từ không ?vì sao ?gợi ý :cần xem xét vị Từ “Đôi “trong một Đôi không phải là trí và ý của từ trong cụm từ số từ vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của danh từ đơn vị .Một Đôi cũ[r]
Trang 1Tuần 13 Tiết 49-50
Ngày soạn: 15/10/2012 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
Ngày dạy: 29/10 – 03/11 / 2012
I.MỤC TIÊU :
- Hs biết kể một câu chuyện đời thường có nghĩa
- Hs biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức:
- Hiểu được nội dung của đề bài
- Kể một câu chuyện có ý nghĩa
- Diễn đạt lưu loát ,dùng từ ,chấm câu chính xác
2 Kỹ năng:
- Biết cách hình thành bài viết thành dàn ý 3 phần rõ ràng
- Biết vận dụng kiến thức viết thành bài văn theo yêu cầu của nội dung đề bài
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
* HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
1.On định: KTSS
2.Kiểm tra:kiểm tra khâu chuẩn bị giấy ,xây dựng dàn ý trong SGK
3.Phát đề: GV chép đề
Đề bài: Hãy kể về những thay đổi ở quê hương em.
Dàn ý:
*Mở bài : (1 đ)
Giới thiệu về quê hương mình ( ấp, xã, huyện, )
*Thân bài : (8 đ)
- Miêu tả và nêu sơ lược về cảnh làng quê trước đây ( về cơ sở hạ tầng: điện, đường đi lại, trường, trạm ) ( 2 đ)
- Hiện nay, làng quê có những thay đổi như thế nào? ( 4 đ)
+ Đường sá đi lại thuận tiện hơn ( trước đây đường đất đường dal; cầu tre, gỗ cầu bê tông ) ( 1đ)
+ Trường học được mở rộng, xây thêm nhiều phòng học mới, sân trường được bơm cát để tránh bị ngập, có nhiều cây cối xanh hơn ) ( 1đ)
+ Trước đây hầu hết nhân dân đi lại bằng xe đạp hoặc đi bộ nhưng nay hầu hết mọi nhà đều có xe máy ( 1đ)
+ Nhiều gia đình nhận được sự giúp đỡ của xã hội nên đã thoát nghèo; xuất hiện thêm nhiều ngôi nhà khang trang, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện ( 1đ)
- Điện lưới cũng đã được kéo đến khắp mọi nhà thuận lợi cho việc sinh hoạt Từ đó, mỗi gia đình sắm sữa được nhiều phương tiện sinh hoạt hiện đại hơn ( 2đ)
*Kết bài : ( 1đ)
- Nêu suy nghĩ của em đối với sự thay đổi đó
- Em sẽ làm gì cho đất nước nói chung và quê hương em nói riêng được ngày càng phát triển hơn
HOẠT ĐỘNG 2:
- Gv nhắc nhở học sinh đọc kĩ nội dung, yêu cầu đề
- Trình bày nội dung sạch đẹp, rõ ràng, cẩn thận
- Viết xong đọc lại, tự sữa chữa những lỗi vi phạm
HOẠT ĐỘNG 3:
4.Thu bài: Yêu cầu HS nộp bài ra đầu bài GV thu bài của HS
5.Dặn dò: Học bài,soạn bài : “Treo biển”,“Treo Biển;Lợn Cưới Ao Mới” ( Soạn theo hệ thống câu hỏi SGK).
Trang 2
Tuần : 13 Tiết : 51 Bài : 12
Ngày soạn: 15/10/2012 TREO BIỂN
Ngày dạy:29/10 – 03/11 / 2012 - Truyện cười -
I.MỤC TIÊU :
- Có hiểu biết bước đầu về truyện cười
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Treo biển.
- Hiểu được những nẽt chính về nghệ thuật gây cười của truyện
1 Kiến thức:
- Khái niệm truyện cười
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm Treo biển
- Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có những chủ kiến trước những ý kiến của người khác
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện cười Treo biển
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại được truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
*HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động.
1.Ổn định: KTSS
2.Kiểm tra:
Nêu định nghĩa về truỵện ngụ ngôn?
+Qua văn bản “Chân, Tay ,Tai ,Mắt
,Miệng “phê phán và khuyên nhủ chúng
ta điều gì ?
3.Bài mới: GV giới thiệu.
*HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc- hiểu văn bản.
