Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà - Nắm vững các khái niệm phương trình một ẩn, thế nào là nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hai phương trình tương đương... Phương trì[r]
Trang 1Ngày soạn:10 / 01/ 2009
Chương III: Phương trình bậc nhất một ẩn
Đ1 mở đầu về phương trình
i mục tiêu
- HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế trái, vế phải,
nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình HS hiểu và biếtcách
sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình
- HS bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không
ii Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, thước thẳng
HS: Bảng phụ nhóm
iii Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu chương
- ở lớp dưới chúng ta đã
giải nhiều bài toán tìm
x, nhiều bài toán đố
Ví dụ, ta có bài toán sau:
“Vừa gà ……
……… Bao nhiêu chó”
GV đặt vấn đề như SGK
- Sau đó GV giới thiệu
nội dung chương III gồm
+ Khái niệm chung về
phương trình
+ Phương trình bậc nhất
một ẩn và một số dạng
phương trình khác
+ Giải bài toán bằng
cách lập phương trình
Một HS đọc to bài toán
HS nghe GV trình bày,
mở phần “Mục lục" Tr 134 SGK để theo dõi
Hoạt động 2: Phương trình một ẩn
Ta đã biết bài toán tìm x
VD: Tìm x biết
2x + 1 = 3(x - 2)
x + 2 = 5
- Đều gọi là phương
trình một ẩn
1 Phương trình một ẩn
VD: 2x - 5 = 3 là pt một
ẩn x.(1) 6t - 2 = 5t + 1 là pt với ẩn t.(2)
TUầN 20
20
Tiết 41
Trang 2- Nêu khái niệm phương
trình như SGK
- Cho HS làm ?1
- Cho HS làm ?2
Ta nói x = 6 là nghiệm
của phương trình
2x + 5 = 3(x - 1) + 2
- Cho HS làm ?3
- Nêu chú ý như SGK
cho HS
- Nêu VD về phương trình
có một nghiệm, nhiều
nghiệm, vô nghiệm hay
vô số nghiệm cho HS
- Lấy các VD
2x + 5 = 2.6 + 5 = 17 3(x- 1)+2=3(6- 1)+2=17
a) 2(-2 + 2) - 7 = -7
3 - (-2) = 5
x = -2 không thoả
mãn phương trình
b) 2(2 + 2) - 7 = 1
3 - 2 = 1
x = 2 là một nghiệm
của phương trình
Ta nói: 2.4 - 5 = 3 Nên x = 4 là nghịêm của
pt (1) 6.3 - 2 = 5.3 + 1 Nên t = 3 là nghịêm của
pt (2)
Hoạt động 3: Giải phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm
của một phương trình
được gọi là tập nghiệm
của phương trình đó và
thường được kí hiệu bởi S
- Cho HS làm ?4
- Nêu khái niệm giải pt
là đi tìm tập nghịêm
a) S = {2}
b) S =
2 Giải phương trình
VD: + PT x = 2 có tập nghiệm S = { 2}
+ PT x2 – 9 = 0 có tập nghiệm S = {- 3, 3}
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững các khái niệm phương trình một ẩn, thế nào là nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4/Tr6,7-SGK
Trang 3Ngày soạn: 11/ 01/ 2009
Đ1 mở đầu về phương trình
i mục tiêu
- HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế trái, vế phải,
nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình HS hiểu và biếtcách
sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình
- HS bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc
nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không
- HS bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương
ii Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, thước thẳng
HS: Bảng phụ nhóm
iii Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Cho 1HS làm BT:
Các cách viết sau đúng
hay sai ?
