1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn công nghệ 6 cả năm chuẩn kiến thức 2018

172 267 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo án môn Toán lớp 6 cả năm là tài liệu tham khảo dành cho các thầy cô giáo để chuẩn bị cho các tiết dạy trên lớp. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô có thêm ý tưởng để thiết kế bài giảng hay hơn phục vụ cho công tác giảng dạy của mình. Chúc quý thầy cô và các em học sinh những có tiết học hay

Trang 1

Tuần : 1- Tiết PPCT: 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU

I.Mục tiêu bài học:

Sau khi học bài xong, HS:

-Biết khái quát vai trò của gia đình, mục tiêu, nội dung chương trình & SGK Công Nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập

-Hứng thú học tập môn học

II.Chuẩn bị:

-Tư liệu tham khảo về kiến thức gia đình, kinh tế gia đình

-Tranh ảnh mô tả vai trò của kinh tế gia đình và kinh tế gia đình

-Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình Công nghệ THCS

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định lớp:

2.Bài mới:

Ai trong chúng ta đều có gia đình, đây là nơi chúng ta được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục,

là môi trường ảnh hửơng rất lớn đối với sự phát triển con người Trong gia đình ta có nhiều hoạt động để tạo cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc Vậy những hoạt động này là gì ? Có ý nghĩa như thế nào ?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai

trò của gia đình & kinh tế gia

nhu cầu vật chất và tinh

thần Vậy nhu cầu vật chất

là gì? nhu cầu tinh thần là

gì?

-Là nền tảng XH, là nơi GD và nuôi dưỡng con người, cung cấp giá trị vật chất và tinh thần, rất quan trọng đối với mỗi người

-Cha mẹ sinh ra và nuôi em lớn, cho em ăn học, dạy dỗ

-HS thảo luận và trình bày:

+Nhu cầu vật chất: ăn, uống,

ở, mặc,.(nhu cầu ta có thể cầm, nắm, nhìn, nghe được) +Nhu cầu tinh thần: sự dạy

I Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình:

* Vai trò của gia đình

- Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên, được nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai

Trang 2

- Em có nhận xét gì về nhu

cầu của gia đình về vật chất

và tinh thần hiện nay?

- Gia đình muốn tồn tại cần

có những hoạt động nào?

-Gia đình em có những công

việc nào? Hãy nêu VD cụ

thể?

- Làm việc để tạo ra thu

nhập Có mấy cách tạo thu

lĩnh vực của kinh tế gia đình

Vậy em hiểu Kinh tế gia đình

là gì?

GV: Hằng ngày, chúng ta

phải làm việc để tạo ra tiền,

dùng tiền để mua sắm, sinh

hoạt gia đình Sau khi đáp

ứng được nhu cầu bản thân, ta

lại tiếp tục làm việc Đó là

- Nhu cầu của gia đình ngày càng cao và không ngừng cải thiện

-Phải làm việc để có tiền, sử dụng tiền cho nhu cầu gia đình

-Làm lúa, rẫy, làm thuê, tự chăn nuôi

-Thu nhập bằng tiền và hiện vật

-HS trình bày theo SGK

-Phải làm tròn công việc của mình khi được giao Đồng thời phải phụ giúp GĐ để tạo thêm thu nhập

-VD: làm công việc nhẹ, nuôi gia cầm,giúp bố mẹ làm việc nhà……

-Trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người về vật chất và tinh thần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống

* Kinh tế gia đình : là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý,hiệu quả để đảm bảo cho cuộc sống gia đình

* Trách nhiệm của các thành viên trong gia đình: Làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc

II Mục tiêu của chương

trình công nghệ 6- phân môn KTGĐ:

Trang 3

-Nếu biết KTGĐ là rất quan

trọng, vậy em nên có thái độ

GV: trong quá trình đổi mới

phương pháp dạy học, vai trò

-Biết được những kiến thức cần thiết liên quan đến cuộc sống (ăn uống ntn là hợp lí?

may mặc ra sao? trang trí ntn

là đẹp? quá trình tạo sản phẩm

ra sao? )

-Để có thể ứng dụng vào cuộc sống

-VD: biết may vá, thêu thùa, trang trí nhà

-Vận dụng được các kiến thức

đã học vào các hoạt động hàng ngày của GĐ.Có như vậy mới

có đạt kết qủa cao trong công việc

-Tích cực tham gia, vận dụng ngay các kiến thức đã học -Có thói quen LĐ, có ý thức

LĐ tập thể

-Hướng dẫn lại cho mọi người

III Phương pháp học tập môn học:

số sản phẩm đơn giản

Thái độ

Hứng thú học, tuân thủ quy trình

Tích cực tham gia lao động

Kĩ năng

Biết lựa chọn

và bảo quản trang phục

Biết chi tiêu hợp

lý tiết kiệm

Biết giữ gìn, tran

g trí nhà

Biết chế biến một

số món

ăn

Mục tiêu, nội dung môn học

Trang 4

HS nên nắm vững và vận dụng tốt phương pháp học tập chủ động, tích cực dưới

sự hướng dẫn của GV

IV.Củng cố:

- Hãy cho biết vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?

- Khi học môn này em cần có thái độ như thế nào ?

V.Dặn dò:

-HS về học bài

-Xem trước bài 1: “các loại vải thường dùng trong may mặc”

- Chuẩn bị một số mẫu vải (nên đa dạng)

-

Tuần : 1- Tiết PPCT: 2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNG I : MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC Tiết 1: Phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học

I.Mục tiêu:

-HS biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi tự nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha -Biết phân biệt được một số loại vải thông dụng

- Có ý thức tìm hiểu, liên hệ thực tiễn

-Giúp HS tích cực tham gia bài học

Trang 5

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò của gia đình & KTGĐ là gì ?

- Nêu mục tiêu , kỹ năng, thái độ học tập môn Công Nghệ ?

- Cho biết phương pháp học tập môn Công Nghệ 6 ?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Em có biết, ngày xưa để che

thân người ta dùng gì

không?Còn bây giờ?

- Có nhiều loại vải không? Vì

sao?

GV: nhìn chung có 3 loại vải

chính: vải sợi thiên nhiên,vải sợi

hóa học,vải sợi pha

Hoạt động 2: Quy trình tạo ra vải

sợi thiên nhiên

GV: Treo tranh 1.1 cho HS quan

sát và cho HS TLN 3 phút câu hỏi

sau:

1.Quan sát, hãy hoàn thành quy

trình sản xuất vải thiên nhiên

theo sơ đồ SGK

2.Có mấy nguồn gốc tạo ra vải

sợi tự nhiên?

GV bổ sung: * Cây bông sau khi

ra quả, người ta thu hoạch, giũ

sạch hạt, chất bẩn Họ đánh tơi để

tạo xơ bông, kéo thành sợi dệt vải

* Từ con tằm cho kén tằm và từ

kén tằm cho sợi tở tằm sau một

quá trình ươm tơ, người ta đem

kén tằm nấu trong nước sôi làm

cho keo tơ tan bớt, kén tơ mềm ra,

dễ dàng rút thành sợi, sợi tơ rút từ

-Dùng lá cây, da thú để che thân

-Hiện nay, do nhu cầu ngày càng phát triển, con người biết dùng đến vải

-Có nhiều loại vải (bông, trơn, hút ẩm, nhăn, )

-Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, phù hợp với từng loại công việc

-HS thảo luận và trình bày

1.-Cây bôngquả bông 

xơ bôngsợi dệt vải sợi bông

-Con tằmkén tằm sợi tơ tằmsợi dệt vải tơ tằm

2.Có 2 nguồn gốc tạo ra vải

sợi thiên nhiên

I Nguồn gốc, tính chất

của các loại vải:

1.Vải sợi thiên nhiên:

a Nguồn gốc:có 2

nguồn gốc -Được dệt từ nguồn gốc thực vật: cây bông, cây lanh, cây đai

-Được dệt từ nguồn gốc động vật: con tằm, lông dê, lông cừu

Trang 6

kén còn ướt được chập với nhau

nối thành sợi tơ, sau đó dệt thành

vải tơ tằm

-Hãy nhận xét xem, quy trình

làm ra vải sợi thiên nhiên nhanh

Hoạt động 3: Thí nghiệm với

vải thiên nhiên

GV: dùng dụng cụ thí nghiệm vải

sợi thiên nhiên

?Sau khi nhúng vải vào nước,

em thấy vải lâu hay mau khô? có

dễ nhăn?