*Khái niệm về truyện cười
GV: gọi HS đọc chú thích dấu sao
GV: Em nào có thể nhắc lại được khái
niệm truyện cười là gì ?
GV: hướng dẫn HS đọc : cần thể hiện
giọng hài hước kín đáo
GV: đọc mẫu =>HS đọc lại
GV: giải thích từ khó
*HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích.
GV: em nào hiểu “Treo Biển “có ý
nghĩa như thế nào ?
GV: nội dung của tấm biển đề treo ở cửa
hàng “Ở đây có bán cá tươi “ có mấy
yếu tố ,vai trò của từng yếu tố ?
- Hs nhắc lại
=>Phê phán những người ích kỷ ,so bì ,tị nạnh ,…
=>Khuyên nhủ mọi người phải biết đoàn kết ,nương tựa giúp đỡ lẫn nhau
-HS đọc chú thích dấu sao -Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội -HS: đọc văn bản
- Người ta treo biển để thông báo về một nội dung nào đó
-Tấm biển có bốn yếu tố ,thông báo bốn nội dung :
+”ở đây” :thông báo địa điểm cửa hàng
+”có bán “ :thông báo hoạt động của cửa
hàng “
+”cá”: thông báo các loại mặt hàng
Vb- TREO BIỂN (Truyện cười)
I TÌM HIỂU CHUNG:
Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội
I I - PHÂN TÍCH:
1 Sự thay đổi dẫn đến yếu tố gây cười của truyện.
Trang 3
GV: có mấy người góp ý “về cái biển đề
ở cửa hàng bán cá “?Em có nhận xét gì
về từng ý kiến ?(liệt kê ý kiến của từng
người )
GV: đọc truyện này những chi tiết nào
làm em cười ?Khi nào cái cười bôc lộ rõ
nhất ? vì sao?
GV: Ông chủ nhà hàng khi nghe người
ta góp ý ông đều làm theo Cuối cùng cất
cái biển Em nhận xét như thế nào về
ông chủ nhà hàng ?
GV: Nếu đặt mình vào vai trò ông chủ
nhà hàng ,em sẽ giải quyết ra sao?
Gv: kết quả cuối cùng của việc treo biển
như thế nào? Chi tiết này tạo nên nghệ
thuật gì?
*HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết.
GV: học qua truyện “ Treo Biển”em có
tâm trạng gì ? Tiếng cười phê phán ai ?
GV: qua văn bản em rút ra bài học gì ?
*HOẠT ĐỘNG 5 : Luyện tập :
GV: gọi HS đọc phần luyện tập
GV: qua truyện này có thể ruý ra bài học
gì về cách dùng từ ?
GV: gọi học sinh đọc phần đọc phần đọc
thêm
GV: hãy tìm ý nghĩa và bài học ở truyện
?
*HOẠT ĐỘNG 6: Củng cố dặn dò
+”tươi”:thông báo chất lượng hàng hoá
-Bốn yếu tố ,bốn nội dung đó là cần thiết cho tấm biển quãng cáo bằng ngôn ngữ -Ý kiến của các người mua hàng :
+Ý kiến đầu tiên đòi bỏ từ “tươi “ +Ý kiến thứ hai đòi bỏ từ” ở đây “ +Ý kiến thứ ba đòi bỏ từ “có bán “ +Ý kiến thứ tư đòi bỏ từ : “cá”
-Thoạt đầu ý kiến của từng người đều có lí
nhưng xét về nội dung ý nghĩa thì không hợp lí Bởi mội yếu tố có vai trò chức năng riêng
-Ta cười ở chỗ là ông chủ nhà hàng nghe góp ý là bỏ ngay Cái cười rõ nhất là khi biển không còn nữa Vì cửa hàng cần có biển
-Ông chủ nhà hàng là người ba phải ,không biết suy xét ,mất hết chủ kiến
-HS trả lời độc lập -Em sẽ lắng nghe suy xét ,có thể giữ nguyên tấm biển hoặc thay bằng tên khác ngắn gọn hơn (bán cá )
Hs suy nghĩ trả lời
-“Treo Biển “là tiếng cười hài hước ,tạo tiếng cười vui vẻ ,phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc ,không biết suy xét khi nghe ý kiến của người khác
-HS rút ra bài học cho bản thân Mỗi chúng ta khi được người khác góp ý ,không nên vội vàng hành động theo ngay ,khi chưa suy xét kỹ
Chúng ta làm việc gì cũng phải có ý thức ,có chủ kiến ,biết tiếp thu có chọn lộc ý kiến của người khác