a) Phương trình x2 = 1
có tập nghiệm S = {1}
b) PT x + 2 = 2 + x có
tập nghiệm S = R
- 1 HS làm BT1/ Tr6-SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
HS lên bảng trình bày
a) Sai: Phương trình x2 = 1
có tập nghiệm S = {- 1, 1}
b) Đúng: Vì phương trình thoả mãn với mọi x R
Bài 1/Tr 6-SGK KQ: x = - 1 là nghiệm của phương trình a) và c)
Hoạt động 4: Phương trình tương đương
Cho phương trình x = - 1
và phương trình x + 1 = 0
Hãy tìm tập nghiệm của
mỗi phương trình
- Nêu nhận xét
Giới thiệu: Hai phương
trình có cùng tập nghiệm
gọi là hai phương trình
tương đương
- Phương trình x = - 1 có tập nghiệm S = {- 1}
- Phương trình x + 1 = 0
có tập nghiệm S = {- 1}
- Nhận xét: Hai phương trình đó có cùng một tập nghiệm
3 Phương trình tương
đương.
Tiết 42
Trang 4- Phương trình x – 2 = 0
và phương trình x = 2 có
tương đương không ?
+ Phương trình x2 = 1 và
phương trình x = 1 có
tương đương hay không ?
Vì sao ?
Kết luận: Vậy phương
trình tương đương là hai
phương trình mà mỗi
nghiệm của phương trình
này cũng là nghiệm của
phương trình kia và ngược
lại
Kí hiệu tương đương “”
- Yêu cầu HS lấy VD về
hai phương trình tương
đương
- Phương trình x – 2 = 0
và phương trình x = 2 là hai phương trình tương
đương vì có cùng tập nghiệm S = {2}
S1 = {- 1, 1}
S2 = {1}
S1 S 2 2 pt là không tương đương
HS lấy VD
Tổng quát: Hai phương
trình có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương.
Kí hiệu tương đương “” VD: x – 2 = 0 x = 2
Hoạt động 3: Luyện tập
- Yêu cầu HS làm BT
BT 5/Tr7-SGK (Bảng phụ)
Hai phương trình x = 0
và x(x – 1) = 0 có
tương đương không ? Vì
sao ?
Bài 5/Tr7-SGK Phương trình x = 0 có tập nghiệm S = {0}
Phương trình x(x – 1) =
0 có tập nghiệm S = {0, 1}
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững các khái niệm phương trình một ẩn, thế nào là nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hai phương trình tương đương
- Bài tập về nhà: 2, 3, 4/Tr 6, 7-SGK
1, 2, 6/Tr 3, 4-SBT
- Đọc “Có thể em chưa biết”/Tr 7-SGK
- Ôn tập quy tắc “Chuyển vế” Toán 7 tập một
Trang 5Ngày soạn: 15/ 01/ 2009
Đ2 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
i mục tiêu
- HS nắm vững khái niệm phương trình bậc nhât (một ẩn)
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các
phương trình bậc nhất
ii Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Bảng phụ nhóm
iii tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Làm BT2/Tr 6-SGK
HS2: Thế nào là hai phương
trình tương đương ?
Cho ví dụ ?
- Cho hai phương trình:
x – 2 = 0
và x(x – 2) = 0
Hỏi hai phương trình có
tương đương hay không?
Vì sao ?
GV nhận xét, cho điểm
HS1: Thay lần lượt các giá trị của t vào hai vế của phương trình
KQ:
* Với t = - 1
VT = VP t = - 1 là một
nghiệm của phương trình
* Với t = 0
VT = VP t = 0 là một
nghiệm của phương trình
* Với t = 1
VT VP t = 0 không
phải là nghiệm của phương trình
HS2: Nêu định nghĩa hai phương trình tương đương
và cho ví dụ minh hoạ
- Hai phương trình:
x – 2 = 0
và x(x – 2) = 0 Không tương đương với nhau vì x = 0 thoả mãn phương x(x – 2) = 0 nhưng không thoả mãn phương trình x – 2 = 0
HS lớp nhận xét
Tiết 43
TUầN 21
Trang 6Hoạt động 2: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
GV giới thiệu: Phương
trình có dạng ax + b = 0,
với a và b là hai số ddax
cho và a 0, được gọi
là phương trình bậc nhất
một ẩn
- Cho HS xác định hệ số
a, b và biến x, y trong
các VD
- Lấy các VD minh họa
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
Định nghĩa:
Phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai
số ddax cho và a 0,
được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
VD: 2x - 3 = 0
7 - 3y = 0
Hoạt động 3: Hai quy tắc biến đổi phương trình
? Nêu quy tắc chuyển vế
đã học ở lớp 6?
