1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 7 - Chương I: Đoạn thẳng

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phöông tieän daïy hoïc -GV :Thước, bảng phụ -HS : Thước, bảng nhóm III.Tieán trình Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Bài cũ Vẽ đường thẳng a và lấy ba ñieåm B, A, C thuoäc a -Ba điểm A, B,[r]

Trang 1

Chương I ĐOẠN THẲNG

Tiết 1: ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu bài học.

- Học sinh nắm được điểm là gì, đoạn thẳng là gì, hiểu được quan hệ điểm thuộc , không thuộc đường thẳng

- Biết vẽ điểm, đường thẳng

- Có kĩ năng xác định điểm thuộc, không thuộc đường thẳng, đặt tên cho điểm, đường thẳng kí hiệu điểm thuộc đường thẳng, biết sử dụng kí hiệu ,

II Phương tiện dạy học

- GV : Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm, thước

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Sơ luợc về môn học

- GV sơ lược một số kiến thức về

lịch sử pháp triển môn học

Hoạt động 2: Điểm

-Chúng ta thường thấy các vị trí

trên bản đồ ( TP, địa danh…) được

kí hiệu như thế nào?

- Các dấu chấm này là hình ảnh

của điểm

=> Điểm được mô tả như thế nào?

- Ba điểm A, B , C như thế nào

với nhau ?

- VD điểm A • C như thế nào với

nhau?

- GV lấy thêm một số ví dụ khác

về điểm

- Nếu ta lấy dày đặc các điểm

sẽ tạo ra hình gì?

- Lấy dày đặc các điểm……… sẽ

tạo ra hình gì?

Vậy từ điểm ta có thể xây dựng

lên các hình

- Đường thẳng này

có bị giới hạn về phía nào không?

Hoạt động 3: Đường thẳng

Ta thường sử dụng dụng cụ gì để

vẽ đường thẳng

Ta có các đường thẳng nào?

•B

VD: A a

Bởi các dấu chấm nhỏ

Là một dấu chấm trên trang giấy

Trùng nhau

Hình tròn Đường thẳng

Không

Thước

a, p

1 Điểm

* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm

- Dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm

VD1 : •A • B •C

Gọi là ba điểm phân biệt VD2: A • C Gọi là hai điểm trùng nhau

Chú ý : Khi nói cho hai điểm mà không nói gì thêm thì ta hiểu đó là hai điểm phân biệt

- Với những điểm ta có thể xây dựng bất kì hình nào

2 Đường thẳng

* Sợi chỉ căng thẳng cho ta hình ảnh của đường thẳng

* Sử dụng thước để vẽ đường thẳng

* Sử dụng các chữ cái thường để đặt tên cho đường thằng

VD: a P

Trang 2

Ta nói điểm A như thế nào với a?

Điểm B như thế nào với a?

Hoạt động 4: Khi nào thì điểm

gọi là thuộc hay không thuộc

đương thẳng

Ta nói điểm B như thế nào với a?

? Cho học sinh thảo luận nhóm

Hoạt động 5 : Củng cố

- Bài 1sgk/ 104 Cho học sinh điền

trong bảng phụ

- Bài 3 Sgk/104 giáo viên vẽ hình

cho học sinh trả lời tại chỗ

Thuộc đường thẳng a Không thuộc đường thẳng a

Không thuộc đường thẳng a

Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

VD •B A

Ta nói điểm A thuộc đường thẳng

a hoặc điểm A nằm trên đường thẳng a hoặc đường thẳng a đi qua điểm A

Kí hiệu : A a ; B a 

?

a C a; E a 

b ;  

c G • •F

C B D • E

4 Bài tập :

a

A n ; A p; B n ; B m   

b Các đường thẳng p, m, n đi qua điểm B

- Các đường thẳng q, m đi qua điểm C

c D q, D m, n, p 

Hoạt động 6 :Dặn dò

- Hướng dẫn : Bài 4Dsk /105 vẽ a lấy C thuộc a; vẽ b lấy B không thuộc b

- Về học kĩ lý thuyết, chuẩn bị trước bài 2 tiết sau học

+ Khi nào thì ba điểm được gọi là thẳng hàng?

- BTVN : 4,5,6,7 Sgk /105

Trang 3

Tiết 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm được khi nào thì ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Khẳng định có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại trong ba điểm thẳng hàng

-Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng Sử dụng đúng thuật ngữ : nằm cùng phía, nằm khác phí, nằm giữa

- Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ học tập vẽ hình chính xác,

II Phương tiện dạy học

-GV :Thước, bảng phụ

-HS : Thước, bảng nhóm

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Vẽ đường thẳng a và lấy ba

điểm B, A, C thuộc a

-Ba điểm A, B, C đều thuộc a

khi đó ta nói ba điểm A, B, C

thẳng hàng

Vậy ba điểm thẳng hàng là ba

điểm như thế nào?

