Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu đất nước, có ý thức bảo vệ quê hương ,đất nước II.§å dïng d¹y- häc ThÇy: Tranh minh ho¹ trong SGK Trß : III.Các hoạt động dạy- học Hoạt động của thầy A.KiÓm[r]
Trang 1Tuần 11
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Tập đọc - Kể chuyện
đất quý, đất yêu
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu các từ được chú giải ở cuối bài Hiểu đất đai của Tổ quốc là
thứ thiêng liêng, cao quý nhất Biết sắp xếp lai các tranh minh hoạ trong SGK theo đúng thứ tự
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu Dựa vào
tranh minh hoạ kể lại trôi chảy mạch lạc câu chuyện
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu đất nước, có ý thức bảo vệ quê hương ,đất
nước
II.Đồ dùng dạy- học
Thầy: Tranh minh hoạ trong SGK
Trò :
III.Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài: “Thư gửi bà” trả lời câu hỏi về
nội dung bài
Nhận xét- Chấm điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài: (Dùng tranh, kết hợp lời nói)
2.Hướng dẫn luyện đọc
*GV đọc mẫu toàn bài
*Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp- hướng dẫn đọc ngắt
nghỉ, nhấn giọng đúng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh đoạn 2
3.Tìm hiểu bài
Câu 1(SGK)?( Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu
đãi, tặng nhiều sản vật quý, tỏ ý trân trọng và mến
khách)
Câu 2(SGK)?(Viên quan bảo khách dừng lại cởi giày
ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách
xuống tàu trở về nước)
Câu 3(SGK)?( Vì người Ê-ti-ô-pi-a rất trân trọng
mảnh đất của quê hương/ )
Câu 4(SGK)?(Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của Tổ
quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất, )
Câu chuyện cho ta biết điều gì?
ý chính: Câu chuyện cho ta thấy người dân
Ê-ti-ô-pi-a coi đất đÊ-ti-ô-pi-ai là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất củÊ-ti-ô-pi-a
- 2 HS đọc bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn, nêu cách đọc
- Đọc bài theo nhóm 3
- 2 nhóm thi đọc trước lớp, nhận xét
- Đọc đồng thanh đoạn 2
- HS đọc thầm đoạn 1
- Trả lời
- Đọc phần đầu đoạn 2
- Trả lời
- Đọc phần cuối đoạn 2
- Trả lời
- Đọc toàn bài -Trả lời
-2 HS đọc ý chính của bài
Trang 24 Luyện đọc lại:
HD học sinh đọc diễn cảm đoạn 2
Kể chuyện
a GV nêu nhiệm vụ:
Sắp xếp lại các tranh SGK theo đúng trình tự của câu
chuyện
Cho HS thảo luận theo cặp sắp xếp tranh theo đúng
thứ tự và nêu nội dung mỗi tranh
b Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo tranh
Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm 4
Cho HS thi kể chuyện theo từng đoan, cả câu chuyện
C.Củng cố- Dặn dò:
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- về nhà học bài, làm bài tập
- HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn, cả bài
- Lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm đôi Trình bày
- Kể chuyện theo nhóm 4 -Thi kể chuyện- nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Toán Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Hiểu cách giải bài toán bằng hai phép tính
2.Kĩ năng:Vận dụng làm được bài tập
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II.Đồ dùng dạy- học
Thầy: Sơ đồ tóm tắt bài toán, Viết sẵn bài tập 3 ra 2 tờ phiếu
Trò :
III.Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài 3(Trang 50)
Nhận xét- Chấm điểm
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài:( Dùng lời nói)
2 Hướng dẫn làm bài toán
Bài giải
Số xe bán trong ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12(xe)
Số xe bán trong 2 ngày là:
6 + 12 = 18 (xe)
Đáp số:18 xe đạp
- 1 HS làm bài trên bảng,cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc bài toán nêu yêu cầu, tóm tắt bài toán
- Nêu cách làm
- Làm bài ra nháp, 1 HS lên bảng chữa bài.cả lớp nhận xét
- Nêu các bước giải bài toán
Trang 33.Thực hành
Bài 1: Tóm tắt
Bài giải
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện là:
5 x 3 = 15 (km)
Quãng đường từ nhà đến Bưu điện là:
5 + 15 = 20 (km)
Đáp số: 20 km
Bài 2:
Bài giải
Số mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 (lít)
Số mật ong còn lại trong thùng là:
24 - 8 = 16(lít)
Đáp số: 16 lít mật ong
Bài 3: Số?
