Phát biểu: Phát biểu: Tổng hai lập phương bằng tích của tống của Học sinh thực hiện cá nhân: biểu thức thứ nhất và 3 3 3 biểu thức hai với bình.. Viết x3+8 dưới dạng tích.[r]
Trang 1GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 0
A Mục đích chung: Giúp học sinh nắm vững:
- Qui tắc về các phép tính: nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, chia đa thức với đơn thức
- Nắm vững thuật tốn chia đa thức đã SX
- Cĩ kỹ năng thành thạo thực hiện các phép tính nhân và chia các đơn thức, đa thức
- Nắm vững các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
B Phương pháp chung.
- Chú ý nhiều đến thực hành (LT)
- Dạy học theo phương pháp đổi mới, tích cực hĩa việc tìm tịi và sáng tạo cho học sinh, cĩ thảo luận theo nhĩm
- Lưu ý khâu tổ chức hoạt động học tập phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
C Nội dung chủ yếu trong chương (19T)
Trình bày theo 12 bài như sau:
§6 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung 1T
§7 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức 1T
§9 Phân tích đa thức bằng cách phối hợp nhiều phương pháp 1T
Lop8.net
Trang 2§ 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững:
- Qui tắc nhân đơn thức với đa thức
- Thực hiện thành thạo phép nhân đó
- Hướng dẫn tìm tòi sáng tạo trong học tập
B Chuẩn bị:
- GV: Hướng dẫn học sinh xem lại qui tắc nhân 1 số với một tổng
- Định nghĩa đơn thức, đa thức, chia nhóm nhỏ học sinh
C Tiến trình tiết dạy:
5’ HĐ1: Kiểm tra bài củ:
Nhắc lại qui tắc nhân 1 số với 1
tổng?
Định nghĩa đơn thức? Đa thức?
Cho ví dụ?
Nhân đơn thức với đa thức tiến
hành như thế nào?
HĐ2: Qui tắc:
Nêu ?1 – SGK
Gọi học sinh viết 1 đơn thức và 1
đa thức bất kỳ, sau đó thực hiện
phép tính
Gọi học sinh lên bảng trình bày
bài làm
=> ta gọi 15x3-20x2+5x là tích của
5x và 3x2-4x+1
HĐ3: Phát biểu qui tắc SGK.
Áp dụng: Thực hiện ?2 SGK
Chia học sinh ra nhóm nhỏ cùng
thảo luận và thực hiện
So kết quả theo từng nhóm và
gọi học sinh lên
Bảng trình bày
HS:
a(b+c)=ab+ac 2x ; 3xy2 … đơn thức
x2+4x-1 ; … đa thức
Hs xem qui tắc SGK
Học sinh thực hiện
Theo nhóm
Lên bảng trình bày
5x(3x2-4x+1)
= 15x.x2-5x.4x+5x+1
= 15x3-20x2+5x
Học sinh xem SGK và đọc Giải:
(3x3y- ½ x2+ 1/5xy).6xy3
= 18x3y.xy3- 6/2x2xy3+ 6/5xy.xy3
= 18x4y4-3x3y3+6/5x2y4
Học sinh ghi ví dụ vào vở
1 1.Qui tắc:
2 Muốn nhân một đơn thức
với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
3.
2.Áp dụng.
?2 L àm tính nhân:
Trang 3GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 2
HĐ4: Thực hiện bài ?3 SGK
Cho học sinh nêu ví dụ, sau đĩ
gợi ý:
Diện tích hình thang?
Đề bài cho ta biết gì?
Do đĩ để tính diện tích hình thang
ta cần biết giá trị nào?