Hoạt động 2: Bađiểm thẳng

hàng

- Khi ba điểm A, B, C thẳng

hàng (Hình trên) ta thấy B, C

như thế nào với A về vị trí?

-Tương tự : A, B với C

A, C với B ?

=> điểm nằm giữa

A B C

Ta thấy có mấy điểm nằm giữa

hai điểm B và C ?

=>nhân xét

Hoạt động 3 : Củng cố

Bài 8 Sgk /106 Cho học sinh trả

lời tại chỗ

Bài 9Sgk /106GV vẽ hình trong

A B C a

Là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng

Cùng phía đối với điểm A

Cùng phía đôi với điểm C Khác phía đối với điểm B

Có một điểm nằm giữa A và C

Ba điểm thẳng hàng là A, M,N

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng

* Khi ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng

A B C

* Khi ba điểm A, B, C không cùng nằm trên một đường thẳng

ta nói chúng không thẳng hàng

A B

† C

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.

A B C < Sgk/ 106>

Nhận xét : Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm cón lại

3 Bài tập

Bài 8 Sgk/106

Ba điểm A, M, N thẳng hàng Bài 9 Sgk/106

a.Các bộ ba điểm thẳng hàng là

Trang 4

bảng phụ cho học sinh thực

hiện

( B, E, A) ; ( D, E, G) ( B,D ,C)

Hai bộ ba các điểm khong thẳng hàng là (B, G, A) ; (B, D, C)

Hoạt động 4: Dặn dò

- Về xem kĩ lýthuyết

- BTVN Bài 10 đến bài 13 Sgk/ 106,107

- Chuẩn bị trước bải tiết sau học

+ Có mấy đường thanng3 đi qua hai điểm?

+Hai đường thẳng trùng nhau, hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng // là hai đường thẳng như thế nào?

Tiết 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

Trang 5

I Mục tiêu bài học

- Nắm được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, biết gọi tên, đặt tên đường thẳng

- Có kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, kĩ năng xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng

- Xây dựng thái độ tích cực, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV : Thước, Bảng phụ

- HS : Thước, bảng phụ

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

1 Vẽ đường thẳng đi qua điểm A

? Ta vẽ được mấy đường thẳng đi

qua điểm A ?

2 Vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm A, B

? Vẽ được mấy đường thẳng đi

qua hai điểm A, B ?

- Để khẳng định được điều này

chúng ta nghiên cứu bài học hôm

nay

Hoạt động 2 : Vẽ đường thẳng

- GV hướng dẫn học sinh vẽ

=> Nhận xét ?

=> Lúc này đường thẳng đi qua

hai điểm A, B gọi là đướng thẳng

AB

Hoạt động 3: Tên đường thẳng

- Vậy muốn xác định một đường

thẳng ta phải có mấy điểm ?

- GV giới thiệu thêm cho học

sinh

? HS thảo luận nhóm

Hoạt động 4: Quan hệ giữa hai

đường thẳng

A B C

A

Có vô số đường thẳng đi qua A

A B

Vẽ được một đường thẳng đi qua hai điểm A, B

Có một đường thẳng đi qua hai điểm

Hai điểm

Đường thẳng AB, BA, AC,

CA, BC, CB

1 Vẽ đường thẳng

* Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B

A B

Nhận xét : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

2 Tên đường thẳng

VD : A B

x y

Ta gọi là đường thẳng AB hay đường thẳng BA, Đường thẳng xy hay yx

Chú ý: Ta có thể dùng hai điểm đường thẳng đi qua dùng hai hay một chữ cái thường để đặt tên cho đường thẳng hay

?

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

* Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chhung

A B

Trang 6

Đường thẳng AB và BC như thế

nào với nhau ?

=> Gọi là hai đường thẳng trùng

nhau

- Còn hai đường thẳng này như

thế nào với nhau

-Dẫn dắt học sinh đi đến các

nhận xét hai đường thẳng cắt

nhau, hai đường thẳng //

=> Hai đường thẳng phân biệt chỉ

có thể xảy ra những trường hợp

nào ?

