1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Đại số 8 kì 2 - Trường THCS Thái Thủy

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 291,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ: GV cho một HS lên giải - HS giải bài tập 8d và giải BT 8d và giải thích rõ thích rõ các bước biến đổ[r]

Trang 1

Giáo án Đại số 8 Trường THCS Thái Thủy

Ngày dạy 10/1 10/1 10/1

Tiết 41:

MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái,

vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình

- Biết kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của phương trình hay không Hiểu khái niệm hai phương trình tương đương

- Kĩ năng sử dụng các thuật ngữ chính xác, linh hoạt

II Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ ghi ?2, ?3, bài tập 1 sgk/6

- HS: Bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Phương trình

một ẩn

GV cho HS đọc bài toán cổ

“vừa gà vừa chó …”

Ta đă biết giải bằng cách đặt

giả thiết tạm Nhưng liệu có

các giải nào khác dễ hơn

không và bài toán đó có liên

quan gì tới bài toán tìm x biết

2x+4(36-x)= 100 không thì

học xong chương này chúng ta

sẽ có câu trả lời

Em có nhận xét gì về các hệ

thức sau?

2x+5 = 3(x-1)+2

x2+1 = x+1; …

Các hệ thức trên có dạng

A(x)=B(x) và ta gọi mỗi hệ

thức trên là một phương trình

của biến x

Vậy thế nào là một phương

trình với ẩn x ?

?.1 Cho HS suy nghĩ và trả lời

tại chỗ

?.2 Cho học sinh thảo luận

nhóm

Với x = 5;6 thì giá trị của vế

trái,vế phải bằng bao nhiêu?

Ta thấy với x = 6 hai vế của

phương trình nhận giá trị bằng

nhau ta nói 6 hay x = 6 là một

nghiệm của phương trình đã

Học sinh thảo luận nhanh

và trả lời

- Các vế là các biểu thức chứa biến

HS suy nghĩ cá nhân và trả lời

HS trả lời, nhận xét

HS thảo luận nhóm Với x = 6 ta có:

Vế trái có giá trị:

2 6 + 5 = 17

Vế phải có giá trị 3(6-1)+2=17 Với x = 5 giá trị của vế trái

là 15, vế phải là: 14

1 Phương trình một ẩn.

Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x) trong đó A(x) gọi là vế trái của phương trình, B(x) gọi là vế phải của phương trình

?.2 Cho phương trình 2x + 5 = 3(x-1)+2 Với x = 6 ta có:

Giá trị của vế trái: 2.6+5 = 17 Giá trị của vế phải: 3(6-1)+2 = 17

Ta nói 6 là nghiệm của phương trình 2x +5 = 3(x-1)+2

Trang 2

cho hay 6 thỏa mãn phương

trình (nghiệm đúng)

?.3 Cho HS trả lời tại chỗ

Với phương trình x = m có

mấy nghiệm? là nghiệm nào ?

GV cho HS đọc chú ý Sgk/5, 6

x2 = 1 có những nghiệm nào ?

x2 = - 1 có nghiệm hay không ?

Ta nói phương trình vô nghiệm

Hoạt động 2: Giải phương

trình

GV cho học sinh thảo luận ?.4

Công việc ta đi tìm các nghiệm

(tập nghiệm) của một phương

trình gọi là giải phương trình

Vậy giải một phương trình là

gì?

Hoạt động 3: Phương trình

tương đương.

Phương trình x = -1 có nghiệm?

tập nghiệm?

Phương trình x + 1 = 0 có

nghiệm? tập nghiệm?

Hai phương trình này có tập

nghiệm như thế nào?

=> Phương trình tương đương

Hai phương trình x+1 = 0 và x

= -1 là hai phương trình tương

đương ta ghi

x + 1 = 0x = -1

Hoạt động 4: Củng cố

Cho 3 HS lên giải bài 1 Sgk/6

HS tính toán và trả lời x= - 2 không thoả mãn phương trình

x= 2 thoả mãn phương trình

Có 1 nghiệm là m

x = 1 và x = -1 Không

HS thảo luận nhóm

a Phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = {2}

b Phương trình vô nghiệm

có tập nghiệm S = 

HS phát biểu

Là –1 hay S = { -1}

Là –1 hay S = {-1}

Bằng nhau

3 HS lên giải số còn lại làm tại chỗ

HS nhận xét, bổ sung

Chú ý: < Sgk/5>

VD: Phương trình x2 = 1 có hai nghiệm là x = 1 và x = -1 Phương trình x2 = -1 vô nghiệm

2 Giải phương trình.

* Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình và thường kí hiệu là chữ S

?.4 a Phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = {2}

b Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm S = 

* Giải một phương trình là ta phải tìm tất cả các nghiệm (tập nghiệm) của phương trình đó.