Hãy thực hiện
GV chia nhĩm nhỏ học sinh tính
giá trị của biểu thức với x = 3 ;
y=2
HĐ5: Dặn dị:
Học kỹ qui tắc
Bài tập 1, 2, 3 SGK
Hướng dẫn
Ta biết diện tích hình thang bằng nữa tích của tổng độ dài
2 đáy nhân với chiều cao
Gọi S là diện tích hình thang (5x+3) – đáy lớn
(3x+y) – đáy nhỏ
2y – chiều cao Vậy:S=[(5x+3)+(3x+y)].2y/2
=> x = 3 ; y = 2
?3 Một mảnh vườn hình
thang cĩ đáy lớn bằng (5x + 3y) mét, đáy nhỏ bằng (3x + y) mét, chiều cao bằng 2y mét
- Hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn nĩi trên theo x và y
- Tính diện tích mảnh vườn nếu cho x = 3 v à
y = 2 mét
BỔ SUNG
Lop8.net
Trang 4§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững:
- Qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách thực hiện phép tính theo nhiều cách khác nhau
B Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, Giáo án
- HS: Nắm kiến thức ∫1 và phép nhân 1 tích (a+b)(c+d)
C Tiến hành tiết dạy:
7’
10’
10’
8’
HĐ1: Kiểm tra bàu củ.
HS1: Nêu qui tắc phép nhân đơn
thức cho đa thức
Áp dụng: BT 1a)
HS2: Giải bài tập 2a,b) SGK
HĐ2: Bài mới.
Thực hiện ?1 SGK
GV gợi ý:
Nhân mỗi hạng tử của đa thức này
với từng hạng tử của đa thức kia
Cộng các kết quả lại
Hoặc: viết đa thức nọ dưới đa
thức kia rồi thực hiện phép nhân
=> Cho học sinh rút ra qui tắc của
phép nhân?
HĐ3: Áp dụng:
Thực hiện ?2 – SGK bằng 2 cách
đã gợi ý
GV chia học sinh ra thành các
nhóm nhỏ
HĐ4: Thực hiện ?3
GV gợi ý:
Diện tích hình chữ nhật = ?
Đề bài cho biết số liệu nào có
liên quan?
Hs thực hiện
Tính x2(5x3-x- )
x
1
= 5x5-x3- ½ x2
HS thực hiện theo hai cách:
C1: ( ½ xy – 1)(x3-2x-6)
= ½ xy.x3 – ½ xy.2x – ½ xy.6 – x3 + 2x + 6
= ½ x4y – x2y-3xy – x3+2x+6 C2: x3 – 2x + 6
½ xy – 1
HS phát biểu và ghi nội dung vào vở
HS hoạt dộng theo nhóm
HS: Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó
S = a.b Với a = (2x+y) b=(2x-y) thì S = (2x + y)(2x-y) = 2x.2x-2x.y+y.2x –y.y = 4x2-2xy+2xy-y2
= 4x2 – y2
1 Qui tắc.
2 Áp dụng.
Làm phép nhân
a) (x+3)(x2+3x+5) b) (xy-1)(xy+5) Giải:
a) (x+3)(x2+3x+5)
= x3+3x2+5x+3x2+9x + 15
= x3+6x2+14x+15
x2+3x+5 x+3 3x2+9x+15
x3+3x2+5x
x3+6x2+4x+15 b) (xy-1)(xy+5)
= xyxy+5xy-xy-5
Trang 5GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 4
10’
Khi x = 25, y = 1, thì S cĩ giá trị
là bao nhiêu?
HĐ5: Củng cố dặn dị.