GV: đốt vải cho HS quan sát

Hướng dẫn cho 1 em đốt vải,

nhận xét xem vải mình có phải là

vải sợi thiên nhiên không

Hoạt động 4: Tìm hiểu vải sợi

hoá học

GV: cho HS đọc nhẩm SGK

Treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ

quy trình sản xuất vải và tranh

miêu tả quá trình sản xuất vải sợi

hoá học

- Hãy cho biết vải sợi hoá học có

mấy loại cơ bản?Tại sao gọi nó

là vải sợi hoá học?

-Vải sợi hoá học có nguồn gốc từ

đâu?

-Rất lâu, vì cần nhiều thời gian từ khâu trồng (nuôi) cho đến khi thu hoạch

-HS quan sát

-HS quan sát, sờ thử vải, nhúng vào nước, vò

-Vải nhẹ, mát, hút ẩm -Vải tơ tằm mau khô, vải bông lâu khô, nhưng cả 2 đều rất dễ nhăn khi vò

-Khi đốt tro bóp dễ tan

-Có 2 loại: vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp

-Vì nó phải trải qua công đoạn xử lí bằng chất hoá học rồi mới đem làm sợi dệt vải

-HS trả lời

b Tính chất:

- Vải sợi bông: dễ hút

ẩm, thoáng hơi, chịu nhiệt tốt, dễ bị co nhàu khi giặt Khi đốt tro ít, dễ

vỡ, màu trắng

- Vải tơ tằm: mềm mại, bóng mịn, nhẹ xốp, cách nhiệt tốt, thoáng mát, hút

ẩm Khi đốt cháy chậm, mùi khét, tàn tro đen, vón cục, dễ vỡ

- Vải len, dạ: nhẹ, xốp, bền, giữ nhiệt tốt, ít co giãn, ít hút nước, dễ bị gián nhạy cắn thủng

2.Vải sợi hóa học:

a.Nguồn gốc:

Được dệt bằng các loại vải sợi do con người tạo ra từ một số chất hóa học có ở tre, nứa, gỗ ,than đá,dầu hỏa,…

Trang 7

Gợi ý cho Hs quan sát hình 1.2

GV: cho HS TLN 2 phút câu hỏi

sau:

-Dựa vào phần còn khuyết SGK

trang 8, hãy hoàn thành và trình

bày?

-Theo loại vải này có quy trình

sản xuất chậm hay nhanh?

Hoạt động 5: Làm thí nghiệm với

vải hoá học

GV: dùng dụng cụ thí nghiệm vải

sợi thiên nhiên

-Sau khi nhúng vải vào nước, em

thấy vải lâu hay mau khô? có dễ

nhăn?

GV: đốt vải cho HS quan sát

Hướng dẫn cho 1 em đốt vải,

nhận xét xem vải mình có phải là

vải sợi hoá học không

Quan sát hình vẽ 1.2 và nêu nguồn gốc của vải sợi hóa học

để sản xuất

-HS quan sát, sờ thử vải, nhúng vào nước, vò

-Vải sợi nhân tạo mặc thoáng mát, ít nhàu hơn vải sợi bông Khi đốt tro bóp tan

-Vải sợi tổng hợp bền, đẹp,

dễ giặt, không bị nhàu, nhưng ít thấm mồ hôi Khi đốt tro bóp không tan

Vải sợi hóa học được chia thành 2 loại: vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp

b.Tính chất:

- Vải sợi nhân tạo mặc thoáng mát, ít nhàu hơn vải sợi bông.Khi đốt tro bóp dễ tan

- Vải sợi tổng hợp bền, đẹp, dễ giặt, không bị nhàu, nhưng ít thấm mồ hôi.Khi đốt tro màu đen, vón cục, bóp không tan

IV.Củng cố:

- Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên?

- Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi hoá học?

V.Dặn dò:

-HS về học bài

-Xem tiếp bài 1: “các loại vải thường dùng trong may mặc”

- Chuẩn bị một số mẫu vải (nên đa dạng và khác với tiết 1)

Trang 8

I.Mục tiêu bài học:

-HS biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi tự nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha -Biết phân biệt được một số loại vải thông dụng, biết nhận xét

-Giúp HS tích cực tham gia bài học

2.Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên?

-Trình bày quá trình sản xuất ra vải sợi hoá học lấy từ chất xenlulơ của gỗ, tre, nứa?

3.Bài mới:

Vải sợi thiên nhiên cũng như vải sợi hoá học đều có những ưu - nhược điểm của nó Nếu chọn ưu điểm này lại gặp nhược điểm kia, gây nhiều khó khăn cho người sử dụng Để đáp ứng nhu cầu tiện lợi cả hai mặt, ta có một loại vải mới xuất hiện

Hoạt động 1:Tìm hiểu về vải sợi pha

GV: cho HS đọc SGK

- Em hiểu gì về sợi pha?

- Vải sợi pha là gì?

GV: dùng các mẫu vải có đính kèm các

thành phần ghi chú

- Trên vải ghi: 50% cotton, 50% polyste

Đó là kết hợp sợi gì với sợi gì?

Việc kết hợp này có ý nghĩa ntn?

-Sợi pha là sợi được kết hợp

từ nhiều loại sợi thành phần khác nhau để tạo thành sợi dệt

-HS trả lời:

-HS đọc tên thành phần cấu tạo vải sợi pha

-Cotton lấy từ sợi bông, hút

ẩm cao Polyste lấy từ sợi tổng hợp, bền đẹp, không bị nhăn=>Khi mặc vào sẽ tiện lợi, dễ chịu, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho con người

3.Vải sợi pha:

a.Nguồn gốc:

- Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha Sợi pha được sản xuất bằng cách kết hợp giữa hai hay nhiều loại sợi khác nhau theo tỉ lệ nhất định tạo thành sợi dệt

Trang 9

-Vải sợi pha có ưu điểm như gì so với hai

loại vải trên?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

GV: cho HS thí nghiệm trên mẫu vải

mình đem theo, kết hợp với việc điền vào

bảng tính chất các loại vải

GV lưu ý : HS khi đốt vải nên cẩn thận,

không được ồn ào

Vải sợi TN Vải sợi hoá

học

Bông Tơ

tằm

Nhân tạo

Tổng hợp

lâu khô

mau khô

GV: nhận xét phần trình bày của HS, chốt

ý chính về cách nhận biết các loại vải

Hoạt động 3: Nhận biết thành phần cấu

tạo vải

GV: sử dụng 1 số mẫu thông tin về cầu

tạo vải có trong SGK, trong quần, áo,

-HS chia nhóm thực hiện +Bóp vải

+Nhúng vào nước +Đốt

-HS: tiếp tục phân loại vải của mình theo từng loại đã học

-HS đọc và phân tích:

15% wool (len) Bền, đẹp

85% polyste (tổng hợp) hút ẩm

30% viscose (nhân tạo) Bền, đẹp,

70% polyste (tổng hợp) hút

ẩm, không nhăn

Vải sợi pha

không

dễ tan bền, đẹp mau khô

b.Tính chất:

Vải sợi pha có tất

cả những ưu điểm của các loại vải sợi thành phần: bền, đẹp,

ít nhăn, hút ẩm cao, giặt mau khô

II Thí nghiệm để phân biệt một số loại vải:

1.Thí nghiệm và

điền tính chất các loại vải :

(HS chép vào bảng

so sánh vừa làm việc với nhóm)

2.Đọc các thành phần sợi vải, nêu ý nghĩa của việc kết hợp các tính chất đó:

Trang 10

IV.Củng cố:

?1: Vì sao người ta thích mặc vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyste vào mùa hè?

?2: Loại vải nào được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay? Vì sao?

?3: Để tạo ra được các sản phẩm vải, may mặc, chúng ta đã tác động đến môi trường như thế nào? Làm thế nào để bảo vệ môi trường?