3 Phương trình tương đương.

Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm.

- Để chỉ hai phương trình tương đương ta dùng kí hiệu

VD: x + 1 = 0 x = -1

4 Bài tập

Bài 1 Sgk/6 a.Với x = -1 ta có VT = 4.(-1)-1= -5

VP = 3(-1) – 2 = -5 Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình 4x –1 = 3x – 2

b Với x = -1 VT = -1 + 1 = 0

VP = 2(-1 – 3) = - 8 => VT # VP

Trang 3

Giáo án Đại số 8 Trường THCS Thái Thủy

Vậy x = -1 không là nghiệm của phương trình x+1 = 2(x-3)

c Với x = -1 VT = 2(-1+1)+3 = 3

VP = 2 – (-1) = 3 Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình 2(x+1) +3 = 2 – x

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:

- Về xem kĩ lại lý thuyết, các thuật ngữ, cách xác định một giá trị của biến có là nghiệm hay không

- BTVN: 2, 3, 4, 5 Sgk/6, 7

IV Rút kinh nghiệm

Trang 4

Ngày soạn 08/1/2011

Ngày dạy 11/1 11/1 12/1

Tiết 42:

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

I Mục tiêu bài học

- Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc nhân và chuyển vế vừa học vào giải phương trình

- Kĩ năng nhận dạng và vận dụng linh hoạt, chính xác

- Cẩn thận, tự giác, tích cực có tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, ghi nội dung ?.1, ?.2, một số phương trình dạng ax + b = 0

- HS: Bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Định nghĩa

phương trình bậc nhất

một ẩn.

GV treo bảng phụ ghi một

số phương trình dạng

ax +b =0

Hăy nhận xét dạng của các

phương trình sau?

2x+1=0; x+5=0;

2 1

x- 2=0 0,4x- = 0

4 1

GV: Mỗi PT trên là một PT

bậc nhất một ẩn

Vậy thế nào là phương

trình bậc nhất một ẩn ?

Trong các PT sau PT nào là

PT bậc nhất một ẩn? Tại

sao ? 0; x2-x+5=0;

2 3 

x

; 3x- =0 0

1

1 

Chú ý: PT bậc nhất một ẩn

là phải biến đổi được về

dạng ax+b = 0

Hoạt động 2: Hai quy tắc

biến đổi phương trình.

Hăy thử nêu cách giải các

phương trình sau ?

?.1/ x-4=0; +x=0; = -1

4

3

2

x

0,1 x = 1,5

các em đã dùng các tính

HS thảo luận nhanh và phát biểu

Các phương trình này đều

có dạng ax +b = 0 với a, b

là hằng số

Là PT có dạng ax + b =0 với a, b là hai số đã cho,

a # 0

HS thảo luận nhóm và đưa

ra kết luận

PT 1 và 4 là PT bậc nhất một ẩn vì có thể biến đổi

về dạng ax + b = 0

HS Ghi vở

HS thảo luận nhanh và đứng tại chỗ nêu cách giải

PT1, 2 sử dụng cách chuyển vế

PT3, 4 Nhân cả hai vế với một số # 0

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.

VD: a 2x+1=0; b x+5 = 0;

2 1

c x- 2=0; d 0,4x- = 0

4 1 Các phương trình:

x2-x+5=0; 0 không phải

1

1 

x

là phương trình bậc nhất một ẩn

Định nghĩa:(SGK)

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình.

Quy tắc:

a Quy tắc chuyển vế: (Sgk/8)

b Quy tắc nhân với một số: (Sgk/8)

Trang 5

Giáo án Đại số 8 Trường THCS Thái Thủy

chất gì để tìm x ?

