Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt I.. Song Ba lại trả lời “ dưới nước”.[r]
Trang 1Ngày giảng:
Tiết 1: Phong cách Hồ Chí Minh
A Mục tiêu cần đạt :
- HS thấy được vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu Bác, HS có ý thức học tập, tu dưỡng theo gương Bác
B Chuẩn bị
HS soạn bài, sưu tầm những tư liệu về cuộc đời Bác
GV bài dạy, những mẩu chuyện về Bác
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp : 9A ……….9B ………
2 Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS
3 Giới thiệu : Hồ Chí Minh - tên Người là cả một bài ca, Người là sự kết tinh
những giá trị tinh thần của ND ta suốt 4000 năm lịch sử ; ở Người truyền thống DT được
kết hợp hài hoà với tinh hoa văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá là nét nổi bật trong p/cách
Hồ Chí Minh
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc VB
(VB thuyết minh kết hợp lập luận đọc khúc chiết,
mạch lạc )
HS đọc VB
HS tìm hiểu chú thích SGK
Hoạt động 2
VB thuộc loại VB nào? đề cập đến vấn đề gì?
HS suy nghĩ độc lập dựa vào VB
VB có thể chia làm mấy phần?
ND chính của từng phần?
* Phần 1 : Từ đầu rất hiện đại :
HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
* Phần 2 còn lại : Những nét đẹp trong phong cách
HCM
HS đọc phần 1
? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với HCM
trong hoàn cảnh nào ?
- Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước
1911, Người ra nước ngoài Bác đã trải hơn 10 năm
lao động cực nhọc, đói rét, làm phụ bếp, quét
tuyết, đốt than, làm thợ ảnh miễn sao sống được
để làm CM Người đã sang Pháp vòng quanh châu
Phi, sang Anh, châu Mỹ, nhiều nước châu Âu…
I.Đọc và tìm hiểu chú thích
1 Đọc :
2 Chú thích
II Đọc và tìm hiểu van ban :
1 Kiểu văn bản và pt biểu đạt :
NL
2 Bố cục : 2 phần
3 Phân tích
a HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy truân chuyên, Người tiếp xúc với văn hoa nhiều nước
+ Ghé lại nhiều hải cảng + Thăm các nước á Phi + Sống dài ngày ở Anh, Pháp
Trang 2? Vốn trí thức văn hoá nhân loại của HCM sâu
rộng ntn? Người đã làm ntn để có được vốn trí thức
sâu rộng ấy?
HS thảo luận nhóm và trả lời
- Chìa khoá để mở ra tri thức văn hoá nhân loại đó
là sự học hỏi
+ Lấy d/chứng : Bác học, vĩ nhân
Thuế máu, N~ trò lố , Nhật ký trong tù
? HCM đã tiếp nhận nguồn tri thức văn hoá nhân
loại ntn ?
- Tiếp thu có chọn lọc, k0 thụ động, k0 làm mất đi
vẻ đẹp truyền thống DTộc
Qua những vấn đề đã trình bày, theo em điều
kỳ lạ nhất để tạo nên p/cách HCM đó là gì ?
HS thảo luận
- Cốt lõi p/c HCM là vẻ đẹp văn hoá là sự kết
hợp hài hoà nhuần nhuyễn tinh hoa VH DTộc
với VH thế giới
* Bác nói viết thạo nhiều thứ tiếng
- Am hiểu nhiều về các dân tộc và ND thế giới, VH thế giới sâu sắc
* Làm nhiều nghề, đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu…
uyên thâm
- Tiếp thu cái hay cái đẹp, phê phán những tiêu cực của CN tư bản
- Trên nền tảng VH dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế
- ảnh hưởng quốc tế nhân văn văn hoá DT con người HCM (rất bình
dị rất VN, rất phương Đông, rất mới, rất hiện đại)
4 Củng cố : Nhắc lại một số kiến thức
? Hãy cho biết phần 1 VB nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp CM của HCT ?