BT 7, 8, 9 SGK
Gợi ý bài tập 9
Hãy rút gọn bài tập
Thay giá trị vài bài tập đã rút
gọn để tính
Thay x=25 , y =1 vào S
Ta được:
S = 4.(25)2 – 12
= 2500 – 1 = 2499 m2
HS thực hiện tại lớp bài tập 9 bằng cách chia nhĩm nhỏ Bài tập 9 SGK
BỔ SUNG
Lop8.net
Trang 6LUYỆN TẬP
A Yêu cầu: Củng cố kiến thức về các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
Đồng thời rèn kỹ năng trong việc thực hiện các bài toán dạng trên
- GV: Chuẩn bị bảng phụ, các bài tập mẫu
- HS: Ôn tập, chia nhóm nhỏ thực hiện
C Các bước tiến hành:
HĐ1: Kiểm tra bài củ:
Nêu qui tắc
Nhân đơn thức với đa thức
Nhân 2 đa thức
Giải bài tập 7, 8, SGK
HĐ2: Giải các bài tập 10 trang 8
GV có thể cho học sinh thực
hiện theo hai cách
HĐ3: Giải bài tập 10 / 8
Gợi ý:
Rút gọn sau khi đã thực hiện
phép nhân
Kết luận về kết quả đối với yêu
cầu đề bài
GV quan sát học sinh thực hiện
bài tập
Diễn đạt theo qui tắc đã học:
a(b+c) = ab + ac (a+b)(c+d)=ac+ad+bc+bd Hai học sinh lên bảng giải
Học sinh cả lớp thực hiện
a) (x2-2x+3)( ½ x-5)
= x2 ½ x-x5.5-2x ½ x+2x.5+
3/2.x – 15
= ½ x3-5x2-x2+10x+ 3/2.x-15
= ½ x3-6x2+ 23/2.x – 15 b) (x2-2xy+y2)(x-y)
= x2x-x2y-2xy.x+2xy.y+xy2 –
y2.y
= x3-x2y-2x2y+2xy2+xy2-y3
=x3-3x2y+3xy2-y3
Học sinh hoạt động theo nhóm cùng bàn
(x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7
=(2x2 +3x-10x+5)-2x2+6x+x+7
= -7x+7x-15+7
= - 8 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x
Bài tập 10 / 8
Làm phép tính
a) (x2-2x+3)( ½ x – 5) b) (x2-2xy+y2(x-y)
Bài tập 11 / 8 Giá trị
của bài tập có phụ thuộc vào x hay không
(x-5)(2x+3)-2x(x-3) + (x+7)
Trang 7GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 6
HĐ4: Giải bài tập 13 / 9
GV gợi ý:
Rút gọn vế trái
thực hiện phép tính và phép
chuyển vế
Đưa ra kết quả đúng
(Kết quả x = 1)
HĐ5: Củng cố,dặn dị:
GV nhận xét ưu, khuyết điểm
của học sinh
Chỉ rõ các vấn đề học sinh
thường gặp sai sĩt
Gợi ý giải bài tập 4 SGk
Học sinh giải: cả lớp cùng làm việc và cho kết quả
Gọi 1 học sinh làm đúng lên bảng giải
Bài tập 13 / 8
Bài tập 14 SGK
BỔ SUNG
Lop8.net
Trang 8§ NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
A Mục tiêu: Qua bài này HS cần nắm vững:
- Các hằng đẳng thức đáng nhớ , bình phương một tổng, bình phương một hiệu, hiệu của hai bình phuơng
- Biết áp dụng hằng đẳng thức vào bài tập
- GV: Chuẩn bị hình 1 SGK
- HS: Xem trước nội dung bài
C Các bước tiến hành:
5’
10’
10’
HĐ1: Kiểm tra bài củ:
Gọi học sinh sửa bài tập 15 SGK
Qua bài này giáo viên có thể vào
nội dung bài mới
HĐ2: Vào bài mới.
Cho học sinh thực hiện ?1 SGK
Dùng hình 1, cho học sinh giải
thích hình vẽ đó
Với A, B là các biểu thức tùy ý
thì (A + B)2 = ?
Hãy phát biểu bằng lời HĐT đã
nêu?
Cho học sinh hoạt động theo
nhóm, giải các bài tập sau:
a) Tính ( ½ a + y)2
b) Viết biểu thức x2+4x+4 sang
dạng bình phương của một tổng
c) Tính nhanh 512, 3012
HĐ3: Bình phương của một hiệu.
Cho học sinh thực hiện ?3 Để
tìm HĐT bình phương của một
hiệu
Đưa (a-b)2=(a-b)(a-b)
Hoặc: (a-b)2 = (a+(-b))2
Hs giải bài tập 15 a) ( ½ x +y)( ½ x+y)
= ¼ x2 + ½ xy + ½ xy + y2
= ¼ x2 +xy+y2
b) (x- ½ y)(x- 1/2y)
= x2- xy + ¼ y2
Hs thực hiện phép nhân sau (a+b)(a+b) = ? a, b bất kỳ
= a.a + a.b +ab + b2
= a2 + 2ab+ b2
Đối với hình 1: Ta có:
a2 + ab+ab+b2
= a2+2ab+b2
=(a+b)(a+b)
= (a+b)2
Từ đó:
(A+B)2 = A2 + 2AB + B2
HS hoạt động theo nhóm nhỏ
a) ( ½ x +y)2=( ½ x)2+2 ½ x.y + y2
= ¼ x2+xy+y2
b) Ta có: x2+2x.2+22
= (x+2)2
c) 512 = (50+1)2=2601
3012 = (300+1)2 = 90601
HS tự tính
(a-b)2=(a-b)(a-b)
= a.a-a.b-a.b+b2
= a2-2ab+b2
Từ đó, ta có:
(A-B)2 = A2-2AB+B2
Để tính nhanh các dạng biểu thức trên, ta
có cánh tính nhanh hơn đó là dùng HĐT
1 Bình phương một tổng.
Với A, B là biểu thức tùy ý thì:
(A+ B)2=A2+2AB+B2
2 Bình phương của một hiệu.
Trang 9GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 8
10’
5’
1’
Hãy phát biểu dạng HĐT vừa
tìm được
Sau đĩ cho học sinh hoạt động
nhĩm, dựa vào phiếu học tập
Tính:
a) (x – ½ y)2
b) (2x – 3y)2
c) Tính nhanh 992
HĐ4: Hiệu của hai bình phương.
Cho học sinh thực hiện ?5-SGK
Qua đĩ rút ra HĐT hiệu của hai
bình phương
GV gây tình huống tính nhẫm:
19.21 ; 39.41
HĐ5: Củng cố:
Cho học sinh hoạt động nhĩm và
thảo luận ?7-SGK
GV dùng bảng phụ cho học sinh
thực hiện:
a) (?+?)2=a2+?+4y4
b) (?-?)2=a2-6ab+?
c) ?-16y4=(x+?)(x-?)
HS phát biểu:
HS chia nhĩm nhỏ và thực hiện
HS xem xét và thực hiện bài tập ?5 SGK theo nhĩm
Tìm ra được:
A2-B2=(A+B)(A-B) (A,B là biểu thức tùy ý) Phát biểu bằng lời dạng tốn trên
HS dựa vào 3 HĐT vừa học, giải bài tập điền vào dấu ?
BT về nhà: 13, 16, 18 SGK
3 Hiệu của hai
bình phương.
(SGK)
BỔ SUNG
Lop8.net
Trang 10§ LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: Củng cố kiến thức về HĐT đã học
- Vận dụng HĐT vào bài tập
- Tập tính nhẩm một số dạng đặc biệt
B Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ:
- HS: Làm trước bài tập ở SGK
C Các bước thực hiện.
8’
10’
10’
HĐ1: Kiểm tra bài củ:
Kiểm tra các HĐT đã học:
(A+B)2 = ?
(A-B)2 = ?
A2 – B2 = ?
HĐ2: Cho học sinh giải các bài
tập 16, 18 SGK
Bài tập 16
Bài tập 18
ở bài tập 16 – có dạng HĐT nào
đã học không?
HĐ3: Vận dụng HĐT vào việc
tính nhẩm
Gợi ý:
Vận dụng công thức
100a(a+1)+25 để tính nhẫm
Học sinh phát biểu các HĐT bằng lời và điền vào chổ trống
Học sinh giải bài tập 16
a) x2+2x+1=x2+2x.1+12
= (x+1)2
(Áp dụng HĐT (A+B)2) b) 9x2+y2+6xy = 9x2+6xy+y2
Áp dụng HĐT (A+B)2 ta được: (3x+y)2
c) 25a2+4b2-20ab= (5a)2- 2.5a.2b + (2b)2=(5a-2b)2
học sinh giải bài tập 18 Tương tự:
Tính nhẩm: 252 ; 352 ; 652 ;
752 ; 1012 ; …
Ta có:
252 = 100a(a+1)+25 = 100.2(2+1)+25 = 200.3 + 25 = 625
Bài tập 16
a) x2+2x+1 b) 9x2+y2+6xy c) 25a2+4b2-2ab d) x2 – x+ 1/4
Bài tập 18:
a) x2 + 6xy+9y2
b) x2-10xy+25y2
bài tập 17: tính nhẩm.
252 = 625
352 = 1225
652 = 4225
752 = 5625
1012 = (100+1)2
= 10201
Trang 11GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 10
10’
7’
Cho học sinh giải bài tập 20
Dạng tốn nhận định là đúng hay
sai?