GV giới thiệu hai quy tắc

biến đổi cho HS Cho HS

phát biểu lại

Hoạt động 3: cách giải PT

GV giới thiệu phần thừa

nhận … cho HS đọc lại

Giải PT: 3x – 12 = 0

Trước tiên em sử dụng quy

tắc nào ?

Tiếp theo em sử dụng quy

tắc nào ?

?.3 cho HS thảo luận

nhóm

Phương trình bậc nhất

ax + b =0 luôn có nghiệm

duy nhất như thế nào ?

Hoạt động 4: Củng cố:

Cho 2 HS lên làm bài 8a, b

Sgk/10

HS phát biểu lại quy tắc

Theo dõi và đọc lại

1 HS lên giải số còn lại nháp

3x – 12 = 0 3x = 12

x = 12/3

x = 4

Vậy 4 là nghiệm của phương trình 3x – 12 =0

và S ={4}

HS nhận xét bổ sung

Quy tắc chuyển vế Quy tắc chia hai vế cho cùng một số

HS thảo luận nhóm và trình bày

x = -b/a

2 HS lên thực hiện số còn lại làm tại chỗ

HS nhận xét, bổ sung

3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

VD: Giải phương trình : 3x – 12 = 0

3x = 12 (chuyển vế)

x = 12/3 (chia hai vế

x = 4 cho 3)

Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất là x = 4 hay S = {4}

?.3 Giải PT – 0,5x + 2,4 = 0

- 0,5x = - 2,4

x = -2,4/-0,5

x = 4,8

Vậy x = 4,8 là nghiệm của phương trình và S ={ 4,8}

TQ: Với PT ax + b = 0 (a# 0)

ax = - b

 x = -b/a (Luôn có nghiệm duy nhất x=-b/a)

4 Bài tập.

Bài 8 Sgk/10

a 4x – 20 = 0 4x = 20

x = 20/4

x = 5

Vậy 5 là nghiệm của phương trình S = {5}

b 2x+x+12 = 0 3x + 12 = 0

3x = - 12

x = -12/3

x = -4

vậy x = -4 là nghiệm của phương trình S= {-4}

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về tự lấy một số phương trình bậc nhất một ẩn Nắm vững hai quy tắc biến đổi và cách giải PT bậc nhất một ẩn

- BTVN: 6, 7, 8c, d 9 Sgk/9, 10

- Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học

IV Rút kinh nghiệm

Trang 6

Ngày soạn 15/1/2011

Ngày dạy 17/1 17/1 17/1

Tiết 43:

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

I Mục tiêu bài học

- HS biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để biến đổi một số phương trình về dạng ax +b = 0 hoặc ax = -b

- Rèn kĩ năng trình bày bài, nắm chắc phương pháp giải các phương trình

- Cẩn thận, tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 10, 11d, sgk/12,

- HS: Chuẩn bị kĩ nội dung bài học

III Tiến trình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động1: Kiểm tra

bài cũ:

GV cho một HS lên giải

BT 8d và giải thích rõ

các bước biến đổi Bài

tập 9c HS thảo luận

nhóm

Hoạt động 2: Cách giải:

a) Giải PT

2x – (5 – 3x) = 3(x+2)

Sau khi giải xong GV hỏi

Hãy thử nêu các bước

chủ yếu để giải PT trên?

b Giải PT

2

5 3 1 3

2

x

x    

Hoạt động 3: Áp dụng

Yêu cầu HS gấp sách

thảo luận VD3

GV: Hăy nêu các bước

chủ yếu để giải PT này ?

- HS giải bài tập 8d và giải thích rõ các bước biến đổi

BT 9đ HS thảo luận nhóm và

cử đại diện 1 nhóm lên trình bày, lớp nhận xét

HS tự giải sau đó thảo luận rút kinh nghiệm

- Bỏ ngoặc, chuyển vế thu gọn

HS gấp sách tự giải

2

5 3 1 3

2

x

x     Quy đồng:

6

) 3 5 ( 3 6 6

6 ) 2 5 (

2 x  x    x

 Nhân hai vế với 6 để khử mẫu 10x-4+6x=6+15-9x

Chuyển hạng tử 10x+6x+9x= 6+15+4

25x=25

x = 1

HS thảo luận và trình bày các bước giải

- Quy đồng hai vế

- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu

- Thực hiện các bước nhân và rút gọn

1 Cách giải

VD1:

2x – (5 – 3x) = 3(x+2) 2x – 5 + 3x = 3x + 6

2x + 3x – 3x = 6 + 5

2x = 11

x = 11/2

PT có tập nghiệm là: S = {11/2}

2 Áp dụng

VD3: Giải PT:

Trang 7

Giáo án Đại số 8 Trường THCS Thái Thủy

?.2 Cho HS thảo luận

Nêu các bước giải?

