1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn 6 (cả năm) năm 2010

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 417,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân tộc Kinh Việt chúng ta đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển đông , bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm , huyền ảo: Con Roàng , chaùu Tieân Hoạt động2: T×m[r]

Trang 1

Ngaứy son : 120.08.2010 Tieỏt 1

BAỉI 1: Vaờn baỷn:

CON ROÀNG, CHAÙU TIEÂN

(Truyeàn thuyeỏt)

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT

1.Kieỏn thửực :

- Giuựp hoùc sinh hieồu ủửụùc ủũnh nghúa sụ lửụùc veà truyeàn thuyeỏt

(thụứi caực vua Huứng)

- Hieồu ủửụùc noọi dung yự nghúa cuỷa truyeọn

2.Kú naờng : Caỷm nhaọn ủửụùc nhửừng neựt ủeùp veà caực chi tieỏt tửụỷng tửụùng kyứ aỷo cuỷa

truyeọn, bieỏt keồ laùi truyeọn

3.Thaựi ủoọ : Giaựo duùc hoùc sinh loứng tửù haứo daõn toọc, bieỏt toõn vinh noứi gioỏng Roàng Tieõn

B.CHUAÅN Bề

+ Giaựo vieõn: SGK+ SGV-Thieỏt bũ, taứi lieọu: Bửực tranh ủeùp kyứ aỷo veà Laùc Long Quaõn vaứ

Aõu Cụ, tranh veà ủeàn Huứng

+ Hoùc sinh : soaùn baứi.

C HOAẽT ẹOÄNG DY HC

1) OÅn ủũnh lụựp: Kieồm tra sú soỏ:

3) Baứi mụựi: : Giụựi thieọu baứi : Moói con ngửụứi chuựng ta ủeàu thuoọc veà moọt daõn toọc Moói

daõn toọc laùi coự nguoàn goỏc rieõng cuỷa mỡnh gửỷi gaộm trong nhửừng thaàn thoaùi , truyeàn thuyeỏt kỡ dieọu Daõn toọc Kinh ( Vieọt ) chuựng ta ủụứi sinh soỏng treõn daỷi ủaỏt heùp vaứ daứi hỡnh chửừ S beõn bụứ bieồn ủoõng , baột nguoàn tửứ moọt truyeàn thuyeỏt xa xaờm , huyeàn aỷo: Con Roàng , chaựu Tieõn

Hot  Tìm hiểu bài

Học sinh đọc chú thích trong SGK và

cho biết:

-? Truyện truyền thuyết là gì ?

GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể

loại, tác phẩm đều có cơ sở lịch sử

Truyền thuyết Việt Nam có mối quan

hệ chặt chẽ với thần thoại  ;

lịch sử hoá Thể thần thoại cổ đã

về lịch sử nhằm suy tôn tổ tiên đã có

công dựng ;9 và ca ngợi những sự

tích thời dựng ;92

GV : giới thiệu qua các truyện truyền

I Tìm hiểu chung

1.Truyện truyền thuyết:

- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

 ;E có yếu tố ;/ ;>) kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân

đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

Trang 2

thuyết sẽ học ở lớp 6

? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc

loại truyện gì ? Vì sao ? 2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " : - Thể loại : Truyền thuyết, vì :

GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp

GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)

GV: cho h/s tìm hiểu kỹ các chú thích

1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc từ

Hán Việt Vậy cách hiểu từ HánViệt

ntn? Tại sao nó lại có trong

TiếngViệt, các tiết TV sẽ giúp ta hiểu

rõ hơn

? Em hãy cho biết truyện này có thể

chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi

đoạn?

nghĩa truyện

? Kể tóm tắt đoạn 1

? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng

của Lạc Long Quân và Âu Cơ?

?Em có nhận xét gì về những chi tiết

miêu tả nguồn gốc và hình dạng của

Long Quân và Âu Cơ?

? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn

lao, đẹp đẽ của Long Quân và Âu

Cơ? học sinh phát biểu- Giáo viên

kết luận->

GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp

nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau

Vậy việc kết duyên và chuyện sinh

nở của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2

+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện có liên quan đến quá khứ (lịch sử)

+ Có yếu tố ;/ ;>) kỳ ảo + Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân

* Đọc :

-Phát âm đúng, giọng đọc đúng

- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuân khẳng khái,

rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu dàng, thắc mắc

* Chú thích:1,2,3,5,7

* Bố cục

-Đoạn 1: từ đầu…Long Trang Nguồn gốc và hình dạng của Long Quân và Âu Cơ

Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân -Đoạn 3 Còn lại

II Phân tích.

1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân

và Âu Cơ

*Nguồn gốc : đều là thần

- Long Quân :nòi rồng, con thần Long Nữ

- Âu Cơ: nòi tiên, thuộc họ thần Nông

*Hình dạng:

- Long Quân có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ…

- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần…

-> Chi tiết ;/ ;> kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao

*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh, nhân hậu

*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng, thơ mộng

-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tình nghĩa của dân tộc VN

2) Việc kết duyên và chuyện sinh nở của Long

Quân và Âu Cơ

* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp nhau  yêu nhau  kết duyên

* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở

Trang 3

? Em có nhận xét gì về các chi tiết

này?

? Em hiểu thế nào là chi tiết ;/

;> kỳ ảo trong truyện truyền

thuyết? Vai trò của nó trong truyện?

GV: Những chi tiết này trong đời

sống không thể xảy ra Đây chỉ là

những chi tiết mà ;E T;# ;/

;> ra nhằm nói lên điều gì đó mà

họ mong muốn vì ;/ ;> nên

;E kỳ ảo  làm cho chuyện trở

nên huyền diệu, lung linh, ly kỳ, hấp

dẫn,  ; lại hàm chứa ý nghĩa sâu

sắc

? Vậy theo em chuyện sinh nở của

Âu Cơ có ý nghĩa gì.( HS trả lời GV

mở rộng )

 ; thế nào cũng phải xuất phát từ

hiện thực => Những chi tiết ấy cho ta

thấy trí ;/ ;> phong phú của

;E T;#) sự thăng hoa của cảm xúc

GV treo tranh:

?Em hãy quan sát tranh,theo dõi đoạn

3 và cho biết chuyện gì đã xảy ra với

gia đình Long Quân và Âu Cơ ?

? Long Quân và Âu Cơ đã chia con

 ; thế nào ? Và chia  ; vậy để làm

gì?( HS thảo luận )

những gì để thực hiện ý nguyện này

của Long Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc

kháng chiến chống Pháp và chống

Mỹ)

HĐ3:;9 dẫn tổng kết.

?Truyện cho ta biết thêm điều gì về

xã hội , phong tục tập quán của ;E

Việt cổ T;#

? GV: Cũng bởi sự tích này mà về

sau, ;E Việt Nam ta - Con cháu

vua Hùng khi nhắc đến nguồn gốc

thành 100 con trai Đàn con không cần bú mớm

tự lớn  ; thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh

 ; thần

đích nhất định)

=> Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh ra trong một bọc, cùng chung một nòi giống tổ tiên Từ

đó mà 2 tiếng “đồng bào” thiêng liêng ruột thịt

đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 khai sinh ra ;9 Việt Nam dân chủ cộng hòa “Tôi nói đồng bào nghe

rõ không?” - 4;E đã nhắc lại 2 tiếng đồng

bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên trong

ngày mở ;9 T;#2

=> Để từ đó mọi ;E Việt Nam đều tự hào về nòi giống, hiện diện về tổ tiên mình khi ý thức

* Chia con:

- 50 xuống biển

- 50 lên rừng Cai quản 4 * ;.) gặp khó khăn thì giúp đỡ nhau

 Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất ;92 4;E Việt Nam ta dù ở miền xuôi hay miền ;>…,

;9 ngoài đều cùng chung một cội nguồn, đều

là con của Long Quân và Âu Cơ (Đồng bào: cùng 1 bọc trứng sinh ra), vì vậy phải luôn ;. yêu, đoàn kết

III-Tổng kết

1 ý nghĩa của truyện

* Cơ sở lịch sử:

- 4;E con cả của Long Quân và Âu Cơ lên làm Vua gọi là Hùng 3;.2

- Đặt tên ;9 là Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu, làm nên thời đại Hùng 3;. trong lịch

Trang 4

của mình, ;E T; là con Rồng,

cháu Tiên

? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng

thì em có suy nghĩ gì ?

? Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của

chuyện là gì?

Em có nhận xét gì về cách xây dựng

truyện ?

+? Truyện có những nhân vật nào?

+? Có sự việc gì?

+? Diễn biến ra sa

sử dựng ;9 của dân tộc Việt Nam

- Tự hào về dòng dõi của mình… Nguyện cố gắng học tập tốt để xứng đáng với cội nguồn

* ý nghĩa:

Chuyện giải thích nguồn gốc các dân tộc sống trên đất ;9 Việt Nam Giáo dục lòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu ;9) đoàn kết dân tộc

2.Nghệ thuật: Truyện ;E có nhân vật, sự việc, diễn biến  Đó chính là văn bản tự sự (văn kể) (Sự việc diễn ra bao giờ cũng có nhân vật, có mở chuyện - diễn biến - kết chuyện, sự việc nào xảy ra ;9 kể ;9) sự việc nào sảy

ra sau kể sau  trật tự thông ;EX2 Để tìm hiểu kỹ hơn về văn tự sự tiết học tập làm văn các em sẽ rõ hơn

HĐ4 Luyện tập

Học sinh đọc lại ghi nhớ

HS thảo luận theo 2 nhóm các câu hỏi sau:

truyện ?

? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy cho biết những

chi tiết trong truyện có liên quan đến lịch sử

HĐ5- Hướng dẫn học bài :

- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn (BT) ở nhà

- Kể lại chuyện

- Chuẩn bị bài : Bánh  ;) bánh giầy

d- đánh giá - điều chỉnh ……….

……….

Ngày soạn:12 / 8 / 2010

Tiết 2 :Văn bản: Bánh chưng, bánh Giầy

(Hướng dẫn học thêm)

A Mục tiêu cần đạt:

1.Kieỏn thửực :Giuựp hoùc sinh hieồu ủửụùc nguoàn goỏc baựnh chửng baựnh giaứy.

2.Kú naờng : Hoùc sinh bieỏt quyự troùng ngheà noõng, quyự troùng haùt gaùo

Trang 5

3.Thaựi ủoọ : Theồ hieọn loứng tửù haứo veà trớ tueọ daõn toọc veà phong tuùc taọp quaựn toỏt ủeùp cuỷa

ngửụứi Vieọt Nam

B.CHUAÅN Bề

+Giaựo vieõn: SGK+ SGV Thieỏt bũ, taứi lieọu: Bửực tranh veà caỷnh naỏu baựnh chửng, baựnh giaứy

+Hoùc sinh : Soaùn baứi

C Các HĐ dạy - học

HĐ1:Khởi động.

- ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?

2) Kể các chi tiết ;/ ;> kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và

cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?

- Giới thiệu bài: Truyền thuyết Bánh

tục làm bánh ;) bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc

HĐ2 :Tìm hiểu bài

;9 dẫn HS Đọc - tìm hiểu chung

văn bản

- Cho học sinh đọc theo đoạn ( 3 đoạn)

- Giáo viên nhận xét góp ý cách đọc

- Giáo viên giúp các em hiểu kỹ hơn về

các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13

- ;9 dẫn HS Đọc- hiểu nội dung, ý

nghĩa của truyện

- GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi

phần đọc hiểu văn bản:

?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng

chọn ;E nối ngôi ?

? Em có nhận xét gì về cách thức chọn

;E nối ngôi của vua Hùng

? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang

I Tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13

II Phân tích.

1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi.

a) Hoàn cảnh:

- Đất ;9 giặc ngoài đã yếu, vua có thể tập

- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền ngôi b) ý định:

- Về thứ bậc trong gia đình: không nhất thiết phải là con ;/2

c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tính một câu đố đặt biệt để thử tài:

“Nhân lễ tiên

một ý định đúng đắn, vì nó coi trọng cái chí

 không bị ràng buộc vào luật lệ triều đình

 Cuộc thi trí

2 Lang Liêu được thần dạy “Lấy gạo làm

bánh” lễ Tiên vương

Trang 6

? Em có nhận xét gì về chi tiết “thần”

GV treo tranh

? Bức tranh miêu tả điều gì?