gấp 3 lần thêm 3
gấp 2 lần bớt 2
giảm 7 lần thêm 7
C.Củng cố- Dặn dò:
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- về nhà học bài, làm bài tập
- Đọc bài 1
- Quan sát tóm tắt bài toán
- Làm bài vào giấy nháp Một -HS lên bảng chưã bài, cả lớp nhận xét
-1HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào vở 1 HS chữa bài trên bảng - nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Nêu yêu cầu bài tập và cách làm
- HS làm bài vào SGK
- Chơi trò chơi : Điền nhanh
số vào ô trống
2 Đội tham gia chơi -nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
Toán luyện tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cách giải bài toán bằng hai phép tính
2.Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II.Đồ dùng dạy- học
Thầy: Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán1
Trò :
III.Các hoạt động dạy- học
Trang 4Hoạt động của thầy hoạt động của trò
A.Kiểm tra bài cũ: (3')
- 1 HS làm bài tập 2 của tiết trước trên bảng lớp cả lớp
làm bài ra nháp(đáp số:16 lít mật ong)
GV nhận xét - chấm điểm
B.Bài mới (30')
1 Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tóm tắt
Bài giải
Số ô tô rời bến hai lần là:
18 + 17 = 35(ôtô)
Số ô tô còn lại trong bến là:
45 - 35 = 10(ô tô)
Đáp số:10 ô tô
Yêu cầu HS nêu cách làm khác
Lúc đầu số ô tô còn lại là:
45 - 18 = 27(ô tô)
Lúc sau số ô tô còn lại là:
27 - 17 = 10(ô tô)
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán
Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
Bài giải
Bác An bán đi số thỏ là:
48 : 6 = 8(con)
Bác An còn lại số thỏ là:
48 - 8 = 40(con)
Đáp số: 40 con thỏ
Bài 4: Tính theo mẫu
Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47
15 x 3 = 45; 45 + 47 = 92
a.Gấp 12 lên 6 lần rồi bớt đi 25
12 x 6 = 72; 72 - 25 = 47
b.Giảm 56 đi 7 lần rồi bớt đi 5
56 : 7 = 8; 8 - 5 = 3
C.Củng cố- Dặn dò (2')
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- về nhà học bài, làm bài tập
- 1 HS làm bài trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc bài toán,cả lớp
đọc thầm, nêu yêu cầu bài toán
- Quan sát sơ đồ tóm tắt bài toán trên bảng
- HS làm bài ra nháp
- 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét
- HS nêu cách giải khác
- Đọc bài toán, nêu yêu cầu
và tóm tắt bài toán
- HS tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách làm rồi tự làm bài vào vở
- 2 HS chữa bài trên bảng, cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 5Chính tả:(N-V) tiếng hò trên sông
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài: Tiếng hò trên sông Phân
biệt được các tiếng có vần khó ong/ oang, một số tiếng có âm dễ lẫn s/ x
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết
II.Đồ dùng dạy- học
Thầy: Bảng phụ chép bài tập 2
Trò : Bảng con
III.Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ: (5')
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con( toét miệng
cười, mùi khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét)
Nhận xét- Chấm điểm
B.Bài mới (28')
1 Giới thiệu bài:( Dùng lời nói)
2 Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc toàn bài
Nghe điệu hò chèo thuyền của chị Gái tác giả nhớ
đến điều gì?( Tác giả nhớ đến con sông Thu Bồn
hình ảnh cơn gió chiều thổi qua đồng)
Tìm các tên riêng trong bài?( Gái, Thu Bồn )
- Luyện viết tiếng khó
Trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời
-HD viết bài vào vở: GV đọc cho HS viết bài
GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách trình bày
- Chấm, chữa bài: GV chấm 5 bài nhận xét từng bài