VD: x - 2 = 0
x + 3 = 0
- Cho HS làm ?1
- Nêu tiếp quy tắc nhân
và lấy VD
- Cho HS làm ?2
HS nêu “Quy tắc”
x = 2
x = - 3 a) x = 4 b) x =
4
3
c) x = 0,5
a) x = - 2 b) x = 15 c) x = - 4
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
Quy tắc: (SGK)
VD:
a) x + 2 = 0
x = -2
b) 3 - x = 0
x = 3
c) 3.x = 6
x = 6 : 3 = 2
d) x = 5 2
1
x = 5.2 = 10
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững định nghĩa phương trình bậc nhất, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình
- Bài tập về nhà: 7/ Tr 10-SGK
HD : Dựa và định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 7Ngày soạn: 15/ 01/ 2009
Đ2 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
i mục tiêu
- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhât (một ẩn)
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các
phương trình bậc nhất
ii Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, thước thẳng
HS: Bảng phụ nhóm
iii tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu định nghĩa
phương trình bậc nhất một
ẩn ? Cho ví dụ ?
- Phát biểu quy tắc chuyển
vế, quy tắc nhân ?
HS2: Làm BT-7/Tr 10
? Giải thích tại sao phương
trình b) và e) không phải là
phương trình bậc nhất một
ẩn ?
HS1: Phát biểu và lấy VD
HS2:
Phương trình bậc nhất một
ẩn là các phương trình:
a) 1 + x = 0 c) 1- 2t = 0 d) 3y = 0
- Phương trình x + x2 = 0 không có dạng ax + b = 0
- Phương trình 0x – 3 =
0 tuy có dạng ax + b = 0, không thoả mãn điều kiện a 0
Hoạt động 2: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Ta thừa nhận rằng: Từ
mọtg phương trình, dùng
quy tắc chuyển vế hay
quy tắc nhân, ta luôn
nhận được một phương
trình tương đương với
phương trình đã cho
Nêu VD cho HS - Chuyển 9 sang vế phải
- Chia cả 2 vế cho 3
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn Tiết 44
Trang 8? Giải phương trình
6 - x = 0
3
2
- x = - 6 3
2
x = (- 6) : (- )
3
2
x = 9
Vậy phương trình có tập nghịêm: S = {9}
VD : Giải phương trình 3x - 9 = 0
Giải
3x - 9 = 0 3x = 9
x = 3
Vậy phương trình có tập nghiệm: S = {3}
Hoạt động 3: Luyện tập
- Bài số 8/Tr 10-SGK
(Đưa đề bài lên bảng phụ)
- GV nêu câu hỏi cũng cố
(Bảng phụ)
HS giải bài tập theo nhóm Nửa lớp làm câu a, b
Nửa lớp làm câu c, d
KQ:
a) S = {5} b) S = {- 4}
c) S = {4} d) S = {- 1}
Đại diện nhóm lên bảng
HS trả lời
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình
- Bài tập về nhà: 6, 9/Tr 9, 10-SGK
- Hướng dẫn bài 6/Tr9-SGK
Cách 1: S =
2
x )
4 7 x x
Cách 2: S =
2
x 4 x 2
x
Thay S = 20, ta được hai phương trình tương đương Xét xem trong hai phương trình đó, có phương trình nào là phương trình bậc nhất không
D 7
K H
A
x x
4
Trang 9Ngày soạn: 05/ 02/ 2009
Đ3 Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
i Mục tiêu
- Cũng cố kĩ năng biến đổi phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- HS nắm vững phương pháp giải phương trình mà việc áp dụng quy tắc
chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax + b = 0
ii chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Ôn tập hai quy tắc biến đổi phương trình, bảng phụ nhóm
iii Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là phương
trình bậc nhất một ẩn?
