Trong thời gian 3 phút nhóm nào tìm được nhiều từ, đặt được nhiều câu đúng -> chiến thắng Học sinh chuẩn bị 3 phút, trình bày, nhận xét, Giáo viên chốt Học sinh trao đổi nhóm 2 phút, trì
Trang 1- Rèn kĩ năng nhận biết từ đơn, từ ghép, từ láy, từ mượn.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ
? Từ được phân loại như thế nào?
? Mỗi loại cho 1VD?
? Khi phân biệt từ đơn và từ phức ,
từ ghép và từ láy cần lưu ý điều gì?
- Có từ đơn đa âm tiết, có nhũng từ
? Có mấy cách giải nghĩa của từ ?
- Học sinh thảo luận thời gian 3
phút, trả lời, nhận xét, Giáo viên
chốt
I, Từ
1, Cấu tạo từ Tiếng Việt
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất đềtạo câu
- Xét về mặt cấu tạo, từ được phânchia thành :+ Từ đơn
+ Từ phức( Từ ghép, từláy)
* Từ đơn: Nhà, xe, cây, bồ câu, họami
* Từ ghép: nhà cửa, xe cộ, mongchờ…
*Từ láy: san sát, sạch sẽ, luẩnquẩn…
2, Nghĩa của từ
Từ gồm 2 mặt: +Nội dung của từ + Hình thức của từ Hình thức của từ thể hiện ở 2 mặt:
âm và chữ viết Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểuthị
Có 3 cách giải nghĩa từ: + trình bàykhái niệm mà từ biểu thị
+ Đưa ra các từ đồng nghĩa, tráinghĩa với từ cần giải thích
+ Miêu tả đặc điểm, hđ, trạng tháicủa sự vật mà từ biểu thị
II, Bài tập luyện tập Bài 1
Có bạn cho rằng các từ sau là từ
Trang 2G chia lớp làm 3 nhóm, cho học
sinh chơi trò chơi ai nhanh, ai đúng
Các nhóm thảo luận 3 phút, cử đại
diện lên bảng viết Trong thời gian 3
phút nhóm nào tìm được nhiều từ,
đặt được nhiều câu đúng -> chiến
thắng
Học sinh chuẩn bị 3 phút, trình bày,
nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh trao đổi nhóm 2 phút, trình
bày, nhận xét, Giáo viên chốt
Đáp án A
ghép ý kiến của em thế nào?
Học hành, ăn mặc, dã tràng , dưahấu, ô tô, ra- đi- ô, chùa chiền
- Đó không phải hoàn toàn là các từghép bởi chúng có cả từ đơn đa âmtiết: dã tràng, ra- đi - ô, ô tô
Bài 2
Cho các tiếng: sạch, đẹp, hoa Hãy
tạo ra các từ ghép và từ láy sau đóđặt câu với các từ tìm được
Từ láy: sạch sẽ, sạch sành sanh
Từ ghép: sạch đẹp Đặt câu: + Nhà cửa hôm nay thậtsạch sẽ
đồ đạc, sách vở, thức ăn
=> Giải thích bằng cách miêu tả đặcđiểm của sự vật
Bài 4
Từ gia nhân sau đây được giải thích
theo cách nào?
Gia nhân: Người giúp việc trong nhà
A, Trình bày khái niệm mà từ biểuthị
B, Đưa ra các từ đồng nghĩa với từcần giải thích
C, Đưa ra các từ trái nghĩa
D, Miêu tả đặc điểm của sự vật
Trang 3? Xét về nguồn gốc cấu tạo, từ Tiếng
Việt chia thành mấy loại?
? Hãy viết sơ đồ phân loại từ Tiếng
Việt?
? Thế nào là từ thuần Việt?
? Thế nào là từ mượn?
? Nguồn vay mượn quan trọng nhất
của tiếng Việt là ngôn ngữ nước nào?
