Qua những nhân vật và sự việc kì lạ trong truyện đã giúp em hình dung về cội nguồn dân tộc mình ntn.. ?Những chi tiết nào liên quan đến Thánh Gióng còn lưu giữ đến nay Niềm tự hào về tr
Trang 11 Kiến thức : Giúp học sinh:
- Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Nội dung ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”
- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
- GV: Tư liệu, truyện "Quả trứng to nở ra con người" của dân tộc Mường, truyện
"Quả bầu mẹ" của dân tộc Khơ Mú
- HS: Đọc SGK, trả lời câu hỏi
C Tiến trình bài dạy:
- KT sự chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn
3 Giới thiệu bài : Mỗi con người chúng ta đều thuộc về 1 dân tộc Mỗi dân tộc lại
có nguồn gốc riêng gửi gắm trong những thần thoại truyền thuyết kì ảo DT Việtchúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hình chữ S bên bờ biển Đông bắt nguồn từ 1truyền thuyết xa xăm huyền ảo :”Con Rồng, cháu Tiên”
* HĐ2: Đọc - hiểu VB
- GV hướng dẫn đọc - HS đọc
? Truyện có những chi tiết nào
? Dựa vào những chi tiết đó kể lại
truyện?
- Thế nào là truyền thuyết?
I Hướng dẫn đọc - tìm hiểu chung :
Trang 2dung ntn về nguồn gốc, và con
người của LLQ và Âu Cơ?
Bình: Chỉ vài lời kể ngắn gọn mà
hiện lên trước mắt ta một vị thần
với những nét phi thường Vị thần
ấy đã lập nên những chiến công
hiển hách của thời dựng nước
-diệt trừ yêu quái Không những
thế thần còn dạy dân làm ăn Thần
xứng đáng là bậc tổ tiên , làm nên
thời đại Hùng Vương trong lịch sử
dân tộc Cùng với bố Rồng là Mẹ
Tiên Âu Cơ đã đi vào tâm thức
dân gian như một niềm tôn kính
thiêng liêng, một niềm tự hào
mãnh liệt.
? Tác giả còn giới thiệu sự việc gì?
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhândân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
b * Từ khó :
- Tinh : yêu quái; thần linh
- Ngư tinh : Con cá sống lâu năm thành quái
- Thủy cung :Cung điện dưới nước
- Thần nông : Nhân vật trong truyền thuyết,thần thoại dạy con người trồng trọt cầy cấy
3 Bố cục:
- P1 : Từ đầu -> Long trang : giới thiệu Âu
Cơ, Lạc Long Quân
- P2 : Tiếp -> Lên đường: Cuộc nhân duyêncủa 2 người
- P3 : Còn lại-> Dựng nước, lập triều đình
II Hướng dẫn đọc - tìm hiểu nội dung:
1 Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam
* Nhân vật: L.L Quân và Âu Cơ
+ Nguồn gốc : thần LLQ con trai thần Biển,vốn nòi rồng, sống dưới nước Âu Cơ congái Thần Nông, dòng Tiên, sống trên núi
+ Hính dáng : LLQ khôi ngô, Âu Cơ thìduyên dáng, xinh đẹp tuyệt trần
+ Tài năng : LLQ tài năng vô địch, diệt trừyêu quái, dạy dân làm ăn Âu Cơ dạy dânphong tục, lễ nghi
-> LLQ và Âu Cơ có nguồn gốc cao quý;hình dáng kì lạ, đẹp đẽ; tài năng phi thường
*Sự việc : LLQ và Âu Cơ kết duyên
- Âu Cơ:
Trang 3?Việc kết duyên của họ diễn ra
điều gì kì lạ?
Bình: nhân duyên tuyệt đẹp, sự
kết hợp tinh hoa của vùng nước
thẳm & vẻ đẹp của chốn non cao
->dự báo điều kỳ lạ
? YN của chi tiết "cái bọc trăm
trứng đẻ ra người con"?
Giảng: Sự kiện kì lạ đã xảy ra khi
2 con người phi thường ấy đến
với nhau Âu Cơ đã sinh ra một
cái bọc trăm trứng nở ra 1 trăm
người con Trí tưởng tượng của
người xưa đã sáng tạo ra một chi
tiết độc nhất vô nhị, mang một ý
nghĩa sâu xa: Toàn thể nhân dân
VN đều sinh ra trong một bọc,
cùng chung một nòi giống tổ tiên.
Từ đó mà có 2 tiếng " đồng bào" thi
êng li êng ruột thịt, v à 2 ti ếng ấy
vang lên tha thiết giữa lúc Bác
Hồ đọc bản "Tuyên ngôn độc lập"
ngày mùng 2-9-1945, khai sinh ra
nước VNDCCH.
? Qua những nhân vật và sự việc
kì lạ trong truyện đã giúp em hình
dung về cội nguồn dân tộc mình
ntn?
? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc
chia tay của gia đình LLQ và Âu
Cơ?
Giảng: Nguyên nhân từ thực tế,
Rồng quen ở nước, nòi Tiên quen
sống ở non cao, vì vậy xa nhau
không thể nào tránh khỏi.
? Hai người chia tay nhau như thế
nào?
?Qua việc chia con người xưa
muốn giải thích điều gì?
Bình: "Chia con" là một h/a đầy
+ Sinh bọc trăm trứng+ Nở 100 người con hồng hào, không cần búmớm mà lớn như thổi, khoẻ như thần, đẹp đẽ
lạ thường có vẻ đẹp và tài năng của cả cha vàmẹ
-> Chi tiết đặc sắc, kỳ lạ và có ý nghĩa, mangđậm chất hoang đường
.
=>Trong tưởng tượng mộc mạc của người Việt cổ, nguồn gốc dân tộc ta thật, cao sang, đẹp đẽ, là kết quả của một mối lương duyên Tiên - Rồng.
2 Ư ớc nguyện muôn đ ời của dân tộc ta.
* Chia con:
+ 50 người con theo cha xuống biển
+ 50 người con theo mẹ lên núi
- Dựng nên Nhà nước Văn Lang và triều đạiHùng Vương đời đời kế tiếp
Cốt lõi của lịch sử : sự phân bố các dântộc trên khắp cả nước Phản ánh quá trình lậpnghiệp, chinh phục thiên nhiên, xây dựng cơ
đồ của dân tộc ta
Trang 4chất thơ trong buổi đầu đi tìm địa
bàn cư trú của dân tộc VN, đã in
dấu ấn rất đẹp trong tâm hồn mỗi
người dân Việt.
