1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2011-2012 - Trần Thị Thu Hằng

20 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 342,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV cùng HS nhận xét Bài 2b: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập GV hướng dẫn HS đọc kĩ các câu văn, tìm ra những câu văn thiếu trạng ngữ trong đoạn... 3 HS đọc phần ghi nhớ.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012

Toán

Tiết 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp) I.Mục tiêu:

- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá 3 chữ số (tích không quá sáu chữ số)

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

- Làm BT1 (dòng 1,2); BT2; BT4 (cột 1)

II Hoạt động dạy học chủ yếu:

1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2: hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

GV cho HS tự đặt tính và tính

GV cùng HS nhận xét

Bài 2:

GV cho HS tự làm bài và chữa bài

GV cùng HS nhận xét

Bài 4:

GV cho HS tự làm bài và chữa bài

* Nếu còn thời gian cho HS làm các phần còn

lại

3: Củng cố,dặn dò:

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dò, nhận xét

2 HS lên bảng làm

Cả lớp làm vào vở

26741 2057 6171 13

2057

53500 428 856 2140 125

428

1279868 12672 12668 204

3167

câu b tương tự

Bài 2:

2 HS lên bảng làm

Cả lớp làm vào vở

a 40 x480

12

40 : 480

x x

b x209435

644

209 435

x x

Bài 4:

HS làm bài và chữa bài

135000 = 135x100

26 x 11> 280

1600 : 10 < 1006

- -Tập đọc Tiết 63: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I.Mục tiêu:

Trang 2

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội

dung diễn tả

- Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ SGK

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

1:Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Con chuồn

chuồn nước, nêu nội dung bài đọc.

- GV nhận xét ,ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b: Luyện đọc

- GV chia đoạn và hướng dẫn HS luyện đọc

- GV theo dõi sửa sai cho HS, giúp HS hiểu

từ mới phần chú thích : nguy cơ, thân hành, du

học…

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và tìm

hiểu nôi dung của tranh

- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm, đọc thành tiếng từng

đoạn và trả lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn ?

+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán

như vậy ?

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?

+ Kết quả ra sao?

+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này?

- GV cho HS nêu ND của bài

d Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài

- GV hướng dẫn và cho HS thi đọc đọc diễn

cảm đọan 3

3: Củng cố, dặn dò

- HS lên đọc bài ,nêu ND bài

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

Đoạn 1: từ đầu đến cười cợt Đoạn 2: tiếp theo đến không vào

Đoạn 3 còn lại

- HS nêu nội dung tranh

- HS đọc theo nhóm 2

1 em đọc cả bài

- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn…

-Vì cư dân ở đó không ai biết cười

- Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt

- Sau một năm viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào

- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường Nhà vua phấn khơi cho mời người đó vào

- Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

- HS đọc

- HS thi đọc diễn cảm

Trang 3

- GV cựng HS hệ thống bài

- GV dặn dũ, nhận xột

Đạo đức Tieỏt 32: Dành cho địa phương

I.

I.I MUẽC TIEÂU:::

- Cần phải tôn trọng luật giao thông ởởở địa phương

- Thực hiện đúng luật giao thông, tuyên truyền mọi người chấp hành luật giao thông

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:::

- Biển báo an toàn giao thông

- Một số thông tin QĐ thường xảy ra tai nạn ởởở địa phương

III CAÙC HOẽAT ẹOẽNG DAẽY HOẽC:::

1.Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trường?

2 Bài mới:

*

** HĐ1: Khởi động

- TRò chơi: đèn xanh, đèn đỏ.

- Cán sự lớp điểu khiển t/c

- Em hiểu trò chơi này NTN?

- Nếu không thực hiện đúng luật giao thông điều gì sẽ xảy

ra?

*

** HĐ2: T/C về biển báo GT

Mục tiêu: Nhận biết đúng các biển báo giao thông để đi

đúng luật.

- Cho h/s quan sát một số biển thông báo về giao thông.

- Mỗi nhóm cử 222 em lên chơi.

- Đi đường để đảm bảo an toàn giao thông em cần làm gì?

- Nếu không tuân theo biển chỉ dẫn điều gì có thể xảy ra?

