhau và
khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích; giữa ngụ
ngôn và truyện cời
GV cho hai dãy lớp thảo luận theo nhóm bàn
GV giao nhiệm vụ:
- Dãy 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền
thuyết và cổ tích ?
- Dãy 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa ngụ
ngôn và truyện cời ?
- Thời gian: 7'
Các nhóm thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận bằng bảng phụ
- Hãy minh họa sự giống và khác nhau đó bằng các
câu chuyện đã học ?
HĐ2(20'): Hớng dẫn học sinh luyện tập
GV yêu cầu nêu yêu cầu: Kể một số truyện dân gian
đã học Kể giọng to, rõ ràng, có thể kết hợp với cách
kể chuyện đã học để kể hoặc kể chuyện sáng tạo
GV cho học sinh kể trớc nhóm
GV gọi một vài em kể trớc lớp
GV cho học sinh sắm vai nhân vật trong hai truyện
c-ời đã học để trình bày trớc tập thể lớp
Đại diện mỗi tổ cử một nhóm bạn thể hiện lớp kịch
ngắn ấy
- Hãy vẽ 1 bức tranh minh họa 1 truyện dân gian đã
học ?
III So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết với cổ tích, giữa ngụ ngôn và truyện cời.
* Truyền thuyết và cổ tích:
a Giống nhau
- Đều có yếu tố tởng tợng kỳ ảo
- Các chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần
kỳ, nhân vật chính có những tài năng phi thờng
b Khác nhau :
- Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử Thờng đợc tin là có thực
- Cổ tích: Kể về cuộc đời 1 số kiểu nhân vật nhất định, thể hiện ớc mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và các ác Thờng đợc coi là không có thực
* Truyện ngụ ngôn và truyện cời:
a Giống nhau:
- Thờng gây cời
b Khác nhau
- Truyện cời: để gây cời, mua vui phê phán châm biếm
- Truyện ngụ ngôn: khuyên nhủ răn dạy con ngời một bài học nào đó
IV Luyện tập
1 kể lại một số truyện dân gian đã học
2 Thể hiện một lớp kịch ngắn:
- Treo biển
- Lợn cới áo mới
3 Vẽ tranh minh họa truyện dân gian đã học
Trang 63 Củng cố (3'):
- GV hệ thống kiến thức qua 2 giờ ôn tập
- Nắm đợc đặc điểm tiêu biểu của 4 thể loại truyện đã học
4 Hớng dẫn học ở nhà (2'):
- Ôn lại toàn bộ kiến thức về truyện dân gian đã học
- GV trả bàI kiểm tra tiếng Việt 1 tiết, hớng dẫn HS đọc, tự sửa lỗi
- Ôn lại kiến thức tiếng Việt đã học và đã làm bài kiểm tra giờ sau trả bài
Tiết:56
Dạy: 6a: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
6b:
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Giúp HS tự đánh giá đợc khả năng nhận thức của mình về phần Tiếng Việt: Cấu tạo từ, từ loại, nghĩa cuả từ…đã học
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức
3 Thái độ:
HS có ý thức tự đánh giá, rút kinh nghiệm về cách dùng từ, sử dụng từ để học tập tốt hơn
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Thầy: chấm, chữa bài
- Trò: Ôn lại phần Tiếng Việt đã học:
Trang 7III/ Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: ( kết hợp trong bài )
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài ( 1' ): Giờ học hôm nay chúng ta trả bài kiểm tra Tiếng Việt, qua bài các em sẽ thấy
đợc những u và nhợc điểm trong bài viết, từ đó có ý thức sửa lỗi và cố gắng hơn trong những bài kiểm tra sau
HĐ1 (10'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề và xây dựng
đáp án:
GV nhận xét sau mỗi câu trả lời và công bố đáp án từng
câu
- Bài làm của em đạt ở mức độ nào ?
- Có những câu nào em xác định sai ?
- Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài làm này ?
- Em đã tạo lập đợc cụm danh từ từ những danh từ đã cho
cha ?
- Câu em tạo lập đúng cụm danh từ cha ?
GV nêu đáp án ( ví dụ ) câu 1
- Bài làm của em đạt ở mức độ nào ?
- Bài làm của em đã nêu đợc các ý nh đáp án cha ?
HĐ2 (9' ): GV nhận xét bài làm của học sinh:
GV nhận xét chung
* Ưu điểm:
- Một số bài làm nắm chắc kiến thức tiếng Việt đã học
Tạo lập đúng cụm danh từ, viết đoạn văn đúng chủ đề, có
sử dụng từ loại theo yêu cầu, diễn đạt lu loát
- Nhiều bài chữ viết đẹp, trình bày khoa học
* Nhợc điểm:
- Một số bài làm cha nắm chắc kiến thức Tiếng Việt đã
học, tạo lập cụm danh từ sai
- Nhiều bài viết đợc đoạn văn nhng cha chỉ ra đợc từ ghép
và từ láy, hoặc chỉ ra sai
- Một số bài chữ viết xấu, cha hoàn thành bài viết Cá biệt
có em không biết làm bài (Hoàng, Tiến, Tỏan…( 6b),
Thành, Hoàng, Lâm Trang, … (6a))
HĐ3 ( 20' ): Hớng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài viết
HS chữa lỗi trong bài viết của mình
HS trao đổi bài viết, tự kiểm tra theo cặp
GV kiểm tra một số bài viết đã chữa lỗi của học sinh
I/ Đề bài, tìm hiểu đề, xây dựng đáp
án:
( nh tiết 46)
II/ Nhận xét:
III/Trả bài- chữa lỗi:
3 Củng cố ( 3' ):
- GV khái quát lại nội dung kiến thức trong bài kiểm tra: Từ loại, cấu tạo từ, nghĩa của từ…
- Học và nắm đợc về cấu tạo từ, từ loại, nghĩa của từ, từ đó sử dụng từ để đặt câu cho chính xác
- Lu ý cho học sinh đến kĩ năng trình bày bài kiến thức tổng hợp
4 Hớng dẫn về nhà (2')
- Ôn lại kiến thức Tiếng Việt học từ đầu năm
- Chuẩn bị bài: Chỉ từ
Trang 8
Tuần 15 ( tiết 57-60) Tiết: 57- Tiếng Việt
Chỉ từ
Dạy 6a:
6b:
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
ý nghĩa và công dụng của chỉ từ Biết cách sử dụng chỉ từ khi nói,viết
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng chỉ từ
3.Thái độ: Tích cực sử dụng chỉ từ khi có thể để góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi ví dụ phần I và II sgk
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra (4'): Thế nào là số từ và lượng từ ? công dụng của số từ và lượng từ ?
Lấy ví dụ mimh hoạ ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài(1'): Danh từ ngoài kết hợp với số từ và lượng từ, còn có khả năng kết hợp với chỉ từ
Vậy chỉ từ là gì, ý nghĩa và công dụng của chỉ từ như thế nào giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
HĐ1(10' ):
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm chỉ từ:
GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần I SGK
HS đọc ví dụ trên bảng phụ- chú ý các từ in đậm
- Các từ in đậm trong đoạn văn bổ sung ý nghĩa cho
từ nào ?
- Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại gì ? (
Bổ sung ý nghĩa cho danh từ)
HS đọc phần 2 sgk
- So sánh các từ và cụm từ trong các ví dụ có điểm gì
giống và khác nhau về hình thức, từ đó rút ra ý nghĩa
của các từ được in đậm?
HS đọc phần 3 SGK :
- Các từ ấy, nọ trong ví dụ này có gì khác với các từ
ấy, nọ trong ví dụ 1 ?
GV: Những từ in đậm trong ví dụ gọi là chỉ từ, vậy
thế nào là chỉ từ ? Chỉ từ có ý nghĩa gì trong câu ?
HS đọc ghi nhớ sgk
HĐ2(10' ): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hoạt động
của chỉ từ trong câu:
HS quan sát VD ở phần I :
GV? - Trong các câu đã dẫn ở phần I, chỉ từ đảm
nhiệm chức vụ gì ?
GV treo bảng phụ ghi ví dụ a, b sgk T137
- Tìm chỉ từ trong các ví dụ trên ?
- Xác định chức vụ của chúng trong câu ?
I Chỉ từ là gì ?
1 Ví dụ: sgk /136, 137
2 Nhận xét
* VD1:
+ nọ ông vua + ấy viên quan + kia làng + nọ cha con nhà …
* VD2:
- Các từ in đậm đều bổ sung ý nghĩa cho danh từ
* VD3;
- Nghĩa của các từ: nọ, ấy, kia, đó được
cụ thể hoá, được xác định trong không gian
- Từ "ấy", "nọ" xác định về thời gian
3 kết kuận
* Ghi nhớ: SGK Tr 137
II Hoạt động của chỉ từ trong câu:
1 VD 1( SGK/ 136)
+ nọ ông vua + ấy viên quan + kia làng + nọ cha con nhà …
> Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ.
Trang 9GV? - Qua tìm hiểu ví dụ, em thấy chỉ từ có khả năng
hoạt động trong câu như thế nào?
HS đọc ghi nhớ sgk
HĐ3(15' ): Hướng dẫn học sinh luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập
GV cho học sinh hoạt động nhóm( 4 nhóm)
GV giao nhiệm vụ
Nhóm 1: thảo luận ý a
Nhóm 2: thảo luận ý b
Nhóm 3: thảo luận ý c
Nhóm 4: thảo luận ý d
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét chéo
GV nhận xét, kết luận
GV nêu yêu cầu bài tập 2/ 138
GV cho mỗi dãy lớp làm 1 ý
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận
HS đọc yêu cầu bài tập 3
Gv gọi 1 số học sinh trình bày ý kiến
HS khác nhận xét, GV nhận xét, kết luận
2.VD2 ( SGk/ 137,138)
Đó-> làm chủ ngữ trong câu Đấy-> làm trạng ngữ
> Chỉ từ làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu
* Ghi nhớ 2 SGK/138
III Luyện tập
1 Bài tập 1:
a Chỉ từ "ấy": định vị sự vật trong không gian làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ
b Các chỉ từ "đấy", "đây": định vị sự vật trong không gian làm CN trong câu
c Nay: Định vị sự vật trong không gian, làm trạng ngữ
2 Bài tập 2:
Có thể thay như sau:
a, Đến chân núi Sóc Đến đấy,
b, làng bị lửa thiêu cháy làng ấy
thay như vậy để khỏi lặp từ
3 Bài tập 3
- Không thể thay được
-> chỉ từ có ý nghĩa rất quan trọng, chúng có thể chỉ ra những sự vật, thời
điểm khó gọi thành tên, giúp người đọc, người nghe định vị được các sự vật, thời
điểm ấy trong chuỗi sự vật hay dòng thời gian vô tận
3 Củng cố(3')
GV hệ thống bài: Nắm được thế nào là chỉ từ, ý nghĩa của chỉ từ và hoạt động của chỉ từ trong câu
4 Hướng dẫn học ở nhà( 2'):
- Học phần ghi nhớ trong SGK
- Nắm chắc kiến thức chỉ từ và hoạt động của chỉ từ trong câu
- Học bài cũ: Kể chuyên tưởng tượng
- Chuẩn bị bài Luyện tập kể chuyện tưởng tượng ( SGK/ 139)
Đề bài: Hãy tưởng tưởng em là một động vật hoang dã ( khỉ, gấu, báo, hươu, nai ), , nơi sinh sống của em đang bị đe doạ bởi những biến động của khí hậu và môi trường Em hãy viết một bức thư gửi con người trên trái đất, bày tỏ với họ xem con người có thể làm gì nhằm giúp em sống sót.
- Lập dàn ý
- Viết bài hoàn chỉnh ( Nguyễn Ngân, Nhung, Đức, Bình ( 6b); Phương, Hương, Thiện, Ngân ( 6a)
Trang 10Tiết: 58- Tập làm văn
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
Dạy 6a:
6b:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh
Biết cách làm một dàn ý cho đề bài tự sự tưởng tượng và kể chuyện tưởng tượng trước tập thể
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học về văn kể chuyện tưởng tượng để giải quyết một số đề bài tự sự tưởng tượng sáng tạo
- Tích hợp với giáo dục bảo vệ môi trường thiên nhiên
3.Thái độ: Học sinh yêu thích kể chuyện theo trí tưởng tượng, yêu thích thiên nhiên.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV:Bảng phụ ghi dàn bài đề văn phần I SGK
- HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK, hướng dẫn tiết 57
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra :
? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng ? kể tên một số câu chuyện tưởng tượng mà em biết ?
- Kiểm tra chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới:
HĐ1: Hướng dần học sinh tìm hiểu đề bài
GV: Chép đè bài lên bảng
HS đọc đề bài
GV cho học sinh tìm hiểu đề bài
- Đề bài yêu cầu gì về thể loại ?
( Kể chuyện tưởng tượng )
- Nội dung kể về truyện gì ?
- nơi sinh sống của mình đang bị đe doạ bởi sự
biến động của khí hậu và môi trường chung của
trái đất.
- Đề xuất được những việc con người cần làm mà
em để cho loài đọng vật mà em hoá thân được
sống sót
HĐ2: Hướng dẫn học sinh xây dựng dàn bài
dựa trên những gợi ý:
HS:
- 3 cá nhân trình bày phần dàn ý đã chuẩn bị ở
nhà
GV+ HS: lắng nghe, nhận xét, thống nhất dàn ý
cơ bản
I Tìm hiểu đề, tìm ý.
Đề bài:
Hãy tưởng tưởng em là một động vật hoang dã ( khỉ, gấu, báo, ), nơi sinh sống của em
đang bị đe doạ bởi những biến động của khí hậu và môi trường Em hãy viết một bức thư gửi con người trên trái đất, bày tỏ với họ xem con người có thể làm gì nhằm giúp em sống sót.
II Lập dàn bài:
1 Mở bài:
Giới thiệu nhân vật mình hoá thân, lí do viết thư
2 Thân bài:
+ Môi trường:
- Kể về môi trường đã sống trước kia
- Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi của khí hậu hiện tại
- Môi trường biến đổi theo khí hậu NTN?