-HS đọc phần luyện tập -Phân nhóm thảo luận
=>Đại diện nhóm trình bày ý kiến -Dùng từ phải có ý nghĩa ,có lượng thông tin cần thiết ,không dùng thừa từ
-HS: đọc phần đọc thêm -Tự tìm ý nghĩa của truyện
-Bốn yếu tố ,bốn nội dung đó là cần thiết cho tấm biển quãng cáo bằng ngôn ngữ
- Bốn vị khách đưa ra 4 ý kiến Họ đưa ra
1 cách chủ quan, không nghĩ đến chức năng, ý nghĩa của từng yếu tố mà họ cho
là thừa
kết quả phải dỡ cả biển
2 Nghệ thuật:
- Kết thức truyện bất ngờ
- Sử dụng những yếu tố gây cười
III Ý NGHĨA:
“Treo Biển” là truyện cười hài hước ,tạo
tiếng cười vui vẻ ,phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc ,không suy xét khi nghe ý kiến của người khác
I V LUYỆN TẬP :
1.HS sẽ đề xuất ý kiến của mình và bảo
vệ ý kiến đó Hoặc lược bỏ bớt vài yếu tố miễn sao phù hợp với nội dung
* HS có thể làm biển khác
Trang 4Củng Cố:
Nêu ý nghĩa và bài học của truyện “Treo
Biển” ?
Dặn dò:
+Học thuộc khái niệm truyện cười –
Nắm được ý nghĩa bài học của văn bản
.Đọc kể diễn cảm văn bản
+Soạn văn bản “:Lợn Cưới, Ao Mới “
*Chú ý :đọc kể trả lời câu hỏi trong
SGK ;tìm ra được yếu tố gây cười ;rút ra
được bài học từ truyện
Hướng dẫn tự học:
- Nhớ định nghĩa về truyện cười
- Kể diễn cảm câu chuyện
=>Ý nghĩa :phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến để làm việc ,không suy xét hki nghe ý kiến của người khác
=>Bài học : khi làm việc gì cũng có ý thức ,có chủ kiến ,tiếp thu có chọn lọc
Tuần : 13 Tiết : 51
Ngày soạn: 15/10/2012 LỢN CƯỚI ,ÁO MỚI
Ngày dạy:29/10 – 03/11 / 2012 (Tự học có hướng dẫn )
Truyện cười
-I.MỤC TIÊU :
- Hiểu rõ hơn về thể loại truyện cười
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cười của truyện
- Kể lại được truyện
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một truyện Lợn cưới, áo mới
- Ý nghĩa phê phán, chế giễu những người có tính khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện cười
- Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện
- Kể lại được truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
*HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động.
1.On định:KTSS.
2.Kiểm tra:
+Kể diễn cảm truyện “treo biển “
+Nêu ý nghĩa ,bài học của truyện “Treo
Biển “?
3.Bài mới: Truyện “Treo Biển “phê
=>HS kể tuỳ theo khả năng
=>Ý nghĩa :Truyện tạo nên tiếng cười vui vẻ ,có ý nghĩa phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc
=>Bài học :Khuyên nhủ ta khi làm việc gì cũng phải có ý thức ,có chủ kiến ,biết tiếp thu có chọn lọc
Trang 5phán những người thiếu chủ kiến khi làm
việc còn truyện :”Lợn Cưới ,Ao Mới
“phê phán điều gì chúng ta tìm hiểu nội
dung sẽ rõ
*HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc – hiểu văn bản
GV: hướng dẫn cách đọc: cần nhấn
mạnh giọng nói của hai chàng ,nhấn
mạnh từ “Lợn cưới “, “Áo mới “
GV: phân vai cho HS đọc
GV: uốn nắn sửa chữa cách đọc và động
viên HS
Gv: truyện này muốn phê phán điều gì?
*HOẠT ĐỘNG3: Phân tích.
GV: em hiểu thế nào là tính khoe của ?
Thói này thường được biểu hiện như thế
nào?
GV: anh đi tìm Lợn khoe của trong tình
huống như thế nào ?(tâm trạng của anh
lúc đi tìm lợn ra sao ?)
GV:khi đi tìm lợn chạy sổng,lẽ ra
phải hỏi người ta ra sao? Nhưng
anh này lại hỏi như thế nào ?
