1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết 77 đến tiết 127

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 344,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-Bài mới : 1’ Giới thiệu bài mới : Để viết được bài văn miêu tả cần có nhiều điều kiện nhưng trước hết cần phải nắm được các thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng ,so sánh, nhận xét đố[r]

Trang 1

Ngày 8- 01- 2010

Tiết:77-78

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

( Trích Dế Mèn phiêu lưu ký – Tô Hoài)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

*Tiết1:

1.Kiến thức:Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung “Bài học đường đời đầu tiên”

- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện

củabàivăn

2.Kỉ năng:- Rèn HS kỹ năng tóm tắt truyện

3.Thái độ: Cĩ thái độ khiêm tốn, hoà đồng, giúp đỡ mọi người

*Tiết2:

1.Kiến thức: Giúp HS :

- Hiểu được nội dung ,ý nghĩa “ Bài học đường đời đầu tiên”

- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện của bài văn

2.Kỉ năng : Rèn HS kỹ năng phân tích nhân vật

3.Thái độ: Cĩ thái độ khi làm việc gì phải suy nghĩ chín chắn, không nên làm

ảnh hưởng đến người khác

II CHUẨN BỊ:

Thầy: SGK, SGV, giáo án, tham khảo tài liệu,bảng phụ kẻ sơ đồ củng cố kiến

thức

Trò : SGK , vở ghi , vở soạn Đọc và trả lời các câu hỏi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức(1’)

2 Kiểm tra: (5’) Sách vở, bài soạn của HS.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mơí:(1’)

Nói đến nhà văn viết truyện cho thiếu nhi, chúng ta không thể không nhắc

đến nhà vanê Tô Hoài Mà nói đến ông phải nói đến tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu

kí” Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích của tác phẩm đó là “Bài học

đường đời đầu tiên”

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

15’ Hoạt động 1HD HS đọc

–tìm hiểu chung

+ Tác phẩm của Tô Hoài

phong phú và đa dạng về

đề tài và thể loại Ông có

nhiều tác phẩm nổi tiếng

viết cho thiếu nhi.

HS đọc tìm hiểu chung

+Đọc tìm hiểu chú thích.

+Nêu vài nét chính về tác giả

+ Nêu vài nét về tác phẩm.

I-Tìm hiểu chung

1- Tác giả –tác phẩm Tô Hoài (1920)

Trang 2

? Em hiểu gì về nhan đề

“Dế Mèn phưu lưu kí”

Kể tóm tắt tác phẩm

(Tham khảo SGK/6-7)

+ Hướng dẫn HS đọc văn

bản.

? Nêu xuất sứ của đoạn

trích?

? Văn bản có thể chia

làm mấy loại ?Nêu ý

chính mỗi đoạn?

TH Truyện được kể theo

ngôi thứ mấy?

TH Cách lựa chọn vai

kể như vậy có tác dụng

gì?

*Hoạt động 2:HD HS

tìm hiểu VB

+ Phân tích hình ảnh của

Dế Mèn.

? Những chi tiết nào

miêu tả ngoại hình và

hành động của Dế Mèn?

+ Tác giả vừa tả ngoại

hình, vừa tả cử chỉ, hành

động đã bộc lộ đươc một

vẻ đẹp sống động, cường

tráng và cả tính nết của

Dế Mèn.

? Tìm các tính từ góp

phần khắc họa hình ảnh

của Dế Mèn

? Em hãy thay thế bằng

các từ đồng nghĩa hoặc

gần nghĩa rồi rút ra nhận

xét về nghệ thuật dùng từ

trong đoạn văn?

+ Việc miêu tả ngoại

hình còn bộc lộ tính nết

+ Đọc văn bản.

TH Chương mở đầu của tác

phẩm.

TH Dễ bộc lộ được thái độ, ý

nghĩa, tâm trạng của nhân vật.

TH Hai đoạn Đoạn 1: Từ

đầu thiên hạ rồi: Mèn tự giới thiệu về mình Đoạn 2:

Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên của Mèn.

Đọc đoạn 1.

