Tiết: 2+3 (PPCT tiết: 10+11) Môn: Tập đọc Bài: Bím tóc đuôi sam I. MỤC TIÊU: 1. Đọc Đọc trơn được cả bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật. 2. Hiểu Hiểu nghĩa các từ khó: bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng nghịu, phê bình. Hiểu ý nghĩa, nội dung câu chuyện: đối với bạn bè các em không nên nghịch ác mà phải đối xử tốt, đặc biệt là với các bạn gái. KNS:Thể hiện sự cảm thông, đối với bạn bè các em không nên nghịch ác, và biết đối xử tốt với các bạn gái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: • Tranh minh họa bài tập đọc SGK ( nếu có ). • Phương phápkĩ thuật: Trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 1Thứ hai, ngày 14 tháng 9 năm 2015
Tiết: 2+3 - (PPCT tiết: 10+11)
Môn: Tập đọc Bài: Bím tóc đuôi sam
1 Đọc
- Đọc trơn được cả bài
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ khó: bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng nghịu, phêbình
- Hiểu ý nghĩa, nội dung câu chuyện: đối với bạn bè các em không nên nghịch ác
mà phải đối xử tốt, đặc biệt là với các bạn gái
* KNS:Thể hiện sự cảm thông, đối với bạn bè các em không nên nghịch ác, và
biết đối xử tốt với các bạn gái
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
• Tranh minh họa bài tập đọc SGK ( nếu có ).
• Phương pháp/kĩ thuật: Trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài
Gv giới thiệu, ghi bảng đầu bài
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Gọi bạn và trả lời
câu hỏi:
+ HS 1 trả lời câu: Vì sao Bê Vàng phải
đi tìm cỏ? Vì sao đến giờ Dê Trắng vẫn gọi “Bê! Bê”?
+ HS 2: Nêu nội dung của bài
Hs nhắc lai đầu bài
Học sinh nhắc lại
Trang 2* Luyện đọc đoạn 1, 2
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn
- Thi đọc
- Đọc đồng thanh
* Tìm hiểu đoạn 1, 2
- GV nêu câu hỏi SGK
1/Các bạn gái khen Hà thế nào?
2/Vì sao Hà khóc?
3/Em nghĩ như thế nào về trò đùa của
Tuấn?
- Chuyển đoạn: Khi bị Tuấn trêu, làm đau,
Hà đã khóc và chạy đi mách thầy giáo Sau
đó, chuyện gì đã xảy ra, chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp phần còn lại của bài
- Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm theo
- Tiếp nối nhau đọc
- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2
- Đọc trước lớp sau đó đọc theo nhóm.
- GV nêu câu hỏi SGK
- Vì sao lời khen của thầy làm cho Hà nín
khóc và cười ngay?
- Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?
* Thi đọc truyện theo vai
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, mỗi
nhóm từ 7 đến 8 HS Sau đó phổ biến
nhiệm vụ
- Theo dõi các nhóm luyện tập trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm trình bày
- Nhận xét, công bố kết quả
- Cả lớp mở SGK thoe dõi đọc thầm
- Tiếp nối nhau đọc
- Nối tiếp nhau đọc đoạn 3, 4
- Tổ chức đọc bài theo nhóm
- Thi đọc cá nhân, đồng thanh
- Cả lớp đọc bài
- HS trả lời
- Vì nghe thầy khen Hà thấy vui mừng
- Tuấn đến trước mặt Hà xin lỗi
- Các nhóm tự phân vai: Người dẫn chuyện,
Hà, Tuấn, Thầy giáo, 3 đến 4 bạn đóng vai bạncùng lớp với Hà
- Luyện đọc trong nhóm
Trang 3- Chúng ta cần đối xử tốt với bạn bè, đặt biệt làcác bạn gái.
-Tiết: 4(PPCT:tiết-16) Môn: Toán Bài: 29 + 5
• Nội dung bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
2 Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài :
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ
thực hiện phép cộng có nhớ số có 2 chữ số
với số có một chữ số dạng 29 + 5
* Phép cộng 29 + 5 : - Nghe và phân tích đề toán
Trang 429
5
34
+
Bước 1 : Giới thiệu
- Nêu bài toán : Có 29 que tính, thêm 5
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả :
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả
- GV sử dụng bảng gài và que tính để
hướng dẫn HS tìm kết quả của 29 + 5 như
sau :
- Gài 2 bó que tính và 9 que tính lên bảng
gài Nói : Có 29 que tính, đồng thời viết 2
vào cột chục, 9 vào cột đơn vị như phần
bài học trong SGK
- Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 9 que tính
rời và viết 5 vào cột đơn vị ở dưới 9 và
nói : thêm 5 que tính
- Nêu : 9 que tính rời với 1 que tính rời là
10 que tính, bó lại thành 1 chục 2 chục
ban đầu với 1 chục là 3 chục 3 chục với 4
que tính rời là 34 que tính Vậy 29 + 5 =
- Lấy 29 que tính đặt trước mặt
- Lấy thêm 5 que tính
- Viết 29 rồi viết 5 xuống dưới sao cho 5 thẳng cột với 9 Viết dấu + và kẻ vạch ngang
- Cộng từ phải sang trái, 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 thẳng 5 và 5, nhớ 1 2 thêm
- Gọi 1 HS bất kỳ lên bảng đặt tính và nêu
lại cách làm của mình
* Luyện tập – Thực hành
Bài 1 : Cho Hs khá giỏi làm thêm cột 4;5
BT1
- Yêu cầu HS tự làm bài
1 là 3, viết 3 vào cột chục Vậy 29 + 5 =
64 81 72 27 33 80
89 9 29 39
6 63 9 7 - - -
+
+ +
+ +
Trang 5Bài 2: Hs khá giỏi làm thêm câu c
- Muốn có hình vuông ta phải nối mấy
điểm với nhau ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Lấy các số hạng cộng với nhau
- Ghi các số cho thẳng cột với nhau
- HS làm bài a/ 59và 6 b/ 19và 7 c/ 69 và 8
- Chép lại chính xác đoạn Thầy giáo nhìn hai bím tóc…em sẽ không khóc nữa trong bàiBím tóc đuôi sam
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn hoại thoại
- Viết đúng một số chữ có âm đầu r/ d/ gi; có vần yên/ iên; vần ăn/ âng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• Bảng phụ chép sẵn nội dung đoạn cần chép
Giáo án lớp 2A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Thị Ngọc PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 4\Ngày 14/9/2015 5
+
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó của
tiết trước và yêu cầu HS viết lên bảng HS
dưới lớp viết ra nháp
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn
cần chép
- Trong đoạn văn có những ai?
- Thầy giáo và Hà đang nói với nhau về
chuyện gì?
- Tại sao Hà không khóc nữa?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS lần lượt đọc các câu có dấu
hai chấm, các câu có dấu chấm hỏi, dấu
chấm cảm
- Hỏi: Ngoài dấu hai chấm, dấu chấm hỏi,
dấu chấm than, trong đoạn văn còn có các
dấu câu nào?
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
c) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, các từ khó
viết (tùy theo đặc điểm HS lớp mình mà
GV xác định cho phù hợp VD: Hãy tìm
đọc các từ trong bài có âm đầu là n hoặc
l).Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc
- Chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu gạch ngang
- Đặt ở đầu dòng (đầu câu)
- Tìm và đọc các từ theo yêu cầu của GV
+ bím tóc, vui vẻ, khóc, tóc, ngước khuôn mặt, cũng cười…
- 2 HS viết trên bảng lớp, còn lai HS dướilớp viết bảng con
Trang 7* Hướng dẫn làm bài tập chính tả
a) Cách tiến hành
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các em
học tốt, viết đẹp, không mắc lỗi, động viên
• Ghi sẳn nội dung bài tập 2 trên bảng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
Trang 82 Dạy – học bài mới :
* Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi đầu bài lên
bảng lớp
* Phép cộng 49 + 25 :
Bước 1 : Giới thiệu
- Nêu bài toán : Có 49 que tính, thêm 25
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
thêm 1 chục là 7 chục 7 chục với 4 que
tính rời là 74 que tính Vậy 49 + 25 = 74
Bước 3 : Đặt tính và tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính, thực hiện
phép tính sau đó nêu lại cách làm của mình
- HS làm theo thao tác của GV
- Viết 49 rồi viết 25 xuống dưới 49 sao cho 5 thẳng cột với 9, 2 thẳng cột với 4 Viết dấu + và kẻ vạch ngang
- 9 cộng 5 bằng 14, viết 4, nhớ 1 4 cộng 2bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 Vậy 49 +
25 = 74
* Luyện tập – Thực hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3
HS lên bảng làm bài, mỗi HS
Trang 9Đọc yêu cầu bài
- Cho HS khá giỏi làm thêm
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Muốn biết cả 2 lớp có bao nhiêu HS ta
phải làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Thực hiện tính từ phải sang trái
-Tiết: 4(PPCT:tiết-4) Môn: Kể chuyện Bài: Bím tóc đuôi sam
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được nội dung đoạn 1, 2 của câu chuyện
- Nhớ và kể đựoc nội dung đoạn 3 bằng lời của mình
- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vai
- Nghe bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• Tranh minh họa đoạn 1, 2 phóng to (nếu có)
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 10- Gọi 3 HS lên bảng, phân vai cho 3 HS này và
yêu cầu các em kể lại câu chuyện Bạn của Nai
Nhỏ theo cách phân vai
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài
Gv giới thiệu ghi bảng đầu bài
* Hướng dẫn hs kể chuyện
a) Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh
- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS dựa vào
tranh tập kể trong nhóm Khuyến khích các em kể
bằng lời của mình
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể
b) Kể lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2 trong SGK
- Hỏi: Kể bằng lời của em nghĩa là thế nào?
Em có được kể y nguyên như trong SGK
không?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và kể trước lớp Trong
khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi để giúp đỡ
các em
* kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo hình thức phân vai
- Gọi HS nhận vai kể, hướng dẫn HS nhận
nhiệm vụ của từng vai sau đó yêu cầu thực
hành kể
- Yêu cầu HS nhận xét từng vai
- Nếu còn thời gian GV cho một số nhóm thi
- Nhập vai và thực hành kể chuyện theovai
- Hs nhắc lại đầu bài
- Kể lại chuyện trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên bảng thi kểđoạn 1, 2
- Nhận xét lời bạn kể theo các tiêu chí đãhướng dẫn như ở tiết kể chuyện tuần 1
- Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà bằng lờicủa em
- Là kể bằng từ ngữ của mình, không kể ynguyên sách
- Một vài em kể bằng lời của mình
- HS tự nhận vai người dẫn chuyện, Hà,Tuấn, thầy giáo, các bạn và kể lại chuyệntrước lớp
- Nhận xét các bạn tham gia kể
Trang 11kể chuyện theo vai.
- Hiểu nghĩa các từ: ngao du thiên hạ, béo sen, đen sạm, bái phục, lăng xăng
- Hiểu nội dung bài: Qua cuộc đi chơi đầy thú vị, tác giả đã cho chúng ta thấy rõtình bạn đẹp đẽ giữa Dế Mèn và Dế Trũi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• Tranh minh họa bài Tập đọc trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Kỉểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS.
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài
- HS 1 đọc đoạn 1, 2 bài Bím tóc đuôi sam vàtrả lời câu hỏi:Vì sao Hà lại khóc?
- HS 2 đọc đoạn 3, 4 bài Bím tóc đuôi sam vàtrả lời câu hỏi: Thầy giáo khuyên Tuấn điềugì?
Trang 12- Gv giới thiệu, ghi bảng đầu bài
* Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Đọc từng câu trong bài
- HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi
1/Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng
- Hỏi: Hai chú dế có yêu quý nhau
không? Vì sao em biết điều đó?
- Nhận xét, tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài nhiều
lần và chuẩn bị bài sau
- Hs đọc thầm bài trong sgk và trả lời câu hỏi
- Ghép ba bốn lá bèo sen lại thành moat chiếc
bè đi trên sông
- Nước sông trong vắt cỏ cây làng gần núi xahiện ra luôn luôn mới Các con vật hai bên bờđều tò mò phấn khởi hân hoan
- Gọng vó bái phục nhìn theo, cua kềnh âuyếm ngó theo, săn sắt, thầu dầu, lăng xăng cốbơi theo, hoan nghênh váng cả mặt nước
-Tiết: 2(PPCT:tiết-4) Môn: Tự nhiên xã hội Bài: Làm gì để cơ xương phát triển tốt
I M ỤC TIÊU :
Trang 13* Sau bài học hs có thể:
- Nêu được những việc làm để xương và cơ phát triển tốt
- Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng
- Biết nâng 1 vật đúng cách
- HS có ý thức thực hiện các biện pháp để xương và cơ phát triển tốt
* KNS: Kĩ năng ra quyết định:Nên và không nên làm gì để xương và cơ phát triển
tốt
- Tranh phóng to các hình bài 4
*Phương pháp/kĩ thuật:Trò chơi-Làm việc theo cặp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta nên làm gì để cơ được
săn chắc?
3 Bài mới: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Làm việc theo
cặp:
- Giáo viên cho học sinh quan sát
tranh thảo luận tranh 1 dến 5
* GV cho HS lên tập một vài động
- HS ngồi cạnh nhau thảo luận về nội dung hình 1 đến 5
- H1: vẽ một bạn trai đang ăn bữa ăn có cá, rau, canh, chuối…Hình này cho chúng ta biết,muốn cơ và xương phát triển tốt cần được ăn uống đầy đủ những món ăn hàng ngày giúp cho cơ, xương phát triển tốt là: canh cua, tôm,xương hầm, thịt hầm, cá và các loại rau, quả tươi,…
- H 2: Học sinh quan sát và nêu : Bạn ngồi học sai tư thế
* Ngồi đúng tư thế tránh cong vẹo cột sống
- H 3:vẽ một bạn đang bơi ở bể bơi
- HS lên thực hành theo SGK( h4- h5)
- HS lên thực hành
Trang 14* Các em biết làm các việc vừa sức
để xương và cơ phát triển tốt
* Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.