Học sinh trao đổi 5 phút, trình bày,
A, Tiếng Việt chưa có từ biểu thị
hoặc biểu thị không chính xác
B, Do có một thời gian dài bị nước
âm tiết với nhau
* Chú ý: Không nên mượn từ một cáchtùy tiện
II, Bài tậpBài 1Đáp án đúng :A
Trang 4ngoài đô hộ, áp bức
C, Tiếng Việt cần có sự vay mượn để
đổi mới và phát triển
- Các từ mượn : phu nhân , phụ nữ
mượn tiếng Hán thường có sắc thái
trang trọng hơn từ thuần Việt , thích
hợp với hoàn cảnh sử dụng trang
trọng , có tính nghi lễ
-Học sinh thi “ ai nhanh, ai đúng”
chia 3 nhóm chơi tiếp sức Ai tìm
được nhiều từ đúng trong thời gian 2
phút
-> thắng
? Thế nào là từ nhiều nghĩa?
? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa
chuyển?
? Trong 1 câu , từ thường được sử
dụng có mấy nghĩa?
- Thường từ chỉ có 1 nghĩa nhất định
trong 1 câu cụ thể trừ 1 số trường
hợp từ có thể hiểu theo cả nghĩa gốc
và nghĩa chuyển
Học sinh đọc yêu cầu bài tập, chọn
phương án trả lời đúng
Phương án: D
Học sinh đọc, nêu yêu cầu bài tập 2,
thảo luận nhom, trả lời, nhận xét,
Giáo viên chốt
Học sinh chơi trò chơi tiếp sức
Cả lớp chia 3 nhóm, chuẩn bị 3
Bài 2 Trong cac cặp từ sau đây, từ nào là từmượn? Hãy đặt câu với từng từ để thấycách dùng khác nhau giữa chúng:
B Từ nhiều nghĩa
I, Lí thuyết
- Từ có thể có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa
- Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu,làm cơ sở hình thành các nghĩa khác
- Nghĩa chuyển: Là hình thành, cơ sởnghĩa gốc
II,Bài tậpBài 1
Từ chín trong các câu sau, từ chín nào
được dùng theo nghĩa gốc?
A, Tôi ngượng chín cả mặt
B, Bạn phải suy nghĩ cho chín
C, Gò má chín như quả bồ quân
D, Vườn cam chín đỏBài 2
Cho các câu sau:
A, Mẹ mới mua một chiếc bàn rất đẹp
B, Chúng em bàn nhau đi lao động
Trang 5phút , lên trình bày, nhóm nào tìm
được nhiều-> thắng
VD: Chạy
A, Nó chạy rất nhanh( nghĩa gốc)
B, Tôi phải chạy ăn từng bữa ( nghĩa
chuyển)
C, Tàu đang chạy trên đường
ray( nghĩa chuyển)
? DT tiếng Việt chia thành mấy loại
lớn? trong mỗi loại lớn được chia
thành những loại nhỏ nào? mỗi loại
* Bàn( b): Trao đổi ý kiến với nhau về
1 việc gì đó
* Bàn : Lần đưa bóng vào lưới để tínhđược thua
-> Các nghĩa của từ bàn trong 3 câu
không liên quan với nhau Vậy đây làhiện tượng đồng âm
Bài 4Tìm các từ có nghĩa gốc và nghĩachuyển, phân biệt nghĩa gốc, nghĩachuyển bằng cách đặt câu
C , Danh từ
I, Khái niệm
Là những từ chỉ người, vật, hiệntượng, khái niệm…
VD: học sinh, bàn, ghế, mây, mưa… Danh từ có thể làm vị ngữ, trước danh
từ cần có từ “ là”
VD: Tôi là học sinh Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhấtcủa danh từ trong câu là làm chủ ngữVD: Học sinh đến trường
2, Phân loại danh từ Danh từ tiếng Việt chia thành 2 lớplớn:
- DT đơn vị: + DT đơn vị tự nhiên + DT đơn vị qui ước:chính xác, ước chừng
- DT sự vật: + DT chung + DT riêngVD: DT đơn vị tự nhiên : cô, chú, bác,ông bà, cây con, cái, chiếc
DT đơn vị qui ước: nắm, vốc,…
DT chỉ sự vật: bàn , ghế, trâu, bò
Trang 6? Hãy nêu qui tắc viết hoa dt riêng?