( Thời kỳ Bác hoạt động ở nước ngoài )
5 Hướng dẫn : Về tìm hiểu tiểp phần 2
Trang 3Ngày giảng:
Tiết 2:
Phong cách Hồ Chí Minh
A Mục tiêu cần đạt :
Như tiết 1
Thực hiện nhưng yêu cầu còn lại
B Chuẩn bị :
SGK- SGV Thiết kế bài soạn
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức :9A ……… 9B………
2 Kiễm tra : Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại như thế nào ?
3.Bài mới :
Hoạt động 1
HS đọc tiếp phần 2
? Phần 2, VB nói về thời kỳ nào trong sự
nghiệp CM của Bác ?
( Khi Người đã là vị chủ tịch nước )
GV : Nói đến p/c là nói đến nét riêng vẻ
riêng có tính nhất quán trong lối sống trong
cách làm việc của con người Với HCM thì
sao ?
HS đọc thầm P2
? Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể
hiện qua những phương diện nào ?
Nơi ở, làm việc
Trang phục
ăn uống
Nơi ở làm việc của Bác được giới thiệu ntn
?
Nó có đúng với những gì em cảm nhận
được khi xem phóng sự hay đọc những mẩu
chuyện về Bác hoặc quan sát được khi đến
thăm nhà Bác ?
HS thảo luận
- Nơi ở như căn nhà của bất kỳ người dân
bình thường nào, cạnh ao như cảnh quê
? Trang phục của Bác được gthiệu ntn, cảm
nhận của em ?
( bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ,
đôi dép lốp thô sơ )
GV : áo trấn thủ, dép lốp là trang phục của
bộ đội những ngày đầu KCCP
II Tìm hiểu văn bản ( Tiêp )
3 Phân tích
b Những nét đẹp trong lối sống của
Hồ Chí Minh
- Nơi ở làm việc – nhà sàn nhỏ bằng gỗ, cạnh ao – chỉ vẻn vẹn vài phòng, đồ đạc mộc mạc đơn sơ
- Trang phục giản dị
Trang 4Đôi dép ra đời 1947 được chế tạo từ 1 chiếc
lốp xe ô tô quân sự của Pháp bị bộ đội ta
phục kích tại Việt Bắc Khi hành quân, lúc
tiếp khách trong nước, khách quốc tế Bác
vẫn đi đôi dép ấy gần 20 năm Cũng đôi ba
lần các đ/c cảnh vệ “xin” Bác đổi dép n0
Bác bảo vẫn còn đi được Mua đôi dép ≠
chẳng đáng là bao n0 khi chưa cần thiết
cũng k0 nên, ta phải tiết kiệm vì đất nước
còn nghèo, quả đúng như 1 nhà thơ đã ca
ngợi :
Vẫn đôi dép cũ mòn quai gót
Bác vẫn thường đi giữa thế gian
? ăn uống của Bác được giới thiệu ra sao ?
Bữa ăn bình thường ở gia đình em có những
món đó k0 ? ( HS trao đổi – thảo luận )
* GV : ở Việt Bắc mỗi chiến sĩ một bữa
được 1 bát cơm lưng lửng còn toàn ngô,
khoai, sắn
Bác yếu n0 cũng chỉ ăn như anh em trừ có
thêm một bát nước cơm bồi dưỡng
? Qua những điều tìm hiểu em có cảm nhận
gì về lối sống của Bác ? ( So sánh với các vị
nguyên thủ quốc gia cùng thời kỳ ? )
Nơi ở sang trọng bề thế
Trang phục đắt tiền
ăn uống cao sang Đức tính giản dị của Bác
–
? Với cương vị là lãnh đạo cao nhất của
Đảng, HCM có q\ hưởng chế độ đãi ngộ
đặc biệt k0?
? Từ lối sống của HCM tác giả đã liên
tưởng đến cách sống của ai trong ls DT ?