Hoạt động 5 : Củng cố

Bài 15 Sgk/109

GV cho học sinh trả lời tại chỗ

Cùng năm trên một đường thẳng

- Cắt nhau

- Song song với nhau

Song song hoặc cắt nhau

a Sai, b Đúng

* Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng có một điểm chung

* Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Về Xem kĩ lí thuyết và xem trước bài thực hành tiết sua thực hành

- Chuẩn bị dụng cụ như Sgk, mỗi nhóm 3 cọc cao 1,5m, 15m dây

- BTVN : Bài 16 đến bài 19 Sgk/109

Tiết 4 THỰC HÀNH

Trang 7

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về điểm nằm giữa điểm thẳng hàng

- Kĩ năng áp dụng vào thực tế

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực, tinh thần kỷ luật, đoàn kết

II.Chuẩn bị

- Mỗi nhóm ba cọc, cao 1,5 m đường kính 3cm có bọc mầu xen kẽ

- 15 đến 20 m dây

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực

hành

Để xác định được ba điểm ( ba

cọc ) thẳng hàng trước tiên ta

phải thực hiện bước nào?

A • •B

Vậy làm thế nào để xác định

cọc để ba cọc A, B, C thẳng

hàng?

Hoạt động 2: Thực hành

GV cho học sinh kiểm tra

dụng cụ và phân địa điểm

thực hành

Sau đó kiểm tra bằng dây

Hoạt động 3 : Viết thu hoạch

Hướng dẫn học sinh viết thu

hoạch

Cắm cọc A, B trước

Một bạn di chuyển cọc C trong khoảng giữa hai cọc A và B và ngắm sao cho ba cọc A, B, C thẳng hàng

1.Hướng dẫn thực hành

A C B

Bước 1: Cắm hai cọc tiêu thẳng

đứng với mặt đất tại hai điểm A và B

Bước 2: Một bạn đứng tại A, một

bạn cầm cọc tiêu đứng ở một điểm C

Bước 3: Bạn dứng ở cọc A ra

hiệu để bạn dứng ở điểm C di chuyển sao cho bạn dứng ở A ngắm thấy che lấp hai cọc tiêu ở

B và ở C khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng

2 Thực hành

a Kiểm tra dụng cụ

b Phân địa điểm thực hành

c Thực hành

d Kiểm tra

3 Viết thu hoạch

- Các bước thực hiện thực tế khi thực hành

- Lí do sai số khi thực hành

- Cho điểm các thành viên theo ý thức tham gia thực hành, chuẩn bị dụng cụ

- Nhận xét ý thức, thái độ thamgia thực hành

Hoạt dộng 4: Dặn dò

- Về coi lại kiến thức đã học, chuẩn bị trước bại tiết sau học

Trang 8

?1 Tia là gì?

?2 Thế nào là hai tia đối nhau, hai tia cắt nhau, hai tia trùng nhau?

- BTVN : Từ bài 14 đến bai20 Sbt/ 97,98

I Mục tiêu bài học

Trang 9

- Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau, biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tư duy phân loại tia chung gốc, pháp biểu các mệnh đề toán học chính xác

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thầnh hoợptác trong học tập

II Phương tiện dạy học

-GV : Thước, bảng phụ

-HS : Thước , bảng nhóm

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Vẽ đường thẳng xy và điểm O

thuộc xy

-Ta thấy điểm O chia đường

thẳng xy thành mấy phần?

-Khi đó hình gồm điểm O và một

phần đường thẳng đó gọi là Tia

gốc O

-Vậy trên hình trên ta có những

tia nào?

Hoạt động 2: Tia là gì ?

Ở hình vẽ trên ta thấy hai tia Ox

và Oy có gì đặc biệt?

=> Hai tia Ox và Oy như vậy gọi

là hai tia đối nhau

Hoạt động 3 :Hai tia đối nhau

Vậy hai tia đối nhau là hai tia

như thế nào?

- Nếu lấy một điểm bất kì trên

đường thẳng thì điểm này có

điểm gì đặc biệt?

?1 Cho học sinh trả lời tại chỗ

Hoạt động 4: Hai tia trùng nhau

- Ta có hai tia Ax và tia AB là

hai tia trùng nhau

- Vậy hai tia trùng nhau là hai tia

như thế nào?