* Kns;
- Nên và không nên làm việc gì để
xương và cơ phát triển tốt?
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
tiết sau
- Năng tập thể dục hằng ngày
- Nêu lại tên các cơ trên cơ thể
- Để cho cơ và xương phát triển tốt chúng tacần chăm chỉ tập thể dục và ham thích vậnđộng và không nên mang vác quá sức dễ bịcong vẹo cột sống
-Tiết: 3(PPCT: tiết-18) Môn: Toán Bài: Luyện tập
I MỤC TIÊU:
* Giúp HS củng cố về :
- Phép cộng dạng : 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25
- So sánh một tổng với một số, so sánh các tổng với nhau
- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng
- Củng cố biêu tượng về đoạn thẳng Làm quen với bài toán trắc nghiệm có 4 lựa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
1.kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau :
Trang 152 Dạy – học bài mới :
* Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi lên bảng lớp * Hoạt động 1: GV cho hs tính nhẩm nêu kết quả: - Cho HS khá giỏi làm thêm BT1(cột 4) * Hoạt động 2: Học sinh làm bảng con bài * Hoạt động 3: - Cho HS 2 em lên bảng làm bài Lớp làm vào nháp - Cho HS khá giỏi làm thêm dòng 2 * Hoạt động 4: - Gọi HS khá giỏi đọc bài toán nêu tóm tắt: Gà trống : 19 con gà Gà mái : 25 con gà Tất cả : …con gà? Bài:5 HS khá giỏi - Vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu HS quan sát hình và kể tên các đoạn thẳng - Vậy tất cả có bao nhiêu đoạn thẳng ? - Ta phải khoanh vào chữ nào ? - Có được khoanh vào các chữ khác không ? vì sao ? * Củng cố , dặn dò :
- Gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính - Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính 39 + 15 - Tổng của 39 và 25 là bao nhiêu ? - Chuẩn bị bài sau - HS tính và nêu kết quả : 1/ tính nhẩm: 9 + 4 = 13 9 + 3 = 12 9 + 2 = 11
6 + 9 = 15 9 + 6 = 15 9 + 5 = 14
9 + 6 = 15 5 + 9 = 14 9 + 8 = 17
9 + 7 = 16 9 + 1 = 10 2 + 9 = 11 2/ Tính:- HS làm bảng con: a) 29 19 39 9
45 9 26 37
74 28 65 46
72 81 74 20
19 9 9 39
91 90 83 59
3/< > = ?
9+9…19 9+8…8+9 9+5…9+6 9+9…15 2+9 9+2; 9+3 9+2
4 Học sinh giải vào vở:
Bài giải Tất cả có số gà là:
19 + 25 = 44 (con gà) Đáp số: 44 con gà
5 HS đọc đề bài
- MO, MP, MN, OP, ON, PN
- Có 6 đoạn thẳng
- D 6 đoạn thẳng
- Không, vì 3, 4, 5 đoạn thẳng không phải
là câu trả lời đúng
- HS nêu cách đặt tính rồi tính
+
Trang 16- Nhận xét tiết học
-Tiết: 4 Ôn Toán Bài: Luyện tập I MỤC TIÊU: * Giúp HS củng cố về : - Phép cộng dạng : 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25 - So sánh một tổng với một số, so sánh các tổng với nhau - Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng - Củng cố biêu tượng về đoạn thẳng Làm quen với bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn - Làm các bài tập bài 1 (cột 1,2,3);BT2 ;BT3(cột 1) BT4; II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Đồ dùng phục vụ trò chơi III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Dạy – học bài mới : * Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi lên bảng lớp * Hoạt động 1: GV cho hs tính nhẩm nêu kết quả: * Hoạt động 2: Học sinh làm bảng con bài * Hoạt động 3: - Cho HS 2 em lên bảng làm bài Lớp làm nháp - Cho HS khá giỏi làm thêm dòng 2 * Hoạt động 4: - HS tính và nêu kết quả : 1/ tính nhẩm: 9 + 4 = 13 9 + 3 = 12 9 + 2 = 11
6 + 9 = 15 9 + 6 = 15 9 + 5 = 14
9 + 6 = 15 5 + 9 = 14 9 + 8 = 17
9 + 7 = 16 9 + 1 = 10 2 + 9 = 11 2/ Tính:- HS làm bảng con: a) 39 29 49 19
45 9 26 37
84 38 75 56
62 71 64 20
19 9 9 49
81 80 73 69
3/< > = ?
6+9…19 9+5…5+9 9+7…9+6 8+9…15 4+9 9+4; 9+3 9+2
+