-2 vế là 2 biểu thức chứa ẩn ở mẫu ?Em có nhận xét gì về phương -HS suy nghĩ giải và trình bày trình trên Chuyển các biểu thức chứa ẩn GV:Ta chưa biết cách giải sang một vế 1 1 phương tr[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
-Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ: Vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình Học sinh hiểu rõ và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
- Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra 1 giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không
-Học sinh bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương
II Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu tài liệu-SGK - Bảng phụ
HS: Ôn quy tắc chuyển vế
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: 8C 1 :
8C 2 : 8C 3 :
2 Kiểm tra:
Tìm x biết 2x + 4(36 – x) = 100 GV: ĐVĐ vào chương từ nội dung bài kiểm tra
Giới thiệu nội dung chương III
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
Hoạt động 1:
Phương trình một ẩn
GV: Ở lớp dưới ta đã gặp bài
toán tìm x biết
2x + 5 = 3(x - 1) + 2
? Có nhận xét gì về hệ thức
trên
GV: Hệ thức trên là một
phương trình với ẩn số x
? Phương trình một ẩn x là gì
GV: Chốt lại - giới thiệu khái
niệm phương trình một ẩn
- Y/c HS đọc thông tin VD
trong SGK
- Cho HS làm ?1
Hãy cho VD về phương trình
HS: Quan sát, lắng nghe
- Mỗi vế là biểu thức của cùng một biến
HS: Suy nghĩ trả lời HS: Đọc VD1: SGK
- HS: Suy nghĩ viết ra nháp
1 Phương trình một ẩn
*) Khái niệm : SGK-5
VD: 2y + 5 = y
Trang 2a) với ẩn y
b) với ẩn u
GV: Cho HS nhận xét bổ sung
GV: Cho Phương trình
5x – 3 = 5x - 3
? Phương trình này có phải là
phương trình một ẩn không
- Y/c HS làm ?2
? Khi x = 6 tính giá trị mỗi vế
của phương trình
2x + 5 = 3(x - 1) + 2
? Có nhận xét gì kết quả 2 vế
của phương trình
GV: Ta nói rằng số 6 thoả
mãn (hay nghiệm đúng)
phương trình đã cho và gọi
6(hay x = 6) là 1 nghiệm của
phương trình đó
? Khi nào x=a là một nghiệm
của phương trình A(x)= B(x)
- Y/c HS làm tiếp ?3 (bảng
phụ)
GV: Thu bài nhóm và cho
nhận xét
GV: uốn nắn, bổ sung
? x = 2 có phải là phương trình
không
? phương trình này chỉ rõ điều
gì
- Qua đó GV nêu chú ý
GV: Nêu một vài VD về
phương trình có một nghiệm,
2 nghiệm, vô nghiệm
- 1 HS đọc VD đã lấy
- Phương trình 3x+y=5x-3 không phải là phương trình một ẩn vì có hai ẩn khác nhau
x và y
- HS: Thực hiện độc lập
- 1 HS trình bày
x = 6 VT: 2.6 + 5 = 17 VP: 3(6 - 1) + 2 = 17
2 vế phương trình có cùng giá trị khi x = 6
Khi x = a giá trị 2 vế của phương trình A(x) = B(x) bằng nhau
- HS: đọc tìm hiểu nội dung ?3
và thực hiện theo nhóm Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
x = 2 là một phương trình phương trình chỉ rõ 2 là nghiệm duy nhất của nó
