MỤC TIÊU - Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình - Kỹ năng: áp dụng 2 q[r]
Trang 1Ngày soạn: 2/8/2011
Tuần: 19
Tiết: 41
§1.MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU
- Kiến thức:
- HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ " Vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
- Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế
và qui tắc nhân
- Kỹ năng: Làm quen và biết sử dụng nguyên tắc nhân ,qui tắc chuyển vế
- Thái độ: Tư duy lô gíc
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Phương tiện, dụng cụ giảng dạy
+ Phiếu học tập số 1:
- Học sinh: Dụng cụ học tập, đọc bài trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 ổn định lớp (1)
Kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ: (4)
*Đặt vấn đề:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hiểu thế nào là phương trình 1 ẩn?
1 Phương trình 1 ẩn
- ở lớp dưới chúng ta đã gặp
Tìm x biết: 2x + 5 = 3(x-1)+2 HS nghe giáo viên giới thiệu b,VD:
2x+1 = x là phương trình với ẩn x
Trong bài toán này thì ta gọi
hệ thức 2x+ 5 = 3(x-1)+2 là
một phương trình với ẩn số x
( hay ẩn x)
2t - 5 = 3(4-t) - 7 là phương trình với ẩn t
Em hãy cho biết vế trái của
phương trình?
-Vế trái của phương trình có
mấy hạng tử đó là những
hạng tử nào?
- Là 2x + 5
- Có 2 hạng tử là 3(x-1) và 2
- Một phương trình với ẩn x
có dạng A(x) = B(x)
Trong đó vế trái A(x) và vế
phải B(x) là 2 biểu thức
cùng 1 biến x
Giáo viên cho các nhóm làm
phiếu học tập số 1 Các nhóm làm trên bảng nhóm
Các nhóm đem bảng nhóm
Giáo viên nhận xét Học sinh chú ý
Trang 2Giáo viên chiếu kết quả Học sinh so sánh và ghi bài
- Yêu cầu học sinh làm ? 1
a./ Lấy ví dụ về phương trình
b./ Phương trình ẩn U U +7 = 10U + 9 ?2 x+5 =3(x-1)+2
- Cho phương trình:
2x + 5 = 3(x -1) +2
Tính gía trị mỗi vế của
phương trình khi x = 6 Học sinh lên bảng tính mỗi vế bằng 11
Giáo viên nói: Ta thấy hai vế
của phương trình nhận cùng 1
giá trị khi x = 6 Ta nó rằng
số 6 thảo mãn hay nghiệm
đúng phương trình đã cho và
gọi 6 (hay x = 6) là 1 nghiệm
của phương trình đó
- Yêu cầu học sinh làm ?3
Cho 2 Học sinh lên bảng làm 2 học sinh lên bảng làm các học sinh khác làm vào vở ?3 Cho phương trình: 2(x+2) -7 = 3-x
a Thay x = -2vào phương trình: 2(x+2)-7 =2(-2+2)-7 =-7
3-x = 3- (-2) = 3+2 = 5
Rõ ràng -7 5 Vậy x = -2 không thoả mãn phương trình
- Cho phương trình:x2
+2x-1=3x+1 Tìm trong tập hợp
{-1;0;1;2} các nghiệm của
phương trình
Hai nghiệm là -1 và 2 b./ Thay x =2 vào từng vế
của phương trình : 2(x+2)-7=2(2+2)-7=1 3-x=3-2=1
Giáo viên hỏi: x =5 có là 1
phương trình không? Tại sao? Có là 1phương trình , phương trình này đã chỉ rõ 2 là nghiệm duy nhất
của nó
Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình
- Giáo viên yêu cầu học sinh
Em hãy lấy 1ví dụ về PT vô
nghiệm, vô số nghiệm Học sinh lấy ví dụ:x2 = -1
0x = 5
Phương trình x2 = 1 có 2 nghiệm là x =1, -1
x2 = -1 vô nghiệm Giáo viên nói: Có nhiều cách
diễn đạt1số là nghiệm của
PT- ví dụ:
Số x= 2 là 1 nghiệm của
PT x2 -2 =0
Yêu cầu học sinh tìm cách
diễn đạt khác?
