1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện nam sách, tỉnh hải dương

94 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu chính - uận văn đã khái quát được tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu với các nội dung gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất và biến đ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỒNG BÁ LONG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phan Quốc Hưng

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày … tháng … năm 2018

Tác giả luận văn

Đồng Bá Long

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Ban quản lý đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Thạch Hà, tập thể Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, cấp ủy, chính quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện Nam Sách đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện

đề tài trên địa bàn

Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Đồng Bá Long

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.4.1 Những đóng góp mới 2

1.4.2 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.3 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Khái quát về đất đai, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp 3

2.1.1 Khái niệm về đất đai, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp 3

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 4

2.2 Quan điểm về đánh giá đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất 5

2.2.1 Quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp 5

2.2.2 Quan điểm về đánh giá hiệu quả sử dụng đất 8

2.3 Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 13

2.3.1 Kết quả đánh giá sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 13

2.3.2 Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam 16

2.3.3 Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Hải Dương và huyện Nam Sách 19

2.4 Những nhận xét chung 21

Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 22

3.1 Địa điểm nghiên cứu 22

Trang 5

3.2 Thời gian nghiên cứu 22

3.3 Đối tượng nghiên cứu 22

3.4 Nội dung nghiên cứu 22

3.5 Phương pháp nghiên cứu 22

3.5.1 Điều tra thu thập dữ liệu, số liệu 22

3.5.2 Phương pháp phân vùng nghiên cứu 23

3.5.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất 23

3.5.4 Phương pháp so sánh 26

3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu 27

Phần 4 Kết quả và thảo luận 28

4.1 Điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 31

4.2 Hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất sản xuất nông nghiệp và thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Nam Sách 37

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 37

4.2.2 Tình hình biến động đất sản xuất nông nghiệp 39

4.2.3 Thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 39

4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, Tỉnh Hải Dương 41

4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 41

4.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 47

4.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 54

4.3.4 Đánh giá hiệu quả chung của các lut trên địa bàn huyện 68

4.4 Lựa chọn các lut có hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất 68

4.4.1 Định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả 68

4.4.2 Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo các tiểu vùng 70

4.4.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách 72

Trang 6

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 75

Tài liệu tham khảo 76

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Phân cấp hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất 24

Bảng 3.2 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội (tính cho 1 ha) 25

Bảng 3.3 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường 25

Bảng 3.4 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của LUT chuyên cá 26

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Nam Sách năm 2016 37

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách năm 2016 38

Bảng 4.3 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2016 39

Bảng 4.4 Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 40

Bảng 4.5 Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 41

Bảng 4.6 Các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 41

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 1 (tính trên 1 ha) 43

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 2 (tính trên 1 ha) 45

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 3 (tính trên 1 ha) 46

Bảng 4.10 Hiệu quả xã hội các LUT tiểu vùng 1 49

Bảng 4.11 Hiệu quả xã hội các LUT tiểu vùng 2 51

Bảng 4.12 Hiệu quả xã hội các LUT tiểu vùng 3 53

Bảng 4.13 Bảng so sánh tình hình sử dụng thuốc BVTV thực tế tại tiểu vùng 1 với khuyến cáo của Sở NN và PTNT 58

Bảng 4.14 Bảng so sánh tình hình sử dụng thuốc BVTV thực tế tại tiểu vùng 2 với khuyến cáo của Sở NN và PTNT 60

Bảng 4.15 Bảng so sánh tình hình sử dụng thuốc BVTV thực tế tại tiểu vùng 2 với khuyến cáo của Sở NN và PTNT 62

Bảng 4.16 Tổng hợp hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 65

Bảng 4.17 Tổng hợp hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 66

Bảng 4.18 Tổng hợp hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 67

Bảng 4.19 Tổng hợp hiệu quả của các loại hình sử dụng đất huyện Nam Sách 68

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Vị trí địa lý huyện Nam Sách 28Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Nam Sách năm 2016 33Hình 4.3 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Nam Sách năm 2016 38