2u – 7 = 6u + 2
?3: 2(x + 2) -7 = 3 - x
a) x = -2 không thoả mãn phương trình vì khi x = 2 giá trị 2 vế phương trình khác nhau
VT =2(-2 + 2) – 7 = -7 ; VP=5 b) x = 2 là một nghiệm của phương trình Vì khi x = 2 giá trị 2 vế phương trình bằng nhau
VT=2(2 + 2) – 7 = 1
VP = 3 – 2 = 1
*) Chú ý: SGK-5
Hoạt động 2:
Giải phương trình
GV: Nêu khái niệm tập hợp
nghiệm của phương trình
HS lắng nghe và ghi
2 Giải phương trình
*) Khái niệm: Tập hợp tất cả
các nghiệm của phương trình gọi là tập nghiệm của phương
Trang 3GV: Treo bảng phụ ghi nội
dung ?4
- Y/c 1 HS lên điền
? Khi bài toán Y/c giải
phương trình ta phải làm công
việc gì
GV: Bổ sung và chốt lại
HS: Đọc và suy nghĩ – lên bảng điền
a) S = 2 b) S =
HS: Trả lời
trình đó KH: S
- Giải phương trình là tìm tất
cả các nghiệm của phương trình
Hoạt động 3:
Phương trình tương đương
? Cho phương trình x = 1 và
phương trình x + 1 = 0
- Tìm tập nghiệm của 2
phương trình
GV: 2 phương trình trên tương
đương với nhau
? Khi nào hai phương trình
được gọi là tương đương
GV: Chốt lại TQ và giới
thiệu ký hiệu
HS: Thảo luận theo bàn Đại diện HS trả lời
x = -1 có tập nghiệm S = 1
x + 1 = 0 có tập nghiệm:
S = 1
2 phương trình có cùng tập nghiệm
- Khi 2 phương trình có cùng tập nghiệm
3 Phương trình tương đương
*) TQ: 2 phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là 2 phương trình tương đương KH:
x + 1 = 0 x = 1
Hoạt động 4:
Củng cố - luyện tập
GV: Treo bảng phụ ghi nội
dung bài 1(SGK-6)
? Với mỗi phương trình sau
hãy xét xem
x = 1 có là nghiệm của nó
không
GV: Thu bài 1 vài HS cho
nhận xét
GV: uốn nắn, bổ sung
GV: Cho HS làm bài 2
Y/c 1 HS lên trình bày- Lớp
nhận xét
GV: uốn nắn bổ sung
Cùng HS hệ thống lại kiến
thức toàn bài
HS đọc và tìm hiểu bài 1
HS thực hiện vào phiếu
HS: Suy nghĩ làm bài 2
1 HS lên bảng trình bày
4 Luyện tập Bài 1(SGK-6)
x = -1 là nghiệm của phương trình
a) 4x – 1 = 3x - 2 c) 2(x + 1) + 3 = 2 - x
Bài 2(SGK-6)
t = -1 là nghiệm của phương trình
(t + 2)2 = 3t + 4
Vì (-1 + 2)2 = 3.(-1) + 4 (=1)
4 Hướng dẫn học bài:
Trang 4- Học thuộc và nắm vững: khái niệm phương trình ; nghiệm của phương trình ; giải phương trình
- Bài tập 3; 4; 5(SGK – 6; 7)
- Đọc mục:” có thể em chưa biết”
-************* -Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ CÁCH GIẢI
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm vững định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình
- Học sinh biết vận dụng hai quy tắc biến đổi phương trình
- Có thái độ học tập tích cực tự giác
II Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu tài liệu-SGK - Bảng phụ
HS: Đọc trước bài
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức:8C 1 :
8C 2 : 8C 3 :
2 Kiểm tra:
Thế nào là hai phương trình tương đương?