Thảo luận nhóm

Hs phát hiện và cử đại diện

lên trình bày

HS phát hiện các tính từ

HS tìm các từ đồng nghĩa thay thế để thấy được nét đặc sắc, độc đáo trong việc sử dụng từ của tác giả

HS phát hiện trả lời

- Tác phẩm:

- Ghi chép lại cuộc phiêu lưu của Dế Mèn

.Vị trí đoạn trích: là

chương mở đầu của

tác phẩm ø 3.Bố cục: 2 đoạn

.Ngôi kể: Ngôi thứ

nhất

II.Đọc- Tìm hiểu văn bản:

1 Dế Mèn tự giới thiệu về mình:

- Mèn là chành dế thanh niên cường tráng có vẻ ưu nhìn

- Tính nết: kiêu căng, hung hăng, hống hách, khinh thường và bắt nạt kẻ yếu

Trang 3

của nhân vật.

Những chi tiết nào nói

lên tính nết của Dế Mèn?

? Em hãy nhận xét về

tính cách của Dế Mèn

trong đoạn naỳ?

+ Đó cũng là tính cách

của lứa tuổi thiếu niên

-GV củng cố tiết 1

Tiết2

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

25’

10’

*Hoạt động 2HD HS tiếp

tục tìm hiểu văn bản

Tìm hiểu đoạn 2

? Qua lời le,õ cách xưng

hô,giọng điệu em thấy thái

độ của Mèn đối với Dế

Choắt ntn ?

? Giải nghĩa từ “trịnh

thượng” ?

Trịnh thượng là từ Hán

Việt.

? Phân tích diễn biến tâm

lý của Mèn khi trêu chị

Cốc ?

+ Giải thích kỹ cho HS thế

nào là bắt chân chữ ngũ

? Bài học đường đời đầu

tiên của Mèn là gì ?

? Em có nhận xét gì về bài

học đầu đời của Mèn ?

Hoạt động 3 : HD HS

tổng kết

Rút ra ý nghĩa, nội dung và

nghệ thuật của văn bản.

? Hình dáng ,tính cách của

Mèn được giới thiệu ntn ?

HS tiếp tục tìm hiểu văn bản

Đọc phân vai đoạn 2

HS trả lời

HS đọc chú thích

Thảo luận nhóm

HSphát hiện và cử đại diện trả lời.

HS trả lời

Bài học không chỉ dành riêng cho Mèn mà cho tất cả mọi người, nhất là những người trẻ tuổi Phê phán thói kiêu ngạo ,hung hăng , bắt nạt kẻ yếu và lời khuyên biết người , biết mình ,khiêm tốn hòa nhã với mọi người

HS trả lời

2 – Bài học đường đời đầu tiên của Mèn :

- Trêu chị Cốc > chị Cốc tưởng Dế Choắt > chị Cốc mổ chết Dế Choắt

* Diễn biến tâm lý của Mèn :

Huyênh hoang đắc chí > chui tọt vào hang, thú vị -> bàng hoàng, ngớ ngẩn > hốt hoảng, bất ngờ > ân hận Rút ra bài học đường đời đầu tiên

* Bài học : Ở đời mà

có tói hung hăng ,bậy bạ ,có óc mà không biết nghĩ ,sớm muộn

gì cũng mang vạ vào mình

III-Tổng kết :

Ghi nhớ :SGK / 11

Trang 4

3’

? Bài học đường đời đầu

tiên của Mèn là gì ?

? Hình ảnh những con vật

trong truyện được miêu tả

có giống với chúng trong

thực tế không ?

*Hoạt động 4:HD HS LT

Gợi ý :Em hãy tưởng tượng

mình là Dế Mèn thì sẽ diễn

tả tâm trạng đó mới chính

xác

Cho HS đọc lại phân vai

đoạn 2

*Hoạt động5: Củng cố

-Hướng dẫn BT học ở nhà

TL: Tác giả tả hình dáng, hành động giống với các loài vật, còn một số chi tiết về lời đối thoại, về tính cách nhân vật là giống với tính cách của con ngưòi.

HS luyện tập:

IV-Luyện tập :

Bài 1 :Viết một đoạn văn diễn tả tâm trạng của Dế Mèn khi đứng trước mộ Dế Choắt

4- Dặn dò(1’)

- Hoàn chỉnh bài tập 1

- Học bàicũ

- Đọc và soạn bài “ phó từ “

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

………

………

Trang 5

Ngày 8-01-2010

Tiết 79

PHÓ TỪ

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức : Giúp HS :

-Nắm được khái niệm phó từ

-Hiểu và nắm được các loại ý nghĩa chính của phó từ

2.Kỉ năng:- Rèn kỉ năng đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau 3.Thái độ: Cĩ thái độ cẩn trọng khi sử dụng các phĩ từ