? Qua phân tích truyện, em nhận ra
ước nguyện muôn đời của dân tộc
ta là gì?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng, kỳ ảo?
- Giảng :Là chi tiết không có thực,
gắn với quan niệm, tín ngưỡng
của người xưa Quan niệm"vạn vật
hữu linh", tín ngưỡng vật tổ(mỗi
người sinh ra từ một loại thảo mộc
- Khái quát nghệ thuật của truyện?
? Nêu nội dung ý nghĩa của
truyện?
- HS đọc ghi nhớ/SGK-8
* Hoạt động 3: Luyện tập
? Học sinh làm bài tập 1
=> Ý nguyện đoàn kết, tương thân tương
ái, gắn bó lâu bền của dân tộc VN.
3 Ý nghĩa chi tiết hoang đường, kỳ ảo:
2 Nội dung, ý nghĩa :
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý củangười Việt : con Rồng, cháu Tiên
- Ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cáccộng đồng người Việt trên đất nước VN
3 Ghi nhớ ( SGK tr 8)
Bài tập 1( SGK - 8)
- Quả bầu mẹ (Khơ Mú)
- Quả trứng to nở ra con người (Mường)
- Quả bầu tiên (Vân Kiều)
KĐ sự gần gũi về cội nguồn và sự giaolưu văn hoá giữa các d.tộc
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Kể diễn cảm – Học bài PT, làm BT2
- Học ghi nhớ – Soạn “Bánh Chưng, bánh Giầy”
******************************************************************Ngày soạn : 15/08/2015
Trang 5Tiết 2 : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
- GV: Đọc sách, tư liệu, giáo án
- HS: Đọc sách, trả lời câu hỏi, bài soạn
C Tiến trình bài dạy:
2 Kiểm tra : + Nêu đặc điểm của truyền thuyết? Kể lại truyện "Con Rồng "?
+ Chọn 1 chi tiết kỳ ảo mà em thích và nêu ý nghĩa của chi tiết đó?
3 Giới thiệu bài : Hàng năm cứ mỗi độ xuân về, nhân dân ta lại nô nức chuẩn bị lá
dong, gạo, đỗ, thịt lợn chuẩn bị làm bánh chưng Đó là một truyền thống tốt đẹp củadân tộc gợi nhắc chúng ta về một truyền thuyết từ đời Hùng Vương
*H 2: Đ2: Đọc – Hiểu VB Đ2: Đọc – Hiểu VB ọc – Hiểu VB c – Hi u VB ểu VB
- GV gọi học sinh đọc từng đoạn
- Nhận xét và hướng dẫn kể theo các
đoạn?
? Cắt nghĩa các từ?
? Hoàn cảnh, ý định, cách thức Vua
Hùng chọn người nối ngôi ntn?
I Hướng dẫn đọc - tìm hiểu chung:
1 Đọc - kể:
- Giọng chậm rãi, tình cảm
2 Tìm hiểu chú thích:
- Lang : con trai vua
- Sơn hào hải vị :
- Quân thần><quần thần
II Hướng dẫn phân tích:
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi.
- Hoàn cảnh: Giặc yên, dân sống thanhbình no ấm, Vua già muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi – nối chí.Không nhất thiết là con trưởng
Trang 6? Suy nghĩ của em về điều kiện, hình
thức chọn người nối ngôi của Vua
Hùng?
Bình : Quan điểm tiến bộ, không theo lệ
truyền ngôi từ các đời trước: chỉ truyền
cho con trưởng Quan trọng nhất là
người nối ngôi phải có thực tài, có chí
khí, tiếp tục được ý chí và sự nghiệp của
vua cha Đó là quyết tâm dựng nước và
giữ nước đời đời của dân tộc ta.
? Việc các lang đua nhau tìm lễ vật thật
quý chứng tỏ điều gì?
Giảng : Các Lang đã suy nghĩ hạn hẹp,
cho rằng ai chẳng vui với lễ vật quý
hiếm, sang trọng Nhưng càng lễ hậu,
càng xa rời ý vua, và vì thế câu chuyện
trở nên hấp dẫn.
?Vì sao trong các con Vua, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ?
Giảng: Là người được thần giúp đỡ, vì
trong các con Vua, chỉ có Lang Liêu là
người thiệt thòi nhất, ra ở riêng chỉ lo
đồng áng, trồng lúa, trồng khoai, gần
gũi người dân lao động.
Giảng: Là người duy nhất hiểu được ý
thần thực hiện được ý “Trong trời đất
không có gì quý bằng hạt gạo”
?Dựa vào câu nói trên cho biết thần là
ai?
Giảng: Thần ở đây là dân Chỉ có ND
mới suy về lúa gạo sâu sắc, trân trọng
hạt gạo, thành quả lao động của mình.
?Được thần giúp đỡ Lang Liêu đã chuẩn
bị lễ vật gì để lễ Tiên Vương?
Giảng: Điều thú vị ở chỗ, thần ko làm
hộ, thần chỉ mách bảo, gợi ý Nghĩa là
- Hình thức: thử tài (Nhân lễ Tiên Vương
ai làm vừa ý vua sẽ được nối ngôi.)
=> Vua Hùng muốn thử tài các con để
tìm người tài giỏi, đồng thời cũng là người hiểu được ý mình.
2 Cuộc đua tài, dâng lễ vật
* Các lang : Đua nhau tìm Sơn hào hải
vị, nem công chả phượng đem về làm lễTiên Vương -> Xa rời ý vua
* Lang Liêu: + Là người thiệt thòi nhất + Tuy là con vua nhưng thânphận gần gũi dân thường
+ Là người duy nhất hiểuđược ý thần thực hiện được ý thần Đóchính là ý của nhân dân lao động
-> Lang Liêu chuẩn bị bánh chưng, bánh
giầy để lễ Tiên Vương
Trang 7thần vẫn dành chỗ cho tài năng, sáng
tạo của Lang Liêu, tinh thần tự lực của
chàng vẫn được phát huy Chàng cần
phải suy nghĩ và hành động trên cơ sở
gợi ý của thần Và chàng đã làm ra 2
thứ bánh ngon và độc đáo.
?Kết quả cuộc đua tài ra sao?
?Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu được
Vua chọn để tế trời đất và Lang Liêu
được nối ngôi?