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

ên tác giả: Đồng Bá long

ên uận văn: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất hướng sử dụng đất nông

nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung của đề tài, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra thu thập dữ liệu, số liệu, phương pháp tổng hợp và phân tích số

liệu; phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất, phương pháp so sánh

3 Kết quả nghiên cứu chính

- uận văn đã khái quát được tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu với các nội dung gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất nông nghiệp; hiện trạng các UT trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

- uận văn đã đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và hiệu quả chung của các UT trên địa bàn huyện Nam Sách

- uận văn đã lựa chọn các LUT có hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách

4 Kết luận chủ yếu của luận văn

Huyện Nam Sách có tổng diện tích tự nhiên 10.900,07 ha, diện tích đất nông nghiệp có 7.191,30ha (chiếm 64,78 % diện tích đất tự nhiên của huyện) Huyện Nam Sách có điều kiện khí hậu, đất đai, hệ thống thủy lợi và mạng lưới giao thông thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng và lưu thông hàng hóa

- Huyện Nam Sách có 6 loại hình sử dụng đất được phân bố ở ba tiểu vùng: LUT Chuyên lúa; LUT 2 Lúa - 1 rau màu; UT chuyên rau màu; UT cây ăn quả và LUT hoa, cây cảnh và LUT nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, diện tích LUT chuyên trồng lúa vẫn là chủ yếu

Trang 10

- Kết quả nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp như sau:

+ Về hiệu quả kinh tế: Các LUT có hiệu quả kinh tế cao là LUT chuyên rau màu; LUT hoa, cây cảnh; LUT nuôi trồng thủy sản LUT có hiệu quả kinh tế thấp là LUT chuyên Lúa và LUT 2 lúa – 1 rau màu

+ Về hiệu quả xã hội: Các LUT cho hiệu quả xã hội cao là LUT chuyên rau, màu

và LUT hoa, cây cảnh LUT chuyên lúa cho hiệu quả xã hội thấp nhất

+ Về môi trường: LUT 2 lúa – 1 rau màu; LUT chuyên hoa, cây cảnh được đánh giá là ít gây ảnh hưởng đến môi trường nhất Các LUT còn lại đều chưa thân thiện với môi trường do người dân vẫn giữ thói quen sử dụng chưa đúng liều lượng các loại phân bón hóa học, thuốc BVTV trong mùa vụ

- Về đề xuất các loại hình sử dụng đất có triển vọng trên địa bàn thị xã trong thời gian tới: LUT Chuyên lúa, Lúa - Rau, màu, Chuyên rau, màu; Hoa, cây cảnh, Cây ăn quả, Nuôi trồng thủy sản

- Để các UT đã đề xuất có hiệu quả cao, cần áp dụng các giải pháp gồm:

Xây dựng cơ chế chính sách hợp lý, tạo điều kiện khuyến khích người dân sản xuất Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để phục vụ sản xuất, nghiên cứu đưa ra các giống cây trồng, vật nuôi mới có ưu thế vào sản xuất Mở các lớp tập huấn về khoa học

kỹ thuật và kiến thức sản xuất cho người nông dân, từ đó ứng dụng thực tế vào sản xuất nâng cao hiệu quả Chú trọng vào giải pháp thị trường nhằm giải quyết vấn đề sản xuất, tiêu thị sản phẩm cho người dân Đánh giá được nhu cầu thị trường từ đó đưa ra biện pháp canh tác phù hợp

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Dong Ba Long

Thesis title: Evaluate land use efficiency and propose agricultural land use in Nam Sach

district, Hai Duong Province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

1 Purpose of research

- Evaluate land use status and agricultural land use efficiency in Nam Sach district

- Propose measures and directions for using land to improve the efficiency of district agricultural land use

2 Methods of research

In order to implement the contents of the project, we use the following methods: Survey method to collect data, data, methods of data synthesis and analysis; method of land use efficiency assessment, comparison method…

3 Main results

- Thesis outlined the basic situation of the study area with contents including: natural conditions, socio-economic conditions; land use status and agricultural land use changes; Status of LUT in Nam Sach district, Hai Duong province

- The thesis evaluated the economic, social, environmental and general efficiency of the LUT in Nam Sach district