Giáo viên diễn giảng:
Nếu A≥B và B≥A thì A=B
Nếu A-B=0 thì A=B
Nếu A=C và B=C thì A=B
HĐ4:
Cho học sinh là bài tập 25 a)
Gợi ý:
GV hướng dẫn học sinh đưa về
dạng: (A+B)2
(a+b+c)2 = ?
Hướng dẫn bài tập về nhà:
Bài tập 24 SGK
Học sinh đọc kỹ đề bài sau
đĩ chia nhĩm thảo luận
HS: (a+b+c)2 = [(a+b)+c]2
= [a+(b+c)]2
= a2+b2+c2 + 2ab+2bc+2ac
= a2+b2+c2 + 2(ab+bc+ac)
Bài tập 20.
Bài tập làm ở nhà:
Bài tập:24, 25, SGK
BỔ SUNG
Lop8.net
Trang 12§ NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT)
A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững:
- Các HĐT (A+B)3 ; (A-B)3
- Rèn luyện kỹ năng tính toán cẩn thận
B Chuẩn bị:
- GV: Phiếu học tập, bảng phụ, đèn chiếu
- HS: Ôn kiến thức củ, …
C Nội dung:
10’
5’
10’
5’
HĐ1: Tìm kiến thức mới.
GV nêu nội dung ?1 – SGK
Từ kết quả (a+b)(a+b)2 hãy rút ra
kết quả (a+b)3 = ?
Nếu gọi A, B là các biểu thức tùy
ý thì ta có hằng đẳng thức:
(A+B)3 = ?
Gọi học sinh phát biểu bằng lời
HĐ2: Áp dụng qui tắc giải bài
tập
Giải ?3 – SGK
Tính (x+1)3
(3x+2y)3
HĐ3: Tìm kiến thức mới lập
phương của một hiệu
Giải ?3 – SGK
Tìm HĐT (A-B)3 = ? với A, B là
các biểu thức tùy ý
Phát biểu HĐT vừa tìm?
HĐ4: Áp dụng
GV cho học sinh tính:
(2x-y)3 = ?
(x- 1/3)3 = ?
Gọi 2 học sinh lên bảng chữa bài
đã làm
Học sinh thực hiện ?1 SGK (a+b)3 = (a+b)2 (a+b) = (a+b)(a2+2ab+b2) = a3+2a2b+ab2+a2b+
2ab2+b3
= a3+3a2b+3ab2+b3
Vậy:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
Học sinh phát biểu, áp dụng
Học sinh giải bài tập trên giấy trong hay phiếu học tập
Lên bảng trình bày bài giải
HS giải ?3 SGK Học sinh suy nghĩa:
(A-B)3=[A+(-B)]3
= A3+3A2(-B)+3A(-B)2+(-B)3
= A3-3A2B+3AB2-B3
Học sinh phát biểu
HS thực hiện theo cá nhân
Sau đó đối chiếu kết quả tìm được
a) (2x-y)3=(2x)3-3(2x)2y+
3.2xy2 – y3
= 8x3-12x2y+6xy2-y3
b) (x-1/3)3 = x3-3x2.1/3 +3x.(1/3)2 – (1/3)3
= x3-x2+x- 1/27
4 Lập phương của một tổng.
(SGK)
Áp dụng: (2x+y)3
= (2x)3+3(2x)2.y + 3.2x.y2 + y3
= 8x3+12x2y+6xy2+y3
5 Lập phương của một hiệu.
(SGK)
Áp dụng: Tính
a) (2x-y)3
b) (x- 1/3)3
Giải:
(SGK)
Trang 13GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 12
10’
5’
HĐ5: Cũng cố:
Nêu ?4 SGK bằng bảng phụ cĩ
sẳn
Cho học sinh suy nghĩa 3’ và trả
lời
Giải bài tập 27 SGK.