Học sinh lên bảng điền, các học
sinh khác làm vào giấy nháp, học
sinh nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh thảo luận nhóm , đại diện
nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung,
Giáo viên chốt
Học sinh chơi trò chơi tiếp sức
Trong thời gian 2 phút, nhóm nào
tìm được nhiều từ-> chiến thắng
Học sinh chuẩn bị theo nhóm, mỗi
nhóm chuẩn bị 1 từ, chơi trò chơi
tiếp sức Trong thời gian 2 phút,
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng ->
chiến thắng
HD Học sinh làm tương tự như bt 4
? Qua 2 bài tập, em rút ra kết luận gì
về dt?
Học sinh thảo luận nhóm 2 phút,
trình bày, nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh đọc, nêu yêu cầu bt, thảo
luận nhóm3 phút, trình bày nhận xét ,
3, Qui tắc viết hoa dt riêng
- Viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi bộ phậntạo thành tên riêng đó
II, Bài tập Bài 1:
Điền từ thích hợp vào ô trống trong sơ
đồ để phân loại dtBài 2:
Chỉ ra dt trong các câu văn sau:
ở làng tôi, rất nhiều cây xoan Thánghai, hoa xoan thả hương thơm ngát,rụng tím cả các phiến đá lát đường.Những hàng rào cúc tần xanh mơnmởn trong mưa bụi mùa xuân Dây tơhồng vàng quấn quýt đan vào nhauhứng những cánh hoa xoan li ti như vỏtrấu rơi nhẹ
- Bức: ( tranh, thư, họa, tượng…)
- Tờ: ( giấy, báo, đơn, lịch…)
- Dải: ( lụa, yếm, áo…)Bài5: Tìm các dt chỉ đơn vị qui ước cóthể đi kèm với các dt: nước ,sữa , dầu
- Lít, can, thùng, cốc, bát…
* Có thể có nhiều dt chỉ đơn vị tự
nhiên khác nhau kết hợp với 1 dt Ngược lại, 1 dt chỉ đơn vị tự nhiên cũng có thể kết hợp với nhiều dt khác nhau
Bài 6: Cho các đoạn văn sau:
1, Một năm sau khi đuổi giặc Minh,một hôm, Lê Lợi- bấy giờ đã làm vua-cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ TảVọng Nhân dịp đó, Long Quân sai
Trang 7Giáo viên chốt đáp án
G gọi 2 học sinh lên bảng viết, các
học sinh bên dưới viết vào giấy nháp,
nhận xét bài của bạn, Giáo viên chốt
? Cụm DT có cấu tạo như thế nào?
? Có phải bao giờ cụmDT cũng có
Rùa Vàng lên đòi lại gươm thần
( Sự tích Hồ Gươm)
2, Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai,lão Miệng từ xưa vẫn sống với nhau rấtthân thiết
( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
- Tìm các dt chung, dt riêng trong 2đoạn văn trên
- Sắp xếp các dt riêng thao nhóm: tênngười, tên địa lí
-> * DT chung: năm, giặc, hôm, vua,thuyền rồng, hồ , thanh gươm, thần
* DT riêng: + Tên người: Lê Lợi, LongQuân, Rùa Vàng, Mắt, Chân, Tay, Tai,Miệng
+ Tên địa lí: Tả VọngBài 7: Cho tên các cơ quan, trường họcsau:
- Phòng giáo dục và đào tạo
- Bộ giáo dục và đào tạo
- Nhà xuất bản quân đội nhân dân
- Trường THCS Trần Hưng ĐạoHãy viết hoa tên các cơ quan , trườnghọc đó theo đúng qui tắc
-> * Phòng Giáo dục và Đào tạo, BộGiáo dục và Đào tạo, Trường Trunghọc cơ sở Trần Hưng Đạo, Nhà xuấtbản Quân đội Nhân dân
D.Cụm danh từ
1 Khái niệm Cụm danh từ là một tổ hợp từ do danh
từ và những từ ngữ phụ thuộc nó tạothành
2 Đặc điểm
- Về ý nghĩa: Cụm danh từ có nghĩađầy đủ hơn danh từ
- Về ngữ pháp: cụm danh từ hoạt độngngữ pháp trong câu giống như mộtdanh từ
3 Cấu tạoCụm DT gồm 3 phần:
- Phần phụ trước: Do các từ chỉ ý nghĩa
Trang 8cấu tạo đầy đủ 3 phần không? Phần
nào có thể vắng mặt? Phần nào bắt
buộc phải có mặt? Cho VD?
Học sinh trao đổi 3 phút, trả lời, nhận
xét, Giáo viên chốt
Học sinh trao đổi, trình bày, nhận
xét
G đưa mô hình cụm dt trên bảng phụ,
gọi 1học sinh lên bảng điền, học sinh
khác nhận xét, Giáo viên chốt
G đưa bt trên bảng phụ, học sinh suy
nghĩ, trao đổi nhóm 5 phút, trình bày,
nhận xét, bổ sung, Giáo viên chốt
số và lượng đảm nhiệm
- Phần trung tâm: Do DT chỉ đơn vị và
DT chỉ sự vật đảm nhiệm
- Phần phụ sau: Do các tư ngữ chỉ đặcđiểm sự vật và các từ xác định ý nghĩacủa sự vật trong không gian và thờigian đảm nhiệm
Không phải bao giờ cụm DT cũng cócấu tạo đầy đủ 3 phần
Phần PT hoặc phần PS có thể vắngmặt, phần trung tâm bắt buộc phải cómặt
VD: một học sinh-> vắng mặt ps cái bàn này-> vắng mặt phần pt
Trang 9G đưa bt trên bảng phụ, học sinh
theo dõi, chuẩn bị trong thời gian 2
phút
Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi
tiếp sức 2 nhóm học sinh cử đại diện
thay nhau lên bảng Trong thời gian
2 phút, nhóm nào tìm được nhiều
phụ ngữ đúng cho 2 dt để điền vào
chỗ tróng-> chiến thắng
Học sinh làm nhanh , trình bày,
nhận xét, Giáo viên cho điểm
Học sinh HĐ cá nhân, thời gian 10
phút, trình bày, học sinh khác nhận
xét về: nội dung, cách diễn đạt, các
cụm dt sử dụng đã chính xác chưa
b, Cái áo này còn rất mới
c, Ngôi trường thân yêu của em nằmtrên trục đường giao thông liên xã
d, Những bông hoa màu vàng làm sáng
cả góc vườn
=> Câu a: cụm dt làm VN Câu b: cụm dt làm CN Câu c: cụm dt làm CN Câu d: cụm dt làm CNBài 4: Điền vào chỗ trống phụ ngữ đểhoàn thành các cụm dt sau:
ánh sáng……trải xuống cánh
đồng….xua tan dần hơi lạnh…Lúa nặng trĩu bông, ngả đầu vào nhau, thoang thoảng hương thơm.
Bài 5: Cho VD về 1 dt , phát triển dt đóthành cụm dt và đặt câu với cụm dt đó
Bài 6: Viết đoạn văn ngắn từ 3-> 5 câu
có sử dụng cụm dt Gạch chân dưới cáccụm dt đã sử dụng
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về:
+ Chỉ từ, số từ, lượng từ, nhận diện các từ loại và cụm từ đó trong câu
+ Đt, cụm đt, nhận diện đt, cụm đt trong câu
+ Tính từ, cụm tính từ, biết nhận diện tính từ, cụm tính từ trong câu, đoạn văn + Phó từ, nắm khái niệm, các loại phó từ và chức năng ngữ pháp của phó từ, nhận diện phó từ trong câu, đoạn văn
- Rèn kĩ năng sử dụng từ hay, đúng, nhận diện từ
II chuẩn bị:
Trang 10Học sinh thảo luận nhóm 3 phút,
trình bày, nhận xét, Giáo viên
chốt
? Nêu cấu tạo của cụm dt và vị
trí của từng từ loại trong cụm dt
đó
Giáo viên chép sẵn mô hình cụm
dt lên bảng phụ học sinh lên
bảng điền
Học sinh thảo luận nhóm3 phút,
đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
2, Lượng từ là những từ chỉ lượng nhiều hay
ít của sự vật Lượng từ chia làm 2 nhóm:
- Lượng từ chỉ tổng thể
- Lượng từ chỉ tập hợp hay phân phối
3, Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vậtnhằm xác định vị trí của sự vật trong khônggian hoặc thời gian
II, Luyện tậpBài 1: Tìm chỉ từ, số từ, lượng từ trong đoạntrích “ ếch ngồi đáy giếng” đoạn từ đầu ->ếch ta ra ngoài
Lượng
từ chỉtổngthể( tất
cả, tấtthảy,hếtthảy…)
Số từhoặclượng
từ chỉtậphợphayphânphối
Danhtừđơnvị
Danh
từ sựvật
Từngữnêuđặcdiểmcủasựvật
chỉtừ( này,nọ,kia,ấy,đó,đây)
Trang 11bổ sung Giáo viên chốt phương
án đúng
G gọi 3 học sinh lên bảng làm,
các học sinh khác làm vào giấy
Học sinh trao đổi nhóm 3 phút,
trình bày, nhận xét, Giáo viên
G cho học sinh chơi trò chơi “ ai
nhanh hơn” Thời gian chuẩn bị
- Chỉ từ: nọ, kia,
- Số từ: một
- Lượng từ: vài, các, cảBài 2: Đặt câu với các số từ, lượng từ, chỉ từ
ở các vai trò khác nhau
Bài 3: Viết đoạn văn kể về cuộc gặp gỡ của
em với một thầy cô giáo cũ sau 10 nămtrong đó có sử dụng số từ, lượng từ, chỉ từ
B Động từ, cụm động từ.
I , Lí thuyết
- Động từ là những từ chỉ hành động, trạngthái
- Động từ gồm: đt tình thái, đt chỉ hành động,
đt chỉ trạng thái
- Cụm đt là tổ hợp từ do đt và các phụ ngữkhác đi kèm tạo thành
- Chức năng ngữ pháp chính: làm vị ngữ Phần PT Phần TT Phần PS
Do cácphụ ngữchỉ thờigian, sựtiếp diễn,mệnhlệnh,khẳngđịnh, phủđịnh đảmnhiệm
Do động
từ đảmnhiệm
Do các từngữ bổ sung
ý nghĩa:
hướng, mụcđích,phươngtiện, cáchthức… chohoạt động,trạng tháinêu ở đt
Trang 123 phút, nhóm nào đặt được nhiều
câu đúng-> chiến thắng
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút,
cử đại diện lên bảng trình bày,
học sinh khác nhận xét, Giáo
viên chốt
Học sinh thảo luận 2 phút, trả
lời, học sinh khác nhận xét, Giáo
viên chốt
Học sinh viết đoạn văn trong thời
gian 10 phút, trình bày ,học sinh
Phần PT Phần TT Phần PS
Cứ
Sống
Tưởngđưa
Lâu ngàytrong 1giếng nọBầu trời…
vungếch ta rangoàiBài 2: Các phụ ngữ sau ở bài tập 1 nêu lênđặc điểm gì của hành động nói đến ở độngtừ?