- The thesis selected LUTs effectively and proposed solutions to improve the efficiency of agricultural land use in Nam Sach district

4 Conclusion

- Nam Sach district has a total area of 10.900,07 hectares of natural land, of which agricultural land is 7.191,30 hectares (accounting for 64,78% of total area of natural land) Nam Sach district has good conditions of weather, soil, water system and traffic, which promotes the diversification of crops and circulation of commodisties

- Nam Sach district has six main land use types: Rice – specializing, Two rice – one subsidiary food crops, food crop speacializing, fruit trees, ornamental plants, aquaculture Area of rice growing land accounts a larger percent

- Results research on effectiveness of agricultural land use:

Trang 12

+ In economy effect: LUTs bringing high economic efficiency are food crop speacializing, fruit trees, ornamental plants, aquaculture LUT having the lowest economic efficiency is rice specializing LUT

+ In society effects : LUT having high social food crop speacializing LUT, ornamental plants LUT Which rice – specializing LUT has the lowest social efficiency

+ In eviroment effects: LUT Rice – specializing, ornamental plants has less impact on enviroment The rest of LUTS are really unfriendly to eviroment

- Land use types which the recommended in the near future are here undershown: rice – specializing, rice – vegetable; specialized vegetable LUT, ornamental plants LUT, LUT fruit trees, Aquaculture LUT

- Solutions to improve the efficiency of LUTS included: Build a valid policy engine, create a default membership event Apply the science for the production for the production, the given the plant like the plant, the new pets to be used in the output Open the training for the science learning and produce output for the family nông dân, from which application to produce output Note to the solution field solution to the problem output, product product for the people Evalated as the field directive from the given for the proper instruction

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Trong khi, xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp; các nhu cầu văn hoá, xã hội, nhu cầu về đất cho xây dựng v.v Tất cả những vấn đề trên đã gây ra áp lực ngày càng lớn lên đất đai, làm cho quỹ đất nông nghiệp luôn có nguy cơ bị giảm diện tích, trong khi khả năng khai hoang, mở rộng lại rất hạn chế

Xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội Và con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Chính vì thế đã tạo nên áp lực ngày càng lớn cho đất đai Đặc biệt là quỹ đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại luôn

có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Do vậy đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, đảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước Nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, làm cơ sở để định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Thực tế, trong những năm qua, đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả như tiến hành giao quyền sử dụng đất lâu dài ổn định cho người sử dụng đất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa các giống cây tốt năng suất cao vào sản xuất, nhờ đó mà năng suất cây trồng, hiệu quả sử dụng đất được nâng lên Trong đó, việc thay đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng giống mới với năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, có biểu hiện ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả sử dụng đất

Huyện Nam Sách là huyện đồng bằng nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Hải Dương Huyện Nam Sách có diện tích tự nhiên 10900,07 ha Ngành nông nghiệp

Trang 14

chiếm vị trí đáng kể trong cơ cấu kinh tế của Nam Sách Tuy nhiên nền sản xuất nông nghiệp của huyện còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế quá trình phát triển

cơ sở hạ tầng, cơ sở chế biến và tiêu thụ, phương thức canh tác chưa được chuyên môn hóa, trình độ thâm canh sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, tài nguyên đất đai và nhân lực chưa được khai thác đầy đủ

Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để từ đó định hướng cho người dân trong huyện khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững đất nông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết của thực tiễn ở Nam Sách nói riêng và địa bàn đồng bằng nói chung

Xuất phát từ ý nghĩa và nhu cầu thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá được hiện trạng dử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông

nghiệp ở huyện Nam Sách

- Đề xuất biện pháp, hướng sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đề tài nghiên cứu đất nông nghiệp và các LUT, kiểu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách;

- Đề tài nghiên cứu trong không gian là huyện Nam Sách;

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 1.4.1 Những đóng góp mới

Bổ sung cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn để góp phần định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẤ ĐAI, ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