Hoạt động 4: Chú ý

Giải PT

a x+1= x-1

b 2.(x+3) = 2.(x-4)+14

Vì 0x # -2 => PT vô

ngiệm hay S = 

Vì 0x = 0

Ta thấy x bằng bao nhiêu

cũng thỏa mãn => PT có

vô số nghiệm

GV Cho HS đọc chú ý

SGK

Hoạt động 5: Củng cố

GV treo bảng phụ ghi nội

dung BT 10 Sgk/12

HS thảo luận và trình bày bài làm và các bước giải:

- QĐ vế trái

- QĐ hai vế

- Nhân hai vế với 24 để khử mẫu

- Thực hiện nhân và rút gọn

HS giải tại chỗ và nhận xét

a 1 vế bằng 0, một vế khác 0

=> PT vô nghiệm

b Hai vế đều bằng 0

HS đọc chú ý

HS Đứng tại chỗ trả lời

1 HS thực hiện số còn lại làm trong nháp

4

40 10

3 4 33 10

33 3 6 4 10 6

33 ) 3 6 ( ) 4 10 6

(

33 ) 1 2 ( 3 ) 2 )(

1 3 ( 6

6

33 6

) 1 2 ( 3 ) 2 )(

1 3 ( 6

2

11 2

1 2 3

) 2 )(

1 3 (

2 2

2 2

2 2 2

x x x

x x

x

x x

x

x x

x

x x

x

x x

x

Vậy PT có tập nghiệm là: S ={4}

?.2 Giải PT

11

17 22 34

34 22

8 42 18 20 24

18 42 8 20 24

) 3 7 (

6 ) 2 5 6 (

4

24

) 3 7 (

6 24

) 2 5 6 (

4

4

3 7 6

2 5 6

4

3 7 6

2 5

x x

x x x

x x

x

x x

x

x x

x

x x

x

x x

x

Vậy PT có tập nghiệm là: S={

11 17

}

Chú ý:

1 Hệ số của ẩn bằng 0

a x+1=x-1  x-x=-1-1  0x = -2

PT vô nghiệm, S = 

b 2.(x+3) = 2.(x-4)+14 2x + 6 = 2x – 8 + 14

2x – 2x= - 8 + 14 – 6

0x = 0

PT đúng với mọi số thực x hay S=R

2 Chú ý: < Sgk/ 12>

3 Bài tập Bài 10Sgk/12

a Sai khi chuyển vế –x sửa lại: x -6 sửa lại là: +6 được x = 1

b Sai khi chuyển vế: -3 sửa lại: +3

Trang 8

Bài 11d Sgk/13

Cho một HS lên thực

hiện, lớp nhận xét

kết quả được t = 5

Bài 11d Sgk/13

-6(1,5 – 2x) = 3(-15+2x) -6 1,5 +6 2x = 3.(-15) +3.2x

-9 + 12 x = -45 + 6x

12x - 6x = - 45 +9

6x = - 36

 x = - 6

 Vậy PT có tập nghiệm: S { -6}

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà: - Về Xem kĩ lại các cách giải các dạng PT đã học Chú ý cách quy đồng và khử mẫu - BTVN: 11, 12 tiết sau luyện tập IV Rút kinh nghiệm

Trang 9

Giáo án Đại số 8 Trường THCS Thái Thủy

Ngày dạy 18/1 18/1 19/1

Tiết 44:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài học;

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải phương trình, trình bày bài giải

- Kĩ năng phân tích, nhận dạng và áp dụng

- Cẩn thận, tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ vẽ hình bài 19 sgk/14, bài tập củng cố

- HS: Ôn tập và chuẩn bị kỉ các bài tập

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài

cũ:

Cho 2 HS lên giải bài 12b,

13

GV giải thích bạn Hoà sai vì

bạn đã chia cả hai vế cho x

Hoạt động 2: Luyện tập

Chiều dài hình chữ nhật ?