3 HD làm bài tập chính tả
Bài 2a: Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền
vào chỗ trống? (cong, coong)
- Chuông xe đạp kêu kính coong
-Vẽ đường cong
Bài 3 (Lựa chọn)
Tìm nhanh, viết đúng
a, Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm tính chất có
tiếng bắt đầu băng s, x
- S: Sông, chim sẻ, suối sắn, sen, sim
- X: Xào nấu, màu xanh, xanh xao, mang xách, xinh
xắn
Gv nhận xét, biểu dương nhóm thắng cuộc
C.Củng cố- Dặn dò : (2')
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- về nhà học bài, làm bài tập
-2 HS lên bảng viết cả lớp viết
ra bảng con- nhận xét
-Lắng nghe
-HS theo dõi SGK -2 HS đọc lại -Trả lời
-Trả lời -HS luyện viết tiếng khó vào bảng con
-HS ngồi đúng tư thế nghe viết chính xác
-HS soát lại bài,chữa lỗi Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu của bài 2
- HS làm bài trong SGK -2 HS lên bảng chữa, lớp nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu baì 3
- Cho mỗi nhóm 6 HS lên thi viết trong thời gian 2 phút( 1 nhóm bắt đầu bằng s, 1 nhóm bắt đầu bằng x),nhóm nào viết
được nhiều từ là thắng cuộc -HS tiến hành trò chơi- nhận xét
-Lắng nghe -Ghi nhớ
Trang 6Thủ công cắt dán chữ I, T
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết kẻ, cắt, dán chữ I, T đúng quy trình
2 Kĩ năng: Kẻ cắt,dán được chữ I, T đúng quy trình kĩ thuật
3.Thái độ: GD học sinh yêu lao động và sản phẩm mình làm ra
II Đồ dùng dạy- học
Thầy: Mẫu chữ I, chữ T
Trò :Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét- Chấm điểm
B.Bài mới (30')
1.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
2.Hoạt động 1:HD quan sát, nhận xét
GV cho HS quan sát chữ I,T yêu cầu HS nhận xét
(Nét chữ rộng 1 ô cao 5 ô, nét hai của chữ T rộng 3
ô)
3.Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
Bước 1: Kẻ chữ I, T (GV làm mẫu cho HS quan sát)
Cắt hình chữ nhật dài 5 ô, rộng 1ô được chữ I
Căt hình chữ nhật thứ hai dài 5 ô, rộng 3 ô Chấm các
điểm đánh dấu hình chữ T và kẻ theo điểm đã đánh
dấu
Bước 2: Cắt chữ T
Gấp đôi hình chữ nhật, cắt theo đường kẻ được chữ
T
Bước 3: Dán chữ I, chữ T
Bôi hồ vào mặt trái của chữ rồi dán vào giấy A4( lưu
ý trước khi dán cần đặt chữ cho thẳng, dán phải
phẳng)
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước cắt, dán chữ I,T
Cho HS thực hành Cắt chữ I,T
Gv quan sát giúp đỡ những HS còn lúng túng trong
khi thực hành
C.Củng cố- Dặn dò: (2')
- GV hệ thống bài, nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Các tổ báo cáo sự chuẩn bị của tổ mình
-Lắng nghe -Quan sát chữ I,T và nhận xét
- Quan sát GV làm mẫu
-Nhắc lại các bước cắt, dán chữ I,T
-Thực hành cắt chữ I,T bằng giấy nháp
-Lắng nghe -Ghi nhớ
Tự nhiên và Xã hội Thực hành phân tích vẽ sơ đồ
mối quan hệ họ hàng
Trang 7I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết cách xưng hô đúng đối với những người họ hàng nội ngoại.Biết
vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng họ nội, họ ngoại
2.Kĩ năng: Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể.Giới thiệu cho
người khác biết về mối quan hệ họ hàng nội, ngoại của mình
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thương đối với những người trong họ hàng
II.Đồ dùng dạy- học
Thầy: Mẫu sơ đồ các thế hệ trong gia đình
Trò :
III.Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ: (3')
- Gọi 2 HS kể về họ nội, họ ngoại trong gia đình nhà
mình
Nhận xét- Chấm điểm
B.Bài mới (30')
1.Giới thiệu bài:
Khởi động :Chơi trò chơi: “Đi chợ mua gì,cho ai?”.