đã làm gì và kết quả của việc làm đó ra

sao  phần 3

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu

vua Hùng chọn làm lễ vật ?

Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh bánh

truyền ngôi cho

ngôi  ; vậy có xứng đáng không.?

phẩm chất nào mà đáng để cho em học

tập?

? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh

- ;9 dẫn T kết-Ghi nhớ - luyện tập

- HS đọc to ghi nhớ

- HS làm bài tập 1,2: “ý nghĩa của phong

tục ngày tết nhân dân ta làm bánh

- Chàng là ;E thiệt thòi nhất

- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân thần

 nghệ thuật tiêu biểu của truyện dân gian

 giáo viên lý giải cho học sinh hiểu vì sao

thuyết

3 Lang Liêu được nối ngôi vua

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con

;E và là sản phẩm do chính con ;E làm ra

- Hai thứ bánh có ý ;/ sâu xa W;/ trời, ;/ đất, ;/ muôn loài)

- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua

 Lang Liêu là con ;E có tài năng, đức

độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng những nối ngôi vua

4 ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc của Bánh

giầy

- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp

ở buổi đầu dựng ;9 với thái độ đề cao lao

động, đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta

III- Tổng kết

1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa

Trang 7

HĐ4 IV- Luyện tập

Câu 1:

Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta  phong tục tập quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa Ngày tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa,

đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại chuyện bánh  ;) bánh giầy

Câu 2:

Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần khuyên bảo: “Trong trời đất  thần kỳ 

ở một đất ;9 sống chủ yếu bằng nghề nông  thể hiện một cách sâu sắc đáng quý

đáng trân trọng sản phẩm do con ;E làm ra

HĐ5: Hướng dẫn học ở nhà :

- Giáo viên ;9 dẫn học sinh tìm hiểu các bài phân tích, bình giảng, các dị bản của

truyện Bánh

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

d- đánh giá - điều chỉnh

……….

……….

……….

Ngày soạn:13 / 8 / 2010

Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:Giúp học sinh hiểu:

-Thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

2.Kú naờng : Bieỏt caựch sửỷ duùng tửứ trong vieọc ủaởt caõu.

3.Thaựi ủoọ: Chaờm chổ, luoõn coự tinh thaàn hoùc hoỷi tỡm hieồu tửứ vaứ caỏu taùo tửứ cuỷa TV

B.CHUAÅN Bề

- Giáo viên : chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ  hình thành khái niệm

- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C Các HĐ dạy - học

HĐ1:Khởi động.

- ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ: Nhớ lại kiến thức đã học ở tiểu học và cho biết Từ là gì? Cho ví dụ

minh hoạ?

- Giới thiệu bài:

HĐ2 : Tìm hiểu bài :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 8

;9 dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao

nhiêu từ ?

? Tiếng là gì ?

Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất

về từ

- ;9 dẫn HS tìm hiểu các kiểu cấu

tạo từ

Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân

loại từ

? Hãy điền các từ trong câu trên vào

bảng phân loại?

sau :

? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho

biết :? Từ đơn khác từ phức  ; thế

nào ? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì

giống và khác nhau ?

VD : nhà cửa, quần áo

VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất

- Giáo viên cho HS rút ra kết luận 2 của

bài học

- HS đọc 2 ghi nhớ Sgk

HĐ3 :;9 dẫn học sinh Luyện tập

HS làm bài tập theo3 nhóm Các nhóm

cử đại diện lên trình bày kết quả , các

nhóm khác nhận xét ,

I Từ là gì ?

1.Xét VD(SGK) :

- Câu văn : Thần/dạy/dân/cách/trồng

trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở.

- Có 12 tiếng

- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết

 Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại

 ; mang ý nghĩa

 Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

2.Kết luận(SGK)

II Từ đơn và từ phức.

1.Xét ví dụ(SGK):

bánh giầy.