Trả lời

?1: Vì thời tiết mùa hè rất nóng bức, cơ thể ra nhiều mồ hôi, nên cần mặc vải bông, vải tơ tằm cho hút ẩm, thoáng mát, nếu mặc vải lụa nilon, hay polyester thì ít thấm mồ hôi, sẽ không thoải mái

?2: Loại vải sợi pha là loại vải được dùng phổ biến nhất vì nó kết hợp được ưu điểm bền, đẹp,

ít nhàu, mặc thoáng mát, dễ giặt, nhanh khô, phù hợp với khí hậu, thị hiếu và điều kiện kinh

tế của nước ta

?3: Dù là chế tạo vải sợi thiên nhiên hay vải sợi tổng hợp, chúng ta đều đã tác động đến môi trường Cụ thể như sau:

- Trồng cây bông, đay, gai…nếu trong thời kì phun thuốc trừ sâu phòng bệnh, chúng ta đã làm ô nhiễm môi trường, không khí

- Nuôi tằm, trong quá trình ươm tơ, chúng ta đã thải ra môi trường một lượng khói

- Khai thác dầu mỏ, than đá, khai thắc gỗ…làm cạn dần nguồn tài nguyên thiên nhiên của dất nước

Muốn bảo vệ môi trường khỏi những tác hại đó, thì chúng ta cần thực hiện:

- Trồng, chăm sóc cây trồng kịp thời, đúng kĩ thuật để hạn chế phải phun thuốc trừ sâu bệnh

- Khai thác nguyên liệu, nhiên liệu có kế hoạch, không khai thác bữa bãi, lãng phí, thực hiện

an toàn lao động

V.Dặn dò:

-HS về học bài (toàn bài)

-Xem tiếp bài 2: “Lựa chọn trang phục”

-Sưu tầm một số mẫu trang phục có trong sách, báo

Trang 11

Tuần : 02, Tiết PPCT: 04

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC

Tiết 1: Trang phục- Chức năng của trang phục

I.Mục tiêu bài học:

GiúpHS có thể nắm được:

-Biết được khái niệm về trang phục, chức năng của trang phục, cách lựa chọn trang phục

-Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình; đảm bảo yêu cầu thẫm mỹ

-Có thái độ hứng thú khi tham gia học tập

2.Kiểm tra bài cũ:

-Hãy nêu nguồn gốc của các loại vải, tính chất của chúng

-Cho biết phương pháp phân biệt các loại vải

3.Bài mới:

Từ khi XH loài người xuất hiện, họ đã bắt đầu biết chú trọng đến cách ăn mặc Hôm nay, XH

đã phát triển cao, nhu cầu ăn mặc cũng theo đó mà cầu kì hơn Trang phục lúc này không phải chỉ che thân mà là để làm đẹp, thời trang Nhưng mặc như thế nào mới là đẹp, là thời trang?

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và

- Hãy nêu tên các loại trang phục

mà em thấy trong ảnh? công dụng

-Không, cần thêm trang phục phụ để tăng thêm tính thẩm mĩ của trang phục

-Trang phục hiện nay rất đa dạng, phong phú về kiểu dáng, mẫu mã, chủng loại…

-Quan sát tranh ảnh

+ Hình a: trang phục trẻ em, màu sắc tươi sáng, rực rỡ,

Trang phục hiện nay rất

đa dạng, phong phú về kiểu dáng, mẫu mã, chủng loại…

2.Các loại trang phục:

-Có nhiều loại trang

phục, mỗi loại trang phục được may bằng chất liệu

và kiểu dáng khác nhau với công dụng khác nhau

Trang 12

của nó là gì? Chất liệu sử dụng ở

từng loại trang phục có giống nhau?

Vì sao?

- Tóm lại, trang phục có thể phân

loại theo mấy loại ?

Hoạt động 2: thảo luận nhóm

GV: cho HS TLN 3 phút câu hỏi sau:

- Hãy nêu VD về các chức năng của

trang phục? Theo em thế nào là “ăn

+ Hình c: trang phục bảo hộ lao động của nhân viên lâm trường cao su, kích thước rộng, thoải mái, thấm mồ hôi, màu sẫm

-Không giống nhau.Từng loại trang phục phải có loại vải khác nhau để phù hợp từng công việc

-HS chia nhóm, thảo luận và trình bày:

+Chức năng: Bảo vệ cơ thể

và làm đẹp con người trong mọi hoạt động

+VD: mặc đẹp để tôn vinh

vẻ đẹp của mình, tạo phong cách, chống lại nắng,

+Ăn mặc đẹp là ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện KT, với vóc dáng, sạch sẽ chứ không phải là ăn mặc sành điệu, mắc tiền

-Họ sống ở vùng rất lạnh nên cần phải mặc dày

3.Chức năng của trang phục:

-Bảo vệ cơ thể tránh khỏi các tác hại từ môi trường (bụi, nắng, vi khuẩn, chất phóng xạ ) -Làm đẹp con người trong mọi hoạt động

Trang 13

-Em nghĩ sao khi có 1 số người đi

-Mặc quần áo mốt, đắt tiền

-Mặc phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi,

công việc, hoàn cảnh

-Ăn mặc giản dị, màu sắc trang nhã,

vừa mặc

GV giáo dục: Mặc là nhu cầu tất yếu,

nhưng mặc sao cho đẹp mới là vấn đề

quan trọng và cần thiết Không nên

đua đòi khi không có điều kiện Đôi

khi mặc đồ thật mắc tiền, mođel

nhưng không phù hợp với vóc dáng

cũng không đẹp

-Trang phục đó không phù hợp với môi trường

-HS nêu theo yêu cầu

-HS lựa chọn câu 2, 3 -Giải thích theo suy nghĩ bản thân

-Xem tiếp phần II- bài 2: “Lựa chọn trang phục”

-Sưu tầm một số mẫu trang phục có trong sách, báo

Trang 14

Tuần : 03, Tiết PPCT: 05

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (tiếp theo)

Tiết 2: Lựa chọn trang phục cho phù hợp

I.Mục tiêu bài học:

GiúpHS có thể nắm được:

- Biết được ảnh hưởng màu sắc hoa văn, của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng người mặc

và biết cách phối hợp trang phục hợp lí

-Biết vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình; đảm bảo yêu cầu thẫm mỹ

-Có thái độ hứng thú khi tham gia học tập

2.Kiểm tra bài cũ:

- Trang phục là gì? Các cách phân loại trang phục ?

- Em hãy nêu chức năng của trang phục? Lấy ví dụ minh hoạ

3.Bài mới:

Giờ trước chúng ta đã được tìm hiểu về trang phục, chức năng của trang phục đối với con người Chúng ta cũng biết rằng với mỗi người khác nhau lại có kiểu trang phục phù hợp khác nhau Vậy làm thế nào để lựa chọn được một bộ trang phục đẹp, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

Hoạt động 1:Tìm hiểu cách lựa

chọn trang phục

GV: Vóc dáng của con người rất đa

dạng do đó để có được một bộ

trang phục đẹp cần có những hiểu

biết về cách chọn lựa vải, kiểu may

cho phù hợp với vóc dáng và lứa

tuổi

- Hãy quan sát Bảng 2 SGK cho

biết màu sắc, hoa văn trên vải có

ảnh hưởng ntn đối với người

mặc?

-Những yếu tố trên tạo cảm giác gầy hơn hoặc mập, cao lên hoặc thấp hơn cho người mặc

II.Lựa chọn trang phục: có 2 cách lựa

-Màu tối, vải trơn, sọc

kẻ dọc hoặc hoa văn nhỏ giúp người mặc ốm

đi và cao lên -Màu tối, vải thô, bóng láng, sọc kẻ ngang, hoa văn to tạo cảm giác cho người mặc béo ra và thấp xuống

Trang 15

hướng dẫn ở bảng 3, cho biết ảnh

hưởng của kiểu may đối với người

mặc?

GV: cho HS TLN 3 phút câu hỏi

sau:

- Quan sát H 1.7 SGK hãy nêu ý

kiến của nhóm em cho cách lựa

chọn kiểu may, loại vải phù hợp

với từng vóc dáng?

- Em hãy liên hệ với chính bản

thân mình, chọn kiểu may cho

mình 1 bộ trang phục thích hợp?