2.1.1 Khái niệm về đất đai, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp

* Khái niệm về đất và đất đai

- Theo Docuchaev (1846-1903): “Đất là lớp vỏ phong hóa trên cùng của

trái đất, được hình thành do tác động tổng hợp của năm yếu tố sinh vật, khí hậu,

đá mẹ, địa hình và thời gian Nếu là đất đã sử dụng thì có thêm sự tác động của con người là yếu tố hình thành đất thứ 6”

- Theo Wiliam (1863-1939): “ Đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa có khả

năng sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng”

- Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được” và đất đai được hiểu theo nghĩa rộng: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong

quá khứ và hiện tại để lại ” (Vũ Năng Dũng, 1997)

- Đất đai (land): à một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chất chu kỳ có thể

dự đoán được có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội như thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người (Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, 2011) Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan ( andscape Ecology), đất đai được coi là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Eco-System) Trong đánh giá phân hạng về đất, đất đai được định

nghĩa như sau: “Một vùng hay khoanh đất được xác định về mặt địa lý là một

diện tích bề mặt trái đất với những thuộc tính ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó như là: không khí, đất, điều kiện địa chất, thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động hiện nay và trước đây của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh hưởng, có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt đất đó của con

Trang 16

người hiện tại và tương lai” (Brinkman and Smyth, 1973)

* Khái niệm về đất nông nghiệp

Dựa trên mục đích sử dụng, tại điều 10 Luật đất đai 2013 phân loại đất thành 3 nhóm chính: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau :

- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

và đất trồng hoa, cây cảnh

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

- Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất

- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm nghiệp, bởi vì nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất Đất đai là đối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm

- Đất đai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì đất đai là sản phẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của đất đai ngày càng tăng lên Điều này đòi hỏi trong quá trình sử dụng đất phải đứng trên quan điểm bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt động có ý nghĩa của con người

- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt địa cầu Đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng quy mô sản xuất nông - lâm

Trang 17

nghiệp và sức ép về lao động và việc làm, do nhu cầu nông sản ngày càng tăng trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Việc khai khẩn đất hoang hóa đưa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp đã làm cho quĩ đất nông nghiệp tăng lên Đây là xu hướng vận động cần khuyến khích

- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng, các miền Mỗi vùng đất luôn gắn với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao thông, thị trường,…) và có chất lượng đất khác nhau Do vậy, việc sử dụng đất đai phải gắn liền với việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp để nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từng vùng lãnh thổ

- Đất đai được coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất định do pháp luật của mỗi nước qui định: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích tụ

và chuyển hướng sử dụng đất từ đó phát huy được hiệu quả nếu biết sử dụng đầy

đủ và hợp lý

Như vậy, đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình sản xuất nông nghiệp Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng

cơ bản đó là đất và sử dụng đất, đặc biệt là đất nông lâm nghiệp Vì vậy, sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững

2.2 QUAN ĐIỂM VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT

2.2.1 Quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp

2.2.1.1 Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp

Hiện tượng suy thoái đất, suy kiệt dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi trường Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong điều kiện hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về

độ phì, đòi hỏi phải bổ sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử dụng phân bón

Báo cáo của Viện Tài nguyên Thế giới (theo ESCAP/FAO/UNIDO), Cho thấy gần 20% diện tích đất đai châu Á bị suy thoái do những hoạt động của con

Trang 18

người Hoạt động sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái đất thông qua quá trình thâm canh tăng vụ đã làm phá hủy cấu trúc đất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng

Dự án điều tra, đánh giá mức độ thoái hóa đất ở một số nước vùng nhiệt đới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi trường của Trung tâm Đông Tây và khối các trường Đại học Đông Nam châu Á đã tập trung nghiên cứu những thay đổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông nghiệp Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P, K của hầu hết các hệ sinh thái đều bị giảm Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong đất do thâm canh thiếu phân bón và đưa ra các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống

Đối với Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất đai ở vùng Trung

du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca, Mg Đất phù sa song Hồng có hàm lượng dinh dưỡng khá, song trong quá trình thâm canh với hệ số sử dụng đất cao từ 2-3 vụ trong năm, nên lượng dinh dưỡng mà cây lấy đi lớn hơn nhiều so với lượng cây bón vào đất Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị suy thoái thì N, P

là hai yếu tố cần được bổ sung thường xuyên (ESCAP/FAO/UNIDO) Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa

có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa đất, đặc biệt đối với vùng đất dốc mà trồng cây lương thực, đất có dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ đậu Bên cạnh đó, suy thoái đất còn liên quan tới điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng Trong điều kiện kinh tế khó khăn, người dân chỉ chủ yếu vào trồng cây lương thực, như vậy gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái đất Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường Tadon H .S đã chỉ ra rằng “sự suy kiệt đất và các chất dự trữ trong đất cũng là biểu hiện thoái hóa về môi trường, do vậy việc cải tạo độ phì của đất cũng là đóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa, cho chính môi trường”

2.2.1.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa đảm bảo được nhu cầu của các thế hệ tương lai (Phạm Vân Đình và cs.,1998) Một quan điểm khác lại cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý

và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu

Trang 19

ngày càng tăng của con người cả hiện tại và mai sau Để phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta, cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu dài của từng mô hình, để duy trì và phát triển đa dạng sinh học

Sử dụng đất hợp lý là một bộ phận quan trọng hợp thành chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững Các quan điểm cụ thể sử dụng đất nông nghiệp dựa trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững là:

- Chuyển đổi hệ thống cây trồng trên quan điểm sản xuất hàng hoá và đạt hiệu quả cao

- Sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với chuyên môn hoá, tập trung hoá

Chuyên môn hoá đòi hỏi người sản xuất phải đạt tới trình độ cao, tập trung vào một đến vài sản phẩm chủ yếu, mà ở đó sản phẩm làm ra chứa đựng một dạng tri thức khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý cao, nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh để bán sản

phẩm của mình, tiêu thụ được trên thị trường hàng hoá (Nguyễn Duy Tính, 1995)

- Chuyển đổi hệ thống cây trồng theo hướng đa dạng hoá sản phẩm trong điều kiện kinh tế hộ nông dân trong điều kiện ít đất

- Chuyển đổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá trong các

hộ là khuyến khích các hộ ra sức khai thác đất đai trong gia đình họ phát triển mô hình canh tác mới ứng dụng nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý để không ngừng nâng cao hiệu quả và tỷ xuất hàng hoá trên một đơn vị diện tích

- Chuyển đổi hệ thống cây trồng đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng hệ thống nông nghiệp bền vững và an toàn lương thực

Để đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất cần dựa vào 3 tiêu chí sau:

* Bền vững kinh tế:

Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, thị trường chấp nhận

Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính

và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư để lại) Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường

Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng

Trang 20

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất

* Bền vững xã hội

Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội

Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường ) Sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn cái mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân Nội lực và nguồn lực của địa phương phải được phát huy Về đất đai, hệ thống sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao, rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể

Sử dụng đất bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa của dân tộc và tập quán của địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ

* Bền vững về môi trường

Loại hình sử dụng đất phải được bảo vệ độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép

Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng đất bền vững

Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)

Tóm lại: Sử dụng đất nông nghiệp bền vững là phải đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người, của các sinh vật

2.2.2 Quan điểm về đánh giá hiệu quả sử dụng đất

* Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3-5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6-7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng

và mở rộng diện tích đất nông nghiệp”(FAO,1976) Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra, thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng

Trang 21

đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, tính đến 01/01/2013 tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33.097,2 nghìn ha, trong đó đất Nông nghiệp là 26.280,5 nghìn ha, nhưng đất sản xuất chỉ có 10.210,8 nghìn ha chiếm 30,67% Dân số tăng nhanh khiến diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp song nhu cầu sử dụng lương thực, thực phẩm của con người ngày càng tăng Sự biến đổi khí hậu toàn cầu trong những năm qua cũng gây khó khăn lớn cho việc sản xuất nông nghiệp Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, hạn hán nghiêm trọng nên trồng trọt là lĩnh vực có tốc độ tăng thấp nhất trong toàn ngành nông nghiệp đầu năm 2015, chỉ tăng 1,08% trong khi con số này là 2,8% trong 6 tháng cùng

kỳ năm trước Đây là ngành có tỷ trọng cao nhất trong ngành nông nghiệp, hơn 50,7%, nên đã kéo tốc độ tăng của ngành xuống thấp