II CHUẨN BỊ :

1.Thầy :Giáo án , SGK, SGV ,tham khảo thêm tài liệu , bảng phụ

2.Trò :-SGK Đọc trả lời các câu hỏi , bài tập

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1-Ổn định tổ chức : (1’)

2- Kiểm tra bài cũ: (4’)

-KT sách vở của HS

3- Bài mới :

* Giới thiệu bài mới :(1’)

Các em đã học được 6 từ loại trong Tiếng Việt : danh từ, động từ, tính từ, số từ,

lượng từ, chỉ từ Trong học kỳ II, chương trình Ngữ Văn 6 còn giới thiệu cho chúng

ta một từ loại nữa, đó là phó từ,ở tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu

*Tiến trình tiết dạy:

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

10’ Hoạt động 1:HD HS tìm

hiểu PT là gì

-GV treo bảng phụ cĩ ghi sẵn

VD SGK

-Gọi HS đọc VD trên bảng

phụ

? Những từ in đậm bổ sung ý

nghĩa cho những từ nào ?

? Những từ được bổ nghĩa

thuộc từ loại nào ?

? Có danh từ nào được các

từ in đậm bổ nghĩa hay

không ?

? Nhắc lại khái niệm về danh

từ , động từ ,tính từ ?

+ Những từ in đậm là phó từ

+ Giúp HS phân biệt thực từ

HS tìm hiểu PT là gì

+ Đọc các mẫu câu chú ý

các từ in đậm

đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi,

ưa nhìn, to, bướng.

-bổ nghĩa cho các động từ,tính từ :

-Không có danh từ được bổ sung ý nghĩa

+HS lên bảng làm Các

I- Phó từ là gì ?

1-Ví dụ:

-Các từ in đậm :đã, cũng, vẫn, chưa, thật, được,rất, ra

bổ nghĩa cho các động từ,tính từ :

đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi,ưa nhìn, to, bướng.

Trang 6

10

3’

và hư từ Phó từ , lượng từ ,

số từ là hư từ.

+ Hướng dẫn HS xác định và

nhận xét về vị trí của phó từ

và các động tính từ mà

chúng đi kèm.

? Phó từ là gì ?

*Hoạt động 2

-HD HS tìm hiểu ý nghĩa và

công dụng của phó từ

-GV treo bảng phụ

? Tìm các phó từ bổ sung ý

nghĩa cho động từ và tính từ

in đậm

? Điền các phó từ đã tìm ở

mục Ivà II vào bảng phân

loại

+ Hướng dẫn HS tìm thêm

phó từ thuộc các loại trên

bằng cách hướng dẫn HS

giải bài tập 1

? Phó từ có thể chia làm mấy

loại ?

*Hoạt động 3:HD HS LT

Đọc chính âm cho HS viết

chính tả đoạn “Những gã xốc

nổi .những cử chỉ ngu dại

của mình thôi.” trong bài

“Bài học đường đời đầu

tiên”

*Họat động 4:Củng cố

?Phĩ từ là gì?Phân lọai phĩ

từ?

HS khác làm vào vở

+ Cho 3 HS nhắc lại khái

niệm về phó từ.

- HS tìm hiểu ý nghĩa và

công dụng của phó từ

Đọc các mẫu câu và chú ý các từ in đậm.

HS phát hiện

So sánh ý nghĩa các cụm từ có và không có phó từ Sắp xếp phó từ vào bảng phân loại

HS trả lời

HS nghe viết chính tả

* Phó từ đứng trước hoặc sau động từ và tính từ

2- Ghi nhớ : SGK/12

II-Các loại phó từ:

1-Ví dụ: tìm phó từ:

lắm,đừng,vào, không , đã ,đang

2- Bảng phân loại phó từ:

-Phó từ đứng trước động từ, tính từ

-Phó từ đứng sau động từ và tính từ

*Ghi nhớ :SGK/ 14

II-Luyện tập :

Bài tập 3 : Nghe viết chính tả

4-Dặn dò :(1’)

- Học bài-Làm bài tập2

- Soạn bài tìm hiểu chung về văn miêu tả

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 7

PHỤ LỤC

CÁC LOẠI PHÓ TỪ

Ý nghĩa Phó từ đứng trước Phó từ đứng sau

Chỉ quan hệ thời

gian đã (đi), đang( loay hoay), đã( đến), đã( cởi bỏ), đương (trổ), sắp (buông),

sắp (có nụ), đã( về), sắp (về), đã (xâu)