PS 1: lâu ngày-> bổ sung ý nghĩa thời gian
PS 2: bầu trời…vung->đối tượng
PS 3: ếch ta-> …đối tượng
Ra ngoài-> hướngBài 3:
Viết đoạn văn tả cảnh giờ ra chơi ở trường
2, Các loại tính từ
- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối: có khảnăng kết hợp với các từ chỉ mức độ( rất, hơi,khá, lắm )
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối: không cókhả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ
Trang 13bày, nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh thi tiếp sức Chia lớp
thành 3 nhóm Trong thời gian 2
phút, nhóm nào tìm được nhiều
cụm tt theo yêu cầu-> thắng
Cô ấy khá xinh
3, Cụm tính từ
Phần PT Phần TT Phần PS
Do cácphụ ngữchỉ thờithể , sựtiếp diễn,chỉ mứcđộ…đảmnhiệm
Do tính từđảm
nhiệm
Do cácphụ ngữbiểu thị vịtrí, sự sosánh, mức
1, Suốt ngày, nàng chẳng nói, chẳng cười,mặt buồn rười rượi
- rười rượi: PN miêu tả
2, Có một con ếch sống lâu ngày trong mộtgiếng nọ
- ngày: PN định tính
3, ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằngchiếc vung
- bằng chiếc vung: PN so sánhBài 2: Tìm các cụm từ có PN so sánh đượcdùng thường xuyên trong lời nói hàng ngàyVD: Rẻ như bèo
Bài 3: Viết đoạn văn có sử dụng TT, cụm
TT tả cảnh dòng sông quê em
D Phó từ.
I, Lí thuyết
1, Khái niệm phó từ Phó từ là những từ chuyên đi kèm và bổ
Trang 14? Phó từ gồm những loại nào?
? Hãy đặt câu với mỗi loại phó từ
đó?
G đưa đoạn văn lên bảng phụ:
“ Biển vẫn gào thét Gió vẫn
từng cơn đẩy nước dồn ứ lại rồi
đột ngột dãn ra Con tàu vẫn lặn
hụp như con cá kình giữa muôn
nghìn lớp sóng.Thuyền trưởng
Thắng vẫn điềm tĩnh chỉ huy
đoàn tàu vượt cơn lốc dữ”
Học sinh đọc đoạn văn, xác định
yêu cầu, thảo luận nhóm, trình
bày, nhận xét, Giáo viên chốt
G đưa đoạn văn lên bảng phụ:
“ Thưa anh, em cũng muốn khôn
nhưng không khôn được Đụng
đến việc là em thở rồi không còn
hơi sức đâu mà đào bới nữa.
Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà
cửa như thế này là nguy hiểm,
nhưng em nghèo sức quá, em đã
nghĩ ròng rã hàng mấy tháng
cũng không biết làm thế nào.
sung ý nghĩa cho đt, ttVD: hãy, đừng, chớ…
Phó từ được coi là những từ chỉ có ý nghĩangữ pháp, không có ý nghĩa từ vựng
2, Chức năng ngữ pháp
- Thường làm phụ ngữ trong cụm đt, cụm tt.Chúng không có khả năng làm thành phầnchính của câu
- Dùng phó từ để phân biệt dt với đt, tt.Danh
từ không có khả năng kêt hợp với phó từVD: không thể nói: rất hét, đã trẻ hoặc đã áo
3, Các loại phó từ
- Phó từ chỉ thời gian: đã, sẽ, đang, vừa, mới,sắp
- Phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, khá, quá, lắm,cực kì
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự: đều, cùng,vẫn, cứ, cũng, còn, nữa…
- Phó từ khẳng định, phủ định: không, chưa,chẳng…
- Phó từ chỉ ý cầu khiến: hãy, đừng, chớ…
- Phó từ chỉ kết quả, hướng: được, ra, vào,lên, xuống…
- Phó từ tần số: thường thường, ít, hiếm…
II, Bài tậpBài 1: Xác định phó từ và ý nghĩa của phó từđó
- Vẫn: chỉ sự tiếp diễn của thiên nhiên và sựđiềm tĩnh của thuyền trưởng Thắng-> tínhcách kiên định, không nao núng của ngườichỉ huy
Bài 2: Tìm phó từ trong đoạn trích sau và xácđịnh ý nghĩa của phó từ đó
- cũng: chỉ sự tiếp diễn tương tự