GV: Em có nhận xét gì về câu hỏi của
anh đi tìm lợn ?(có từ nào thừa ,từ nào
không phù hợp không ?)
GV: qua lời nói hành động ,tâm trạng
của anh đi tìm lợn Em nhận thấy anh ta
là người như thế nào ?
GV: anh đi tìm lợn thì khoe của như thế,
còn anh có Áo mới thì sao ?
GV: anh có Áo mới khoe của đến
mức độ như thế nào ?
GV: khi không có ai đi qua để khoe Em
thấy tâm trạng của anh ta ra sao ?
GV: khi anh đi tìm Lợn hỏi anh có Áo
mới thì điệu bộ của anh ta khi trả lời có
phù hợp không ?
+Anh có Ao Mới dùng điệu bộ như thế
nào ,dùng từ ngữ nào để trả lời ?
GV:từ điệu bộ ,lời nói Em có nhận xét gì
về anh có áo mới ?
GV:Đọc truyện “Lợn cưới ,áo mới” vì
sao em lại cười ?
-HS sắm vai đọc
Hs suy nghĩ trả lời
-Tính khoe của là thói thích tỏ ra ,trưng
ra cho người ta biết mình là giàu có
…như qua cách ăn mặt ,trang sức ,xây cất ,,cách nói năng giao tiếp
-Tâm trạng hớt hãi ,vội va ; Anh khoe của ngay cả lúc việc nhà đang bận rộn, bối rối
-“Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không ?”Còn anh trong truyện lại hỏi :”Bác có thấy con lợi cưới của tôi chạy qua đây không ?”
+Từ “cưới “là từ thừa cũng không phù hợp để nói về con lợn bị sổng ,không phải là thông tin cần thiết
-Anh tìm lợn khoe của trong tình trạng rất bối rối …
-Anh có áo mới khi may xong là mặc ngay để khoe Lại còn đứng hóng ở cửa từ sáng đến chiều ,”kiên nhẩn “ chờ đợi để khoe
-Anh ta tức lắm -Anh có áo liền giơ ngay vạt áo ra bảo :”Từ lúc tôi mặt cái áo mới này … qua đây”
- Điệu bộ.và lời nói của anh ta có nhiều yếu tố thừa Tất cả chỉ nhằm mục đích khoe áo Đó chính là biểu hiện của tính khoe của
-Anh có áo mới khoe của đến mức quá đáng lố bịch ,buồn cười
-Cười về hành động ,ngôn ngữ của từng nhân vật thích khoe của Của chẳng đáng là bao (chiếc áo ,con lợn )
mà vẫn thích khoe ,
I.TÌM HIỂU CHUNG :
Truyện phê phán tính thích khoe khoang của một số người
II PHÂN TÍCH:
1 Nội dung:
a Anh đi tìm Lợn :
Anh đi tìm lợn khoe của trong tâm trạng tưởng chừng không thể khoe của được nhưng anh ta cũng cố mà khoe cho bằng được
b Anh có áo mới :
- Mặc áo mới đứng hóng ở cửa để khoe -Đứng từ sáng đến chiều
-giơ vạt áo ra -Từ lúc tôi mặc cái áo mới này …cả !
=>Anh có áo mới khoe của đến mức quá đáng lố bịch ,buồn cười
2 Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện gây cười
- Miêu tả về hành động, ngôn ngữ, điệu bộ, khoe rất lố bịch của 2 nhân vật
- Biện pháp nghệ thuật phóng đại
Trang 6Gv: Theo em, trong đời sống thật sự có
những người khoe của đến như thế
không? Đây gọi là nghệ thuật gì? Tác
dụng
Gv diễn giảng thêm
*HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết
củng cố lại thể loại truyện cười
GV; truyện cười là gì ?nêu ý nghìa của
hai truyện vừa học
*HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố dặn dò
Củng Cố:
+Qua truyện :”Lợn cưới áo mới “rút ra
cho em bài học gì ?
Dặn Dò:
+Học lại khái niệm về truyện cười ,học
phần ghi nhớ của hai văn bản ,sưu tầm
một số truyện cười có nội dung tương tự
+Soạn bài :”số từ và lượng từ “
Chú ý :-phân biệt số từ khác lượng từ
như thế nào ?