- Số x = 2 thoả mãn PT
x2 - 2 = 0
- Số x = 2 nghiệm đúng x2- 2= 0
PT: x2 - 2 nhận x = 2 làm nghiệm
* Hoạtđộng 2: Giải phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm
của phương trình được gọi là
tập nghiệm của phương trình
đó, kí hiệu là S
Sau đó giáo viên yêu cầu
học sinh thực hiện
2, Giải phương trình
a./ S ={2}
b./ S =
Trang 3Học sinh trả lời miệng giáo viên ghi
lại
?4 Giáo viên nói: Khi bài
toán yêu cầu giải phương
trình tức là ta phải tìm tất cả
các nghiệm ( hay tìm bài tập
nghiệm) của phương trình đó
VD: Giải PT sau:
x2 - 1= 0
Thì ta thấy rằng x = 1 là 1
nghiệm của PT nhưng chưa
đủ vì x = -1 cũng là một
nghiệm Như vậy PT trên có
2 nghiệm
- HS nghe giáo viên giới thiệu và tự lấy thêm ví dụ
Hoạt động 3: Phương trình tương đương
?Mỗi em viết 1 PT nhận x=1
làm nghiệm
Chẳng hạn : x+1 = 0 (1);
2x= - 2 (2) ; 5x+ 5= 0 (3);
x(x+1) = 0 (4);
3./Phương trình tương đương.
- Ta nói phương trình (1),(2)
tương đương nhau Vậy thế
nào là 2 phương trình tương
đương?
?
- Hai PT có cùng 1 tập nghiệm là 2
?Qua đây em nào có cách
phát biểu khác về 2
phươngtrình tương đương?
- Để chỉ 2 phương trình tương
đương với nhau ta dùng kí
hiệu
? Hai PT (1) và (4) có tương
đương với nhau không? Vì
sao?
+ 2 phương trình mà mỗi nghiệm của phương trình này cũng là nghiệm của phương trình kia hoặc ngược lại
-Chúng không tương đương vì x= 0 không phải là nghiệm của PT (1)
Kí hiệu “”
VD: x+1 = 0 x = -1
Yêu cầu học sinh làm bài tập
5/T7
Bài 5/T 7 SGK
? Hai phương trình x = 0 và
x(x-1) = 0 có tương đương
không? Vì sao?
-Vì ta thấy x = 1 thỏa mãn phương trình x( x-1) = 0 không thoả mãn phương trình x = 0
( có 1 giá trị của x là nghiệm của phương trình thứ 2 nhưng không là nghiệm của phương trình thứ 1 => 2 PTkhông tương đương
Phương trình x= 0 và x(x-1) = 0 không tương đương.Vì
…
Hoạt động 4: Củng cố Bài 1: Nghiệm của phương trình 2x+12 = - x +3 là:
Bài 2: Hai phương trình nào sau đây là 2 phương trình tương đương với nhau:
a, x - 2= 0 và x(x - 2) = 0 b, (x- 3)2 = 1 và x-3 = 1
5
1 )
2
(
5
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Trang 4- Về nhà học thuộc lý thuyết và cách vận dụng để nhận xét
- BTVN: Bài 1 -> 4/ 7SGK
*) Hướng dẫn tự học:
- Đọc mục “ có thể em chưa biết”/7SGK
- Đọc trước bbài 2 /7 và làm ?1 -> ?3/8 SGK
Phiếu học tập số 1:
Các nhóm cho ví dụ về phương trình ẩn là y? và ẩn là u? mỗi nhóm 3 ví dụ
Trang 5Ngày soạn:03/08/2011
Tuần: 19
Tiết: 42
§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: - HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn số
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phương tiện, dụng cụ giảng dạy
+ Phiếu học tập số 1:
- Học sinh: Dụng cụ học tập, đọc bài trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 ổn định lớp (1)
Kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ: (4)
Kiểm tra bài cũ :
Bài 1: Phương trình (x2+1)(2x- 4) = 0 có tập hợp nghiệm là:
Bài 2: x = 3 là nghiệm của phương trình nào sau đây: (đáp án b)
a, 1 - 4x = 0 b, 2x + 5 = 2 + 3x c, x2 + 9 = 0 d, x2 = 6
*Đặt vấn đề:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn?