Diện tích ?

Vậy tìm x ta phải giải PT

nào?

Áp dụng CT tính diện tích

hình thang có PT (x+x+5)

=75

2

6

c 12x + 24 = 168

Bài 17f, 18a cho 2 HS lên

thực hiện yêu cầu ghi các

dòng giải thích

HS1:

2 51

51 2

9 24 36 32 30

32 24 36 9 30

) 8 6 ( 4 36 ) 3 10 ( 3

36

) 8 6 ( 4 36 36

) 3 10 ( 3

9

8 6 1 12

3 10

x x

x x

x x

x x

x x

x x

x+x+2 (x+x+x2) 9 (2x+2) 9 = 144

HS làm cá nhân và trao đổi nhóm

Bài: 13

Bạn Hoà giải sai vì đã chia cả hai

vế cho x Giải: x(x+2)=x(x+3)

 x2 + 2x = x2 +3x

 x2 – x2 +2x – 3x = 0

 -x = 0

 x = 0 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {0}

Bài 19 Sgk/14

a Chiều dài hình chữ nhật là

x + x + 2 Diện tích hình chữ nhật là:

(2x + 2) 9

Ta có PT (2x + 2) 9 = 144 Giải PT ta được x = 7 ( cm)

Bài 17f Sgk/14

(x – 1) – (2x – 1) = 9 – x

 x – 1 – 2x + 1 = 9 – x

 x – 2x + x = 9 + 1 – 1

 0x = 9 ( Vô lí) Vậy tập nghiệm của PT là S = 

Bài 18a Sgk/14

6

6 6 6

) 1 2 ( 3 6 2

6 2

1 2 3

x x x

x

x x x

x

Trang 10

Bài 15.

Quãng đường ôtô đi trong x

giờ là biểu thức nào ?

Của xe máy ?

Vậy ta có PT nào ?

Hoạt động 3: Củng cố

GV treo bài toán

Với ĐK nào của x thì giá trị

của PT xác định ?

Nêu cách tìm x sao cho

0 ?

) 1 2

(

3

)

1

(

Vì x = 2 là nghiệm ta có

biểu thức nào ?

PT này có ẩn là gì ?

Yêu cầu HS giải và tìm k

48x 32.(x+1) 3.(x+1) = 48x

0

) 1 2 ( 3 ) 1 (

Giải PT

= 0

) 1 2 ( 3 ) 1 (

HS giải rtại chỗ

(2.2+1).(9.2+2k)-5(2+2) = 40

Là k Học sinh làm cá nhân và trình bày cách giải

x x x

2x – 6x – 3 = x – 6x

2x – 6x + 6x – x = 3

x = 3

 Vậy tập nghiệm của PT là S = {3} Bài 15 Sgk/13 Quãng đường ôtô đi trong x giờ là: 48 x Vì xe máy đi trước ôtô 1h nên thời gian từ khi xe máy khởi hành đến khi gặp ôtô là: x + 1 (h) Quãng đường xe máy đi trong x+1 giờ là: (x+1) 32 Ta có PT: 3.(x+1) = 48x Bài tập: a Tìm giá trị của x để giá trị của PT xác định 0 ) 1 2 ( 3 ) 1 ( 2 2 3      x x x b Tìm giá trị k sao cho PT: (2x+1).(9x+2k) – 5.(x+2) = 40 có nghiệm x = 2 Giải: a Ta có: 2(x1)3(2x1)= 0  2x - 2 – 6x – 3 = 0

 -4x – 5 = 0

 x = -

4 5 Vậy với x - thì giá trị của PT  4 5 xác định b Vì x = 2 là nghiệm của PT (2x+1).(9x+2k)–5.(x+2)=40 nên: (2.2+1).(9.2+2k)-5(2+2) = 40 5.(18+2k) – 20 = 40

 90 + 10k – 20 = 40

 70 + 10k = 40

 10k = -30

 k = - 3 Vậy với k = -3 thì PT đã cho có nghiệm là x = 2

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Về xem kĩ các dạng bài tập và các cách giải PT và cách biến đổi để đưa về PT bậc nhất

- Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w