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi(SGV)
Cho HS tiến hành trò chơi
Qua trò chơi giúp em điều gì?(Nhớ lại những người
trong họ hàng và biết cần quan tâm đến mọi người)
2 Hoạt động 1: Làm việc với phiếu bài tập
Mục tiêu: Nhận biết được mối quan hệ họ hàng qua
tranh vẽ
Bước 1:Làm việc theo nhóm
Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm
quan sát hình trang 42(SGK) thảo luận và trả lời câu
hỏi trong phiếu bài tập
Bước 2:Trình bày trước lớp Yêu cầu đại diện các
nhóm trình bày
GV nhận xét,bổ sung
C.Củng cố- Dặn dò: (2')
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- về nhà học bài, làm bài tập
-2 HS kể về họ nội, họ ngoại trong gia đình mình- nhận xét
- Lắng nghe
- Chơi trò chơi
- Lắng nghe
- HS tham gia chơi trò chơi
- Nhận xét, bình chọn những bạn nói đúng và nhanh nhất
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm quan sát tranh thảo luận theo câu hỏi trong phiếu bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Đạo đức thực hành kĩ năng giữa kì I
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức từ bài 1 đến bài 5
2.Kĩ năng: Thực hành,vận dụng những điều đã học vào thực tế
3.Thái độ:Giáo dục HS có ý thức tu dưỡng đạo đức tốt
II.Đồ dùng dạy- học
Thầy:Năm điều Bác Hồ dạy
Trang 8Trò :
III.Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ: (3')
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
Chia sẻ niềm vui cùng bạn có ích lợi gì? Khi bạn có
niềm vui, nỗi buồn em đã làm gì?
Nhận xét- Chấm điểm
B.Bài mới (30')
1.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
2.Hướng dẫn HS ôn tập từ bài 1 đến bài 5
- GV yêu cầu HS kể tên những bài đã học
- HD học sinh ôn lại kiến thức của từng bài
- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ em phải làm gì?( Thực
hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy)- Yêu cầu HS đọc 5 điều
Bác Hồ dạy, phân tích từng điều
-Thế nào là giữ lời hứa? Liên hệ
(Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã
hứa hẹn Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin
cậy và tôn trọng)
-Thế nào là tự làm lấy việc của mình? Liên hệ
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trình bày
-Vì sao phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh
chị em?( Vì ông bà, cha mẹ, anh chị em là những
người thân yêu nhất của mình luân quan tâm chăm
sóc và dành cho em những gì tốt đẹp nhất)
-Biết chia sẻ niềm vui nỗi buồn cùng ban có lợi
gì?(Khi bạn bè có chuyện vui buồn em cần chia sẻ
cùng bạn để niềm vui được nhân đôi, nỗi buồn vơi đi)
-Yêu cầu HS tự liên hệ
C.Củng cố- Dặn dò: (2')
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- về nhà học bài
-2 HS trả lời -Nhận xét
-Lắng nghe
-HS nối tiếp kể tên những bài
đã học -rả lời -Đọc năm điều Bác Hồ dạy, phân tích từng điều- nhận xét Trả lời
-HS tự liên hệ thực tế
-HS thảo luận câu hỏi theo nhóm đôi- Trình bày
-Trả lời
-Trả lời
-Tự liên hệ- Nhận xét
-Lắng nghe -Ghi nhớ
Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009
Tập đọc
vẽ quê hương
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài:Ca ngợi
vẻ đẹp của làng quê
2.Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp thơ và nhấn giọng ở những từ
chỉ màu sắc
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước
II.Đồ dùng dạy- học
Thầy: Tranh minh hoạ SGK
Trang 9Trò :
III.Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ: (3')
- Gọi 4 HS đọc bài: “Đất quý, đất yêu Trả lời
câu hỏi về nội dung bài
Nhận xét- Chấm điểm
B.Bài mới (30')
1.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói, kết hợp tranh
minh hoạ trong SGK
2.Hướng dẫn luyện đọc
*GV đọc mẫu toàn bài
*Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu
-Đọc từng khổ thơ trước lớp
HD học sinh cách đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh toàn bài
3 Tìm hiểu bài
Câu 1(SGK)?(Cảnh vật được tả trong bài thơ
là:tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, trường
học,cây gạo
GV giảng từ: sông máng(SGK)
Câu 2(SGK)?(Cảnh vật được tả bằng nhiều màu
sắc: tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát,
trời mây xanh ngắt, ngói đỏ tươi, trường học đỏ
thẫm, mặt trời đỏ chót)
Câu 3(SGK)?(Vì bạn nhỏ yêu quê hương- Đáp
án c)
Bài thơ cho ta biết điều gì?