1.Địnhnghĩa phương trình bậc nhất
-Tiết học trước chúng ta đã biết
về phương trình 1 ẩn Vậy
phương trình bậc nhất 1 ẩn có
dạng như thế nào?
Bảng phụ: Bài 1(7/10 SGK)
VD: 2x -1 = 0;
3- 5y = 0
1em lên bảng, dưới lớp làm nháp và nhận
xét
a, ĐN: SGK/7 Phươngtrình dạng ax+b = 0 (a,bR; a 0)
là pt bậc nhất 1 ẩn
b, VD:
2x - 1 = 0 ; 3 - 5y = 0 là những PT bậc nhất 1ẩn
Giải thích: Bậc nhất có nghĩa là
bậc 1 đối với biến
HS nghe GV giới thiệu
Vậy để giải phương trình bậc
nhất 1 ẩn ra sao? ( ta phải áp
dụng vào quy tắc chuyển vế và
quy tắc nhân sau đây)
Hoạt động 2 : Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
-Nhắc lại 2tính chất quan trọng
của đẳng thức số Nếu a + c = b thì a = b - c 2 Hai quy tắc biến đổi phương trình.
Giáo viên cho các nhóm làm phiếu
học tập số 1 Các nhóm làm trên bảng nhóm
Các nhóm đem bảng nhóm lên Học sinh theo giỏi
? 1 a) x - 4 = 0
=> x = 4
Trang 6Giáo viên nhận xét Học sinh chú ý
Giáo viên chiếu kết quả Học sinh so sánh và ghi bài b) 4
3 0
4
3x x
c) 0,5 - x = 0
=> x= 0,5
- Ta đã biết trong một đẳng thức
số, khi chuyển một hạng tử từ vế
này sang vế kia ta phải làm gì?
Đối với phương trình ta cũng có
thể làm tương tự => Quy tắc
chuyển vế
- Ta phải đổi dấu hạng tử đó
- HS giải PT x+5= 0
a, Quy tắc chuyển vế:
VD : x+5= 0 <=> x= -5
1 Học sinh đọc qui tắc
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng
thực hiện? 1
3 học sinh lên bảng, học sinh còn lại làm vào vở
b) Quy tắc nhân với 1
số
Ta đã biết trong 1 đẳng thức số ta
có thể nhân cả 2 vế với cùng một
số
VD: Nếu a = b thì ac=b.c và
ngược lại Đối với phương trình
ta cùng có thể làm tương tự,
chẳng hạn đối với phương trình
2x- 6 chia cả 2 vế cho 2 ta được
x =3
Như vậy, ta áp dụng quy tắc sau:
Học sinh nghe giáo viên trình bày
+ Giáo viên gọi 1 học sinh đọc
qui tắc
2 học sinh đọc qui tắc Qui tắc : SGK /8
- Qui tắc trên gọi là qui tắc nhân
với 1 số hay gọi là qui tắc nhân
* Chú ý rằng nhân cả 2 vế với
1/2 cũng có nghĩa là chia cả hai
vế cho 2 Do vậy qui tắc nhân
còn có thể phát biểu
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?
2 T8 SGK
1 Học sinh đọc phát biểu ở phần đóng khung
3 học sinh lên bảng làm Học sinh còn lại làm vào vở
?2
a) 1 => x = -2
2x
b) 0,1x = 1,5 => x=15 c) - 2,5x = 10
=> x = - 4
Hoạt động 3: Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
3 Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn.
Ta thừa nhận rằng: Từ một pt,
dùng qui tắc chuyển hay qui tắc
nhân ta luôn nhận được một pt
mới tương đương với pt đã cho
VD1: Giải phương trình
3x - 9 = 0
3x = 9
x = 3
Sử dụng 2 qui tắc trên ta giải pt
bậc nhất 1 ẩn như sau:
- Gv hướng dẫn hs cachs giải
tổng quát
- Học sinh tìm được cách giải tổng quát theo sự hướng dẫn của Gv Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất
Tổng quát:
ax + b = 0 ax=- b x= - b/a Vậy phương trình bậc nhất luôn
có nghiệm duy nhất x = - b/a
- Tổng quát phương trình
ax + b = 0 ( a0)
được giải như sau:
ax + b = 0 ax=- b
x= - b/a
Vậy phương trình bậc nhất luôn
có nghiệm duy nhất x = - b/a
?3
- 0,5x + 2,4 = 0
- 0,5x = -2,4
Trang 7 x = -2,4: (- 0,5 )
x = 4,8 Vậyphương trình có tập nghiệm
là S ={4,8}
Hoạt động 4: Củng cố Bài1 (7/10SGK): Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:
a, 1 + x = 0 c, 1 - 2t = 0 e, 0x - 3 = 0
b, x + x2 = 0 d, 3y = 0 g,
0
1
x x
Bài 2: Chọn kết quả đúng:
a, x2 = 3x<=> x(x-3) = 0 b, x2 = 9 <=> x = 3
c, (x-1)2 - 25 <=> x = 6 d, x2 = 36 <=> x = - 6
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Về nhà nắm được thế nào là phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải chúng dựa vào 2 quy tắc
chuyển vế và nhân
- BTVN: Bài 8 , 9 / 10 SGK
Hướng dẫn bài 9
a x=11/3 ta lấy giá trị thập phân và làm tròn hàng trăm
*)Hướng dẫn tự học: Đọc trước bài 3/10 và làm ?1/11 SGK.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Hãy tìm x trong các câu sau?
Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế của hạng tử?
Trang 8Ngày soạn: 03/08/2011
Tuần: 20
Tiết: 43
§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
ax+b=0
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình
- Kỹ năng: áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Phương tiện, dụng cụ giảng dạy
+ Phiếu học tập số 1:
- Học sinh: Dụng cụ học tập, đọc bài trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 ổn định lớp (1)
Kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ: (4)
Giải phương trình:
x- 5 = 3-x 2x = 8
x = 4
Vậy phương trình có tập nghiệm là x = 4
Trong bài học hôm nay vẫn chỉ cần dùng 2 qui tắc đã biết ta có thể đưa các phương trình mà 2 vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn không chứa ẩn ở mẫu về dạng ax + b = 0 hay ax = - b
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cách giải
Giáo viên cho các nhóm làm
phiếu học tập số 1
Các nhóm làm trên bảng nhóm
Các nhóm đem bảng nhóm
lên
Học sinh theo giỏi
Giáo viên nhận xét Học sinh chú ý
Giáo viên chiếu kết quả Học sinh so sánh và ghi bài
- Giải phương trình:
2x - (3-5x)= 4(x+3)
Đối với bài toán này ta sẽ
thực hiện như sau:
Thực hiện phép tính để bỏ
Giải phương trình:
2x - (3-5x) = 4(x+3) (1)
2x-3+5x= 4x+12
2x+5x- 4x =12+3
3x =15
x =5 Vậy pt (1) có tập nghiệm S
={5}
? Em hãy chuyển các hạng tử
chứa ẩn sang 1 vế, các hằng
số sang vế kia
? Tại sao ta lại phải chuyển
hạng tử chứa ẩn sang 1 vế
còn các hằng số sang vế kia
mà không chuyển tất cả các
hằng số sang vế trái để đưa
phương trình về dạng: ax + b
= 0
- Vì nếu chuyển như vậy thì các hằng số vừa chuyển sang trái để thu gọn thành hằng số b Lại phải chuyển sang vế phải khi giải phương trình vì vậy nó sẽ dài hơn
-Giáo viên nêu ví dụ2/T11
trên bảng và hỏi
Ví dụ2:
Trang 9(2)
2
3 5 1 3
2
x
+Em có nhận xét gì về
phương trình này so với
phương trình trước
+ Vậy để giải được trước tiên
ta phải qui đồng mẫu 2 vế
+ Giáo viên nêu qui trình
thực hiện như trong SGK T11
- Qua 2 ví dụ trên em hãy nêu
các bước chủ yếu để giải
phương trình
Có chứa mẫu Học sinh nêu cách quy đồng Gồm 3 bước:
Học sinh nêu giáo viên ghi lại trên bảng
?1 Bước 1: Thực hiện phép tính
để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng
để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế còn các hằng số sang vế kia
6
) 3 5 ( 3 6 6
6 ) 2 5 (
10x- 4 + 6x = 6 +15-9x
10x + 6x+9x = 6 +15 + 4
25x = 25
Vậy pt (2) có tập nghiệm
S ={1}
Vậy để áp dụng 3 bước trên
để giải phương trình đó như
thế nào ta sang phần 2
Hoạt động 2: áp dụng
- HS nghiên cứu lời giải VD 3 Giải phương trình
2
11 2 3
) 2 )(
1 3
x
2 áp dụng
VD3: SGK/12
-Yêu cầu học sinh làm ?2 Cả lớp làm bài vào vở
- 1em làm bảng ?2 , HS khác nhận xét
?2 Giải phương trình:
12
) 3 7 ( 3 12
) 2 5 ( 2 12
) 4 ( 4
3 7 6
2 5
x x
x
x x
x
Giáo viên nói: Khi giải 1
phương trình người ta thường
tìm cách biến đổi đưa phương
trình đó về dạng đã biết ( ax
+ b = 0) Việc bỏ dấu ngoặc
hay quy đồng mẫu chỉ là
những cách thường dùng để
nhằm mục đích đó Đó chính
là nội dung của “chú ý” T12
Học sinh đọc “chú ý”
12x - 10x - 4 = 21 - 9x
12x-1x + 9x = 21+4
11x = 25
x = 25/11 Vậy pt (4) có tập nghiệm
S ={25/11}
Giáo viên đưa kết quả lên
bảng phụ
Giáo viên nêu ví dụ 5, 6 để
chứng tỏ phương trình có thể
vô nghiệm nhoặc vô số
nghiệm
Học sinh quan sát và giải thích cách làm
Học sinh đọc “chú ý” 2
Chú ý: SGK/12
VD5: Ta có x + 1= 2 (5)
x - x = -1 - 1
0x = -2 Phương trình (5) vô nghiệm
* Hoạt động 3: Luyện tập - củng cố
- Giáo viên đưa bài10/12
SGK lên bảng phụ và yêu cầu
tìm chỗ sai và sửa lại cho
đúng
a./ Chuyển - 6 sang vế phải và - x sang vế trái mà không đổi dấu
b./ Chuyển - 3 sang vế phải mà không đổi dấu
Bài1(10/12SGK)
Giải PT a./ 3x-6+x=9-x
3x + x + x = 9 + 6
5x = 15
x = 3 b./ 2t -3 +5t = 4t + 12
2t + 5t- 4t = 12 + 3
3t = 15
t = 5
Trang 10Giáo viên đưa bài tập 13 lên
bảng phụ: theo em bạn Hoà
giảiđúng hay sai?
-HS nêu ý kiến nhận xét của mình?
Theo em bạn Hoà giải sai vì bạn đã chia cả 2 vế cho x nhưng vì
Bài2(13/12SGK)
Giải PT x(x+2) = x(x + 3)
x2 + 2x = x2+ 3x x(x+2) = x(x+3)
x + 2= x +3
x - x = 3 - 2
0x = 1 ( vô nghiệm)
x là ẩn nên không thể chia được
(chia 2 vế cho cùng 1 số khác 0
-> Trình bày cách giải đúng?
x2 + 2x - x2 - 3x = 0
- x = 0
x = 0 Vậy S = {0}
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Nắm chắc 2 quy tắc vào việc biến đổi để giải phương trình
-Xem lại các cách giải phương trình và có thể sáng tạo phương pháp khác sao cho phù hợp
BTVN: Bài 11, 12, bài tập phần luyện tập
*Hướng dẫn bài 14
Ta thay lần lượt các giá trị x=-1; 2; -3 và mỗi phương trình khi nào hai vế bằng nhau thì kết luận là nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
- Giải phương trình:
2x - (3-5x)= 4(x+3)
Thực hiện theo yêu cầu
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc?
Em hãy chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế, các hằng số sang vế kia?
Thu gọn?
Giải phương trình đúng dạng?