-xem lại mô hình của cụm danh từ
Hướng dẫn tự học:
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của
mình sau khi học truyện
- Không,tác giả đã kể truyện quá sự thật chỉ để phê phán những người có tính khoe của, học đòi
-Hành động và ngôn ngữ khoe của của các nhân vật đều quá đáng lố bịch .Tác giả dân gian đã tạo được cuộc tranh đua trong việc khoe của ở các nhân vật Anh Lợn Cưới khoe của trong tình huống rất bối rối ,bận rộn .Anh có áo mới kiên nhẩn chờ đợi để khoe
-Phê phán tính khoe của là một tính xấu khá phổ biến trong xã hội Tính xấu ấy đã biến nhân vật thành trò cười cho mọi người
-HS nhắc lại phần chú thích dấu sao – phần ghi nhớ của hai văn bản
=>bài học :trong cuộc sống chúng ta nên thận trọng ,hoặc kiêm tốn trong lời nói hay cách ăn mặc ,…
III Ý NGHĨA :
Truyện Lợn cưới, áo mới chế giễu phê
phán tính khoe của ,một tính xấu khá phổ biến trong xã hội Tính xấu ấy đã biến nhân vật thành trò cười cho mọi người
Tuần : 13 Tiết : 52
Ngày soạn: 15 /10/2011 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Ngày dạy:29/10 – 03/11 / 2012
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết, nắm được ý nghĩa, công dụng của số từ và lượng từ.
- Biết cách dùng số từ, lượng từ trong khi nói và viết
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức:
Khái niệm số từ và lượng từ:
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ :
Trang 7+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ
2.Kỹ năng:
- Nhận biết được số từ và lượng từ
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị
- Vận dụng số từ, lượng từ trong khi nói và viết
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
*HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động.
1.On định:KTSS.
2.Kiểm tra:
+Hãy nêu đặc điểm của cụm danh từ?
+Mô hình cụm danh từ gồm mấy phần
?vai trò của từng phần ?
3.Bài mới:
Ỏ bài danh từ chúng ta có đề cập về
số từ Hôm nay chúng ta tìm hiểu kĩ hơn
về vai trò và chức năng của số từ
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hình thành kiến
thức mới.
Số từ
GV: gọi HS đọc to mục (1)SGK trang
(128)
GV: các từ in đậm trong những câu sau
bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong
câu?Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm
từ và bổ sung ý nghĩa gì ?
GV: như vậy em nào kết luận lại số từ là
=>Danh từ là những từ chỉ người ,vật, hiện tượng, khái niệm ,…
=>Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng đứng trước và các từ :này, nọ,
ấy ,…và một số từ ngữ đứng sau tạothành cụm danh từ
=>Danh từ giữ chức vụ chủ ngữ trong câu ,khi làm vị ngữ cần có từ là đứng trứoc danh từ
=>Mô hình cụm DT gồm 3 phần phần trước ,phần trung tâm ,phần sau
=>Các phụ ngữ phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số lượng
=>các phụ ngữ ở phần saunêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian
-HS đọc yêu cầu
a.Hai chàng ;một trăm ván cơm nếp
;một trăm nệp bánh chưng ;chín ngà
;chín hồng mao ;một đôi b.Hùng vương thứ sáu
-Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa : cho danh từ và cụm danh từ ,chùng thường đứng trước danh từ ,thuộc phần phụ đầu của cụm danh từ và có tác dụng bổ sung ý nghĩa về số lượng .Khi số từ đứng sau danh từ thì bổ sung ý nghĩa về số thứ tự
-HS nêu phần ghi nhớ trong SGK
TV- SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I SỐ TỪ :
Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Khi biểu thị số lượng sự vật ,số từ thường đứng trước DT.Khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau DT -VD:HS tự tìm
Trang 8gì ?Tìm VD minh hoạ ?
GV: gọi HS đọc to mục (2) SGK trang
(128)
GV: từ :”Đôi” trong câu (a)có phải là số
từ không ?vì sao ?(gợi ý :cần xem xét vị
trí và ý của từ trong cụm từ )
GV:có thể nói :”một trăm con trâu “
-Không thể nói :”một đôi con trâu “(chỉ
nói :một đôi trâu )
GV: gọi HS đọc mục (3)SGK trang
(128)
GV: tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát
và công dụng như đôi :VD:ta, chục, lố
,…
Lượng từ
GV: gọi HS đọc mục (1) phần II SGK
trang (128)
GV: nghĩa của các từ in đậm trong
những câu dưới đây có gì giống và khác
nghĩa của số từ ?
GV: như vậy lượng từ là gì ?