ý chính: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của làng quê
4 Luyện đọc thuộc lòng bài thơ
GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ
thơ, cả bài thơ- cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
C.Củng cố- Dặn dò: (2')
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Về nhà học thuộc bài thơ
- 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn của bài Trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
-Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu
- Nối tiếp đọc từng khổ thơ trước lớp- Nêu cách đọc
- Đọc bài theo nhóm 2
- 2 nhóm thi đọc trước lớp, cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc đồng thanh toàn bài
- HS đọc thầm cả bài thơ
- Trả lời
- Trả lời
- HS đọc câu hỏi 3, thảo luận
- Trả lời
- 2 HS đọc lại ý chính
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 10Toán Bảng nhân 8
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết lập bảng nhân 8 và học thuộc bảng nhân 8 Củng cố ý nghĩa và
giải toán bằng hai phép tính
2.Kĩ năng: Vận dụng bảng nhân 8 vào làm bài tập
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập
II.Đồ dùng dạy- học
Thầy: Các tấm bìa có 8 chấm tròn
Trò : Chuẩn bị như GV
III.Các hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ: (3')
- Gọi HS lên bảng làm bài,cả lớp làm ra bảng con:
Gấp 12 lên 6 lần rồi bớt đi 25
12 x 6 - 25 = 72 - 25
= 47
Nhận xét- Chấm điểm
B.Bài mới (30')
1.Giới thiệu bài:( Dùng lời nói)
2.Hướng dẫn lập bảng nhân 8
GVgắn 1 tấm bìa có 8 chấm tròn lên bảng Hỏi: 8
chấm tròn lấy một lần được mấy chấm tròn? (Được 8
chấm tròn) Ta có: 8 x 1 = 8
GV gắn 2 tấm bìa mỗi tấm có 8 chấm tròn lên bảng
hỏi: 8 chấm tròn lấy hai lần được mấy chấm tròn?(
Được 16 chấm tròn) Ta có: 8 x 2 = 16
Tương tự như trên Gv yêu cầu HS lập tiếp bảng nhân 8
8 x 1 = 8 8 x 6 = 48
8 x 2 = 16 8 x 7 = 56
8 x 3 = 24 8 x 8 = 64
8 x 4 = 32 8 x 9 = 72
8 x 5 = 40 8 x 10 = 80
Cho HS đọc thuộc bảng nhân8
3.Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
8 x 3 = 24 0 x 8 = 0 8 x 10 = 80 8 x 7 = 56
8 x 5 = 40 8 x 2 = 16 8 x 0 = 0 8 x 9 = 72
8 x 8 = 64 8 x 6 = 48 8 x 4 = 32 8 x 1 = 8
Bài 2: Tóm tắt
1 can : 8 lít dầu
6 can : lít dầu?
Bài giải
6 can như vậy có số lít dầu là:
-1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm ra bảng con- nhận xét
-Lắng nghe
-Làm như GV -Trả lời
-Làm như GV -Trả lời
-Lập bảng nhân 8
-Đọc thuộc bảng nhân 8 -Thi đọc thuộc bảng nhân 8 -Nhận xét
-Đọc yêu cầu bài tập -Nối tiếp nhau nêu miệng kết quả tính
-Nhận xét 8 x 0 = 0 x 8 =0 -Đọc bài toán, nêu yêu cầu
và tóm tắt bài toán -Làm bài vào vở, một HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét
chốt lại kết quả đúng