? Cho VD
Giải phương trình
4x - 12 = 0
- Phát biểu
4x - 12 = 0 4x = 12
x = 3
Vậy pt có tập nghiệm là
S = {3}
Hoạt động 2: Cách giải
Cho phương trình
2x - (3 - 5x) = 4(x + 3)
HD:
- Bỏ ngoặc cả cả 2 vế
- Chuyển các hạng tử
chứa ẩn về một vế, các
hằng số về một vế
- Rút gọn
- Tìm x
Đưa ra VD2
2
x 3 5 1 x
3
2
x
- Quy đồng
2x - 3 + 5x = 4x + 12 2x + 5x - 4x = 12 + 3
3x = 15
x = 5
6
6 ) 2 x 5 (
1 Cách giải
VD1: Giải phương trình 2x - (3 - 5x) = 4(x + 3) 2x - 3 + 5x = 4x + 12
2x + 5x - 4x = 12 + 3
3x = 15
x = 5
VD2: Giải phương trình
2
x 3 5 1 x 3
2 x
6
6 ) 2 x 5 (
Tiết 45
TUầN 22
Trang 10- Nhân 2 vế với 6
- Chuyển các hạng tử
chứa ẩn về 1 vế, các
hằng số về vế bên kia
- Rút gọn các hạng tử
- Tìm x
Cho HS làm ?1
=
6
) x 3 5 ( 3
10x - 4 + 6x
= 6 + 15 - 9x 10x + 6x + 9x
= 6 + 15 + 4 25x = 25
x = 1
Chủ yếu gồm 3 bước:
- Biến đổi (nhân, chia, quy đồng, mở dấu ngoặc)
- Chuyển vế (các số hạng chứa ẩn và không chứa ẩn về 2 vế khác nhau)
- Tìm ẩn
=
6
) x 3 5 ( 3
10x - 4 + 6x
= 6 + 15 - 9x 10x + 6x + 9x
= 6 + 15 + 4 25x = 25
x = 1
Hoạt động 3: áp dụng
- Đưa VD lên bảng
2
1 x 2 3
) 2 x
)(
1
x
3
=
2 11
? Bước đầu tiên ta nên
làm gì?
- Tiếp theo?
- Sau đó ta làm đến bước
nào?
- Quy đồng
6
) 1 x 2 ( 3 ) 2 x )(
1 x (
=
6 33
6x2 + 10x - 4
- 6x2 - 3 = 33
- Chuyển vế, thu gọn 6x2 + 10x - 6x2
= 33 + 4 + 3 10x = 40
x = 4
2 áp dụng
VD: Giải phương trình
2
1 x 2 3
) 2 x )(
1 x 3
=
2 11
6
) 1 x 2 ( 3 ) 2 x )(
1 x (
=
6 33
2(3x - 1)(x + 2)
- 3(2x2 + 1) = 33 (6x2 + 10x - 4)
- (6x2 + 3) = 33 6x2 + 10x - 4
- 6x2 - 3 = 33 6x2 + 10x - 6x2
= 33 + 4 + 3 10x = 40
x = 4
Vậy pt có tập nghiệm
S = {4}
Trang 11- Cho HS làm ?2
- Nêu chú ý như SGK
12
) 2 x 5 ( 2 x 12
4
x 3 7 6
2 x 5 x
12
) x 3 7 (
3
12x - (10x + 4) =(21 - 9x) 12x - 10x + 9x = 21 + 4 11x = 25
x =
11 25
- Học sinh tìm hiểu (SGK)
Hoạt động 4: Luyện tập - cũng cố
Bài 10/Tr2-SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
Bài 12(c, d)/Tr13-SGK
c)
5
x 16 x 2
6
1
x
d)
3
6 x 5 ) x 5
,
1
5
,
0
(
HS phát hiện chỗ sai trong các bài và sửa lại a) Chuyển - x sang vế trái và - 6 sang vế phải
mà không đổi dấu
Kết quả đúng: x = 3 b) Chuyển - 3 sang vế phải mà không đổi dấu
