- Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đơn thức và đa thức: tích các đơn thức, hệ số, bậc của đơn thức, đơn thức đồng dạng, cộng, trừ đơn thức đồng dạng, cộng trừ đa thức2. Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/4/2019
Ngày giảng: 16/4/2019
Tiết 66.
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (t2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đơn thức và đa thức: tích các đơn thức, hệ số, bậc của đơn thức, đơn thức đồng dạng, cộng, trừ đơn thức đồng dạng, cộng trừ đa thức
2 Kỹ năng:
-Rèn các kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập có liên quan
3 Tư duy:
- Rèn khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của người khác
4 Thái độ:
-Cần cù, chịu khó, có ý thức ôn tập
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập về đơn thức.
a Mục tiêu: Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đơn thức: tích các đơn thức, hệ
số, bậc của đơn thức
b Hình thức tổ chức: dạy học tình huống.
c Thời gian: 17 phút
d Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, haotj động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, chia nhóm.
e Cách thức thực hiện:
HĐ 1.1: Ôn tập lí thuyết
-GV nêu các câu hỏi:
II Đơn thức
A Lí thuyết
Trang 2+ Đơn thức là gì? Cho ví dụ?
-HS trả lời và nêu ví dụ
+Bậc của đơn thức là gì? Cho ví dụ?
+Để nhân hai đơn thức ta làm thế nào?
HĐ 1.2: Luyện tập
*Bài tập 13(SGK- 32)
Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài
Gọi hai HS lên bảng làm
-HS làm cá nhân
*Bài tập 2:
Thu gọn đơn thức sau rồi tìm bậc của nó:
(− 1
3xy
2 z)(− 3
2x
2y)2 yz 2
? Nêu cách thu gọn đơn thức trên?
-HS: nhân các số với nhau, nhân các lũy
thừa của cùng một biến với nhau
Gọi một HS lên bảng làm
1.Đơn thức:
Là BTĐS chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến
Ví dụ: 5; x; 2x2y là các đơn thức
2 Bậc của đơn thức:
Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng
số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
Ví dụ: Đơn thức 5x2y3z có bậc 6
3 Nhân hai đơn thức.
Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau
B Luyện tập
*Bài tập 13(SGK- 32)
Tính tích các đơn thức rồi tìm bậc của đơn thức thu được, chỉ rõ phần hệ số và phần biến
a) −
1
3x
2y.2xy 3=− 2
3x
3y4
có bậc 7
Hệ số là −
2
3 , phần biến là x3y4
b)
1
4 x
3y.(−2 x 3y5)=− 1
2 x
6y6
có bậc 12
hệ số là −
1
2 , phần biến là x6y6
*Bài tập 2:
Thu gọn đơn thức:
(− 1
3xy
2 z)(− 3
2x
2y)2 yz 2
=
1
2x
3y4z3
Đơn thức có bậc 10
Hoạt động 2: Ôn tập về đơn thức đồng dạng.
a Mục tiêu: Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đơn thức: đơn thức đồng dạng, cộng trừ các đơn thức đồng dạng
b Hình thức tổ chức: dạy học tình huống.
c Thời gian: 18 phút
d Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ
e Cách thức thực hiện:
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV nêu câu hỏi:
+Thế nào là các đơn thức đồng dạng?
Cho ví dụ?
-HS trả lời và chi ví dụ
+ Nêu cách cộng, trừ các đơn thức
đồng dạng?
-HS trả lời
-GV cho HS luyện tập một số dạng bài
tập sau:
*Bài tập 21 (SGK – 36)
Tính tổng các đơn thức đồng dạng
-GV cho thêm tính hiệu các đơn thức
đồng dạng
III Đơn thức đồng dạng
1 Đơn thức đồng dạng
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có
hệ số khác 0 và có cùng phần biến
Ví dụ: 2x2y và -5 x2y
2 Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng:
Ta cộng hay trừ các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến
3 Luyện tập:
*Bài tập 21 (SGK – 36)
3
4 xyz
2
+ 1
2xyz
2
+(− 1
4 xyz
2
4 +
1
2+(− 1
4 ) ]xyz 2
=xyz 2
− 3
4 x
3y+(− 1
2 x
3y)−(− 5
8 x
3y)=(− 3
4−
1
2+
5
8)x3y
=−5
8 x
3 y
Hoạt động 3: Ôn tập về đa thức
a Mục tiêu: Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đa thức: cộng trừ các đa thức,
hệ số, bậc của đa thức
b Hình thức tổ chức: dạy học tình huống.
c Thời gian: 17 phút
d Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, hoaatj động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, chia nhóm
e Cách thức thực hiện:
+Đa thức là gì? Bậc của đa thức là gì?
+ Nêu cách cộng, trừ hai đa thức?
-HS nêu các bước (4 bước)
-GV cho HS luyện tập một số dạng bài
tập:
*Bài tập 31 (SGk- 40)
Gọi ba HS lên bảng làm, lớp chia ba
dãy, mỗi dãy một phần cùng làm
IV Đa thức
1 Đa thức – Bậc của đa thức:
Đa thức là một tổng của những đơn thức
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn
2 Luyện tập
*Bài tập 31 (SGk- 40)
M + N = 3xyz - 3x2 + 5xy – 1 + 5x2+ xyz
–5xy + 3 – y = 2x2+ 4xyz – y + 2
Trang 4*Bài tập 31 (SGk- 40)
Tìm đa thức P và Q
? Để tìm đa thức P ta làm thế nào?
Để tìm đa thức Q ta làm thế nào?
Gọi hai HS lên bảng làm, lớp cùng làm
cá nhân
M – N = 3xyz - 3x2 + 5xy – 1 - 5x2- xyz
+ 5xy - 3 + y = -8x2 + 2xyz + 10 xy + y - 4
N – M = 5x2+ xyz – 5xy + 3 – y - 3xyz + 3x2 - 5xy + 1 = 8x2 - 2xyz – 10xy –
y + 4
*Bài tập 32 (SGk- 40)
a) P + (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1
P = (x2 – y2 + 3y2 – 1) – (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1 – x2 + 2y2 = 4y2 – 1 b) Q – (5x2 – xyz) = xy + 2x2 – 3xyz + 5 Q = (xy + 2x2 – 3xyz + 5) + (5x2 – xyz) = xy + 2x2 – 3xyz + 5 + 5x2 – xyz = ( 2x2 + 5x2) + (-3xyz - xyz) + xy +5 = 7x2 – 4xyz + xy +5
4 Củng cố: (3’) -Khắc sâu các kiến thức trọng tâm: Tích hai đơn thức, thu gọn và tính tổng hiệu đơn thức đồng dạng, tính tổng, hiệu hai đa thức 5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3’) -Ôn tập kỹ các nội dung trên -Làm bài tập 38; 39; 44; 45 SGK- 43- 44 -Ôn tập cộng trừ đa thức một biến V RÚT KINH NGHIỆM: ……… ………
……… ………
………
………