- Từ đơn : từ, đấy,

và, tục, có, ngày, tết, làm

- Từ láy : trồng trọt

- Từ ghép : chăn nuôi, bánh

giầy.

- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn

- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức

 Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành

* Khác nhau:

ghép

- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các 2.Kết luận( Ghi nhớ : sách giáo khoa)

III Luyện tập

Bài tập 1 :

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu

từ ghép

Trang 9

GV kết luận

HĐ4: ;9 dẫn học sinh học bài ở

nhà

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội

nguồn, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu,

mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài tập2 :

- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha

mẹ, anh chị, cậu mợ

- Theo bậc (bậc trên, bậc D;9X bác cháu,

chị em, dì cháu

Bài tập 3 :

- Cách chế biến : bánh rán, bánh

bánh hấp, bánh nhúng

- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ,

bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.

- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh

quấn thừng, bánh tai voi

Bài tập 4 :

- Miêu tả tiếng khóc của ;E

- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả

đó : nức nở, sụt sùi,

Bài tập 5 :Các từ láy

- Tả tiếng ;E : khúc khích, sằng sặc

- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,

léo nhéo

- Tả dáng điệu

IV.Hướng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV

- Học sinh thuộc phần ghi nhớ

theo mẫu (sách bài tập)

- Chuẩn bị bài : Giao tiếp, VB và * ;. thức biểu đạt

d- đánh giá - điều chỉnh

……….

……….

……….

Ngày soạn:14 / 8 / 2010

A Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức :Giúp học sinh nắm vững :

Trang 10

a) Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ;E) trong xã hội

b) Khái niệm văn bản :

c) 6 kiểu văn bản – 6 * ;. thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con

;E2

2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

3.Thái độ :Có ý thức sử dụng kiểu VB ứng với mục đích giao tiếp

B.Chuẩn bị của GV-HS

- i ;. tiện: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, bảng phụ

- i ;. pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, giải thích…

C Các HĐ dạy - học

HĐ1:Khởi động.

- ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?

2) Kể các chi tiết ;/ ;> kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và

cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?

- Giới thiệu bài: Giới thiệu  ;. trình và * ;. pháp học tập phần tập làm văn lớp 6 theo ;9 kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyện tập, giải các bài tập

HĐ2 : Tìm hiểu bài :

;9 dẫn tìm hiểu Khái niệm văn

bản

? Trong đời sống khi có 1 ; ;/

tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu

đạt cho mọi ;E hay ai đó biết, em

làm thế nào ?

? Khi muốn biểu đạt ; ;/) tình

cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ,

trọn vẹn cho ;E khác hiểu, thì em

phải làm  ; thế nào ?

? Em đọc câu ca dao :

Ai ơi giữ chí cho bền

? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm

gì ?

? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ đề

gì)? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau

 ; thế nào (về luật thơ và về ý) ?

? Theo em  ; vậy đã biểu đạt trọn

vẹn 1 ý  ;# ? Câu cách đó đã có

thể coi là 1 văn bản  ;# ?

? Vậy theo em văn bản là gì ?

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1.Văn bản và mục đích giao tiếp.

*Xét ví dụ :

- Em sẽ nói hay viết  có thể nói 1 tiếng, 1 câu, hay nhiều câu

VD : Tôi thích vui Chao ôi, buồn

- Phải nói có đầu có đuôi  có mạch lạc, lý

lẽ  tạo lập văn bản

- Nêu ra 1 lời khuyên

- Chủ đề : giữ chí cho bền

- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là không dao động khi ;E khác thay đổi chí ;92 Chí là : chí ;9) hoài bão, lý ;/2 Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ

ý cho câu ;92

 Câu ca dao là một văn bản

- Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ

... : bánh rán, bánh

bánh hấp, bánh nhúng

- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ,

bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.

- Tính chất bánh... hai thứ bánh Lang Liêu

vua Hùng chọn làm lễ vật ?

Qua việc Lang Liêu làm thứ bánh bánh

truyền ngơi cho

ngơi  ; có xứng đáng không.?

phẩm chất mà đáng em học... ta  phong tục tập quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa Ngày tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa,

đậm đà sắc dân tộc làm sống lại chuyện bánh  ;) bánh giầy

Câu 2:

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w