Giảng: Bánh giầy là tượng Trời vì bánh
có màu trắng mịn và được làm từ cơm
nếp dẻo giã nhuyễn, nặn khum khum
như vòm trời Bánh chưng tượng Đất.
Đất có cây cỏ, đồng ruộng, núi rừng nên
bánh có màu xanh, vuông vắn Gạo là
chủ yếu vì trên trái đất ko gì quý bằng
hạt gạo trong bánh còn có nhân thịt, đỗ
là do đất nuôi dưỡng ấp ủ Đó là 2 thứ
bánh chân chất, bình dị, thanh nhã.
Bình: Lang Liêu thật xứng đáng nối
ngôi vua cha vì đã biết đem cái quý nhất
trong trời đất, đồng ruộng do chính tay
mình làm ra mà cúng tế Tiên vương
Lang Liêu hiện lên như 1 anh hùng văn
hoá Bánh chưng, bánh giầy càng có ý
nghĩa bao nhiêu càng nói lên tài năng,
phẩm chất của Lang Liêu bấy nhiêu
?Kể tên truyện trong kho tàng văn học
dân gian kể về nguồn gốc SV giống
trên? (Sự tích trầu cau, Dưa hấu)
3 Kết quả cuộc đua tài
- Hai thứ bánh của Lang Liêu được chọn
để tế lễ trời đất , lễ Tiên vương:
+ Có ý nghĩa thực tế : quý trọng nghềnông, quí trọng hạt gạo
+ Có ý tưởng sâu xa : Tượng trời, tượngđất, tượng muôn loài
+ Hai thứ bánh hợp ý vua, Lang Liêuchứng tỏ được tài đức của con người cóthể nối chí vua
? Khái quát nội dung nghệ thuật đặc sắc
Trang 8HS đọc ghi nhớ.
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính trời, đất, tổ tiêncủa nhân dân ta
V.hóa truyền thống đậm đà bản sắcdân tộc
Tiết 3 : TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Trang 93 Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập trau dồi vốn từ tiếng Việt cho học sinh
B Chuẩn bị:
- GV: Đọc sách – Tư liệu – Giáo án
- HS: Đọc sách – Trả lời câu hỏi
C Tiến trình bài dạy:
2 Kiểm tra : - Ở tiểu học chúng ta đã học về từ, em hiểu từ là gì?
- Sự chuẩn bị cho bài học: SGK – vở ghi, bài soạn
3 Giới thiệu bài:
* HĐ2: Hình thành kiến thức mới
- Đọc ngữ liệu
?NL có mấy từ, mấy tiếng?
?Phân biệt sự khác nhau giữa tiếng và
từ? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 từ?
Trang 10?Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì?
?Nhìn vào bảng phân loại cho biết thế
Kiểu cấu tạo từ ví dụ
Từ đơn Từ, đấy, nước, ta,
chăm, nghề,và, cótục, ngày, Tết, làm,
Từ phức
Ghép Chăn nuôi, bánh
chưng, bánh dàyLáy Trồng trọt
a, Nguồn gốc, con cháu Từ ghép
b, Đồng nghĩa với nguồn gốc: Gốc gác,cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, cha ông, nòigiống, huyết thống
Trang 11cthức: Bánh+ X(Tiếng đứng sau nêu
- Anh em đi vắng rồi ạ
+ Theo, anh em trong 2 câu này là từ
đơn hay từ phức?
+ So sánh với từ anh em trong câu tục
ngữ: Anh em như chân với tay
3.Bài tập 3 Cách chế biến Bánh -rán, hấp
nướng, cuốn ,xèo
và đầy tiếng chim kêu
*Cho đoạn đối thoại:
Anh em trong đoạn hội thoại: 2 từ đơn(với nghĩa là anh của em)
Anh em trong câu tục ngữ: 1 từ ghép
* HĐ4: Củng cố – dặn dò
- Từ là gì? Phân biệt từ đơn? Từ phức? Từ ghép? Từ láy? Cho VD?
- Học ghi nhớ
- Gợi ý làm bài tập 4: Từ láy thút thít mtả tiếng khóc
- Những từ láy có cùng t.dụng:núc nở, sụt sùi, rưng rức, ti tỉ, sụt sùi
- Xem : Giao tiếp, VB và pthức bđạt.
******************************************************************Ngày soạn : 15/8/2015
Tiết 4 : GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Củng cố, ôn lại những kiến thức về các loại văn bản đã học ở Tiểu học
- Hình thành các khái niệm : VB, mục đích giao tiếp, phthức biểu đạt
- Liên hệ văn bản nghị luận thuyết minh về môi trường
Trang 12- GV: Đọc sách – Tư liệu – Giáo án
- HS: Đọc sách – Trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra:- Bài cũ: Kết hợp trong giờ
- Sự chuẩn bị: SGK, vở ghi, vở bài tập
3 Giới thiệu bài: Trong thực tế cuộc sống chúng ta đã tiếp xúc và sử dụng rất
nhiều VB và các mục đích khác nhau Nhưng VB là gì? và phương thức biểu đạt trongtừng loại VB như thế nào bài học này giúp chúng ta hiểu
* H Đ 2 : Hình th nh ki n th c m i ành kiến thức mới ến thức mới ức mới ới
? Đọc ngữ liệu và trả lời các câu
hỏi
?Câu ca dao được viết ra để làm
gì?
?Nó đề cập vấn đề gì? (Chủ đề)
?Nó được liên kết như thế nào?
I Tìm hiểu chung về v ă n bản và ph ươ ng thức biểu đ ạt
- Câu b: Tạo lập văn bản
- Câu c: - Câu ca dao:
+ Mục đích sáng tác: khuyên bảo + Chủ đề: Giữ chí cho bền (không daođộng khi người khác thay đổi chí hướng) + Tính liên kết: Câu sau g.thích làm rõ ýcâu trước, về HThức: tiếng thứ 6 của câu 6vần với tếng thứ 6 câu 8
Trang 13?Kể tên những VB e biết?( Thiếp
mời,đơn, câu đối…)
=>Ta sử dụng ngôn ngữ nói hoặc
viết cho mọi người hiểu tâm tư,
- Câu d : Lời PB là 1VB vì đó là chuỗi lờinói có chủ đề (Thành tích năm qua, n.vụnăm học mới, kêu gọi cổ vũ GV,HS hoànthành tốt n.vụ năm học)-> VB nói
- Câu đ : Bức thư là VB (T.báo tình hình,bày tỏ sự quan tâm tới người nhận thư)->
VB viết
- Câu e: Các loại đơn từ, thơ, truyện đều là
VB vì chúng đều có mđ, ND, đủ thông tin
và theo thể thức nhất định
c Kết luận :
* Giao tiếp : là hoạt động truyền đạt, tiếp
nhận tư tưởng, tình cảm bằng ngôn ngữ
* VB : Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết
có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc,vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đích giao tiếp
2/Kiểu VB và phương thức biểu đạt của VB
:
Có 6 kiểu văn bản và PTBĐ
- Tự sự : Trình bày diễn biến sự việc
- Miêu tả : Tái hiện trạng thái, sự vật, conngười
- Biểu cảm : Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Nghị luận : Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
- Thuyết minh : giải thích đặc điểm, tínhchất, phương pháp
Trang 14- HS đọc ghi nhớ.
* H Đ 3: Luyện tập
- Hành chính, công vụ : Trình bày ý muốn,quan điểm nào đó, thể hiện quyền hạn, tráchnhiệm giữa người – người
b, Tường thuật diễn biến một trận bóng
-g, Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là mônthể thao tốn kém – Nghị luận
Trang 15- GV: Đọc sách – Tư liệu – Giáo án - Tranh :Thánh Gióng.
- HS: Đọc sách – Trả lời câu hỏi
Trang 162 Kiểm tra: - Kể chuyện “Bánh chưng , bánh giầy”, ý nghĩa?
- Sự chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
3 Giới thiệu bài:
Hình ảnh chú bé làng Gióng cưỡi ngựa sắt phun lửa, nhổ tre bên đường quậtvào lũ giặc đã trở thành niềm mơ ước cháy bỏng của mỗi chúng ta Vậy câu chuyện
ấy như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu VB Thánh Gióng
Thánh Gióng – được nhắc đến nhiều
lần, lấy tên làm nhan đề cho
truyện-Là cách giới thiệu n.v của văn tự sự
? Nêu những chi tiết cho biết sự ra đời
của Thánh Gióng?
? Nhận xét về những chi tiết cho thấy
sự ra đời của Gióng?
Giảng : Sự thần thánh hóa của dân
gian để đề cao người anh hùng
(nguồn gốc siêu nhân, khác thường.
Mô típ quen thuộc trong truyện cổ.)
I Đọc - Tìm hiểu chung.
1 Đọc và kể:
- Giọng hào hứng, phấn khởi, đoạn cuối đọckhoan thai, truyền cảm tạo không khí củatruyện cổ
- P4: Còn lại: Gióng về trời
II Phân tích văn bản.
1 Hình tượng nhân vật Thánh Gióng:
* Sự ra đời của Thánh Gióng :
- Bà lão ướm chân, thụ thai 12 tháng
- Sinh cậu bé khôi ngô, kỳ lạ khác thường
- Lên 3 không nói cười, đặt đâu nằm đấy.-> Chi tiết kì ảo, hấp dẫn
Trang 17? Em có hình dung ntn về sự ra đời
của Gióng?
?Khi nghe tin sứ giả tìm người cứu
nước Gióng có phản ứng gì đặc biệt?
? Tiếng nói đầu tiên của Gióng thể
hiện điều gì?
Giảng : Đó là lời nói của 1 DT non
trẻ trong buổi đầu dựng nước Khi có
giặc đứa trẻ cũng đòi đi đánh giặc;
Gióng là h/a của nhân dân ND lúc
bình thường thì âm thầm lặng lẽ, song
nước nhà gặp cơn nguy biến thì sẵn
sàng đứng lên cứu nước Chi tiết này
ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
?Gióng đòi sứ giả chuẩn bị những gì?
?Các chi tiết vừa tìm hiểu có ý nghĩa
ntn?
? Để chuẩn bị cho cậu bé 3 tuổi ra
trận gia đình và hàng xóm đã làm gì?
?Điều kỳ diệu nào xảy ra với Gióng?
Giảng : Gióng lớn lên bằng thức ăn,
đồ mặc của nhân dân Sức mạnh của
Gióng được nuôi dưỡng từ những cái
bình thường, giản dị.
?Chi tiết bà con góp gạo có ý nghĩa
ntn?
Giảng : Ngày nay ở hội Gióng, người
ta vẫn tổ chức thi hái cà, nấu cơm để
nuôi Gióng Đó là hình thức tái hiện
quá khứ giàu ý nghĩa.
Bình: Gióng tiêu biểu cho sức mạnh
của cộng đồng Là tượng đài bất hủ
về sự lớn mạnh vượt bậc của một dân
tộc trước nạn ngoại xâm.
?Tác giả dân gian sử dụng từ ngữ nào
miêu tả hình ảnh Gióng ra trận?
GV: Từ láy, Hán Việt ca ngợi sự
Sự ra đời của Gióng kì lạ, khác thường
* Gióng đánh giặc cứu nước:
- Khi nghe tin sứ giả Gióng đã cất tiếng nói
đầu tiên : "Mẹ ra mời sứ giả vào đây Ta sẽ
phá tan lũ giặc này”
-> Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói yêu nước.
- Đòi ngựa sắt, roi sắt, nón sắt để đánh giặc
Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước củaGióng
- Bà con góp gạo nuôi Gióng
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thànhtráng sĩ
Tình yêu thương, đùm bọc trong cuộc
sống và truyền thống đoàn kết chống giặcngoại xâm của dân tộc ta
- Gióng ra trận: oai phong lẫm liệt
Trang 18Bình: Là chi tiết mang đậm tính
thần thoại, Gióng là anh hùng chân
chính, trở thành thánh trong lòng
mỗi người dân Việt Nam.
?Những chi tiết nào liên quan đến
Thánh Gióng còn lưu giữ đến nay
Niềm tự hào về truyền thống yêu
nước, tôn kính người anh hùng dân
tộc
?Theo em hình tượng TG có ý nghĩa
ntn?
- Gióng đánh giặc:
+ Nhảy lên mình ngựa, phi thẳng đến nơi
có giặc, đánh giết, giặc chết như ngả rạ + Roi gãy, nhổ tre đánh giặc, giặc tan -> Thánh Gióng xông xáo, dũng mãnh vàlập chiến công rực rỡ
Là hình ảnh kì vĩ về cuộc chiến đấuchống ngoại xâm của đất nước ta buổi đầudựng nước
*Đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt bay thẳng về trời.
+ Bất tử hóa hình tượng Thánh Gióng sống mãi trong lòng mỗi người dân Việt.+ Thái độ trân trọng, yêu mến, tôn sùngngười anh hùng
-2.Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
- TG là hình tượng tiêu biểu về người anhhùng đánh giặc cứu nước
- Thể hiện sức mạnh cộng đồng
- Ca ngợi lòng yêu nước, sức mạnh quậtkhởi của dân tộc trong cuộc đấu tranhchống ngoại xâm
Trang 193 Bài tập 3:
- Là hội thi TT dành cho lứa tuổi TNiên,(HS) lứa tuổi của Gióng trong thời đạimới
- Mđ: Biểu tượng sức mạnh, khoẻ để họctập, lao động góp phần dựng xây đấtnước
*HĐ4: Củng cố - Hướng dẫn
- GV khái quát nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật của truyện
- Học bài, tóm tắt truyện, tập phân tích
- Soạn: Từ mượn
*********************************************************************Ngày soạn : 20/8/2015
Tiết 6 : TỪ MƯỢN
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Học sinh cần đạt được: Hiểu thế nào là từ mượn? Tiếng Việt mượn những tiếng
nào? Những nguyên tắc khi sử dụng từ mượn là gì?
2 Kĩ năng :
- Có kĩ năng sử dụng từ mượn 1 cách hợp lý trong nói, viết
3 Thái độ :
Trang 20- Giáo dục ý thức sử dụng từ phù hợp, giữ gìn sự trong sáng và làm phong phú vốn
2 Kiểm tra: - Bài cũ: Từ là gì? Từ Tiếng Việt có cấu tạo như thế nào?
- Thế nào là từ đơn? Ghép? Láy? Phức?
3.Giới thiệu bài : Bên cạnh 1 lớp từ quen thuộc, dễ hiểu đối với người lao động, từ
của chúng ta còn có 1 lớp khác rất trang trọng, đó là từ mượn Vậy nguồn gốc mượn
và tuân thủ nguyên tắc nào, bài học này giúp cho chúng ta hiểu điều đó
*H 2: Hình th nh ki n th c m iĐ2: Đọc – Hiểu VB ành kiến thức mới ến thức mới ức: ới
?Trong ngữ liệu 1, những từ nào là từ
Thuần Việt?
- Từ Thuần Việt : Chú bé, vùng dậy,
vươn, vai
?Dựa vào chú thích ở bài “Thánh
Gióng” hãy giải thích các từ “trượng”,
"tráng sĩ”
?Tìm từ thuần Việt có thể thay thế cho 2
từ trên? (Không tìm được)
?Các từ trên có nguồn gốc từ đâu?
- Trong những ngữ liệu trên, từ nào
+ Từ “Tráng sĩ” được cấu tạo bởi 2 yếu
Sứ giả, gan,giang sơn
-> Bộ phận quantrọng
ti vi, xà phòng,buồm, ra - đi - ô,điện, bơm, xô viết,
in - ter- net
Trang 21? Nhận xét cách viết các từ mượn nói
( Tgióng: Sứ giả, tráng sĩ, tàn quân
BCBG: Sơn hào hải vị, tổ tiên
CRCT: Ngư tinh, thủy cung, thần nông)
*Từ mượn : là những từ vay mượn của
tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật,hiện tượng, đặc điểm mà TViệt chưa có
từ thích hợp để biểu thị
II Nguyên tắc mượn từ:
1 Ngữ liệu : SGK/25
- Mặt tích cực : Mượn từ để làm giàungôn ngữ dân tộc
- Mặt tiêu cực : Nếu mượn tùy tiện, ngônngữ dân tộc bị pha tạp
2 Kết luận :
- Nguyên tắc : Không nên mượn tuỳ tiện
để đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt
* Ghi nhớ: SGK – 25
*HĐ3: Luyện tập
?Học sinh thực hiện – GV nhận xét
?Ghi lại những từ mượn Cho biết
mượn của NN nào?
?Xác định nghĩa của từng tiếng tạo
Trang 22- Giả : người
b, Yếu điểm : - Yếu : quan trọng
- Điểm : điểm + Yếu lược: - Yếu : quan trọng
- Lược : tóm tắt
3 Bài tập 3: Hướng dẫn học sinh làm
+ Đơn vị đo lường : mét, lít, ki - lô - met.+ Bộ phận xe đạp : ghi - đông, gac - đờ - bu + Các đồ vật : vi - ô - lông, ra - đi - ô
4 Bài tập 4:
- Các từ mượn : Phôn, fan, nốc ao
- Hoàn cảnh giao tiếp : Thân mật với bạn bè,người thân hoặc viết tin trên báo
- Viết đoạn văn chỉ ra cái hay trong việc dùng từ mượn
“Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi
- Đọc trước: Tìm hiểu chung về văn tự sự
*******************************************************************Ngày soạn: 20/8/2015
Tiết 7: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ (tiết 1)
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức :
Trang 23- Giúp học sinh nắm được mục đích giao tiếp của tự sự, có khái niệm sơ bộ vềphương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp tự sự.
- Bước đầu phân tích các sự việc trong tự sự
- GV: Đọc sách – Tư liệu – Giáo án
- HS: Đọc sách – Trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra: - Thế nào là Giao tiếp ? Phương tiện dùng để giao tiếp là gì?
- Thế nào là văn bản? - Có những kiểu văn bản và phương thức biểuđạt nào? Cho VD?
3 Giới thiệu bài mới:
*H 2: Hình th nh ki n th c m iĐ2: Đọc – Hiểu VB ành kiến thức mới ến thức mới ức: ới
? Nếu người nghe muốn biết vì sao
An thôi học, người kể lại kể những
sự việc không có liên quan thì câu
chuyện có ý nghĩa không?
?Vì sao phải kể những sự việc có
liên quan đến điều mà người nghe
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự :
1 Ngữ liệu
- Kể chuyện
- Người kể : trình bày, giải thích các sự việc
và nhân vật có liên quan
- Người nghe : muốn tìm hiểu về sự việc vànhân vật có liên quan
- Sự việc cần bộc lộ được ý nghĩa củachuyện
Trang 24muốn biết?
GV: Để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu
sự việc,con người trong cuộc sống
? Các sự việc trên có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
1 Sự ra đời và tuổi thơ kỳ lạ
2 Gióng biết nói và nhận trách nhiệmđánh giặc
3 TG lớn nhanh như thổi
4 TG vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi ngựasắt, cầm roi sắt ra trận
- Ý nghĩa : Giúp người kể giải thích sựviệc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề bày tỏthái độ khen chê
* Ghi nhớ: SGK - 28
*H 3: Luy n t pĐ2: Đọc – Hiểu VB ện tập ập
Đọc mẩu chuyện
? Trong VB này phương thức tự sự
được thể hiện như thế nào?
Trang 25* ý nghĩa: Thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống
dù kiệt sức thì cũng hơn chết (Con ngườimuốn thoát khỏi cực nhọc nhưng rất coitrọng sự sống của mình)
*HĐ 4: Củng cố - Hướng dẫn:
- Khắc sâu kiến thức.Đọc ghi nhớ
- Học bài, hoàn thành bài tập 2
********************************************************************Ngày soạn : 20/8/2015
Tiết 8: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ (tiết 2)
- GV: Đọc sách – Tư liệu – Giáo án
- HS: Đọc sách – Trả lời câu hỏi
Trang 26+ Chỉ ra các sự việc trong VB “Con Rồng Cháu?
3 Giới thiệu bài:
*H 2: Hình th nh ki n th c m iĐ2: Đọc – Hiểu VB ành kiến thức mới ến thức mới ức: ới
*HĐ 3: Luyện tập
?Đọc VB “Sa bẫy” của
Nguyễn Hoàng Sơn
?Bài thơ có ND tự sự
không? Vì sao?
?Hãy chỉ ra các sự việc theo
trình tự trong VB?
?Dựa vào các sự việc trên
hãy kể lại câu chuyện bằng
- Ý nghĩa : Giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểucon người, nêu vấn đề bày tỏ thái độ khen chê
II Bài tập :
1 Bài 2: (29)
+ Bài thơ “Sa bẫy” có nội dung tự sự được trình bày(kể) bằng chuỗi các sự việc (có mở đầu, diễn biến,kết thúc), thể hiện 1 ý nghĩa
+ Sự việc:
- Bé Mây cùng mèo con nướng cá bẫy chuột nhắt
- Cả 2 tin là chuột sa bẫy
- Đêm ấy Mây mơ thấy mình cùng mèo xử án lũchuột
- Sáng dậy bé Mây thấy mèo con sập bẫy
(Yêu cầu HS tự kể Nhận xét, cho điểm)
b, Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược: Kể lại
sự việc chống quân XL Tần của người Âu Lạc diễn
ra và kết thúc như thế nào?
Ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống yêu nước của dântộc ta
3 Bài 4 (30):
Mẫu: “Tổ tiên người VN xưa là Hùng Vương lập
nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu – Vua Hùng
là con trưởng của Long Quân và Âu Cơ, Long Quân
Trang 27cần sử dụng nhiều chi tiết cụ
thểTóm tắt
người Việc ở Bắc Bộ mình rồng thường rong chơi ởthuỷ phủ, Âu Cơ là gái dòng họ Thần nông sống ởnúi Phương Bắc Hai người kết duyên, Âu Cơ đẻ ra 1bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra 100 người con,người con cả được chọn làm vua Hùng, đời đời nốitiếp làm vua Từ đó để tưởng nhớ tổ tiên mình người
VN tự xưng là con Rồng, cháu Tiên”
4 Bài 5:
- Bạn Giang nên kể 1 vài thành tích của Minh để cácbạn trong lớp hiểu Minh là người chăm học, học giỏilại thường giúp đỡ bạn
*HĐ 4: Củng cố - Hướng dẫn:
- Thế nào là văn tự sự?
- ý nghĩa, đặc điểm của văn tự sự?
- Học bài Viết 1 đoạn văn tự sự đóng vai bạn Giang ở bài tập 5
- Kể lại câu chuyện Con cáo và tổ ong bằng miệng.
Soạn : Sơn Tinh - Thủy Tinh
- Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Truyện nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thời kỳ các vua
Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt trong việc chế ngự thiên nhiên
Trang 28- Hiểu được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu: hình tượng kì ảo, mang tính tượng trưng khái quát cao.
- Học sinh kể lại được truyện này
- GD ý thức bảo vệ môi trường, tranh thiên tai lũ lụt
B Chuẩn bị:
- GV: Đọc sách – Tư liệu – Giáo án –Tranh STTT
- HS: Đọc SGK – Trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra:- Tóm tắt những sự việc chính của VB Thánh Gióng?
- Nêu nội dung, ý nghĩa VB?
3 Giới thiệu bài: STTTlà thần thoại cổ đã đc lịch sử hóa, trở thành 1 truyền
thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong các truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng Truyện làcâu chuyện tưởng tượng, hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện giàu giá trị nội dung cũng như nghệ thuật
*HĐ2: Đọc - Hiểu văn bản
Yêu cầu đọc: rõ ràng, khoan
thai, đúng ngữ điệu đối thoại
- Hãy tóm tắt các sự việc chính
trong VB?
Trên cơ sở những sự việc
chính hãy kể lại truyện?
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn
- Cuộc giao tranh giữa 2 vị thần
- Sự trả thù hàng năm của Thuỷ Tinh và sự chiến thắng của Sơn Tinh
Trang 29Đ3: Còn lại:Sự trả thù về sau của TT và c.thắng của ST
II Phân tích văn bản:
?Ở đoạn 1 tác giả miêu tả sự
?Tìm những chi tiết miêu tả sự
nổi giận của TT?
1 Vua Hùng kén rể:
- Vua muốn kén cho con 1 người chồng xứng đáng
* Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
+ Sơn Tinh: Núi Tản Viên, vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây nổi lên dãy núi đồi –>Là chúa non cao
+ Thuỷ Tinh: Miền biển, gọi gió gió đến, hô mưa mưa về –> Là chúa vùng nước thẳm
- Từ ngữ trang trọng, miêu tả nhân vật theo kiểu sắp xếp đối xứng về tài năng, vị trí
-> Sơn Tinh, Tủy Tinh đều ngang sức ngang tài
- Lễ vật thách cưới có lợi cho ST Đồ thách cưới
là sản phẩm nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi thuộc đất đai của ST
- Thể hiện quan niệm của ND ta thời xưa - Thờ thần núi
- Đùng đùng nổi giận, đuổi theo
- Hô mưa, gọi gió làm thành đông bão rung chuyển đất trời, dâng nước cuồn cuộn, nước
Trang 30?E thử hình dung c/s thế gian
sẽ ntn nếu TT đánh thắng ST?
- Thế gian sẽ ngập nước và ko
còn sự sống của con người.
? Nhưng thực tế kq của cuộc
giao tranh ntn?
?Theo em TT tượng trưng cho
sức mạnh nào của thiên nhiên?
*GV treo tranh minh họa.
?Theo em bức tranh minh họa
cho nội dung nào của truyện?
- Tranh minh họa cho cuộc
giao tranh quyết liệt giữa ST
&TT.
? Truyện kể, năm nào TT cũng
dâng nước đánh ST Theo em
người xưa đã mượn truyện này
để giải thích hiện tượng thiên
nhiên nào ở nước ta?
?ST luôn thắng TT Điều đó
phản ánh sức mạnh và mơ ước
nào của ND?
? Ngoài YN giải thích hiện
tượng thiên nhên, truyện còn
có YN nào khác khi gắn với
thời đại dựng nước của các vua
ngập nhà cửa, núi đồi
- K.quả: sức kiệt, thu rút quân về Hàng năm dâng nước đánh, năm nào cũng thua
=> TT tượng trưng cho thiên tai, lũ lụt đe dọa thường xuyên đối với cuộc sống con người
-> ST có sức mạnh cả vật chất lẫn tinh thần, được vua Hùng ủng hộ, có trận địa núi đồi cao, vững chắc, có tinh thần bền bỉ
=> ST tượng trưng cho sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lụt của ND ta
3 Ý nghĩa của truyện
- Giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra hàng năm
- P.ánh sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên tai, bão lụt của ND ta
- Ca ngợi công lao trị thủy, dựng nước của cha ông
- DG đã tạo ra được 2 hình tượng kì vĩ mang YN
Trang 31?Các nhân vật ST,TT gây được
ấn tượng và sống mãi trong
lòng người đọc Theo em, điều
đó có được là do đâu?
?Nêu nghệ thuật đặc sắc?
?Nội dung cơ bản của truyện?
tượng trưng cho sức mạnh ghê gớm của thiên tai
và sức mạnh trị thủy thắng lợi của con người Điều đó rất gần với c/s
III.Tổng kết
1 Nghệ thuật:
Là câu chuyện tưởng tượng, kỳ ảo Xây dựng
những h.tượng mang tính tượng trưng và k.quát cao
2 Nội dung:
- Giải thích hiện tượng lũ lụt
- Ước mong chế ngự thiên tai của người Việt Cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
*HĐ 3: Luyện tập
1 Bài tập 1:
?Em có nhận xét gì về việc
xây dựng công trình thuỷ
điện Sông Đà ở nước ta?
Công trình thuỷ điện Sông Đà ở nước ta là công trình thuỷ điện vĩ đại, được XD trong 10 năm, NM lớn nhất nước ta, bắt thiên nhiên phục vụ con người đem đến của cải, hạnh phúc; chứng minh khả năng chiến thắng thiên nhiên của con người
Trang 32- Tích hợp giáo dục môi trường cho học sinh thông qua tìm hiểu nghĩa của từ ngữ.
B Chuẩn bị:
- GV: Đọc sách – Tư liệu – Giáo án
- HS: Đọc SGK – Trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra:- Từ mượn là gì?
- Nguyên tắc mượn từ? Kể 1 số từ mượn tiếng Hán mà em biết?
3.Giới thiệu bài: Để dùng từ đúng, chính xác ta phải hiểu nắm chắc nghĩa từ,
vậy nghĩa của từ là gì? làm thế nào để hiểu được nghĩa của từ? Bài học này sẽ giúp cụhúng ta hiểu được điều đó
đồng, địa phương,đc hình thành từ lâu đời trong đời sống, đc mọi người làm theo
Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.
Nao núng: Lung lay, không vững tin ở
Hình thức Nội dung
Trang 33?Từ việc tìm hiểu các chú thích trên ta
rút ra kết luận gì về nghĩa của từ?
(Trong khi nói và viết có thể thay thế
?Chúng có quan hệ với nhau về mặt ngữ
nghĩa hay ngữ âm?
- Láy: nao núng, lẫm liệt (ngữ âm)
2 Cách giải thích nghĩa của từ:
Có thể giải thích nghĩa của từ bằng 2 cách chính:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
(Từ Tập quán) + Đưa ra những từ đồng nghĩa (Lẫm liệt) hoặc trái nghĩa với từ cần g.thích.( Nao núng)
- Học lỏm: Nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo không được ai trực tiếp dạy bảo
- Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập
- Học hành: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn
Bài tập 4 (36):
- Giếng: Hố đào thẳng đứng sâu vào lòng đất để lấy nước
Trang 34Từ mất hiểu theo nghĩa của Nụ là:
không biết ở đâu.-> Không đúng
Mất: không còn được sở hữu, không
có, không thuộc về mình nữa
BTập 7 SBT Chó mực, mắt huyền, ngựa ô
Các tiếng k thể thay thế cho nhau được, vì nghĩa giống nhau cùng chỉ màu đen, nhưng khả năng kết hợp ko giống nhau
=> Khi dùng trong viết văn, đặt câu chú ý dùng từ đúng nghĩa, đúng khả năng kết hợp mới đạt hiệu quả giao tiếp
*HĐ 4: Củng cố - Hướng dẫn
- Khái quát bài học
- Học bài theo ghi nhớ
- Chỉ ra, thấy được ý nghĩa và vận dụng các yếu tố đó khi đọc hay kể chuyện
- Giáo dục ý thức học tập, tìm hiểu về một số đặc điểm của kiểu văn tự sự
Trang 35B Chuẩn bị:
- GV: Đọc sách – Tư liệu – Giáo án
- HS: Đọc SGK – Trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra: - Bài cũ: Nêu KN tự sự? VB “Sơn Tinh Thuỷ Tinh” có ND
tự sự không? Vì sao?
3 Giới thiệu bài:T iết học trước đã nói về phương thức tự sự là:Trình bày 1
chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc Tiết học này nhấn mạnh việc tìm hiểu sự việc và nhân vật sao cho có ý nghĩa
*H 2: Hình th nh ki n th c m iĐ2: Đọc – Hiểu VB ành kiến thức mới ến thức mới ức: ới
? Dựa vào VB “SơnTinhThuỷ Tinh” cho
biết truyện có những sự việc nào?
(Bảng phụ SGK-37)
a.? Trong 7 sự việc trên có sự việc nào
thừa không? Vì sao?
I / Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1.Sự việc trong văn tự sự
4.ST đến trước lấy được vợ (SV phát triển)
5.TT đến sau tức giận dâng nước đánh ST (SV cao trào)
6 Hai bên giao chiến, TT thua (SVcao trào)
7.Hàng năm TT lại dâng nc đánh
ST nhưng đều thua (SV kết thúc)
- Không có sự việc nào thừa, nếu bỏ 1
Trang 36? Hãy chỉ ra 6 yếu tố trong truyện Sơn
Tinh Thuỷ Tinh ? Sự việc xảy ra ở đâu?
Thời điểm nào?Ai làm?Tsao lại xảy ra
việc hai thần giao tranh? Dbiến, kquả?
(Có thể cho học sinh điền vào phiếu học
tập)
?Theo em có thể xóa bỏ yếu tố thời
gian, địa điểm được không?Vì sao?
?Việc giới thiệu ST có tài có cần thiết
?Từ những nội dung tìm hiểu trên, em
hãy cho biết sự việc trong văn TS phải
- 2 lần và mãi mãi Thể hiện sức mạnh
sự việc thì các sự việc thiếu tính liên tục, kết cấu truyện không hợp lý
- Các sự việc được sắp xếp theo trật tự
có ý nghĩa: SV trước giải thích lý do cho sự việc sau, không thể thay đổi được
a Các sự việc trong văn tự sự phải được chọn lọc và sắp xếp theo 1 trật tự
có YN
b Thể hiện rõ ở các yếu tố:
- Việc do ai làm ?(nhân vật)
- Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)
- Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)
- Việc diễn biến ntn ?(Diễn biến sự việc)
- Việc xảy ra do đâu ?(nguyên nhân)
- Việc kết thúc ntn ?(Kết qủa)
-> Sự việc trong văn tự sự phải được trình bày 1 cách cụ thể, chi tiết
Trang 37của ST, sức mạnh của con người thắng
thiên tai, lũ lụt Chủ đề truyện.
? Có thể cho TT thắng không? Vì sao?
Không, Vì không phù hợp với chủ đề,
không giải thích được hiện tượng lũ lụt
xảy ra hàng năm.
?Sự việc được lựa chọn trong văn tự sự
phải chú ý điều gì?
?Trong VB STTT ai là người được nói
tới và ai là người thực hiện các SV?
- ST, Thuỷ tinh, Mị Nương, Hùng
Vương.
? Trong các nhân vật của truyện STTT
ai là người được nhắc tới nhiều nhất?
-ST, TT (NV chính)
? Ai là nhân vật phụ? có thể bỏ được
không? Vì sao?
- V.Hùng, M.Nương Không bỏ được –
Có quan hệ với nhân vật chính.
? Vậy em hiểu ntn về nhân vật trong văn
tự sự?
? Vai trò của nhân vật chính và nhân vật
phụ trong văn tự sự?
? Các nhân vật được kể như thế nào?
c, Sự việc trong văn tự sự phải được lựa chọn sao cho phù hợp với tư tưởng chủ đề muốn biểu đạt Sự việc đó phải
có YN,người kể nêu sự việc nhằm bày
tỏ thái độ khen chê của mình
2 Nhân vật trong tự sự:
a, Nhân vật:
- Nhân vật trong tự sự là người được thể hiện trong VB và là người thực hiện các sự việc
- Nhân vật chính: Được kể, nói tới nhiều nhất, đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề VB
- Nhân vật phụ: giúp nhân vật chính hđộng trong các S.việc, có mqhệ với nhân vật chính
b, Cách kể về nhân vật:
- Gọi tên, đặt tên
- Giới thiệu đặc điểm (lai lịch, tài năng)
- Kể việc làm.(thể hiện tính cách)
- Được miêu tả (chân dung, hình
Trang 38- Nêu đặc điểm của sự việc trong văn tự sự?
- Thế nào là n.vật trong văn tự sự?
- Học bài+chuẩn bị tiếp bài:Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
- Chỉ ra, thấy được ý nghĩa và vận dụng các yếu tố đó khi đọc hay kể chuyện
- Giáo dục ý thức học tập, tìm hiểu về một số đặc điểm của kiểu văn tự sự
B Chuẩn bị:
- GV: Đọc sách – Tư liệu – Giáo án
- HS: Đọc SGK – Trả lời câu hỏi
Trang 39Giới thiệu bài: Để hiểu kĩ hơn về n.vật và s.việc trong văn tự sự, chúng ta thực hành làm 1 số bài tập, sau btập này các em vận dụng trong việc ptích tác phẩm văn học
ý nghĩa:
- ST: Tượng trưng cho sức mạnh chiếnthắng, chinh phục thiên nhiêný chí chống thiên tai của nhân dân ta
- TT: Sức mạnh thiên nhiên (thiên tai,
lũ lụt)b.Tóm tắt:
- Nhân vật chính: Nguồn gốc, tài năng
- Sviệc đi cầu hôn
- ST đến trước – TT đến sau
- Hai bên giao tranhKết quả
c Tên truyện: Gọi theo nhân vật chính
Trang 40?Có thể đổi bằng các tên sau được
không?
Vua Hùng kén rể
Truyện Vua Hùng, STvàTT
Bài ca chiến công của ST
Cho nhan đề truyện Một lần không
vâng lời
Hãy tưởng tượng để kể 1 câu chuyện
theo nhan đề ấy?
là ST, TT.Đây là truyền thống thói quen của dân gian.VD: Tấm Cám, Thạch Sanh
Nếu:+Vua Hùng kến rể: Không phù hợp chủ đề TPhẩm
+Vua Hùng, Mị Nương, STTT dài dòng đánh đồng nhân vật chính-phụ+Bài ca chiến công ST: Quá nhấn mạnh ST (Trong khi TT đóng vai trò qtrọng trong TPhẩm)
+Chuyện xảy ra bao giờ?
+Chuyện xảy ra ở đâu?
- Kết thúc ra sao?
*HĐ4: Củng cố - Hướng dẫn
+ Kquát ND bài học, khắc sâu ND bài
+ Chỉ ra nhân vật và sự việc trong VB Bánh chưng, bánh giầỳ
+ Học bài+ Hoàn thành bài tập 3 SBT tr 18