Phân loại lượng từ :
GV: gọi HS đọc mục (2)SGK trang (129)
GV:xếp các từ in đậm nói trên vào mô
hình cụm danh từ Tìm thêm những từ
có ý nghĩa và công dụng tương tự
GV: phần phụ trước của danh từ do
những từ nào kết hợp tạo thành cụm
danh từ ?
GV: dựa vào ý nghĩa của các lượng từ
dứng trước danh từ người ta chia lượng
từ thành hai loại Đó là những loại nào?
GV: hãy tìm thêm các lượng từ có ý
nghĩa toàn thể ,tập hợp hay phân phối
điền vào mô hình trên ?
GV: lượng từ là gì ? lượng từ được chia
thành mấy nhóm ?
*HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập
GV: gọi HS đọc yêu cầu BT2
-HS: tư suy độc lập
Từ “Đôi “trong một Đôi không phải là
số từ vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của danh từ đơn vị Một Đôi cũng không phải là số từ ghép
như : một trăm ,một nghìn vì sau một
đôi không thể sử dụng DT chỉ đơn vị
;còn sau một trăm ,một nghìn vẫn có
thể có từ chỉ đơn vị So sánh các trường hợp sau
-HS đọc yêu cầu -HS tự tìm nếu phù hợp
-HS: đọc yêu cầu
-Các từ in đậm trong câu :
*Giống với số từ :Đứng trước DT bổ sung ý nghĩa bao hàm chỉ số lượng cho DT
*khác DT :các từ in đậm trong câu chỉ
ra cái lượng ít hay nhiều chứ không cho biết số lượng hay thứ tự cụ thể Đó chính là lượng từ
=>Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiề
của sự vật -HS: đọc yêu cầu mục (2) -HS thảo luận trong bàn
-Do số từ hoặc lượng từ kết hợp với DT
+Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể +Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
-HS tìm cụm DT và điền vào
-HS nêu phần ghi nhớ SGK trang (129)
*Lưu ý :cần phân biệt số từ với những DT chỉ
đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng -Các DT chỉ đơn vị như :chiếc ,cái ,cập ,bầy ,lũ ,tá ,chục ,lố ,…
I I LƯỢNG TỪ :
Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
*Phân loại lượng từ :
-Dựa vào vị trí trong cụm DT,có thể chia lượng
từ thành hai nhóm : +Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể +Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
I I I LUYỆN TẬP :
2 BT1:Trăm,ngàn =>có ý nghĩa chỉ số từ
-Muôn =>có ý nghĩa chỉ lượng từ
Trang 9GV: các từ in đậm trong hai dòng thơ
sau được dùng với ý nghĩa như thế nào?
GV: gọi HS đọc yêu cầu BT3
GV: qua hai VD sau em thấy ý nghĩa
của từ :”từng “và “mỗi”có gì khác nhau?
GV: đọc chính tả bài “Lợn Cưới ,Ao
Mới “cho HS chép tại lớp
*HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố, dặn dò.
Củng Cố:
+Như số nào là số từ ,lượng từ ? cho
VD?
+Lượng từ được chia thành mấy nhóm?
Dặn Dò:
+Học thuộc hai phần ghi nhớ trong SGK
;xem lại BT
+Soạn bài :”Kể chuyện tưởng tượng “
+Chú ý :đọc các truyện ;tìm chi tiết thật
;chi tiết tưởng tượng
Nêu được tác dụng của chi tiết
tưởng tượng
Xây dựng dàn ý cho phần luyện
tập
Hướng dẫn tự học:
- Nhớ các đơn vị kiến thức về số từ và
lượng từ
- Xác định số từ, lượng từ trong 1 tác
phẩm truyện đã học
-trăm ,nghìn :có ý nghĩa chỉ số từ -muôn :có ý nghĩa chỉ lượng từ
-HS thảo luận theo bàn -Trình bày ý kiến cá nhân -HS viết chính tả (nếu có thời gian )
=>Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật VD: HStìm
=>Lượng từ được chia thành hai nhóm :
-Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể -Nhóm chỉ ý nghĩa phân phối
3 BT2:Khác nhau của từ :”từng “và “mồi” -“Từng “:mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự hết
cá thể này đến cá thể khác
-“Mỗi “mang ý nghĩa nhấn mạnh ,tách riêng
từng cá thể ,không mang ý nghĩa lần lượt
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày tháng năm 2012