-HS quan sát và nhận xét

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Hình 1.6: (từ trái qua phải) + Người gầy, vai ngang, mặc comple, may các đường dọc thân thì người càng gầy;

+ Người hơi đậm, may áo

có đường dọc thân áo, chiết

ly, sát eo khiến người cáo cảm giác gầy hơn, cao hơn

+ Người cao, vai xuôi nên chọn kiểu may vai thẳng, áo thụng tạo cảm giác người béo ra

+ Người béo, may các đường ngang, kiểu thụng trông càng béo hơn

-HS thảo luận và trình bày:

+Người cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục, cần chọn màu sắc, hoa văn phù hợp với lứa tuổi và chú

ý hoàn cảnh mặc +Người cao, gầy cần chọn trang phục hoa văn to, vải sọc ngang, màu sáng, may rộng, dún chun

+Người thấp bé: màu sắc sáng, không may cầu kì +Người béo, lùn: chọn vải trơn, màu tối, sọc kẻ dọc, hoa văn nhỏ, may đơn giản

b.Kiểu may:

-Kiểu may vừa sát cơ thể, tay chéo, chi tiết trang trí dọc theo thân

áo làm cho người mặc cao lên và gầy đi

-Kiểu may rộng, dún chun, tay bồng, thụng dễ tạo cảm giác mập ra và thấp đi

Trang 16

-Hãy cho biết trong XH ta có

những độ tuổi nào?

-Có phải tất cả các lứa tuổi đều có

chung 1 cách lựa chọn trang

Tổng kết lại những điều cần phải

làm khi lựa chọn trang phục

Chú ý GD HS không nên có thái

độ đua đòi, ăn mặc cầu kì, thể hiện

phong cách không thích hợp, gây

khó chịu cho người đối diện

-Trẻ, trung niên, già

-Không, vì mỗi lứa tuổi có những hoạt động khác nhau,

1 cách may không tiện cho người mặc

-Trẻ nhỏ hay đùa, hay vận động

-Người trung niên thường xuyên đi làm, giao tiếp -Người già ít đi lại nhưng rất cần sự thoải mái, nhã nhặn

-Giầy dép, dây nịt, túi xách, nón

-H 1.8a mặc gọn gàng, đồng

bộ trang phục -H 1.8b trẻ mặc rộng, không đồng bộ về màu sắc, chi tiết

đi kèm

2.Chọn vải, kiểu may

phù hợp lứa tuổi:

-Trẻ nhỏ nên chọn vải mềm, hút ẩm cao, nhiều co giãn, màu sắc tươi sáng, may rộng rãi

-Thanh thiếu niên thích hợp với nhiều loại trang phục nhưng cần chú ý thời điểm sử dụng

-Người lớn tuổi chọn màu nhã nhặn, may không cầu kì, lịch

sự

3 Sự đồng bộ của

trang phục:

Các vật dụng đi kèm như mũ, khăn, giày dép, túi xách, thắt

lưng…phải phù hợp với màu sắc, hình dáng của quần áo để tạo sự đồng

bộ của trang phục

- Nên chọn những vật dụng có thể đi kèm nhiều loại quần áo

Trang 17

IV.Củng cố:

?Có mấy cách lựa chọn trang phục

?Có thể phân chia trang phục thành mấy loại?

? Em hãy chứng minh rằng, nhu cầu về may mặc của con người ngày càng cao

- Hs thảo luận và trả lời: Thời nguyên thuỷ, “áo quần” chỉ là những mảnh vỏ cây, lá cây ghép

lại hoặc tấm da thú do mà con người khoác lên người một cách đơn sơ để che thân và bảo vệ

cơ thể Nhưng ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về may mặc của con người cũng

đa dạng, phong phú Con người không chỉ cần mặc ấm, mà còn mặc đẹp nữa Quần áo có rất nhiều chất liệu, kiểu dáng, mẫu mã và đẹp hơn rất nhiều

V.Dặn dò:

-HS về học bài

-Xem trước bài “thực hành lựa chọn trang phục”

-Chuẩn bị các mẫu người, bút màu

-

Tuần: 03 , Tiết PPCT : 06

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 3: THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC

I.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này giúp học sinh:

- Biết đựơc cách lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng của bản thân

- Lựa chọn được vải, kiểu may, phù hợp với vóc dáng bản thân

- Có thái độ tích cực thực hành lựa chọn vải và kiểu may

II.Chuẩn bị:

Tranh ảnh và mẫu vật có liên quan

III.Hoạt động thực hành:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Vải và kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào? Hãy lấy ví dụ?

-Khi lựa chọn trang phục, chúng ta có thể có những phụ trang nào đi kèm? Cần chú ý gì khi lựa chọn các phụ trang đó?

3.Tổ chức thực hành:

Bài học trước đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọn trang phục, các em đã biết cách chọn vải, kiểu may, lựa chọn vật dụng đi kèmvới trang phục sao cho phù hợp và tiết kiệm được chi phí Để vận dụng được kiến thức đó vào cuộc sống, chúng ta sẽ cùng thực hành lựa chọn trang phục

Trang 18

Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức cũ -Để có trang phục đẹp và phù hợp ta cần ntn?

- Hãy chọn cho bạn em bộ trang phục đi chơi vào mùa hè?

Nên mặc vải có độ hút ẩm cao, may rộng rãi, thoáng mát, màu sắc sáng, nhã nhặn, tránh gây chói mắt, nên có độ co giãn cao để thuận tiện cho vui chơi

- Cũng với vóc dáng ấy hãy chọn 1 bộ trang phục đi chơi cho mùa lạnh? Sau đó hãy vẽ trang phục mà em chọn lên giấy

Ghi vào tờ giấy đặc điểm, vóc dáng của bạn

Áp dụng kiến thức về lựa chọn trang phục để thực hiện yêu cầu của GV

(Nên mặc đồ dày, dài tay, màu tối )

GV: Thu phiếu làm việc của nhóm Cho 1 số nhóm đóng góp ý kiến

- Nếu gia đình em có đám tiệc, em nên chọn trang phục ntn cho thích hợp?

HS trả lời theo yêu cầu

Họat động 3: Đánh giá chung

GV:

-Nhận xét về tinh thần, nội dung

-Giới thiệu một số phương án hợp lý khác

-Nêu yêu cầu để HS có thể vận dụng tại gia đình

-Thu bài và chấm điểm nhóm

IV.Cũng cố:

-Trang phục đẹp mặc vào chưa hẳn là đẹp Dù đơn giản, rẽ tiền vẫn có thể sang trọng, tôn lên vẻ đẹp nếu ta biết lựa chọn chúng

- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái tham gia bài học và

ý thức thực hiện an toàn lao động

V.Dặn dò:

-HS về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài mới : “sử dụng và bảo quản trang phục”

Trang 19

I.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

-Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường, công việc Biết cách phối hợp giữa áo và quần, đạt yêu cầu, thẩm mỹ, biết bảo quản trang phục

-Sử dụng trang phục 1 cách hợp lí, bảo quản trang phục đúng kỉ thuật để giữ vẻ đẹp, độ

bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

2.Kiểm tra bài cũ:

- Muốn có 1 bộ trang phục đẹp cần những yếu tố nào? Tại sao?

3.Bài mới:

Có một trang phục đẹp chưa đủ, chúng ta còn cần biết sử dụng và bảo quản những bộ

trang phục của mình sao cho đúng để luôn giữ được vẻ đẹp, bền và hiệu quả của nó Tuy

nhiên, có phải trang phục nào cũng có cách bảo quản giống nhau Để biết chúng ta cùng tìm

hiểu bài mới

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

GV: treo tình huống trên bảng phụ

cho HS quan sát, cho HS thảo luận

2 phút :

“Mùa hè nóng nực, nhưng muốn

khoe với bạn mình có áo mới, Nam

mặc ngay chiếc áo tay dài, dày, có

những hoa văn rất sặc sở khi đi

chơi”

- Cách mặc trang phục đó có

thích hợp?

GV chốt ý: Việc lựa chọn trang

phục cho phù hợp với hoạt động,

-HS quan sát và thảo luận, trả lời:

+Cách mặc đó chưa phù hợp, gây khó chịu cho người nhìn +Nên mặc áo thoáng mát, hoa văn phải có màu sắc nhẹ nhàng, mát mẻ

+Nên để dành áo này cho mùa đông mặc sẽ tốt hơn

I.Sử dụng trang phục:

1.Cách sử dụng trang phục:

a.Trang phục phải phù hợp với hoạt động:

-Trang phục đi học may đơn giản bằng vải sợi pha, màu nhã nhặn

Trang 20

thời điểm và hoàn cảnh xã hội rất

quan trọng.Quần áo mặc không phù

hợp với hoàn cảnh sẽ gây phản cảm

giới thiệu: các trang phục này được

dùng trong các lễ hội, lễ nghi mang

tính chất trọng thể

- Khi đi chơi, dự các buổi sinh

hoạt văn nghệ em mặc quần áo

như thế nào?