Bài tập về nhà:
26, 28 SGK
HS giải: Thảo luận Câu đúng: 1), 3) Câu sai: 2) Lưu ý:
(A-B)2 = (B-A)2
(A-B)3 ≠ (B-A)3
BT 27 a) –x3+3x2-3x+1
= 1-3x+3x2-x3
= (1-x)3 b) 8-12x+6x2-x3
= 23-3.22.x+3.2.x-x3
=(2-x)3
Bài tập 27 SGK
a) –x3+3x2-3x+ 1 b) 8-12x+6x2-x3
BỔ SUNG
Lop8.net
Trang 14§ NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT)
A Mục tiêu: Qua bài này giúp học sinh:
- Nắm chắc HĐT a3+b3 ; a3-b3 ; vận dụng tốt vào bài tập
- Rèn kỹ năng tính toán có khoa học
B Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ ?4 SGK Bảng tóm tắt 7 HĐT
- HS: Ôn tập các HĐT đã học
C Nội dung:
5’
10’
6’
10’
6’
HĐ1: Kiểm tra bài củ:
Phân biệt HĐT bình phương của
một tổng
Tính (2x2+3y)2
Phân biệt HĐT lập phương của
một hiệu
Tính ( ½ x – 3)3
HĐ2: Tìm kiến thức mới.
Cho học sinh thực hiện ?1 SGK
từ đó rút ra a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)
Với A,B là các biểu thức tùy ý thì:
A3+B3= ?
Cho học sinh thực hiện ?2SGK
Cho học sinh thực hiện phần áp
dụng theo SGK
HĐ3: HĐT hiệu 2 lập phương.
GV nêu ?3 SGK cho học sinh
thực hiện
Từ đó suy ra: a3-b3=?
Vậy với A, B là các biểu thức tùy
ý thì: A3-B3 = ?
Gợi ý học sinh phát biểu bằng
lời (?4 SGK)
Học sinh thực hiện HS1:
HS2:
HS: (a+b)(a2-ab+b2)
= a.a2-a.ab+ab2+a2b-ab2+b.b2
=a3-a2b+ab2+a2b-ab2+b3
=a3+b3 HS: A3+B3=(A+B)(A2 -AB+B2)
Phát biểu:
Học sinh thực hiện cá nhân:
x3+8=x3+23
= (x+2)(x2-2x+22) (x+1)(x2-x+1)=x3-x2+x2-x+1 = x3+1
Học sinh thực hiện:
(a-b)(a2+ab+b2)
= a3+a2b+ab2-a2b-ab2-b3
=a3-b3 HS: a3-b3=(a2+ab+b2) Nên ta có thể suy ra HĐT;
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
Học sinh phát biểu:
6 Tổng 2 lập phương.
a) Với A,B là các biểu thức tùy ý, ta củng có:
A3+B3=(A+B)(A2 -AB+B2)
Phát biểu:
Tổng hai lập phương bằng tích của tống của biểu thức thứ nhất và biểu thức hai với bình phương thiếu của một hiệu (A-B)
b) Áp dụng:
Viết x3+8 dưới dạng tích
Viết (x+1)(x2-x+1) dưới dạng tổng
7 Hiệu hai lập phương.
(SGK)
Trang 15GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 14
5’
2’
Phần áp dụng:
GV cho học sinh thực hiện các
câu a)b)c) theo SGK
HĐ4: Củng cố kiến thức:
Cho học sinh nhắc lại các HĐT
đã học (7 HĐT)
Cho học sinh giải bài tập 30 / 16
Dặn dị:
Bài tập về nhà 31, 32 SGK trang
16
Áp dụng: Tính a) (x-1)(x2+x+1)
= x3+x2+x-x2-x-1
= x3-1 b) Viết 8x3-y3 sang dạng tích
8x3-y3 = (2x)3-y3
= (2x-y)(4x2+2xy+y2) c) Đánh dấu x vào ơ cĩ đáp
án đúng (x3+8)
Học sinh thực hiện
BT 30/16 Rút gọn biểu thức
a) (x+3)(x2-3x+9)-(54+x3)
= (x3+27-54-x3)
= -27 b) (2x+y)(4x2-2xy+y2 )-(2x-y)(4x2+2xy+y2)
= (8x3+y3)-(8x3-y3)
= 2y3
Áp dụng SGK
GV treo bảng phụ 7 hằng đẳng thức đã học
Giải bài tập 30 / 16
BỔ SUNG
Lop8.net