Kết quả đúng: t = 5 Kết quả:
c) x = 1 d) x = 0
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững các bước giải phương trình và áp dụng một cách hợp lí
- Bài tập về nhà: 11, 12(a, b), 13, 14/Tr13-SGK
- Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- Chuẩn bị tốt tiết sau “Luyện tập”
Trang 12Ngày soạn: 05/ 02/ 2009
luyện tập
i Mục tiêu
- Rèn kĩ năng giải các phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- áp dụng vào các bài toán thực tế
ii chuẩn bị
GV: Bảng phụ, phiếu học tập
HS: Ôn tập quy tắc biến đổi pt, bảng phụ nhóm
iii tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Giải phương trình
2
3 x
5
3
2
x
6
) 3 x 5 ( 3 6
) 2 x 25
2(5x - 2) = 3(5x - 3)
10x - 4 = 15x - 9
10x - 15x = - 9 + 4
- 5x = - 5
x = 1
Vậy pt có tập nghiệm
S = {1}
Hoạt động 2: Luyện tập
Treo bảng phụ BT-16
? Bên trái nặng bao
nhiêu ?
? Bên phải nặng bao
nhiêu ?
? Hai bên có bằng nhau
hay không ?
? Vậy pt như thế nào ?
? Ta có tìm được x không
- Cho HS lên bảng Giải
phương trình BT-17(c, e)
3x + 5 2x + 7 Bằng nhau
3x + 5 = 2x + 7 3x - 2x = 7 - 5
x = 2
Vậy x = 2
- Nêu lại các bước giải + Mở dấu ngoặc
+ Chuyển vế + Tìm ẩn
Bài 16
3x + 5 = 2x + 7 3x - 2x = 7 - 5
x = 2
Vậy x = 2
Bài 17 c)
x - 12 + 4x = 25 + 2x - 1
x + 4x - 2x = 25 - 1 + 12
Tiết 46
Trang 13- Cho HS giải BT-18
- Treo bảng BT-19
? Nêu công thức tính
diện tích hình chữ nhật ?
? Nêu chiều dài và chiều
rộng ở H4.a)
- Phải có thêm bước quy
đồng
S = a.b
a = 2x + 2
b = 9
S = 144 (m2)
x = 12
Tập nghiệm pt: S = {12}
e)
7 - (2x + 4) = - (x + 4)
7 - 2x - 4 = - x - 4
- 2x + x = - 4 - 7 + 4
- x = - 7
x = 7
Tập nghiệm pt: S = {7}
Bài 18 a)
6
x 6 x 6
) 1 x 2 ( 3 x 2
x 6
x 2
1 x 2 3
x
2x -3(2x + 1) = x - 6x
2x - 6x - 3 = - 5x
2x - 6x + 5x = 3
x = 3
Bài 19 a) (2x + 2)9 = 144 2x + 2 = 16
2x = 14
x = 7
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà
- Bài tập về nhà: 17, 20/Tr 14-SGK
- Ôn tập: Phân tích đa thức thành nhân tử
- Xem trước “Đ4 Phương trình tích”
- Hướng dẫn bài 25(c)/Tr7-SBT
2003
x 2002
x 1
1
2001
x
2
Cộng 2 vào hai vế của phương trình và chia nhóm:
2003
x 1
2002
x 1 1
2001
x
2
+ Quy đồng
+ Chuyển tất cả các hạng tử sang vế tái rồi giải