Chỉ mức độ thật (lỗi lạc), rất (ưa nhìn), rất

Chỉ sự tiếp diễn

tương tự cũng (ra), vẫn (thấy), còn (ngửi thấy), đều (lấm tấm), lại (sắp

buông), cũng (sắp có), cũng (sắp về)

Chỉ sự phủ định chưa (thấy), không (trông thấy),

không (còn ngửi) Chỉ sự cầu khiến đừng (trêu)

Chỉ kết quả và

hướng

(to) ra, (trêu) vào, (tỏa) ra, (xâu) được

Trang 8

Ngày 10-01-2010

Tiết 80

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức:Giúp HS :

- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào

một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

- Nhận diện được những đoạn văn , bài văn miêu tả

- Hiểu được những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả

2Kỉ năng: Rèn kỉ năng viết văn miêu tả

3.Thái độ: Cĩ tình cảm chân thật , yêu thích các đối tượng miêu tả

II- CHUẨN BỊ :

1- Thầy :Giáo án, SGK , SGV ,tham khảo thêm về văn miêu tả.

2- Trò : SGK, Xem lại các kiến thức về văn miêu tả đã học ở Tiểu học ,trả

lời các câu hỏi ở trong bài

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1-Ổn định tổ chức :(1’)

2- Kiểm tra bài cũ :(5’)

Hỏi :Kể tên các phương thức biểu đạt mà em biết ?

Dự kiến trả lời :

Có 6 phương thức biểu đạt chúng ta thường giặp: tự sự, miêu tả, biểu cảm,

nghị luận,thuyết minh, hành chính- công vụ

3- Bài mới :

* Giới thiệu bài mới :(1’)

Ở bậc tiểu học, các em đã học về văn miêu tả Các em đã viết một số bài

văn miêu tả : Người , vật, phong cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt Hôm nay chúng

ta cũng tìm hiểu thể loại này nhưng kỹ hơn cụ thể hơn

*Tiến trình tiết dạy:

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

20’ Hoạt động 1 Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu tn là

văn miêu tả

+ Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu các tình huống

+ Hướng dẫn học sinh

thảo luận theo nhóm,

mỗi nhóm một tình

huống, cử đại diện trả

lời.

Học sinh tìm hiểu tn là văn MT

Đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi ba tình huống trong SGK.

TL Tình huống 1: Tả con

đường đến nhà: màu sơn, cây trồng, vị trí

Tình huống 2: tả đặc điểm chiếc áo: màu sắc kiểu áo,

I- Thế nào là văn miêu tả?

1- Tình huống:

Để người khác tìm được nhà, người bán nhà lấy đúng chiếc áo,

em bé hình dung được người lực sĩ, ta phải miêu tả những đặc điểm, tính chất nổi bật

Trang 9

? Tìm một số tình huống

khác?

? Gợi ý: món quà mới

nhận, ngôi trường, thầy

cô giáo

+ Tất cả các tình huống

trên đều phải dùng văn

miêu tả.

+ Tìm 2 đoạn văn miêu

tả Dế Mèn và Dế Choắt?

? Tìm những chi tiết hình

ảnh giúp em hình dung

được đặc điểm nổi bật

của 2 chú dế?

? Dế Choắt khác Dế

Mèn ở điểm nào?

? Để miêu tả được những

đặc điểm nổi bật, đòihỏi

người viết phải có năng

lực gì?

? Thế nào là văn miêu

tả?

*Hoạt động 2:HD HS LT

loại vải, vị trí

Tình huống 3: tả đặc điểm của lực sĩ: cơ bắp sức khỏe

+ Thảo luận để tìm ra các

tình huống, sau đó trình bày trứơc lớp.

TL Tả Dế Mèn “Bởi tôi

ăn vuốt râu “.

Tả Dế Choắt “Cái chàng Dế Choắt như hang tôi”.

TL Dế Mèn : đẹp, cường

tráng: thanh niên cường tráng, đôi càng mẫn bóng,, vuốt dài và nhọn, cánh dài cả người một màu nâu bóng mỡ, đầu to, nổi lên từng tảng, răng đen nhánh, râu dài.