( Ng~ Trãi, Ng~ Bỉnh Khiêm )
- Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
NBK
- Côn sơn có đá rêu phơi
Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm
NT
? Điểm giống và khác nhau giữa lối sống
của Bác với các vị hiền triết xưa ?
HS suy nghĩ – trao đổi
- Điểm giống : giản dị _ thanh cao
- Khác : Cs NT – NBK là những nhà nho
tiết tháo khi XH rối ren gian tà ngang
ngược, từ bỏ công danh phú quí lánh đục về
trong lánh đời, ẩn dật, giữ cho tâm hồn an
nhiên tự tại
- ăn uống đạm bạc : cá kho rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa món ăn dân tộc
Lối sống giản dị, đạm bạc vô cùng thanh cao
( Phạm Văn Đồng )
- Bác được hưởng chế độ đặc biệt n0 Bác đã
tự nguyện chọn cho mình một lối sống vô
cùng giản dị
- Sống thành cao, sống có văn hoá đậm chất á đông với quan niệm thẩm mĩ, cái đẹp
là sự giản dị tự nhiên
=› Khẳng định tính DT trong truyền thống
Trang 5chúng đồng cam cộng khổ với ND làm
CM
? Đây có phải là lối sống khắc khổ đầy đoạ
mình hay thần thánh hoá ≠ với đời ?
* GV : HCM đã từng đi nhiều nơi, đến
nhiều nước, tiếp thu tinh hoa của văn hoá
thế giới song vẫn giữ lại cho mình một cs
giản dị, tự nhiên không fô trg đó là lối sống
của người dân VN ( nơi chốn quê hương )
đậm chất á Đông
? Tác giả đã so sánh HCM với những vị
hiền triết như NT – NBK nhằm mục đích
gi ?
HS suy nghĩ – phát biểu
? Cảm nhận của em về những đặc điểm đã
tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM
HS phát biểu
GV chốt lại phần ghi nhớ
Hoạt động 2
? Để làm nổi bật những nét đẹp trong p/c
HCM
tác giả đã sử dụng những biện pháp NT gì
?
HS trao đổi nhóm
? VB nhật dụng trên có gì giống và ≠ với
VB nhật dụng em đã học
GV : Một vấn đề đặt ra hội nhập và giữ gìn
bản sắc DTộc “hoà nhập n0 k0 hoà tan”
Ngoài ra ND VB còn có ý nghĩa giúp ta
nhận thức vẻ đẹp trong p/c của Bác học tập
và rèn luyện theo p/c cao đẹp của Người
GV : Các em được sinh ra và lớn lên trong
ĐK vô cùng thuận lợi nhưng cũng tiềm ẩn
đầy nguy cơ thách thức ( xét phương diện
vật chất )
? Các em hãy bày tỏ những thuận lợi và
nguy cơ theo nhận thức của em ?
Được tiếp xúc với nhiều nền VH nhiều
luồng VH giao lưu mở rộng với quốc tế
Điều kiện v/chất đầy đủ, có luồng v/h tích
cực – n0 cũng có luồng V/H đồi bại
Vấn đề đặt ra là hội nhập mà vẫn giữ được
III Tổng kết
1.Nội dung: (Ghi nhớ)
2 Nghệ thuật
- Giới thiệu, trình bày, kể kết hợp với lập luận
- Ngôn từ, NT đối lập =› VB thuyết minh mang tính cập nhật giàu chất văn
- VB mang tính thời sự trong xu thế hội nhập KT – VH nước ta với cộng đồng thế giới
VD : VN gia nhập APTH ( Thị trường chung đông nam á) và WTO (
Tổ chức thương mại thế giới )
3.ý nghĩa :
* ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo p/c HCM
- Sống và làm việc học tập theo gương Bác
- Tự tu dưỡng rèn luyện lối sống có VH
Trang 6bản sắc VH Dân tộc.