Hai phương trình x + 2 = 0 và x = 2 có tương đương không? Vì sao?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn
GV: Cho các phương trình
sau:
2x + 3 = 0 ; 4x – 1 = 0
y + 5 = 0 ; 3t + 2 = 0
là các phương trình bậc nhất
một ẩn
? Phương trình bậc nhất một
ẩn có dạng như thế nào
Nêu điều kiện a, b trong
phương trình
GV: Cho HS nhận xét chốt lại
HS: Quan sát các phương trình
- Phương trình có dạng
ax + b = 0
1.Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
*) Định nghĩa: SGK - 7
Trang 5Nêu định nghĩa
? Cho VD về phương trình bậc
nhất một ẩn
Xác định rõ hệ số a, b của mỗi
phương trình
? Trong các phương trình sau
phương trình nào là phương
trình bậc nhất một ẩn
a) 3x – 5 = 0
b) 2x2 + 3 = 0
c) 2x + 3y = 0
GV: Chốt lại
HS: Lấy VD về phương trình bậc nhất một ẩn
- HS: Quan sát suy nghĩ trả lời Phương trình: 3x-5=0 là phương trình bậc nhất một ẩn
VD: 3x – 2 = 0
3 - 2y = 0
Hoạt động 2:
Hai quy tắc biến đổi phương
trình
HĐ 2 - 1: Quy tắc chuyển vế
GV: Giới thiệu bài toán:
Tìm x biết: 2x – 6 = 0
GV: Ta vừa tìm x từ một đẳng
thức số
? Hãy cho biết trong quá trình
tìm x ta đã sử dụng những quy
tắc nào
? Hãy phát biểu quy tắcchuyển
vế
GV: Với phương trình ta cũng
có thể làm tương tự
GV: VD từ phương trình
x + 2 = 0 ta chuyển hạng tử 2
từ VT VP và đổi dấu ta
được x = -2
? Hãy phát biểu quy tắcchuyển
vế khi biển đổi phương trình
GV: Bổ sung và cho một vài
HS đọc lại
- Y/c HS làm ?1
- Thu 1 vài phiếu – cho nhận
xét
? Để giải các phương trình
- HS: Suy nghĩ làm và lên trình bày
2x – 6 = 0 2x = 6
x = 6: 2
x = 3
- Quy tắc chuyển vế
- Quy tắc chia Trong một đẳng thức số, khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia phải đổi dấu số hạng đó
- Trong một phương trình ta
có thể chuyển một hạng tử từ
vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
- HS: Làm vào phiếu
- Áp dụng quy tắc chuyển vế
2.Hai quy tắc biến đổi phương trình
a) Quy tắc chuyển vế
?1 Giải các phương trình
a x – 4 = 0
x = 4
b + x = 03
4
x = - 3
4
c 0,5 – x = 0
Trang 6trên ta đã làm như thế nào
HĐ2 - 2:
Quy tắc nhân với một số
GV: Ở bài toán tìm x trên, từ
đẳng thức 2x = 6 ta có x = 6: 2
hay x = 6 x = 31
Vậy trong một đẳng thức số ta
có thể nhân cả hai vế với cùng
một số hoặc chia cả hai vế cho
cùng một số khác 0
Đối với phương trình ta cũng
có thể làm tương tự
? Nêu tính chất đó đối với
phương trình
GV: Uốn nắn, bổ sung và nêu
2 quy tắc
GV: Y/c HS làm ?2
- Gọi 2 HS trình bày –cho lớp
nhận xét, bổ sung
GV: Uốn nắn, bổ sung và chốt
lại
HS: Lắng nghe
HS: Suy nghĩ trả lời
HS: cả lớp suy nghĩ làm ?2
2 HS lên bảng trình bày
x = 0,5
b Quy tắc nhân với một số
*) Quy tắc: SGK - 8
?2 Giải phương trình
a) = -1 x = -2
2
x
b) 0,1x = 1,5 x = 15 c) -2,5x = 10
x = -4
Hoạt động 3:
Củng cố - luyện tập
GV: Treo bảng phụ ghi nội
dung bài tập 7(SGK – 10)
- Y/c HS đứng tại chỗ trả lời
GV: Cho HS làm bài toán theo
nhóm
- Thu bài một vài nhóm và cho
nhận xét
-Cùng HS hệ thống lại kiến
thức toàn bài thông qua một
số câu hỏi
? Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn
? Phát biểu quy tắc chuyển vế,
nhân với một số
HS: làm bài tập theo nhóm HS: Trả lời
3 Luyện tập Bài 7(SGK – 10)
a) 1 + x = 0; c) 1 – 2t = 0 d) 3y = 0;
Là các phương trình bậc nhất một ẩn
Bài toán:
Bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, giải các phương trình sau:
a) 12 – x = 0
- x = - 12 x = 12
(Quy tắc chuyển vế) b) 7x = 9
x = (Quy tắc nhân với
7
một số)
4 Hướng dẫn học bài:
- Nắm vững định nghĩa, quy tắc chuyển vế, nhân với một số ; Bài tập 6; 7; 9(SGK- 9;10)
Trang 7
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 43: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ CÁCH GIẢI
I Mục tiêu:
- Học sinh được củng cố định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình
- Học sinh biết vận dụng hai quy tắc biến đổi phương trình vào việc giải các phương trình bậc nhất một ẩn
- Giải thành thạo các phương trình bậc nhất
- Có thái độ học tập tích cực tự giác
II Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu tài liệu-SGK - Bảng phụ
HS: Đọc trước bài
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức: 8C 1 :
8C 2 : 8C 3 :
2 Kiểm tra:
? Phát biểu định nghĩa phương trình bậc nhất? Cho VD?
? Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
Cách giải phương trình bậc
nhất một ẩn
GV: Từ một phương trình
dùng quy tắc chuyển vế hay
quy tắc nhân ta luôn nhậnđược
một phương trình mới tương
đương với phương trình đã
cho
? Vận dụng các quy tắc đó tìm
phương trình tương đương với
phương trình 3x + 3 = 9
GV: cho nhận xét
GV: Đó chính là cách giải
phương trình bậc nhất một ẩn
GV: Y/c HS đọc thông tin
VD1- VD2 (SGK-9)
? Qua đọc và tìm hiểu nêu
HS: Suy nghĩ làm Đại diện HS trình bày 3x = 9 - 3
3x = 6 x = = 26
3
HS đọc thông tin VD1- VD2(SGK-9)
ax + b = 0 (a 0)
ax = -b
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
*) TQ: ax + b = 0 (a 0)
ax = -b
Trang 8cách giải phương trình
ax + b = 0
? Cho biết số nghiệm của
phương trình bậc nhất
GV: Uốn nắn, bổ sung TQ
GV:Y/c HS làm ?3 theonhóm
Giải phương trình
-0,5x + 2,4 = 0
- Thu bài nhóm và cho nhận
xét
GV: bổ sung và chốt lại
x = b
a
HS: Thực hiện theo nhóm Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét
x = b
a
Phương trình bậc nhất một ẩn
có một nghiệm duy nhất x= b
a
?3 Giải phương trình
-0,5x + 2,4 = 0 -0,5x = -2,4
x = 4,8
Hoạt động 2:
Củng cố và luyện tập
GV: Treo bảng phụ ghi nội
dung bài 8 (SGK - 10)
-Y/c HS thực hiện theo nhóm
- Thu bài 1 vài nhóm và cho
nhận xét
GV: uốn nắn, bổ sung và chốt
lại
- Lưu ý HS cách thực hiện để
tránh sai lầm
GV: Tiếp tục cho HS làm bài
tập: Giải cácphương trình sau:
a) 7x + 21 = 0
b) 12 – 6x = 0
GV: Y/c 2HS lên trình bày lời
giải – Cho lớp nhận xét
GV: Chốt lại cách trình bày
lời giải
GV: Cho HS làm bài tập 12
(SBT – 4)
Tìm giá trị của m sao cho PT
sau đây nhận x = - 2 làm
nghiệm
2x + m = x – 1
? Khi nói PT nhận x = -2 làm
HS: Đọc và tìm hiểu nội dung bài 8 (SGK - 10)
Thực hiện theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét
HS: làm bài độc lập
2 HS lên bảng trình bày lời giải
Lớp nhận xét
HS: Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán
x = - 2 thỏa mãn phương trình
Bài 8 (SGK-10)
Giải phương trình a) 4x – 20 = 0 4x = 20
x = = 5
4
b) 2x + x + 12 = 0 3x + 12 = 0
3x = - 12 x = = -4
3
c) x – 5 = 3 - x
x + x = 3 + 5
2x = 8
x = 4
d) 7 – 3x = 9 – x
7 – 9 = - x + 3x
- 2 = 2x x = 1
Bài 14 (SBT – 5)
Giải các PT sau:
a) 7x + 21 = 0 7x = - 21
x = -3
b) 12 – 6x = 0
- 6x = - 12 x = 2
Bài 12 (SBT – 4)
Thay x = - 2 vào phương trình 2x + m = x – 1 ta được:
2 (- 2) + m = - 2 – 1
m = 1
Trang 9nghiệm Điều đó ta hiểu như
thế nào?
GV: Gợi ý hướng dẫn HS
cách trình bày
* Củng cố
GV: Cùng HS hệ thống lại nội
dung kiến thức cơ bản toàn bài
Vậy với m = 1 thì phương trình nhận x = - 2 làm nghiệm
4 Hướng dẫn học bài:
- Nắm chắc cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Làm các phần bài tập còn lại 9(SGK – 10); 13; 15; 16 (SBT – 5)
- Đọc trước Phương trình đưa về dạng ax + b = 0
-************* -Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
-Củng cố kỹ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- Học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển
vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất một ẩn
- Có thái độ học tập tự giác tích cực
II Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu tài liệu-SGK - Bảng phụ
HS: Định nghĩa phương trình bậc nhất, hai quy tắc: chuyển vế, nhân với một số
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức:8C 1 :
8C 2 : 8C 3 :
2 Kiểm tra:
-Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn? Cho VD Phương trình bậc nhất một ẩn có bao nhiêu nghiệm
? Nêu quy tắc biến đổi phương trình? Áp dụng: Giải phương trình: 7 - 3x = 9 - x
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
Cách giải
GV: ĐVĐ như SGK - 10
1.Cách giải VD1: Giải phương trình
Trang 10GV: Giới thiệu VD:
Giải phương trình
2x - (3 - 5x) = 4(x + 3)
? Để giải phương trình trên
trước tiên ta làm gì
? Khi bỏ dấu ngoặc cần chú ý
điều gì
? Tiếp theo ta cần làm công
việc gì
? Qua VD trên nêu các bước
giải phương trình
HĐ 1 - 2: Cho HS làm VD2
Giải phương trình
+ x = 1 +
3
3
x
? Phương trình ở VD2 so với
phương trình ở VD1 có gì
khác
GV: Hướng dẫn HS phương
pháp giải
- Cho HS thực hiện ít phút
Y/c 1 HS lên bảng giải- cho
lớp nhận xét
GV: uốn nắn, bổ sung
? Qua 2 VD trên nêu các bước
giải phương trình
GV: Bổ sung, chốt lại
VD – suy nghĩ tìm hướng giải
- Bỏ dấu ngoặc
- HS: Trả lời
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hạng tử không chứa ẩn sang một vế -Bỏ dấu ngoặc
-Chuyển vế -Thu gọn, giải phương trình -HS đọc- quan sát so sánh
-1 số hạng tử ở phương trình này có mẫu, các mẫu khác nhau
-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
-1 HS trình bày, lớp nhận xét
-Quy đồng mẫu -Khử mẫu -Chuyển vế -Thu gọn giải phương trình
2x - (3 - 5x) = 4(x + 3) 2x – 3 + 5x = 4x + 12 2x + 5x - 4x = 12 + 3 3x = 15
x = 5
VD2: Giải phương trình
+ x = 1+
3
3
x
=
6
x 6 3 5 3
6
x
10x – 4 + 6x = 6 + 15 - 9x 10x + 6x +9x =6 + 15 + 4 25x = 25
x = 1
Hoạt động 2:
Áp dụng
HĐ2 - 1:
GV: Y/c HS đọc thông tin
VD3 - SGK
GV: Treo bảng ghi nội dung
phần giải VD3
? Để giải phương trình trên
người ta đã thực hiện qua
những bước nào
GV: uốn nắn, lưu ý từng bước
HĐ2 - 2:
?Vận dụng làm ?2
giải phương trình:
HS: Đọc nội dung VD3 Cách giải SGK - 11
-HS chỉ rõ từng bước giải
HS làm ?2 theo nhóm
2 Áp dụng VD3: SGK - 11
?2 Giải phương trình
x - 5 2 =
6
x 7 3
4
x