TL Dế choắt: ốm yếu, tội

nghiệp, bệnh hoạn: người gầy gò, cánh ngắn củn, càng bèbè nặng nề, râu ria cụt có một mẫu, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ, ăn xổi

ở thì, ốm đau luôn.

+ Đọc, tìm hiểu ghi nhớ

+ Rút ra nhận xét thế nào

là văn miêu tả

:HS LT

của sự vật, sự việc, con người

2- Hai đoạn văn miêu tả:

- Dế Mèn: đẹp, cường tráng, khỏe khoắn, mạnh mẽ

- Dế Choắt: ốm yếu

đến tội nghiệp

*Ghi nhớ : SGK II- Luyện tập:

Bài 1:

Trang 10

Bài 1:

+ Nêu yêu cầu nhiệm vụ

của bài Chia nhóm HS,

mỗi nhóm tìm hiểu một

đoạn các nhóm trình

bày kết quả.

+ GV và HS khác nhận

xét và kết luận.

Bài 2:

+ Gợi ý; giúp HS tìm

hiểu đề a.

? Những đặc điểm nổi

bật của mùa đông?

*Củngcố-Hướng dẫn

làm bài tập –học ở nhà

?Thế nào là văn MT

? Để miêu tả được những

đặc điểm nổi bật, đòihỏi

người viết phải có năng

lực gì?

+ Thảo luận theo nhóm.

+ Đọc đoạn văn và trình

bày kết quả tìm hiểu.

+ Có thể nêu vài đặc điểm

nổi bật theo gợi ý của giáo viên:

TL Mùa đông, bầu trời

xám xịt, lạnh lẽo, ướt át

Mọi người trùm kín trong áo bông, khăn len, đường phố vắng vẻ, nhànhà đóng cửa sớm; gió rít cây cối trỏ trọi khẳng khiu.

Đoạn 1:Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi

“thanh niên cường tráng” Những đặc điểm nổi bật: to khỏe và mạnh mẽ

Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú béliên lạc Đặc điểm nổi bật:

nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

Đoạn 3:Miêu tả một vùng bãi ven ao hồ ngập nước sau mưa

Đặc điểm nổi bật: thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo

Bài 2:

a) Đặc điểm nổi bật của mùa đông:

- Không khí lạnh lẽo, ẩm ướt; ngày ngắn, đêm dài; Bầu trời âm u, mưa gió, cây cối xác

xơ, đường phố vắng vẻ

4- Dặn dò (1’)

Học baì- Làm bài tập còn lại

Đọc phần đọc thêm

Soạn bài “ sông nước Cà Mau “

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Ngày 14-01-2010

Tiết 81-82

SÔNG NƯỚC CÀ MAU (Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức: Giúp HS:

- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên: sông nước vùng Cà

Mau

- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng viết văn MT

3.Thái độ:Cĩ thái độ yêu quí và bảo vệ thiên nhiên

II- CHUẨN BỊ :

1.Thầy:SGK, SGV, giáo án, tìm thêm tranh ảnh

Trò :SGK, vở soạn Đọc, trả lời câu hỏi của văn bản

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn định tổ chức:( 1’)

2- Kiểm tra bài cũ: (5’)

Dế Mèn được giới thiệu là một chú dế như thế nào? Bài học đường đời đầu tiên

của Mèn là gì?

Dự kiến trả lời:

Mèn là một chú dế thanh niên cường tráng nhưng kiêu căng, tự phụ, hống hách

khinh người, xốc nổi

Bài học đường đời đời đầu tiêncủa Mèn: “Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ ,có

óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình”

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới:(1’)

Hôm nay chúng ta tìm hiểu một đoạn trích của tác phẩm nổi tiếng: “Đất

rừng phương nam” là một trong những tác phẩm xuất sắt của văn học thiếu nhi Tác

phẩm đã được dựng thành phim: “Đất phương Nam” Qua chuyện lưu lạc của An,

tác giả đã đưa người đọc đến với cảnh thiên nhiên hoang dã mà rất phong phú, độc

đáo và cuộc sống củacon người ở vùng đất cực Nam của Tổ Quốc

*Tiến trình tiết dạy:

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

+ Giới thiệu về tác giả

và tác phẩm.

+ Phân đoạn cho HS

+ Nhận xét cách đọc

+Gọi HS đọc chú thích

+ Đọc văn bản.

+ Nhận xét cảnh đọc.

I.Tìmhiểuchung

*Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

- Tác giả: Đoàn Giỏi (1925-1989) chuyên

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w