? Từ tấm gương Bác Hồ em có suy nghĩ gì
để đáp ứng với tình hình thực tại và tg lai ?
? Nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống
có VH và phi VH ?
( ăn mặc, đầu tóc, nói năng )
4 Củng cố
Nhắc lại nội dung và nghệ thuật
5 Hướng dẫn về nhà
Về nhà soạn Các phương châm hội thoại
Trang 7Ngày giảng:
A Mục tiêu
- HS nắm được các phương châm về lượng về chất
- Biết vận dụng những p/c này trong giao tiếp
B Chuẩn bị
Bảng phụ
Giáo án – SGK – SGV - SBT
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 ổn định : 9A: 9B:
2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới : Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời
nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói
không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng, NP, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những
qui định đó được thể hiện qua các p/c hội thoại
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt Động 1
HS đọc lời thoại
? Trong lời thoại 2 của Ba có mang đầy đủ
những nội dung An cần biết k0 ? Tại sao ?
- Thông tin mà An cần biết là địa điểm học
bơi Song Ba lại trả lời “ dưới nước” “Bơi”
đương nhiên là di chuyển dưới nước bằng
cử động của cơ thể Vì vậy Ba trả lời dưới
nước là k0 đáp ứng được thông tin An cần
biết
? Từ bt trên ta thấy khi hội thoại cần chú ý
điều gì ? =› Phải nói đúng nội dung cần
giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì
mà gt đòi hỏi
HS đọc câu chuyện “ Lợn cưới áo
mới”
? Vì sao truyện gây cười
? Lẽ ra 2 anh phải hỏi và trả lời ntn để
người nghe đủ biết
- Chỉ cần hỏi : Bác có thấy con lơn nào
chạy qua đây không?
- Trả lời : Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua dây cả
? Như vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều
gì?
? Như vậy việc trả lời ít hơn, nhiều hơn
những gì cần nói đều có được không? Việc
I Phương châm về lượng
1 Bài 1
- Lời thoại 2 của Ba không có nội dung An cần biết
=› Không nên nói ít hơn những gì mà gt đòi hỏi
2 Bài 2
- Câu hỏi và câu trả lời đều nhiều hơn những
điều cần nói
- Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
Trang 8đảm bảo lượng thông tin vừa đủ ấy là
muốn đảm bảo p/c hội thoại nào?
Hoạt động 2
HS đọc truyện
? Truyện này phê phán điều gì ?
Lời thoại nào ta không tin là có thật
? Như vậy trong gt cần tránh ~ điều gì?
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách trả lời 1
số trường hợp cụ thể
- Nếu không biết chắc vì sao bạ nghỉ học
có nên nói là bạn bị ốm không?
- Nếu không có bằng chứng mà nói bạn
xấu có được không?
* Những điều nên tránh ấy chính là để đảm
bảo chất lượng thông tin =› p/c về chất
HS đọc ghi nhớ
hoạt động 3
Bài 1 HS thảo luận nhóm đôi 1/
Bài 2 HS làm vào vở BT in
làm việc cá nhân
a nói có sách d nói nhăng nói cuội
b nói dối e nói trạng
c nói mò
=› P/c về chất
3 Ghi nhớ: SGK
II Phương châm về chất
1 Bài tập
- Phê phán tính nói khoác
- Có 2 lời thoại ta không tin là có thật
* Tránh : + Nói những điều mà mình không tin là
đúng sự thật
+ Nói những điều mình không chác chắn + Nói những điều mình không có bằng chứng xác thực
2 Ghi nhớ:SGK
III Luyện tập
Bài 1 : Phân tích lỗi a) Từ “ gia súc” nghĩa “ thú nuôi trong nhà”
=› thừa cụm từ “ nuôi trong nhà”
b) Tất cả các loài chim đều có 2 cánh
=› thừa cụm từ “có 2 cánh”