*

** HĐ3: Trình bày KQ điều tra thực tiễn

Mục tiêu: Biết đoạn đường nào thường xảy ra tai nạn? vì

sao?

- Đại diện từng nhóm báo cáo kq điều tra, Nguyên nhân

KL: Để đảm bảo cho bản thân mình và mọi người cần

chấp hành nghiên chỉnh luật giao thông.

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhắc nhở h/s thực hiện đúng luật giao thông

- H/S nêu- lớp nhận xét

- Lần1 chơi thử

- lần 222 chơi thật

- Cần phải hiể luật giao thông, đi đúng luật giao thông

- Tai nạn sẽ xảy ra

- H/S quan sát đoán xem đây là biển báo gì?

đi NTN?

- 111 em nêu câu hỏi, 111 em trả lời

- Quan sát biển báo, hiểu và đi dúng luật

- Tai nạn khó lường sẽ xảy ra

- H/S báo cáo VD:ở Phố Mới đoạn đường thường xảy ra tai nạn là dốc k30, Cửa ga, đầu cầu Phố Mới

- Đoạn đường dốc, xe cộ qua lại nhiều

đường rẽ, do phóng nhanh vượt ẩu

- -Chiều

Khoa học

Tiết 63: ĐỘNG VẬT ĂN Gè ĐỂ SỐNG

I Mục tiờu:

Kể tờn một số động vật và thức ăn của chỳng

II Đồ dựng dạy học:

GV-HS:sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn cỏc loại thức ăn khỏc nhau

Trang 4

III Hoạt động dạy học chủ yếu :

1: Kiểm tra bài cũ.

- GV kiểm tra 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

Động vật cần gì để sống?

- GV nhận xét ,ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b HD HS tìm hiểu bài:

Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các

loài động vật khác nhau

Mục tiêu:- Phân loại động vật theo thức ăn của

chúng

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

Cách tiến hành:

GV yêu cầu nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh của

những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau mà thành

viên trong nhóm đã sưu tầm, sau đó phân chúng thành

các nhóm theo thức ăn của chúng: VD

Nhóm ăn thịt

Nhóm ăn cỏ, lá cây…

GVKL như mục bạn cần biết

Hoạt động 2: Trò chơi Đố bạn con gì?

Mục tiêu:Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi chất ở

động vật

Cách tiến hành:

GV hướng dẫn cách chơi: Một HS được GV đeo hình

vẽ bất kì một con vật nào trong số những hình các em

đã sưu tầm mang đến lớp hoặc được vẽ trong SGK

HS đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi đúng / sai để đoán

xem đó là con gì? cả lớp chỉ đúng/ sai

3: Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dò, nhận xét

- HS lên bảng trả lời

Các nhóm làm việc, trình bày

HS chơi trò chơi

VD con vật này có hai chân phải không? Con vật này có sừng phải không?

- -Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012

Chính tả

Tiết 32: Nghe - viết: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I.Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả , biết trình bày đúng đọan văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b

II Đồ dùng dạy học:

-GV :bảng phụ

III.Hoạt động dạy học chủ yếu :

1: Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS đọc lại mẩu tin Băng

Trang 5

trôi và viết lại mẩu tin đó trên bảng lớp.

-GV nhận xét ,ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS nghe viết.

- GV gọi 2 HS đọc bài Vương quốc vắng

nụ cười

- GV tìm các từ khó và hướng dẫn HS

viết các từ khó ra bảng con

- GV nhận xét và cho HS nêu cách trình

bày đoạn văn

- GV đọc cho HS viết bài

- GV thu bài chấm và nhận xét

c Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2b.

GV chia nhóm và cho HS làm bài theo

nhóm

GV cùng HS nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dò, nhận xét

- HS đọc, viết lại

- 2 em đọc

- HS viết bảng con: kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp…

- HS nêu cách trình bày đoạn văn

- HS viết bài

- HS soát lỗi

- HS đọc yêu cầu của đề bài ,làm bài

b nói chuyện- dí dỏm- hóm hỉnh- công chúng- nói chuyện- nổi tiếng

Toán

Tiết 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN(TT) I.Mục tiêu:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- Làm BT1(a);BT2, BT4

II Hoạt động dạy học chủ yếu:

1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2:Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1a.

GV cho HS tự làm bài và chữa bài

GV cùng HS nhận xét

Bài 2:

GV cho HS tự làm bài và chữa bài

HS làm bài và chữa bài

a Nếu m=952, n=28 thì m+n =952+28=980 m-n = 952-28 = 924

m x n = 952 x 28 = 26656 m:n = 952 : 28 = 34

Bài 2:

2 HS lên bảng làm

Cả lớp làm vào vở

a - 12054:(15+67)

=12054:82=147

- 29150-136 x 201

=29150-27336=1814

Trang 6

Bài 4:

GV cho HS nêu bài toán và làm bài

GV cùng HS nhận xét

3 Củng cố,dặn dò

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dò, nhận xét

b) 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529

(160 x 5 – 25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = 175

Bài 4:

HS làm bài:

Tuần sau cửa hàng bán được số m vải là:

319+ 76 = 394 (m)

Cả hai tuần cửa hàng bán được số m vải là:

319 + 394 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số m vải là:

714 : 14 = 51 (m) Đ/S: 51 m

- -Chiều

Luyện từ và câu Tiết 63: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I.Mục tiêu :

- Hiểu tác dụng và đặc điểm cuả trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời câu hỏi Bao gờ?, Khi nào?, Mấy giờ?- ND ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1 mục III);bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a ở BT (2)

II Đồ dùng dạy học

- GV:bảng nhóm

- HS :SGK

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1: Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ ở

tiết LTVC trước

- GV nhận xét giới thiệu bài

2: Phần nhận xét.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1,2

- GV nhắc: trước hết, cần tìm thành phần

CN, VN của câu Sau đó, tìm thành phần trạng

ngữ

GV cùng HS nhận xét

2 HS nhắc lại

HS đọc

HS đọc lại câu văn ở bài tập 1, phát biểu ý kiến

Trạng ngữ

Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

- HS đọc yêu cầu và đặt câu hỏi:

Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?

Trang 7

Bài 3:

Gọi HS đọc yờu cầu của bài

*GVKL, gọi 3 HS đọc phần ghi nhớ

3: Phần luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yờu cầu của bài

- GV viết sẵn bài tập vào bảng nhúm gọi

HS lờn làm, HS khỏc làm vào vở

GV cựng HS nhận xột

Bài 2b:

Gọi HS nờu yờu cầu bài tập

GV hướng dẫn HS đọc kĩ cỏc cõu văn, tỡm

ra những cõu văn thiếu trạng ngữ trong đoạn

GV cựng HS nhận xột

4: Củng cố,dặn dũ

- GV cựng HS hệ thống bài

- GV dặn dũ, nhận xột

3 HS đọc phần ghi nhớ

Bài 1:

HS đọc yờu cầu

HS làm bài.( tỡm cỏc bộ phận trạng ngữ:

Trạng ngữ:

a Buổi sỏng hụm nay- vừa mới ngày hụm qua- qua một đờm mưa rào

b Từ ngày cũn ớt tuổi- mỗi lần đứng trước những cỏi tranh làng Hồ giải trờn cỏc lề phố Hà Nội

Bài 2:

HS nờu y/c

HS làm bài:

b Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi giú…Giữa lỳc giú đang gào thột ấy, cỏnh chim đại bàng… Cú lỳc chim lại ,vẫy cỏnh, đạp giú vỳt lờn cao

Bộ phận CN và VN

Toán: ễn tập Luyện tập về các phép tính đối với số tự nhiên I.Mục tiêu.

-Củng cố các kiến thức đã học về bốn phép tính với số tự nhiên.

-Vận dụng những kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan

-Phát triển tư duy cho học sinh

II.Đồ dùng học tập: Hệ thống bài tập.

III.Hoạt động dạy học.

1.Bài cũ:

-Kiểm tra bài tập về nhà

2.Bài mới:

*Hướng dẫn HS làm các bài tập sau:

Bài 1:Đặt tính rồi tính:

a)49567 +9007 b)357+40053

c)58000-8569 d)312682 -9278

e)79741-37852 g)505x302

h)125x107 i)81740:268

k)78358:367 n)459888:572

Bài 2: Tìm X:

a)X-973=425 b)179+X-437=954

c)X-473+198=678 d)X +1478+345=2148

e)X x47=1504 g)X :94=52

h)5700:X=100

* Dành cho HS yếu, TB.

*Yêu cầu HS làm vào vở

*Yêu cầu HS làm vào vở -1 HS lên bảng làm

-Nhận xét, chốt bài làm đúng a)58574 b)40410 c)49431 d)303404

*Yêu cầu HS làm vào vở -1 HS lên bảng làm

-Nhận xét, chốt bài làm đúng a)X-973=425 b)179+X-437=954 X=425+ 973 179+X=954+437 X=1398 179+X=1391 X=1391-179 X=1212

Trang 8

Bài 3: Một cửa hàng có 2558m vải, ngày đầu bán dựoc

124m, ngày thứ hai bán được hơn ngày đầu 98m Hỏi

sau hai ngàybán cửa hàng còn bao nhiêu met vải?

Bài 4: Hai thùng có 50kg kẹo Kẹo được đóng vào các

gói, mỗi gói 250g Tính ra số gói kẹo ở thùng 2 bằng

số gói kẹo ở thùng 1 Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu

3

2

gói kẹo?

Bài 5: Tính bằng cánh thuận tiện nhất.

a)1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 11 + 13 + 15 + 17 + 19

b) 12 + 23 + 34 + 45 + 56 + 67 + 78 + 89

Gọi HS lên bảng làm

-Nhận xét, chốt bài làm đúng

a)1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 11 + 13 + 15 + 17 + 19

=( 1 + 19) + (3 + 17) + ( 5 +15)+

(7 +13)+(9+11)

=20 +20 + 20 + 20+ 20

=20 x5 =100

b) 12 + 23 + 34 + 45 + 56 + 67 + 78 + 89

=(12+89) +(23+78)+(34+ 67)+(45+56)

=101 +101 +101+101

=101x4=404

*Yêu cầu HS làm vào vở -1 HS lên bảng làm

-Nhận xét, chốt bài làm đúng

Giải:

Ngày 2 cửa hàng bán được là:

124 +98 =222(m) Sau hai ngày cửa hàng còn lại số mét vải là: 2555-124-222=2212(m)

Đáp số: 2212m

*Dành cho HS khỏ, giỏi.

*Yêu cầu HS làm vào vở -1 HS lên bảng làm

-Nhận xét, chốt bài làm đúng Giải;

Đổi :50kg=50 000g

Số gói kẹo là: 50 000:250=200(gói) Coi số gói kẹo ở thùng hai là hai phần bằng nhauthì số gói kẹo ở thùng thứ nhất có 3 phần như thế.Só gói kẹo của thùng thứ nhất là: 200:(2+3)x2=80 (gói)

Số gói kẹo ở thùng thứ hai là:

200-80 =120 (gói) Đáp số: thùng 2: 120 gói Thùng một : 80 gói

IV.Hoạt động nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

-Hướng dẫn bài tập về nhà: Về nhà làm bài tập vở bài tập toán nâng cao

Tiếng Việt:

Luyện tập thêm trạng ngữ cho câu

I Mục đích yêu cầu:

- HS hiểu được thế nào là trạng ngữ

- Biết nhận diện và được trạng ngữ trong câu, bước đầu viết được đoạn văn ngắn, trong đó có ít nhất một câu có sử dụng một trạng ngữ

- HS có ý thức nói, viết câu có trạng ngữ phù hợp

II Đồ dùng :

- Vở T Việt

- Bảng phụ chép sẵn các BT

III Các hoạt động dạy học:

1 Ôn định:

2 Kiểm tra : -Thế nào là trạng ngữ?

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu

b HD làm bài tập

Bài 1: Tìm trạng ngữ trong các câu sau:

- Hát

- HS nêu

- Nghe, mở sách

*Dành cho HS yếu, TB

- YC HS đọc đề bài

Trang 9

a Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế.

Thạch Lam

b Trên bờ hè, dưới những chòm xoan tây lấp loáng hoa đỏ, mẹ tôi mặt

rầu rầu, đầu hơi cúi, mắt nhìn như không thấy gì, đi rất chậm

Nguyên Hồng

c Thỉnh thoảng, từ chân trời phía xa, một vài đàn chim bay qua bầu trời

ngoài cửa sổ về phía nam

Nguyễn Quỳnh

- YC HS đọc đề bài

- HD làm bài

- Gọi HS đọc bài

- NX, bổ sung

- Chốt lời giải đúng

Bài 2: Thêm trạng ngữ vào chỗ trống trong các câu sau:

a , ánh nắng dịu dàng từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào nhà, in hình hoa

lá trên mặt bàn, nền gạch hoa

b , trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời

ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng ánh sáng xuống đầy sân

c ., một đàn cỏ xoải cánh bay miết về những cánh rừng xa tít

d , những con tàu như những tòa nhà trắng lấp lóa đang neo đậu sát

nhau

- YC HS đọc đề bài

- HD làm bài

- Gọi HS đọc bài

- NX, bổ sung

- Chốt lời giải đúng: a Buổi sáng, b Ban đêm, c Trên bầu trời, d Trên

mặt biển

Bài 3: Điền trạng ngữ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a , lũy tre tỏa bóng che nắng cho trâu nằm, rủ cho trâu ngủ

b ., mẹ thường mong bố mẹ đến đón em về ngôi nhà nhỏ bé

thân thương của mình

c ., trên thảm cỏ xanh rờn, Tháp Rùa hiện lên lung linh

d ., trường em hiện ra với những mái ngói đỏ tươi, những phòng

học quét vôi vàng san sát bên nhau

- YC HS đọc đề bài

- HD làm bài

- Gọi HS đọc bài

- NX, bổ sung

- Chốt lời giải đúng: a Buổi trưa, b Sau mỗi buổi học ở trường, c Giữa

hồ, d Từ xa nhìn lại

Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn tả cây cối hoặc loài vật mà em yêu thích

Trong đoạn văn có một số câu sử dụng trạng ngữ Viết xong, gạch dưới

các trạng ngữ ấy

- YC HS đọc đề bài

- HD làm bài

- Gọi HS đọc bài

- NX, bổ sung

- HD làm bài

- Gọi HS đọc bài

- NX, bổ sung

- YC HS đọc đề bài

- HD làm bài

- Gọi HS đọc bài

- NX, bổ sung

- YC HS đọc đề bài

- HD làm bài

- Gọi HS đọc bài

- NX, bổ sung

*Dành cho HS khỏ, giỏi

- YC HS đọc đề bài

- HD làm bài

- Gọi HS đọc bài

- NX, bổ sung

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HDVN: Về nhà học bài CB bài sau

Trang 10

- -Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012

Tập đọc NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trơi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn):Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, khơng nản trí trước khĩ khăn trong cuộc sống của Bác Hồ.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc một trong hai bài thơ)

II Đồ dùng dạy - học

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

a : Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ học hai bài thơ của Bác

Hồ : Ngắm trăng – Bác viết khi bị giam trong

nhà tù của chế độ Tưởng Giới Thạch , bài Sáu

mươi tuổi – Bác viết nhân dịp Bác tròn tuổi 60

b Ngắm trăng

1 - Luyện đọc

- Hoàn cảnh của Bác trong tù : rất thiếu thốn

khổ sở về vật chất , dễ mệt mỏi về tinh thần

- Đọc diễn cảm bài thơ : giọng ngân nga , thư

thái

2 – Tìm hiểu bài :

- Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh như thế

nào ?

- Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa

bác Hồ với trăng ?

- Qua bài thơ , em học được điều gì ở bác Hồ ?

=> Bài ngắm trăng nói về tình cạm yêu trăng

của bác trong hoàn cảnh rast61 đặc biệt Bị

giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê

ngắm trăng , thấy trăng như một người bạn tâm

tình Bài thơ cho thấy phẩm chất cao đẹp của

bác : luôn lạc quan , yêu đời , ngay cả trong

những hoàn cảnh tưởng chừng như không thể

nào lạc quan được

3 – Đọc diễn cảm :

- GV đọc mẩu bài thơ Giọng đọc ngân nga ,

- HS nối tiếp nhau đọc

- 1 HS đọc xuất xứ , chú giải

- Bác qua cửa sổ phonøg giam nhà tù

- Người ngắm trăng ngắm nhà thơ

+ Tình yêu với thiên nhiên , với cuộc sống + Lòng yêu đời lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w