I.Muïc tieâu baøi daïy: – LT cho HS cách giải bài toán bằng cách lập pt qua các bước : Phân tích bài toán, cách chọn ẩn số, biễu diễn các đại lượng chưa biết, lập pt, giải pt, đối chiếu [r]
Trang 1Tuần 20
Tiết 43 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài dạy:
- HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ có liên quan
- Biết sử dụng thuật ngữ để diễn đạt bài giải sau này
- HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen với khái niệm hai phương trình tương đương
II.Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu.
Trò:Ôn tập qui tắc nhân phân số và các tính chất của phép nhân phân số nháp, học lại các HĐT.
III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Tìm x , biết :
2x + 5 = 3(x -1) + 2
3.Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Từ KTBC GV giới thiệu
phương trình, vế trái, vế
phải, ẩn
GV gọi HS cho VD?
Hãy cho VD về phương trình
:
- Với ẩn y;
- Với ẩn u;
Khi x = 6 Tính mỗi vế của
phương trình
2x +5 = 3(x-1) +2
?3 Cho phương trình
2(x+2) -7 = 3 –x
a/x = -2 có thỏa mãn phương
trình không?
b/ x = 2 có là một nghiệm
của phương trình không?
GV hướng dẫn HS làm
Cho HS nhận xét
chú ý
HS làm ?4
Hãy điền vào chỗ …
HS cho Vd phương trình
phương trình với ẩn y:
5y +5 = 91 y +7
- phương trình với ẩn u:
u(5u+2) = 0
Khi x = 6 VT=2.6 +5 = 12 + 5 = 17
VP = 3(6-1) +2 = 15 + 2 =17 phương trình
2(x+2) -7 = 3 –x
x = -2 2(-2+2) -7 = 3 –(-2)
-7 = 5 (sai)
x = -2ù không thỏa mãn phương trình
2(x+2) -7 = 3 –x
x = 2 2(2+2) -7 = 3 –2
1 = 1(đúng)
x = -2ù thỏa mãn phương trình,
x = 2 có là một nghiệm của phương trình
a/ phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = {2}
1/ Phương trình một ẩn
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) =B (x), ttrong đó vế trái A(x) và vế phải B(x)
VD: 3x + 5 =0 là phương trình với ẩn x
Chú ý SGK trang 5,6.
Hệ thức x = m( với m là một số nào đó) cũng là một phương trình Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó
b/ Một phương trình cò thể có 1 nghiệm,2 nghiệm,3 nghiệm …… nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc là có vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm gọi là phương trình vô nghiệm
2/ Giải phương trình
Giải phương trình là tìm tập nghiệm S của phương trình đó
Trang 24.Củng cố.
AHướng ẫn học ở nhà
Làm hoàn chỉnh các BT 1 đến 5 trang 6, 7
V.Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy:
Tuần:20
Tiết 44 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I.Mục tiêu bài dạy:
- HS nắm được phương trình bậc nhất một ẩn, qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân
-Vận dụng các qui tắc để giải phương trình
- Rèn luyện tính chính xác để giải bài tập
II.Phương tiện dạy học :
Thầy,SGK,Phấn màu.
Trò: nháp, học lại các HĐT, các qui tắc cộng , trừ, nhân phân thức.
III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Giải phương trình :
2x -1 = 0
Từ KTBC GV vào bài mới
3.Giảng bài mới
a/ phương trình x = 2 có tập
nghiệm là S = ………
B/ phương trình Vô nghiệm
có tập nghiệm là S = ………
Giải phương trình
a/ 2x = 4
b/ x-2 =0
HS nhận xét tập nghiệm của
pt 1 và tập nghiệm pt 2
PT tương đương?
b/ phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S =
a/ 2x = 4 có S1 ={2}
b/ x-2 =0 có S2 ={2}
S1 = S2
3/ phương trình tương đương
Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là hai phương trình tương đương Để chỉ hai phương trình tương đương ta dùng kí hiệu
VD : 2x = 4
x= 2
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Yêu cầu HS cho VD
HS làm VD 1/ Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn
Trang 34.Củng cố.
Ôn lại định nghĩa và cách giải
5Hướng dẫn hoc ở nhà
Làm hoàn chỉnh các BT 6 đến 9 trang 10
Đọc trước bài phương trình đua được về dạng ax + b =0
V.Rút kinh nghiệm.
Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc
chuyển vế trong đẳng thức số
qui tắc chuyển vế
Giải phương trình 2x = 6
qui tắc nhân một số ?2
GV cho VD
Hướng dẫn HS cách làm sau
đó
VD2 yêu cầu HS tự làm
Qua 2 VD GV cho HS giải
phương trình
ax + b = 0 (a 0)
Tổng Quát
Gọi 3 HS lên giải 2x =6
x=3
3 HS lên bảng làm
3x -5 =0
3x = 5
x = 53
ax + b =0
ax = -b
x = b a
VD: 3x – 5 = 0 2/ Hai qui tắc biến đổi phương trình (SGK trang 8)
a/ qui tắc chuyển vế b/qui tắc nhân với một số
3/ cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
VD: Giải phương trình a/ 3x -5 =0
3x = 5
x = 53 Vậy tập nghiệm S ={ 5
3} b/ 1- 7
3 x =0
- 7
3 x= -1
x = -1:(- 7
3)
x= 3
7 Vậy tập nghiệm S ={ 3
7} Tổng Quát: ax + b =0 (a # 0) x = b a
Trang 4Ngày dạy:
Tuần 21
Tiết 45 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I.Mục tiêu bài dạy:
- Nắm vững kiến thức giải các pt mà việc áp dụng qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và phép thu gọn có thể đua chúng về dạng pt bậc nhất
- Rèn luyện tính chính xác khi chuyển vế , đổi dấu
II.Phương tiện dạy học :
Thầy: SGK,Phấn màu.
Trò: Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, rút gọn, bỏ ngoặc
III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Giải phương trình sau:
2x – ( 2 – 5x) = 4(x +3 )
3.Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Tứ KTBC GV hướng dẫn HS
vào bài mới
Cho hs giải ppp sau:
1
x
MSC là bao nhiêu?
Áp dụng qui tắc gì sẽ không
còn mẫu
GV cho HS sửa chửa sai sót
và nhận xét
Giải phương trình
HS ghi lại bài KTBC vào vở
HS giải phương trình
MSC là 6
Qui tắc nhân
Hs làm theo nhóm 1 HS lên bảng sửa
1/ cách giải giải phương trình a/2x – ( 2 – 5x) = 4(x +3 )
2x – 2 + 5x = 4x + 12
7x – 4x = 12 +2
3x = 14
x = 14
3
vậy tập nghiệm S = { 14
3 }
x
(5x-2).2 + x 6 = 1 6 +(5 – 3x).3
10x - 4 + 6x= 6 + 15 – 9x
16 x + 9x = 21 + 4
25x = 25
x = 1 vậy tập nghiệm S = { 1}
2/ Áp dụng Giải phương trình
2
x x x
(3x1)(x2).2 (2 x21).3 11.3
6x2 + 12x – 2x – 4 -6x2 - 3 =33
10x = 33 +4+3
10 x = 40
Trang 54.Củng cố.
Nhắc lại nội dung bài
5.Hướng dẫn học ở nhà
Làm hoàn chỉnh các BT 10 đến 18 trang 13,14
Chuẩn bị phần luyện tập.V.Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy:
Tuần 21
Tiết 46 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
- Củng cố phương pháp giải phương trình
- Rèn luyện kỉ năng giải phương trình
- Nắm vững phương pháp giải phương trình đua được về dạng ax + b = 0
II.Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu.
Trò:Ôn tập qui tắc giải phương trình
III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
Gv lưu ý HS cách giải khác
và vài trường hợp đặc biệt
Nhận xét tử của vế trái
Nhận xét hệ số của x
chú ý
Cho HS làm sau đó GV đưa ra nhận xét
Đều là x – 1 Đặt nhân tử chung là
x – 1
Bằng 0
x = 4 vậy tập nghiệm S = { 4}
chú ý:
SGK trang 12
VD : a/ phương trình
2
x x x
có thể giải như sau:
2
x x x
2 3 6
6
x
x -1 = 3
x = 4 b/ Giải phương trình x+1 = x – 1
x – x = - 1 – 1
0x = -2 Phương trình vô nghiệm c/ Giải phương trình x+1= x +1
x-x = 1 – 1
0x =0 phương trình nghiệm đúng với mọi x
Trang 6IV.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Bt 11
3.Giảng bài mới
4.Củng cố.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV cho HS giải BT 17 c, e, f
trang 14
HS là BT 18 a trang 14 và
BT
GV cho HS nhận xét , sửa sai
nếu có
Giải phương trình
2(2x+1)+18=3(x+2)(2x+k)
với x = 1
Cho HS hoạt dộng nhóm sau đó đại diện lên sửa
BT
x
x 2 – ( 2x +1 ).3 =x – x 6
2x – 6x -3 = - 5x
Thay x = 1 vào phương trình ta được:
2( 2.1 +1) + 18 = 3(1+ 2) (2.1+k)
6 +18 = 9+ (3+k)
9+3 + k = 24
k = 24 – 12
k = 12
BT 17: Giải phương trình c/x – 12 + 4x = 25 + 2x -1
5x – 12 = 2x + 24
3x = 36
x = 12 Vậy tập nghiệm S ={ 12}
e/ 7 – ( 2x + 4 ) = - (x – 4 )
7 – 2x -4 = -x + 4
-2 x + x = 4 + 4- 7
- x = 1
x = -1 Vậy tập nghiệm S ={ -1}
BT 18 Giải phương trình
x
x 2 – ( 2x +1 ).3 =x – x 6
2x – 6x -3 = - 5x
- 4x + 5x = 3
x = 3 Vậy tập nghiệm S ={ 3}
c/
x x x
3x + 2 = 3x +2
0x = 0 phương trình nghiệm đúng với mọi x
BT 26 SBT
Giải phương trình 2( 2x +1) + 18 = 3(x+ 2) +(2x+k) Thay x = 1 vào phương trình ta được:
2( 2.1 +1) + 18 = 3(1+ 2) +(2.1+k)
k = 12 vậy k = 12 phương trình có nghiệm
x = 1
Trang 7Xem lại các BT đã giải.
5.Hướng dẫn học ở nhà
Làm hoàn chỉnh các BT đã sửa
Xem trước bài phương trình tích
V.Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy:
Tuần 22
Tiết 47 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I.Mục tiêu bài dạy:
- HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện cho HS biết nhận xét, phát hiện phương pháp phân tích để tìm ra cáchgiải hợp lý
II Phương tiện dạy học :
Thầy,SGK,Phấn màu.
Trò: nháp, học lại các HĐT, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đe
àIV.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Giải phương trình sau:
( x2 – 1 ) + ( x + 1 )( x - 2 ) = 0
3.Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV cho Hs làm ?2
Từ a.b =0 ??
A(x).B(x) = 0 thì có điều
gì?
A(x), B(x) là các biểu thức
chứa x
GV cho HS nhận ra cách
giải
GV cho HS giải phương trình
(2x – 3 )(x + 1 ) = 0
Dựa vào cách giải ta có điều
gì?
Gọi 2 HS lên giải hai pt trên
GV cho HS làm VD2
giải phương trình
x2 – x = - 2x +2
Biến đổi pt sau cho vế phải
Từ a.b =0
a =0 hoặc b=0 A(x).B(x) = 0 là một phương trình tích
A(x).B(x) = 0
A(x) =0 hoặc B(x)
=0
2x – 3 = 0 hoặc
x + 1 = 0 1/ 2x – 3 =0 x = 3
2
2/ x + 1 = 0 x = - 1
1/ Phương trình tích và cách giải
A(x).B(x) = 0 là một phương trình tích
Với A(x), B(x) là các biểu thức chứa x
cách giải :A(x).B(x) = 0
A(x) =0 hoặc B(x) =0 2/Áp dụng:
VD1:Giải phương trình:
(2x – 3 )(x + 1 ) = 0
2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 1/ 2x – 3 = 0 x = 3
2
2/ x + 1 = 0 x = - 1 vậy tập nghiệm S ={3
2;- 1}
VD2: Giải phương trình
x2 – x = - 2x +2
x2 – x + 2x – 2 =0
Trang 84.Củng cố.
GV cho HS làm ?4
Hướng dẫn BT 21,22,23, 24 ,25 trang 17
5 .Hướng dẫn học ở nhà
Làm hoàn chỉnh các BT 21,22,23, 24 ,25 trang 17
Chuẩn bị phần luyện tập
V.Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy:
Tuần :22
Tiết 48 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
- Củng cố phương pháp giải phương trình tích
- Giải thành thạo phương trình tích
-Rèn luyện cho HS tính chính xác khi bỏ ngoặc, nếu trước ngoặc có dấu trừ ta phải đổi dấu các số hạng bên trong
II Phương tiện dạy học :
Thầy,SGK,Phấn màu.
Trò: nháp, học lại các HĐT, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
bằng 0 hay chuyển tất cả
hạng tử sang vế trái
- phân tích vế trái thành
nhân tử
Nhận xét cách giải
GV cho HS làm VD3
2x3= x2 +2x -1
Biến đổi pt sau cho vế phải
bằng 0 hay chuyển tất cả
hạng tử sang vế trái
- phân tích vế trái thành
nhân tử
cho HS giải từng PT nhỏ
x2 – x + 2x – 2 =0
x2 – x + 2x - 2
=x(x – 1 )+ 2(x – 1)
= (x – 1 )(x+ 2)
B1: Đưa pt về dạng tích B2:Giải PT tích và kết luận
2x3 - x2 - 2x + 1=0
2x3 - x2 - 2x + 1
=x2(2x – 1) –(2x – 1)
= (2x – 1)( x2 – 1)
= (2x – 1)( x + 1)( x – 1)
2x – 1 =0 x= 1
2
x + 1 =0 x = - 1
x – 1 =0 x = 1
x(x – 1 )+ 2(x – 1)= 0
(x – 1 )(x+ 2)=0
x – 1 = 0 hoặc x + 2 =0 1/ x – 1 = 0 x = 1
2/ x + 2 = 0 x = -2 vậy tập nghiệm S ={1;- 2}
VD3: Giải phương trình 2x3= x2 +2x -1
2x3 - x2 - 2x + 1=0
x2(2x – 1) –(2x – 1) =0
(2x – 1)( x2 – 1) = 0
(2x – 1)( x + 1)( x – 1) =0
2x – 1 =0 hoặc x + 1 =0 hoặc
x – 1 =0 1/ 2x – 1 =0 x= 1
2
2/ x + 1 =0 x = - 1
3 / x – 1 =0 x = 1 vậy tập nghiệm S ={1
2; -1; 1 }
Trang 9IV.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Bài tập 21 d trang 17
3.Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV gọi HS làm bài 23/ 17
Giải các phương trình :
a/ x(2x – 9) = 3x(x – 5)
b/ 0,5x(x–3) =(x-3)(1,5x – 1)
c/ 3x – 15 = 2x (x – 5)
d/ 3
7x – 1 = 1
7x(3x-7)
Hướng dẫn:
Chuyển tất cả hạng tử sang
vế trái
Phân tích vế trái thành nhân
tử
(nếu có mẫu có thể qui đồng
hoặc đặt phân số ra làm
nhân tử chung)
GV gọi HS làm bài 23/ 17
Giải các phương trình :
a/ (x2 -2x + 1) -4 =0
c/ 4x2 + 4x +1 = x2
d/ x2 -5x +6 =0
Hướng dẫn:
Chuyển tất cả hạng tử sang
Cho HS làm theo nhóm
Từng nhóm đại điện lên trình bày lời giải
Câu a: Đặt x làm nhân tử chung
Câu b: Đặt x-3 làm nhân tử chung
Câu c: Đặt x-5 làm nhân tử chung
Câu a: Đặt 1
7(3x-7) làm nhân tử chung hoặc3
7x – 1 làm nhân tử chung
Cho HS làm theo nhóm
Từng nhóm đại điện lên trình bày lời giải
Bài 23/ 17Giải các phương trình : a/ x(2x – 9) = 3x(x – 5)
x(2x – 9) - 3x(x – 5)=0
x[(2x – 9) -3(x – 5)]=0
x(2x – 9 -3x – 15)=0
x(-x – 24)=0
x =0 hoặc -x – 24=0 1/ x =0 ;2/ -x – 24=0 x = -24 vậy tập nghiệm S ={0; -24 }
b/ 0,5x(x–3) =(x-3)(1,5x – 1)
0,5x(x–3) -(x-3)(1,5x – 1)=0
(x–3)( 0,5x -(1,5x – 1))=0
(x–3)( 0,5x -1,5x + 1)=0
(x–3)( -x + 1)=0
x–3 = 0 hoặc -x + 1 = 0 1/ x–3 = 0 x = 3
2/ -x + 1 = 0 x = 1 vậy tập nghiệm S ={3; 1 }
c/ 3x – 15 = 2x (x – 5)
(x – 5)(3 - 2x ) = 0 vậy tập nghiệm S ={5; 3
2}
d/ 3
7x – 1 = 1
7x(3x-7)
(3x-7)(1-x) = 0 vậy tập nghiệm S ={7
3; 1 }
Bài 24/ 17Giải các phương trình : a/ (x2 -2x + 1) -4 =0
(x2 -2x + 1) – 4 = 0
(x – 1)2 - 22 = 0
(x – 1 – 2)(x – 1+ 2) = 0
(x – 3)(x + 1) = 0
x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 vậy tập nghiệm S ={3; -1 }
c/ 4x2 + 4x +1 = x2
4x2 + 4x +1 - x2 = 0
(2x+1)2 - x2 = 0
Trang 104.Củng cố.
Xem lại các bài tập đã giải
Hướng dẫn bài tập 25 , 26
5 .Hướng dẫn học ở nhà.
Làm hoàn chỉnh các BT trang 17
Chuẩn bị bài phương trình chứa ẩn ở mẫu
V.Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy:
Tuần 23.
Tiết 49 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU THỨC
I.Mục tiêu bài dạy:
- HS nắm vững:
+ Khái niệm ,điều kiện xác định của một phương trình
+ Cách giải phương trình có kèm điều kiện xác định
+ Các phương trình có chứa ẩn ở mẫu
II Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu.
Trò:Ôn tập qui tắc nhân phân số và các tính chất của phép nhân phân số nháp, học lại các HĐT.
III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Tìm điều kiện xác định của các phân thức sau:
vế trái
Phân tích vế trái thành nhân
tử
(x2 -2x + 1) - 4 có thể phân
tích như thế nào?
4x2 + 4x +1 - x2 có thể phân
tích như thế nào?
d/ x2 -5x +6 có thể phân tích
như thế nào?
(x2 -2x + 1) – 4
= (x – 1)2 - 22
= (x – 1 – 2)(x – 1+ 2)
=(x – 3)(x + 1)
4x2 + 4x +1 - x2
=(2x+1)2 - x2
=(2x+1 – x)(2x+1+ x)
=(x+1 )(3x+1)
x2 -5x +6 = x2 -2x–3x +6
=x(x - 2) -3(x - 2)
= (x - 2) (x - 3)
(2x + 1 – x)(2x+1+ x) = 0
(x+1 )(3x+1) = 0
x+1 = 0 hoặc 3x+1 = 0 Vậy tập nghiệm S ={ -1 ; 1
3
d/ x2 -5x +6 = 0
x2 -5x +6 = 0
x2 -2x–3x +6= 0
x(x - 2) -3(x - 2) = 0
(x - 2) (x - 3) = 0
x - 2 = 0 hoặc x - 3 = 0 Vậy tập nghiệm S ={ 2 ;3}
Trang 113.Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Ta thử giải PT sau bằng cách
quen thuộc:
1
x
Chuyển biểu thức chứa ẩn
sang 1 vế , thu gọn
x = 1 có là nghiệm của
phương trình không? Vì sao?
Phân thức xác định khi nào?
Vậy phương trình xác định
khi nào?
điều kiện xác định của
phương trình?
Tìm điều kiện xác định của
phương trình sau:
1
x
x
x x x
Giải phương trình sau:
ĐKXĐ?
MTC?
Qui đồng và khử mẫu ở hai
vế
Chú ý dấu “ “
Giải Phương trình
Kiểm tra các giá trị vừa tìm
được của ẩn thỏa ĐKXĐ và
kết luận
1
x
Thu gọn , ta được: x= 1
x = 1 không là nghiệm của phương trình vì phương trình không xác định tại x = 1
Phân thức xác định khi mẫu thức khác 0
phương trình xác định khi tất cả caác phân thức có trong pt xác định hay tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
x-1 0 x 1 x-2 0 x 2
x 0 x+2 0 x -2
ĐKXĐ: x 0;x 2 MTC:2x(x-2)
( 2).2( 2) (2 3).
(x2).2(x2) (2 x3).x
x= 8
3
Vì 8
3
thỏa mãn ĐKXĐ của pt nên là nghiệm của pt
1/Ví dụ mở đầu:
Ta thử giải PT sau bằng cách quen thuộc:
1
x
Chuyển biểu thức chứa ẩn sang 1
x
Thu gọn , ta được: x= 1 Tuy nhiên x = 1 không là nghiệm của phương trình.Do đó, khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu , ta phải chú ý đến 1 yếu tố quan trọng là tìm ĐKXĐ của phương trình
2/ Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ)của phương trình
ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0 Tìm điều kiện xác định của phương trình sau:
1
x
x
ĐKXĐ:x 1
x x x
ĐKXĐ:x 2; x 0;x -2
3/Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Ví dụ:
Giải phương trình sau:
ĐKXĐ: x 0;x 2 MTC:2x(x-2)
(x2).2(x2) (2 x3).x
2(x2 - 4) = 2x2 + 3x
2x2 – 8 – 2x2 – 3x =0
– 8 – 3x =0