Từ nay về sau khi nói cho hai tia

x O y †

Hai phần

Tia Ox và tia Oy

Là hai tia chung gốc và nằm về hai phía so với

O và cùng nằm trên một đường thẳng Là gốc chung của hai tia đối nhau

a Vì hai tia Ax và By không chung gốc

b Hai tia đối nhau là :

Ax và Ay ; Bx và By

Có chung gốc và nằm cùng một phía so với gốc và nằm trên một

1 Tia

x O y †

“ Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O”

VD : Tia Ax , By

A x

y B

2 Hai tia đối nhau

VD : Hai tia Ox và Oy đối nhau

x O y Nhận xét:

?1

3 Hai tia trùng nhau

VD :

A B x

- Hai tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau

của hai Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung tia đối nhau

Trang 10

mà không nói gì thêm thì ta hiểu

đó là hai tia phân biệt

?2 cho học sinh thảo luận nhóm

Hoạt động 5: Củng cố

Bài 23sgk/113

Cho học sinh thảo luận nhóm

đường thẳng

Học sinh thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét, bổ sung

Học sinh thảo luận nhóm và trình bày

Chú ý: < Sgk / 112 >

?2 y

B O

A x

a Tia OB trùng với tia Oy

b Tia Ox và tia Ax không trùng nhau vì hai tia này không chung gốc

c Hai tia chung gốc Ox và Oy không đối nhau vì Ox và Oy khong cùng nằm trên một đường thẳng

4 Bài tập

Bài 23sgk/113

a M N P Q

a – Tia MN, MP, MQ là các tia trùng nhau

- Tia NP, NQ là hai tia trùng nhau

b Không có tia nào đối nhau vì : Trong ba tia này không có hai tia nào có trung gốc và nằm ở hai nửa mặt phẳng

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Về xem kĩ lại bài học chuẩn bị tiết sau luyện tập

- BTVN : Từ bài 24 đến bài 27 Sgk/ 113

Tiết 6 LUYỆN TẬP

Trang 11

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về tia

- Rèn kĩ năng vẽ tia, xác định tia đối nhau, trùng nhau, điểm nằm giữa hai điểm, tính chính xác

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV : Bảng phụ, thước

- HS : Thước

III.Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập

Bài 26 Sgk/113

- Cho học sinh lên vẽ và trả lời

- Chúng ta có thể vẽ điểm M như

thế nào nữa ?

Yêu cầu học sinh vẽ hình

Từ O ta có hai tia đối nhau nào ?

Từ hình vẽ điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại ?

Yêu cầu học sinh vẽ hình

Quan sát hình vẽ điểm nào nằm

giữa trong ba điểm M, A, C ?

Tương tự trong ba điểm N, A, B ?

GV hướng dẫn học sinh vẽ hình

Từ A ta có các tia nào ?

Từ B ta có các tia nào ?

Từ C ta có các tia nào ?

Học sinh vẽ hình và trả lời

Học sinh vẽ như h2

Ox và Oy Điểm O

Điểm A nằm giữa Điểm A nằm giữa

Học sinh thực hiện

Bài 26 Sgk/113

• • (h1)

A B M

• • (h2)

A M B

a Điểm M và B nằm cùng phía đối với điểm A

b Ở h1 điểm B nằm giữa A và M

Ở h2 điểm M nằm giữa A và B

Bài 28 Sgk/113

x N O M y

• • •

a Hai tia đối nhau gốc O là tia Ox và tia Oy

b Điểm O nằm giữa hai điểm M và N

Bài 29 Sgk /114

• • • • •

N C A B M

a Trong ba điểm M, A, C thì A nằm giữa M và C

b Trong ba điểm N, A, B thì A nằm giữa N và B

bài 31 Sgk/ 114

B •

• x

A M

• C

• y

Bài 26 Sbt/99

A B C

• • •

a Các tia gốc A là:Tia AB, tia AC Các tia gốc B là: Tia BA, tia BC Các tia gốc C là: Tia CB, tia CA

b Các tia trùng nhau là:

Tia AB và tia AC Tia CB và tia CA

Trang 12

Các tia trùng nhau ? ( từ A, từ C)

A thuộc tia nào và không thuộc tia

nào ? Dùng kí hiệu thể hiện

Yêu cầu học sinh vẽ hình và thực

hiện

Hoạt động 2 : Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

Học sinh trả lời tại chỗ

Học sinh thực hiện

c A Tia BA; A Tia BC 

Bài 24 Sbt/99

A O B

x • • • y

a Các tia trùng với tia Ay là: tia AO, tia AB

b Hai tia AB và Oy không trùng nhau vì không chung gốc

Hai tia Ax và By không đối nhau vì không chung gốc

Hoạt động 3: Dặn dò

- Về học kĩ lý thuyết, xem lại các dạng bài tập đã làm

- Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học

? Đoạn thẳng là gì?

? thế nào là hai đoạn thẳng cắt nhau?

BTVN : bài 23, 25, 27, 28, 29 Sbt/ 99

Tiết 7 ĐOẠN THẲNG

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:59

w