- Khi đi chơi với bạn bè em

thường mặc trang phục như thế

nào?

Hoạt động 2:

GV: gọi HS đọc SGK và cho HS

trả lời câu hỏi

-Em hãy đọc “Bài học về trang

phục của Bác”SGK trang 26 Cho

biết khi đến thăm đền Đô, Bác

mặc trang phục như thế nào?

-HS quan sát, nhận xét cách ăn mặc? màu sắc?

-Miêu tả và giải thích

Các từ cần điền là:

+ Vải sợi bông(thấm mồ hôi) + Màu sẫm (không sợ bẩn dính vào quần áo)

+ Đơn giản, rộng (dễ hoạt động)

+ Đi dép thấp, giày ba ta(dễ đi lại, làm việc

-Áo dài ( Miền Nam, miến Trung) áo bà ba (Miền Nam) -Áo ba tà (Miền Bắc)

- Em nên mặc đẹp, kiểu cách 1 chút để tôn vẻ đẹp

- Nên mặc giản dị, nhã nhặn, không quá kiểu cách để tạo sự hòa đồng và thoải mái với bạn

-Bác mặc bộ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ rất giản dị

-Trang phục đi lao động may bằng vải sợi bông, dễ thấm mồ hôi, may đơn giản, màu sẫm tối

-Trang phục lễ hội, lễ tân: may cầu kì phù hợp từng vùng, miền, từng dân tộc, đất nước

b.Trang phục phải phù hợp môi trường, công việc

Trang 21

- Tại sao khi tiếp khách quốc tế

Bác lại “bắt các đồng chí cùng đi

phải mặc comlê, thắt cà vạt”?

- Khi đón Bác, chú Ngô Từ Vân

mặc trang phục gì? Vì sao Bác lại

- Chú Ngô Từ Vân mặc comple, áo cổ hổ cứng, giày da bóng lộn…Bác nhắc nhở vì lúc

đó dân tộc vừa qua nạn đói, còn rất nghèo khổ, rách rưới,

ăn mặc như vậy không phù hợp

- Hs trả lời

IV.Củng cố:

- Khi chọn trang phục cần chú ý điều gì? Cho ví dụ minh họa

- Kể tên trang phục lễ nghi ở bất kì nước nào em biết?

V.Dặn dò:

-Về học bài

-Xem tiếp phần còn lại, bài: “Sử dụng và bảo quản trang phục”

-Trả lời trước các câu hỏi SGK

-Sưu tầm các mẫu vải đính kèm trên quần, áo hướng dẫn về việc bảo quản sản phẩm

Trang 22

Tuần : 04, Tiết PPCT : 08

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (tiếp theo)

VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC

I.Mục tiêu bài học: giúp HS

-Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường, công việc Biết cách phối hợp giữa áo và quần, đạt yêu cầu, thẩm mỹ, biết bảo quản trang phục

-Sử dụng trang phục 1 cách hợp lí, bảo quản trang phục đúng kỉ thuật để giữ vẻ đẹp, độ

bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết trang phục phù hợp với hoạt động học tập (lao động, lễ hội ) phải như thế nào ?

GV: GV cho HS làm bài tập sau:

-Hãy cho biết ý kiến nào là sai? ý

-Hai bạn nam thì không

-HS thực hiện theo yêu cầu và giải thích tại sao như vậy

2.Cách phối hợp trang phục:

- Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ caro hoặc kẻ sọc; vải trơn có màu trùng với 1 trong các màu chính của vải hoa

Trang 23

quan sát và hướng dẫn

-Hãy cho tiếp các VD khác?

-Hãy cho tiếp các VD khác?

-Hãy cho tiếp các VD khác?

GV: đưa mẫu màu sắc cho HS

phối hợp theo những gì đã học

GV: đi cùng với việc sử dụng

trang phục hợp lí, chúng ta cần

biết bảo quản cho trang phục luôn

đẹp, bền để tiết kiệm được tiền

chi dùng cho may mặc

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo

quản trang phục

-Muốn trang phục luôn đẹp cần

bảo quản trang phục thật tốt

Vậy em hãy cho biết bảo quản

trang phục gồm các công việc

nào bằng cách nào?

- Công việc giặt quần áo được

thực hiện bằng mấy cách?

- Gv: Không phải gia đình nào

cũng có máy giặt nên cách thông

dụng nhất là giặt bằng tay

-Hãy hoàn thành quy trình giặt

phơi còn thiếu theo mẫu SGK

-Đỏ- đỏ sậm -Xanh da trời- xanh dương -Hồng – đỏ

-Vàng- vàng lục -Đỏ- đỏ cam -Tím- tím đỏ

-Đỏ- lục -Vàng cam- xanh tím -Đỏ cam- xanh lục

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Bảo quản trang phục gồm:

Lấy – tách riêng – vò – ngâm giũ - nước sạch - chất làm mềm – vải – phơi – bóng râm -ngoài nắng – mắc áo – cặp

b.Phối hợp màu sắc:

-Kết hợp các sắc độ khác nhau trong 1 màu VD: vàng - vàng sậm -Kết hợp 2 màu cạnh nhau trên 1 vòng màu

VD: xanh- xanh tím -Kết hợp 2 màu tương phản nhau trên 1 vòng màu VD: Vàng- tím

II.Bảo quản trang phục:

1.Giặt, phơi:

Quy trình giặt:

Lấy các đồ vật còn sót

lại trong túi áo, túi quần ra

- Tách riêng quần áo sáng màu và quần áo màu

- Ngâm quần áo 10-15 phút trong nước lã trước khi vò

xà phòng

- Vò kĩ bằng xà phòng những chỗ bẩn(cổ áo, cổ tay, gấu áo quần…) rồi ngâm 15-30 phút

- Giũ quần áo nhiều lần bằng nước sạch

- Vắt kĩ và phơi

Trang 24

- Tại sao phải giũ quần áo nhiều

lần bằng nước sạch?

- Giáo viên tổng kết quy trình giặt

quần áo bằng tay

- Gv: Có thể mở rộng thêm về

quy trình giặt quần áo bằng máy:

Lấy các đồ vật còn sót ra; tách

quần áo sáng màu, quần áo màu

và quần áo lụa riêng; vò xà phòng

trước những chỗ bẩn rồi cho vào

máy giặt và cho máy chạy; khi

phơi chú ý như khi phơi quần áo

Giáo viên nhấn mạnh những lưu ý

khi là quần áo: vải tơ tằm, vải sợi

bông nên phun nước hoặc làm ẩm

cho dễ là và phải là mặt trái của

vải

-Để làm phẳng quần áo sau khi giặt Khi ủi cần bàn ủi, bình phun nước, cầu là

-Không Vải sợi bông, tơ tằm cần là thường xuyên; vải sợi tổng hợp không cần là thường xuyên

-Quần áo mau bạc màu, mau vàng nếu ủi rồi mà không mặc

b Quy trình ủi:

+Điều chỉnh nhiệt độ bàn ủi

+Ủi vải có yêu cầu nhiệt độ thấp trước

Trang 25

- Chú ý đến các kí hiệu gặt là có

tác dụng gì?

- Giáo viên treo bảng 4-kí hiệu

giặt là, Cho hs quan sát một số

băng vải nhỏ đính trên quần áo có

kí hiệu giặt là, hướng dẫn hs quan

Có 1 bên là các kí hiệu và 1 bên

là các ý nghĩa của kí hiệu Nhiệm

vụ cả 2 đội nhanh chóng ghép

đúng kí hiệu và ý nghĩa kí hiệu

Đội nào làm trước sẽ thắng

GV lưu ý: HS không được làm

ồn

GD HS ý thức làm việc

tập thể

- Học sinh liên hệ thực tế trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung

-Xem trước bài: “Thực hành một số mũi khâu cơ bản”

-Chuẩn bị : 3 mãnh vải có kích thước 20 x 15cm, kim, chỉ, kéo

Trang 26

Tuần : 05, Tiết PPCT : 09, 10

Ngày soạn

Ngày dạy:

Bài 5- thực hành: ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN

I.Mục tiêu thực hành: giúp HS

-Thông qua bài thực hành giúp HS nắm vững các thao tác khâu cơ bản để áp dụng khâu 1

số sản phẩm đơn giản

-Có thái độ tích cực khi tham gia thực hành

II.Chuẩn bị:

-Bộ mẫu hoàn chỉnh 3 mũi khâu cơ bản

-Bìa, kim, len cho GV

-Mãnh vải kích thước 20x15, kim chỉ dành cho cả GV và HS

-Một số mãnh vải giành cho HS không mang theo

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác dụng của việc sử dụng trang phục phù hợp ?

- Muốn giữ trang phục luôn bền đẹp ta cần tuân theo những quy trình nào?

3.Bài thực hành:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: vải kích thước 20x15, kim, chỉ, kéo

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Thực hành mũi khâu thường

-GV dùng mẫu cho HS quan sát Giới thiệu sơ lược cách thực hiện:

+ Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim, khâu từ phải sang trái

+ Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách chỗ lên kim 0,2cm, tiếp tục lên kim cách mũi vừa xuống 0,2cm Khi có 3-4 mũi trên kim, rút kim lên và vuốt theo đường đã khâu cho phẳng

+ Khi khâu xong, cần lại mũi (khâu them 1-2 mũi tại mũi cuối), xuống kim sang mặt trái, vòng chỉ, tết nút trước khi cắt chỉ

-HS thực hành theo yêu cầu GV trong vòng 3 phút

-GV quan sát, sửa sai cho HS

Hoạt động 3: Thực hành mũi khâu đột mau

-GV dùng mẫu cho HS quan sát Giới thiệu sơ lược cách thực hiện:

+ Lên kim ở mặt trái vải cách mép vải 0.5cm Xuống kim bằng cách lùi lại sau mũi lên khoảng 0.2cm

+ Mũi thứ 2 lên cách mũi lên thứ nhất 0.2cm Xuống kim đúng vào chổ lên kin đầu tiên

Trang 27

Cứ như thế cho đến hết đường vải May mũi may lại để tránh vuột chỉ khi cắt

-HS thực hành theo yêu cầu GV trong vòng 10 phút

-GV quan sát, sửa sai cho HS Lưu ý HS không được rút chỉ quá chặt làm nhăn đường may

Hoạt động 4: Thực hành mũi khâu vắt

-GV dùng mẫu cho HS quan sát Giới thiệu sơ lược cách thực hiện:

+ Tay trái cầm vải Gấp mép cần gấp xuống 0.5cm rồi lại gấp tiếp 1.5cm

+ Lên kim từ dưới nếp gấp Lấy 2-3 sợi vải mặt dưới rồi đưa chếch lên qua nếp gấp, rút chặt chỉ để mũi kim vừa chặt Các mũi cách nhau 0.5cm

Lưu ý: làm sao cho mặt phải vải có mũi chỉ thật nhỏ, cách đều nhau

-HS thực hành theo yêu cầu GV trong vòng 15 phút

-GV quan sát, sửa sai cho HS Nêu mẹo nhỏ cho HS dể nhớ: “lên tiến lên, xuống lùi về”

Hoạt động 5: Nhận xét, rút kinh nghiệm

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

-GV yêu cầu HS nộp sản phẩm để chấm điểm

IV.Dặn dò:

-Về thực hành lại 3 mũi khâu cơ bản

-Chuẩn bị 2 miếng bìa cứng kích thước 11x13cm, compa, thước, kéo -2 mảnh vải kích thước 12x14cm

-May hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, đúng theo quy trình tạo sản phẩm

II.Chuẩn bị:

-Bộ mẫu hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-Bìa cứng,compa, kéo, thước cho cả GV và HS

Trang 28

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Hãy nhắc lại có bao nhiêu kiểu khâu cơ bản?

-Gọi 1 HS lên thực hiện lại mũi khâu đột mau cho các bạn khác quan sát (GV cho điểm)

3.Bài thực hành:

Giờ học trước, chúng ta đã được ôn lại một số mũi khâu cơ bản Hôm nay để củng cố kĩ năng cho các em, chúng ta sẽ áp dụng mũi khâu đó vào việc hoàn thiện một sản phẩm đơn giản:

đôi bao tay trẻ sơ sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: giấy bìa cứng kích thước 9x12cm, kéo, compa, thước

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Giới thiệu mẫu

-GV cho HS quan sát mẫu bao tay trẻ sơ sinh đã được GV chuẩn bị trước

- Theo em, muốn hoàn thành bao tay này cần có những công đoạn nào?

-Cắt mẫu giấy rồi cắt lên vải >khâu

- Ta sẽ dùng mũi khâu nào cho việc may bao tay này?

-Mũi khâu đột mau xung quanh bao tay và mũi may vắt cho miệng bao tay

Hoạt động 3: Tiến hành cắt mẫu bao tay trên giấy

-GV thực hiện cho HS quan sát

Dùng 1 miếng giấy bìa cứng có kích thước 9x12cm Lấy bán kính cho compa là 4,5cm Đặt đầu quay ở mép giấy và đầu cố định ở giữa giấ , quay compa để tạo thành nửa vòng tròn theo mẫu sau

Sau đó cắt theo đường vừa kẻ

9cm

12cmm

4,5cm -HS thực hiện theo yêu cầu GV trong 10 phút

-GV quan sát và sửa sai cho HS

Trang 29

Hoạt động 4: Tiến hành cắt mẫu bao tay trên vải

-GV hướng dẫn HS :

+ Gấp đôi vải nếu là mảnh liền, hoặc úp 2 mặt phải vải rời vào nhau

+ Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định

+ Dùng bút chì hoặc phấn màu vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy

+Cắt đúng nét vẽ theo dùng giấy bìa cứng vừa mới cắt định hình vào vải và vẽ theo mẫu

-Lưu ý HS dùng mặt trái vải để vẽ, nhẹ nhàng, chính xác nếu không các mẫu sẽ không vừa nhau, khi may sẽ xấu

-HS thực hiện theo yêu cầu GV trong 15 phút

Hoạt động 5: Nhận xét, rút kinh nghiệm

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

VI.Dặn dò:

-Về thực hành lại để cắt cho chính xác mẫu vải bao tay trẻ sơ sinh

-Chuẩn bị kim, chỉ, kéo, dây chun và 2 mảnh vải đã cắt được ở tiết này

-

Tuần : 06, Tiết PPCT : 12

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 6- thực hành: CẮT- KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (tiếp theo)

Tiết 2: KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH

I.Mục tiêu thực hành:

-Thông qua bài thực hành giúp HS vẽ, tạo mẫu giấy, cắt theo mẫu để khâu bao tay trẻ sơ sinh

-May hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, đúng theo quy trình tạo sản phẩm

II.Chuẩn bị:

-Bộ mẫu hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-2 mãnh vải đã được cắt ở tiết trước, kim, chỉ, kéo, dây chun cho cả GV và HS

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ :(không)

3.Bài thực hành:

Trang 30

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: 2 mãnh vải đã được cắt ở tiết trước, kim, chỉ, kéo, dây chun

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Khâu đường nét chính của sản phẩm

-GV: để may bao tay cho tròn, khéo, ta cần tỉ mĩ, không nên nóng vội:

+Dùng thước đo lùi vào trong mặt trái vải 0.5cm, kẻ đều khắp mẫu vải (cho cả 2 mảnh vải)

+Úp 2 mặt phải vải lại với nhau cho ngay ngắn, đều nhau

+Khâu theo viền đã kẻ lúc nảy bằng mũi may đột mau (Có thể may lược bằng mũi thường để cố định vải

trước)

- Hãy nhắc lại cách thực hiện mũi khâu đột mau?

-HS nhắc lại theo yêu cầu GV

-GV thực hiện cho HS quan sát, nhắc HS không được rút chỉ quá chặt sẽ làm vải nhăn lại

-HS thực hiện theo GV trong 20 phút

-GV quan sát sửa sai cho HS

Hoạt động 3: Hoàn chỉnh mẫu sản phẩm

-GV :Sau khi hoàn thành đường may xung quanh bao tay ta sẽ luồn dây chun vào đầu bao tay

Dùng mũi khâu vắt cho công đoạn này, vừa luồn dây chun vừa khâu vắt lại

-Lưu ý HS đấy là công đoạn khó, do vải sẽ rút lại gây khó khăn cho việc khâu nên cần cẩn thận và không được nóng vội, đừng làm dơ sản phẩm

-HS thực hiện theo yêu cầu GV trong 5 phút

Hoạt động 4: Nhận xét, rút kinh nghiệm

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

IV.Dặn dò:

-Về thực hành mẫu bao tay trẻ sơ sinh còn lại

-Chuẩn bị kim, chỉ màu, kéo, và 1 bao tay đã được may ở tiết này, 1 bao tay may ở nhà để tiết sau trang trí sản phẩm

Trang 31

Tuần : 07, Tiết PPCT : 13

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 6- thực hành: CẮT- KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (tiếp theo)

Tiết 3: HOÀN CHỈNH BAO TAY TRẺ SƠ SINH

I.Mục tiêu thực hành:

-Thông qua bài thực hành giúp HS vẽ, tạo mẫu giấy, cắt theo mẫu để khâu bao tay trẻ sơ sinh

-May hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, đúng theo quy trình tạo sản phẩm

II.Chuẩn bị:

-Bộ mẫu hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh

-2 bao tay trẻ sơ sinh đã được may ở tiết trước, kim, chỉ màu , kéo cho cả GV và HS

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

?Muốn may bao tay trẻ sơ sinh cho hoàn chỉnh cần may bằng mũi may nào?

?Gọi 1 HS lên thực hiện thao tác may mũi đột mau cho các bạn khác quan sát (GV cho điểm)

3.Bài thực hành:

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: 2 bao tay trẻ sơ sinh đã được khâu ở tiết trước, kim, chỉ, kéo

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm

-GV: cho HS làm tiếp các công đoạn mà HS chưa hoàn thành xong ở tiết trước

-HS thực hiện trong thời gian 10 phút

Hoạt động 3: Trang trí sản phẩm

-GV :Sau khi may xong vòng bao tay (nhớ là phải may lại để tránh vuột chỉ) Chúng ta tiếp tục may vắt đồng thời luồn dây chun vào ở phần đầu bao tay

May xong lộn ra mặt phải

Trang trí thêm bất kì những gì em thích : thêu hoa, tên lên vải, đơm thêm nút, gắn thêm

nơ, viền thêm vải,

-HS thực hiện theo yêu cầu GV

Lưu ý h/s :Trang trí trên bao tay bằng đường thêu thì phải thực hiện thêu trước khi khâu

Trang trí bằng các hình trang trí đính lên bao tay hoặc dùng đăng ten vền cổ tay thì thực hiện khi đã khâu xong

-GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc, tỉ mĩ

Trang 32

Hoạt động 4: Nhận xét, rút kinh nghiệm

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

-Yêu cầu HS nộp sản phẩm cho GV chấm lấy điểm

VI.Củng cố:

- Hãy nêu quy trình tạo ra 1 bao tay trẻ sơ sinh?

- Những điều lưu ý khi thực hiện quy trình này?

V.Dặn dò:

-Về thực hành lại mẫu bao tay trẻ sơ sinh cho hoàn chỉnh

-Chuẩn bị tiết thực hành sau: cắt khâu áo gối hình chữ nhật

HS vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối

- Cắt vải theo mẫu giấy và khâu vỏ gối hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài học

- Có thể vận dụng để khâu được vỏ gối có kich thước khác nhau tuỳ theo yêu cầu

- Rèn luyện tính cận thận, thao tác chính xác theo đúng quy định.Có thái độ tích cực hứng thú làm thực hành, đảm bảo an toàn lao động và giữ gìn vệ sinh lớp thực hành, không vứt rác bừa bãi

II.Chuẩn bị:

- Tranh vẽ võ gối phóng to

- Kim, chỉ, kéo…

- 2 Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh

- 1 Mẫu vỏ gối có kích thước lớn để lớp có thể quan sát

Trang 33

1.Ổn định:

2.Kiểm tra phần thực hành trước:

GV gọi 2 HS lên nhắc lại cách thực hiện may hoàn chỉnh 1 bao tay trẻ sơ sinh

3.Thực hành:

Giờ thực hành trước, chúng ta đã được thực hành và hoàn thành được một sản phẩm rất đơn giản nhưng cũng rất đáng yêu Hôm nay chúng ta cùng nhau vào bài thực hành tiếp theo để sáng tạo thêm được một sản phẩm nữa, đó là khâu một chiếc gối

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: +Bìa 3 cứng kích thước 27x22cm, 23x22cm, 8x22cm

+Thước, mảnh vải lớn, phấn vẽ, kéo

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Quan sát mẫu

-GV: cho HS quan sát mẫu áo gối hoàn chỉnh

-Vỏ gối gồm các chi tiết nào? Nêu kích thước của mỗi chi tiết?

Vỏ gồm 3 chi tiết: mảnh trên, 2 mảnh dưới

-Muốn hoàn thành sản phẩm này, theo em cần thực hiện những bước ntn?

>Cần phải cắt mẫu trên giấy >cắt trên vải >khâu sản phẩm >trang trí cho đẹp mắt

- Chúng ta sẽ dùng mũi khâu nào cho sản phẩm?

Chú ý: Vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm, cách phần nẹp 3cm

-Cắt 3 mảnh giấy bìa cứng có kích thước: 27x22cm, 23x22cm, 8x22cm

(Lưu ý: đo phải cẩn thận chính xác nếu không mẫu vải sẽ không ngay)

-Trải phẳng vải lên mặt bàn Đặt mẫu giấy đã cắt theo chiều dọc sợi vải Dùng kim cúc ghim 3 mảnh giấy áp vào vải, dùng phấn màu vẽ, cắt theo mẫu giấy (nếu không có kim cúc

có thể may lược vào vải, hoặc đè sát)

(Lưu ý: nên đặt theo canh sợi chỉ vải)

-HS thực hiện theo yêu cầu GV trong 20 phút

-GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc, tỉ mĩ

Hoạt động 4: Nhận xét, rút kinh nghiệm

Trang 34

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

Bài 7- thực hành :CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (tiếp theo)

Tiết 2: Khâu vỏ gối

I.Mục tiêu thực hành:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

- Nắm được quy trình các bước thực hiện để khâu vỏ gối hình chữ nhật

- Khâu được vỏ gối bằng các mũi khâu cơ bản đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật

- Có thể vận dụng để khâu được vỏ gối có kich thước khác nhau tuỳ theo yêu cầu

- Rèn luyện tính cận thận, thao tác chính xác theo đúng quy định

II.Chuẩn bị:

- Kim, chỉ, kéo…

-Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh của GV

-Mẫu vải của HS thực hiện tiết trước

- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may

III Tiến hành, Thực hành:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra phần thực hành trước:

GV gọi 2 HS lên nhắc lại cách thực hiện cắt mẫu bao áo gối

Trang 35

-HS: +3 mảnh vải kích thước 27x22cm, 23x22cm, 8x22cm

+Kim, chỉ, kéo, nút đơm gối, vật trang trí nếu thích

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo GV

Hoạt động 2: Quan sát mẫu

-GV: cho HS quan sát cách thực hiện trước khi khâu:

B1: Khâu viền nẹp hai mảnh mặt dưới của vỏ gối

- Gấp mép nẹp gối lần thứ nhất xuống 0,5cm; lần thứ hai gấp tiếp xuống 1,5cm, khâu lược cố định

- Sử dụng mũi khâu vắt hoặc khâu thường để nẹp hai mảnh dưới vỏ gối

Khâu vắt

8x22cm Khâu vắt

23x22cm 27x22cm

B2: Đặt hai nẹp mảnh dưới của vỏ gối chờm lên nhau 1,5cm, điều chỉnh để kích thước bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đường may

+ Khâu lược cố định hai đầu nẹp B3: Úp mặt phải của mảnh dưới vỏ gối xuống mặt phải của mặt trên vỏ gối Kẻ một đường may cách mép vải 1cm

+ Khâu một đường bằng mũi thường ghép mảnh trên và hai mảnh dưới vỏ gối B4: Lộn vỏ gối sang mặt phải; vuốt phẳng đường khâu; kẻ đường may xung quanh cách mép lộn 2cm, khâu đăng ten hoặc chỉ màu trang trí theo nét vẽ tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối

Hoạt động 3: Hoàn thành mẫu sản phẩm bước đầu

-GV :Hướng dẫn HS từng bước

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV trong 20 phút

-GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc, tỉ mĩ

Hoạt động 4: Nhận xét, rút kinh nghiệm

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

IV Dặn dò:

-Về chuẩn bị tiết thực hành còn lại:

Trang 36

+Mẫu gối may tương đồi hoàn chỉnh

+Kim, chỉ, kéo, nút đơm gối, vật trang trí nếu thích

-

Tuần : 08, Tiết PPCT : 16

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 7- thực hành :CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (tiếp theo)

Tiết 3: Hoàn chỉnh vỏ gối hình chữ nhật

I.Mục tiêu thực hành:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

- Biết cách trang trí, hoàn thiện sản phẩm chiếc gối

- Hoàn thiện khâu được vỏ gối bằng các mũi khâu cơ bản, trang trí vỏ gối, làm khuy và ruột gối sang tọa, đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật

- Có hứng thú, tích cực làm thực hành, sang tạo trong công việc, đảm bảo an toàn lao động và giữ gìn vệ sinh lớp học, không vứt rác bừa bãi ở nơi thực hành

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đã được dặn từ tiết trước

-HS: +Mẫu gối may tương đồi hoàn chỉnh

+Kim, chỉ, kéo, nút đơm gối, vật trang trí nếu thích

-GV lưu ý HS không được mất trật tự, quan sát và thực hành theo

Hoạt động 2: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm

-GV: cho HS làm tiếp các công đoạn mà HS chưa hoàn thành xong ở tiết trước

-HS thực hiện trong thời gian 15-20 phút

Hoạt động 3: Trang trí sản phẩm

-GV :Sau khi may xong, lộn ra mặt phải

Trang 37

Trang trí thêm bất kì những gì em thích : thêu hoa, tên lên vải, đơm thêm nút, gắn thêm

nơ, viền thêm

vải,

-HS thực hiện theo yêu cầu GV trong vòng 10 phút

-GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc, tỉ mĩ

Hoạt động 4: Nhận xét, rút kinh nghiệm

-GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

-HS nêu các thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình thực hiện

-GV và HS thu dọn vệ sinh sau thực hành

-Yêu cầu HS nộp sản phẩm cho GV chấm lấy điểm

IV.Củng cố:

-Hãy nêu quy trình tạo ra bao áo gối hình chữ nhật?

-Những điều lưu ý khi thực hiện quy trình này?

V.Dặn dò:

-HS về nhà thực hiện lại cách may một bao áo gối hình chữ nhật

-Chuẩn bị ôn toàn bài chương 1 tiết sau ôn tập

Tiết 1: XÁC ĐỊNH CÁCH LỰA CHỌN VẢI VÀ CÁCH MAY

I.Mục tiêu ôn tập:

Trang 38

Kết hợp kiểm tra trong giờ học

3.Bài ôn tập:

Như vậy chúng ta đã nghiên cứu xong toàn bộ chương I: May mặc trong gia đình Hôm nay để hệ thống lại kiến thức và củng cố lại một số kĩ năng cần thiết cho các em, chúng ta cùng nhau ôn tập lại

Hoạt động 1:

Xác định nguồn gốc các loại vải

GV: chia HS thành 6 nhóm, cho HS thảo

luận câu hỏi sau trong vòng 7 phút

Nhóm 1,2,3: *Có bao nhiêu loại vải

thường dùng trong may mặc? Nêu từng

quá trình sx từng loại vải mà em biết ?

Nhóm 4,5,6: *Nêu tính chất và cách

nhận biết của từng loại vải?

HS thảo luận và điền vào bảng theo mẫu

GV: nhận xét, bô sung, chốt ý

- Theo em, vải sợi nào thường được

người ta dùng nhiều nhất, tại sao?

HS: Vải sợi pha do tính tiện dụng của nó

- Vải áo em được may bằng sợi nào?

HS: vải sợi pha

Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục

(Yêu cầu hs khái quát lại được những điều

cần chú ý khi lựa chọn trang phục)

I.Các loại vải thường dùng trong may mặc:

-

II.Lựa chọn trang phục:

Vải Đặc điểm

Vải sợi thiên nhiên Vải sợi hoá học Vải sợi pha

Nguồn gốc

Nguồn gốc từ thực vật, động vật

Nguồn gốc từ một số chất hóa học ở tre, gỗ, nứa, than đá, dầu mỏ…

Kết hợp từ hai hay nhiều loại sợi khác nhau

Tính chất - Vải bông, vải tơ tằm:

thoáng mát, hút ẩm cao, giặt mau khô, dễ nhăn Tuy nhiên vải sợi bông giặt bị cứng lại và lâu khô

- Vải len : độ co giãn lớn, giữ nhiệt tốt

- Vải sợi nhân tạo: mặc thoáng mát, hút ẩm, bền, đẹp, ít nhăn, giặt bị cứng lại

.Vải sợi tổng hợp:

bền, đẹp không nhăn, nhưng mặc bí

- Có ưu điểm của các loại sợi thành phần: thoáng mát, ít nhàu, bền, đẹp

Trang 39

- Gv có thể cho hs quan sát một số hình

ảnh sư tầm về trang phục và lựa chọn

trang phục để hs nhận xét

GV: nhận xét, chốt lại đúng, phù hợp

- Nhìn chung có bao nhiêu cách phân

loại loại trang phục?

- Lựa chọn trang phục ntn là phù hợp?

- Để có trang phục đẹp ta cần chú ý đến

những điểm nào?

HS: phù hợp với vóc dáng, môi trường,

lứa tuổi đẹp nhưng không cần mắc tiền,

không đua đòi

Hoạt động 3 : Sử dụng trang phục

(yêu cầu hs nêu được những lưu ý khi sử

dụng trang phục)

- Gv cho hs làm bài tập lựa chọn

Hãy nối các cột sau để lựa chọn được

- Có mấy cách phối hợp màu sắc trên

trang phục dựa theo vòng màu trên?

Quan sát tranh cho biết chúng được phối

-Cách phân loại trang phục:

+Dựa vào thời tiết +Dựa vào giới tính +Dựa vào công dụng +Dựa vào lứa tuổi -Cách lựa chọn trang phục:

+Muốn cao-gầy: mặc trang phục tối, hoa văn nhỏ, sọc xuống, may vừa người

+Muốn thấp-béo: mặc màu sáng, hoa văn to, sọc ngang, may rộng, có dún chun

III Sử dụng trang phục

- Trang phục phù hợp với hoạt động: đi học, lao động, dự lễ hội…

- Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

- Phối hợp màu sắc, hoa văn với vải trơn

- Phối hợp màu sắc quần và áo

Có 4 cách phối hợp màu sắc trên trang phục:

+Phối hợp 2 màu đối nhau trên 1 vòng màu +Phối hợp 2 màu cạnh nhau trên 1 vòng màu

1 Đi học a Quần sẫm, áo trắng x May kiểu cách, cầu kì

2 Lao động b Màu sắc tươi sáng, rực rỡ y May bằng vải pha, dễ hoạt

động

3 Đám tang c Quần áo màu tối z May bằng vải sợi bông, đơn

giản, đi lại, làm việc

4 Liên hoan văn

nghệ

d Màu sẫm, thấm mồ hôi, giầy bata

v Đơn giản, lịch sự

Trang 40

hợp theo cách nào?

Hoạt động 4: Bảo quản trang phục

(Yêu cầu hs trình bày được quy trình thực

hiện các công việc bảo quản trang phục)

- Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật có

Giặt đúng cách là phân loại trang phục

khi giặt, đem phơi đúng nơi

GV: giáo dục : Giặt sạch cũng là cách bảo

vệ sức khỏe của chúng ta Thể hiện ý thức

của bản thân

- Ủi ntn là ủi đúng cách?

HS: Ủi đồ cần nhiệt độ thấp trước sau đó

mới đến đồ cần có nhiệt độ cao Có đủ

IV Bảo quản trang phục

- Giặt, phơi

- Là (ủi)

- Cất giữ

IV.Củng cố:

-Hãy cho biết có bao nhiêu loại vải thường dùng trong may mặc?

-Mặc như thế nào gọi là đẹp?

-Em có nhận xét gì khi thấy bạn mỗi ngày đi học đều thay 1 chiếc áo mới?

-Khi lựa chọn trang phục cần chú ý đến những điều gì?

Ngày đăng: 20/12/2018, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w