Bài 2 =› P/c về chất
Bài 3 Vi phạm p/c về lg
Bài 4
a) Tính xác thực của thông tin chưa được kiểm chứng
b) Việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của
4 Củng cố : Các P/c hội thoại ?
5 Hướng dẫn về nhà :
- BT4
- Chuẩn bị bài
- Sử dụng một số bp NT trong VBTgười nói
Trang 9Ngày giảng:
Tiết 4 :
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt
- HS hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VBTM
- Biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào VBTM
B Chuẩn bị
- HS ôn lại lý thuyết văn TM
- Các p2 khi làm văn TM
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức 9A: 9B:
2 Kiểm tra : Thế nào là văn thuyết minh ?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
Ôn tập VBTM
? VBTM là gì ?
? Đặc điểm chủ yếu của VBTM
? Được viết ra nhằm mục đích gì ?
( Cung cấp những nhận biết về các sự vật, hiện
tượng trong TN _ XH)
? Các p2 thuyết minh thường dùng
HS đọc VB
VB thuyết minh TM vấn đề gì ?
VB có cung cấp về tri thức đối tượng không?
Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách
đo đếm, liệt kê không ?
( VBTM có đ2 khác với những VBTM ≠ đó là
vấn đề TM mang tính trừu tượng.)
Đ2 ấy không dễ dàng TM bằng cách đo đếm liệt
kê
? Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận
được tác giả TM bằng cách nào ?
Ví dụ nếu chỉ dùng p2 liệt kê :
Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang
động thì đã nêu được “ Sự kỳ lạ ” của Hạ Long
chưa ? Tác giả hiểu “ Sự lạ kỳ ” này là gì ?
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp NT trong VBTM
1 Ôn tập văn bản TM
- K/n
- Đặc điểm : tri thức khách quan, phổ thông
- P2 : nêu định nghĩa, nêu VD, liệt kê, so sánh, ptích, ploại
2 Viết VBTM có sử dụng một số biện pháp NT
a Bài tập
VB : Hạ Long - Đá và Nước
- Nội dung : Sự kỳ lạ của Đá và Nước Hạ Long là vô tận
Trang 10Hãy gạch dưới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ
của Hạ Long ?
( Câu “ Chính Nước làm cho Đá sống dậy ”)
? Tác giả đã sử dụng các bpháp tưởng tượng,
liên tưởng ntn để giới thiệu sự kì lạ của Hạ
Long ?
* HS chú ý các đ2
- Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di
chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của
cảnh sắc
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du
khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào
các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới
sống động biến hoá đến lạ lùng
=› Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu tả
của những biến đổi hình ảnh đảo đá biến chúng
từ vô tri có hồn mời gọi du khách
? =› Tác giả đã chình bày được sự kỳ lạ của Hạ
Long chưa ? Trình bày được như thế là nhờ biện
pháp gì
HS đọc ghi nhớ (SGK)
HS thảo luận bài 1 trong 3/ nhóm 4 người Làm
vào vở BT in
Hoạt động 2
Bài 1: Làm miệng
Bài 2
HS làm việc cá nhân
vào vở BT in
* Phương pháp thuyết minh
- Tưởng tượng và liên tưởng : tưởng tượng những cuộc dạo chơi, những khả năng dạo chơi ( toàn bài dùng 8 chữ
có thể ), khơi gợi những những cảm giác
có thể có
- Phép nhân hoá để tả các đảo đá : gọi chung là thập loai chúng sinh, thế giới người, bọn người bằng đá hối hả trở về
- Miêu tả
- Giải thích vai trò của nước
2 Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập
Bài 1
a VB có t/c thuyết minh
- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất
có hệ thống + Những t/chất chung về họ, giống, loài, về tập tính sinh sống, sinh đẻ, đ2 cơ
thể + ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi
* Phương pháp thuyết minh
- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản
- Liệt kê :
b Các biện pháp nghệ thuật
- Nhân hoá
- có tình tiết kể chuyện ẩn dụ miêu tả
* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức