Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011 Tập đọc : VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI tt Tuần 33 I/ Mục tiêu: - Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật nhà vua, câu bé - Hiểu nội [r]
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33
Từ ngày: 23/4/2012 ngày: 27/4/2012
Cách ngôn:
Thứ
ngày
Môn Buổi sáng Môn Buổi chiều
HAI
2/4
Chào cờ
Tập đọc
Toán
Lịch sử
Chào cờ V/quốc vắng nụ cười (tt)
Ôn tập về các phép tính với
số tự nhiên (tt) Tổng kết
Đạo đức
K/thuật L/TV
Những tấm gương đ/đức địa phương
Lắp ghép mô hình tự chọn
Ôn trạng ngữ chỉ thời gian
BA
3/4
Toán
LT&C
K/chuyện
K/học
Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
Mở rộng vốn từ : Lạc quan- Yêu đời
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
TƯ
4/4
Tập đọc
Toán
TLVăn
Địa lí
Con chim chiền chiện
Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
Miêu tả con vật (viết) Khai thác khoảng sản, hải sản vùng biển Việt Nam
NĂM
5/4
Toán
LT&C
Ôn tập về đại lượng Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Điền vào giấy tờ in sẵn
K/học
Chính tả L/toán NGLL
Chuỗi thức ăn trong thiên nhiên
Ngắm trăng –Không đề
Ôn tập các phép tính với phân số
Thi đua chào mừng ngày thành lập Đội TNTP HCM
SÁU
6/4
Toán TLV L/TV HĐTT
Ôn tập về đại lượng (tt) Điền vào giấy tờ in sẵn Viết đoạn văn tả con thú Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Tập đọc : VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tt) Tuần 33
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, câu bé)
- Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : Ngắm trăng, không
đề
2 Bài mới :
a Luyện đọc
- Giáo viên theo dõi, giải nghĩa từ khó
hiểu
b Tìm hiểu bài :
+ Cậu bé hiện ra những chuyện buồn
cưới ở đâu?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Bí mật của tiếng cười là gì?
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn ntn?
c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc theo hình
thức phân vai:
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS đọc
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- 1 học sinh đọc toàn bài
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự
- HS đọc bài theo cặp
- HS đọc toàn bài
+ Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua – quên lau miệng, bên mép vẫn dính 1 hạt cơm ; Ở quan coi vườn ngự tuyển – trong túi áo căng phồng 1 quả táo đáng cắn dở - Ở chính minh - bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt cả nút
+ Vì những chuỵên ấy bất ngờ và ngược với cái tự nhiên
+ Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện nững chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với 1 cái nhìn vui vẻ, lạc quan
+ Tiếng cười có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tĩnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi
đá reo vang dưới những bánh xe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc phân vai
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm theo vai
Trang 3Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Toán : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
a/Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1/168
- GV y/c HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc
và làm bài truớc lớp để chữa bài
- GV có thể y/c HS nêu cách thực hiện phép
nhân, phép chia phân số
Bài 2/168
- Y/c HS làm bài
- GV chữa bài, y/c HS giải thích cách tìm x
của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4/168
- Y/c HS đọc đề bài
+ Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành bao
nhiêu ô vuông em có thể làm thế nào?
- Hướng dẫn HS làm phần b
- GV gọi HS làm tiếp phần c
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3/168 (nếu còn thời gian cho HS giải)
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn
lại các nội dung để kiểm tra bài sau
- 3 HS lên bảng
- HS cả lớp làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài của bạn
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
; ;
3 7 7
2 : 3 2 3
2 7
2
x x x
5 6 3
1 : 5 2 3
1 : 5 2
x x x
14 11
7 22
22 11
7 :
x x x
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm phần a vào VBT
b/Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần
là
5 (lần)
25
2 : 5
Từ đó ô vuông cắt được là
5 x 5 = 25 (ô vuông ) c/Chiều rộng của tờ giấy HCN là:
) ( 5
1 5
4 : 25
4
m
Trang 4Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
Lịch sử: TỔNG KẾT
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Hệ thống được những sự kiện tiêu biểu của một thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa TK XI X (từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang –Âu Lạc; hơn 1000 năm đấu tranh chống bắc thuộc; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lí, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
-Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: H Vương, An
D Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lí T Tổ, Lí T Kiệt, Trần
H Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
II ĐDDH:
- Phiếu học tập của HS
- Bảng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong Sgk
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/Bài cũ: Kinh thành Huế.
2/Bài mới: GV giới thiệu bài.
*HĐ1 Ôn tập các thời kì lịch sử đã học:
- GV đưa ra bảng thời gian, giải thích
băng thời gian và giao việc cho các nhóm
HS
- GV nhận xét, bổ sung
*HĐ2 Tìm hiểu về các nhân vật lịch sử:
- GV đưa ra một danh sách các nhân vật
lịch sử:
+ Hùng Vương + Lê Hoàn
+ An Dương Vương + Lý Thái Tổ
+ Hai Bà Trưng + Lý Thường Kiệt
+ Ngô Quyền + Trần Hưng Đạo
+ Đinh Bộ Lĩnh + Nguyễn Trãi
…
-Yêu cầu HS ghi tóm tắt công lao của các
nhân vật lịch sử trên
- GV nhận xét, tuyên dương
- Cho HS tìm thêm các nhân vật lịch sử
khác và kể về công lao của họ trong các
giai đoạn lịch sử đã học
3/Củng cố, dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị ôn tập học kì II
- 2 HS trả lời câu hỏi của GV
- HS thảo luận nhóm 4, điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống cho chính xác
- HS theo dõi các nhân vật lịch sử, chọn cho mình một nhân vật lịch sử yêu thích nhất
- HS ghi tóm tắt về công lao của nhân vật lịch sử mình đã chọn
Trình bày - nhận xét
Trang 5Thứ sáu ngày 24 tháng 4 năm 2009
Đạo đức: NHỮNG CÂU CHUYỆN KỂ VỀ GƯƠNG ĐẠO ĐỨC Ở ĐỊA PHƯƠNG I/ Mục tiêu : HS biết được những gương đạo đức, người tốt việc tốt ở địa phương.
- Có thái độ trân trọng và mến phục những gương đạo đức ở địa phương
-Tự hào về quê hương, biết học tập và làm theo những gương đạo đức người tốt việc tốt
II/ Chuẩn bị : Sưu tầm những câu chuyện kể về gương đạo đức ở địa phương.
III/ Hoạt động dạy học :
1/Bài cũ : BVMT
2/Bài mới : Giới thiệu-ghi đề
a/HĐ1:KC về Bác chủ tịch hội chữ thập đỏ xã tôi.
* GV kể mẫu : Ở xã Đại Hồng quê tôi ai mà
không biết đến bác Tăng Bồn - Chủ tịch hội chữ
thập đỏ của xã Bác có tấm lòng thương người và
rất nhiệt tình năng động trong công tác Bác đã tổ
chức rất nhiều các phong trào như hủ gạo tình
thương, xây nhà tình nghĩa, tặng áo quần sách vở
cho học sinh nghèo Nhiều năm liền Bác đã
được nhiều bằng khen của các cấp Đặc biệt vào
năm 1987 Bác được Thủ tướng Chính phủ khen
tặng Mặc dầu đến nay tuổi đã cao (78tuổi) nhưng
với tấm lòng thương dân, Bác vẫn còn giữ nguyên
chức vụ là chủ tịch hội chữ thập đỏ xã
b/HĐ2 : Hoạt động theo cặp.
- Qua câu chuyện em thấy Bác Tăng Bồn là người
như thế nào ?
- Em học tập được ở Bác Tăng Bồn điều gì ?
c/HĐ3 : Thảo luận nhóm.
- Em hãy kể những gương đạo đức người tốt, việc
tốt ở địa phương mà em biết ?
* Giáo viên : Tuyên dương những nhóm kể hay
và nêu được nhiều gương đạo đức
3/Củng cố - dặn dò:
- 2 học sinh lần lượt trả lời
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Có tấm lòng thương người, vì dân
mà phục vụ
- Luôn quan tâm đến những người nghèo và những mảnh đời bất hạnh trong xã hội
- Làm việc vì mọi người không vì lợi ích cá nhân của mình
- Học sinh tự do phát biểu
- Học sinh thảo luận nhóm kể về gương đạo đức ở địa phương
Ví dụ : Em Phan Thị Trang lớp 8/2 trường trung học Phù Đổng nhặt được chiếc ví trong đó có 250.000đồng và
em đem chiếc ví gửi cho cô giáo chủ nhiệm để cô trả lại cho người mất
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 6Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) Tuần 33
I/ Mục tiêu:
-Tính giá trị biểu thức với các phân số
-Giải được bài toán có lời văn với các phân số
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới :
a/ Hướng dẫn ôn tập
Bài 1/169
- Gọi HS nêu y/c của BT
- GV y/c HS áp dụng các tính chất đã học để
làm bài
Cách 1:
a)
7
3 7
3 11
11 7
3 11
5
11
6
b)
3
1 15
5 15
2 12
7 9
2 5
3
9
7
5
3
Bài 2/169
- GV y/c HS nêu cách tuận tiện nhất
Rút gọn 3 với 3
Rút gọn 4 với 4
Ta có
5
2 5 4
3
4 3
- GV y/c HS làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 3/169
- GV y/c HS đọc đề và tự làm bài
Bài 4: ( còn thời gian cho HS giải)
- Gọi HS đọc đề toán Sau đó đọc kết quả và
giải thích cách làm của mình trước lớp
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làn
BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 phần, HS cả lớp làm bài vào VBT Cách 2:
7
3 77
33 77
15 77 18
7
3 11
5 7
3 11
6 7
3 11
5 11 6
3
1 15
5 9
5 5 3
9
2 9
7 5
3 9
2 9
3 9
7 5 3
- Cả lớp phát biểu chọn cách thuận tiện nhất
Đã may áo hết số mét vải là
) ( 16 5
4
20 m
Còn lại số mét vải là
20 – 16 = 4 (m)
Số túi may được là
(cái túi) 6
3
2 :
4
- HS làm bài Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20 vào □
thì ta được:
5
1 5
20 : 5
Vậy điền 20 vào □
Trang 7Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI T33
I/ Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan, (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3) ; biết thêm một số câu tục ngữ liên quan đến con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng nội dung BT1, 2, 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
b/ Phần nhận xét
Bài 1:- Gọi HS đọc nội dung và y/c của BT
- Y/c HS làm việc theo cặp
Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ “lạc
quan” sau đó nối câu với nghĩa phù hợp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Phát giấy bút dạ cho từng nhóm
- Y/c HS làm việc theo nhóm 4 HS
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng
“lạc” ở BT
Bài 3:
GV tổ chức cho HS làm BT3 giống như
cách tổ chức làm BT2
Bài 4:
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/cHS trao đổi thảo luận theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở BT4
; đặt 4 – 5 câu với các từ ngữ ở BT2, 3
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài
- 1 HS làm bài bảng lớp HS dùng bút chì nối vào SGK
- 1 HS đọc
- Hoạt động trong nhóm: trao đổi xếp từ vào nhóm hợp nghĩa
+ Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là
“vui mừng”: lạc quan, lạc thú + Những từ tróng đó “lạc”có nghĩa là
“rớt lại, sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
a/ quan quân b/ lạc quan c/ quan hệ, quan tâm
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa theo nghĩa đen và nghĩa bóng
Trang 8Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC Tuần 33
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể , biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số báo, sách, truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước: Truyện cổ tích ngụ ngôn, truỵên danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS kể 1 – 2 đoạn câu chuyện
Khát vọng sống
2 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của bài
b/ Hướng dẫn HS kể chuyện
* Hướng dẫn HS hiểu y/c của BT
- Y/c 1 HS đọc đề
- Gv gạch chân những từ quan trọng để
HS kể chuyện không lạc đề: được nghe,
được đọc, tinh thần lạc quan, yêu đời
- Y/c HS đọc gợi ý 1, 2
* Kể chuyện theo nhóm:
- Y/c HS kể trong nhóm mỗi nhóm 4 HS
và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Gv giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
* Thi kể chuyện truớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS dưới lớp hỏi lại bạn
về tính cách nhân vật, ý nghĩa hành
động của nhân vật
- Gọi HS nhận xét bạn kể
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2 Cả lớp theo dõi SGK
- 4 HS tạo thành 1 nhóm HS kể tiếp nối trong nhóm
- 3 – 5 HS tham gia thi kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
Trang 9Thứ ba
Khoa học: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I/ Mục tiêu: Giúp HS: Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh
-Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên
-Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II/ Đồ dùng dạy học: Hình sgk/ 130, 131.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: (5’) Trao đổi chất ở động
vật
2/ Bài mới: (2’) Giới thiệu - ghi đề.
a/ Hoạt động1: (16’)Mối quan hệ giữa
thực
vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
-Cho HS quan sát hình sgk/130:
+ Hãy mô tả những gì em biết trong
hình vẽ?
-GV giảng theo hình vẽ sgk/130
-Thức ăn của cây ngô gọi là gì?
-Từ những thức ăn đó cây ngô có thể
chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào
để nuôi cây?
- Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh,
yếu tố hữu sinh? Cho ví dụ?
-GV kết luận sgv
b/ Hoạt động2: (15’)Mối quan hệ thức
ăn giữa các sinh vật
-Thức ăn của châu chấu là gì?
-Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ
gì?
-Thức ăn của ếch là gì?
-Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì?
-Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có qh
gì?
-GV kết luận sgv
3/ Củng cố, dặn dò: (2’) Chuẩn bị bài:
Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, quan sát
để trả lời
- thể hiện sự hấp thụ thức ăn của cây ngô dưới ánh sáng mặt trời
- là khí các- bô- níc, nước, các khoáng chất, ánh sáng
- cây ngô có thể chế tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi cây
-Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các- bô- níc
+ Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm
-là lá ngô, lá cỏ, lá lúa
-cây ngô là thức ăn của châu chấu
- là châu chấu
-châu chấu là thức ăn của ếch
-lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch
Trang 10Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tập đọc: CON CHIM CHIỀN CHIỆN T33
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ
cười (phần 2)
2 Bài mới :
a/ Luyện đọc
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
trong bài
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b/ Tìm hiểu bài
+ Con chiền chiện bay giữa khung cảnh
thiên nhiên ntn?
+ Những từ ngữ chi tiết nào nói lên hình ảnh
con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa
không gian rộng?
+ Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của
chim chiền chiện?
+ Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em
những cảm giác ntn?
c/Đọc diễn cảm và HTL
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ
đầu hoặc 3 khổ thơ cuối
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tiếp nối
từng khổ thơ
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu nội dung chính.
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c
- 6 HS nối tiếp đọc thành tiếng cả lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc từng khổ thơ
- 2 HS đọc toàn bài
+ Bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng
+ Lúc sà xuống cánh đồng – chim bay, chim sà ; lúa tròn bụng sữa…, lúc lên
cao – các từ ngữ bay vút, bay cao, cao
vút, cao vợi, cao hoài, hình ảnh cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hát làm xanh da trời
+ Khúc hát ngọt ngào ; Tiếng hót long lanh như cành sương chói ; Chim ơi, chim nói, chuyện chi, chuyện chi? ; Tiếng ngọc trong veo, chim reo từng chuỗi ; Đồng quê chan chứa, những lời chim ca ; chỉ còn tiếng hót, làm xanh
da trời + Cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc
- 6 HS tiếp nối nhau đọc