Trong nền kinh tế hiện nay, khi sản xuất nông nghiệp cần phải đáp ứng nhu cầu của thị trường và mục tiêu phát triển của xã hội, đồng thời phải đảm bảo

sự bền vững trong sản xuất và sử dụng tài nguyên, việc đánh giá đất đai một cách tổng hợp có tính đến các yếu tố kinh tế - xã hội là hết sức cần thiết để định hướng phát triển, là cơ sở chủ yếu cho các phương án quy hoạch và quản lý sử dụng đất

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất mang lại nhiều ý nghĩa:

- Nâng cao hiệu quả kinh tế: Cây trồng cho năng suất tốt hơn, chất lượng cao hơn, được thị trường chấp nhận

- Đảm bảo sự bền vững về môi trường: Thông qua đánh giá hiệu quả sử dụng đất xác định được loại hình sử dụng đất và biện pháp canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng Từ đó, bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất

- Đảm bảo sự bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo được đời sống xã hội

Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với các nước trên thế giới

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được chú ý hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong

Trang 22

muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp (Đào Châu Thu, 1999)

Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn

cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trên cơ

sở lựa chọng các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đảm bảo sự thống nhất giữa các ngành, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất (Nguyễn Đình Hợi, 1993)

Vì vậy, việc xác định bản chất và khái niệm hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống:

- Hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài

- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích chung của

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội (Nguyễn Đình Hợi, 1993)

Trang 23

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Trên cơ sở thực hiện vấn đề “tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hóa và lao động sống) giữa các ngành” Theo quan điểm của C Mác đó là quy luật “tiết kiệm”, là “tăng năng suất lao động xã hội”, hay đó là “tăng hiệu quả” Ông cho rằng: “ Nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội” Như vậy theo quan điểm của Mác, tăng hiệu quả phải được hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội (Doãn Khánh, 2000)

Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có nghĩa

là không lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội, hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng năng suất của nó” (Doãn Khánh, 2000)

Theo M Canirop: “Hiệu quả của sản xuất xã hội được tính toán và kế hoạch hóa trên cơ sở những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực đã sử dụng” (trích theo Doãn Khánh, 2000)

Tóm lại, có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều thống nhất ở bản chất của vấn đề là: Người sản xuất muốn thu được những kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí đó là nhân lực, vật lực, vốn… và tiêu chuẩn của hiệu quả đối với họ là sự tối đa hóa khối lượng sản phẩm thu được với một lượng chi phí định trước, hoặc tối thiểu hóa chi phí để đạt được một kết quả nhất định

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế

và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân

Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp mà chỉ tiêu

Trang 24

quan trọng nhất là giá trị của sản phẩm nông nghiệp đạt cao nhất trên một đơn vị diện tích (Nguyễn Duy Tính, 1995) Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm

* Hiệu quả môi trường

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai,

nó gắn với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%), đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền, 2001)

Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng được phát huy tốt khi phát triển phù hợp với đặc điểm, tính chất đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường

Hiệu quả môi trường được phân ra nhiều nguyên nhân gây nên, gồm: Hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường (Đỗ Nguyên Hải, 1999)

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hóa học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hóa học trong nông nghiệp Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua những tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc tận dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào

Trang 25

2.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI

VÀ VIỆT NAM

2.3.1 Kết quả đánh giá sử dụng đất nông nghiệp trên hế giới

tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% Những loại đất quá xấu chiếm tới 40,5% Diện tích đất trồng trọt chỉ khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên Đất đai thế giới phân bố không đồng đều giữa các châu lục và các nước (Châu

Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu Đại Dương chiếm 6%) Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục về số lượng

và chất lượng Ước tính có tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái hoá do những hành động của con người gây ra Dân số thế giới tăng nhanh nhưng tiềm năng đất nông nghiệp thế giới lại có hạn Vì vậy để có đủ lương thực và thực phẩm cho nhu cầu của con người phải bảo vệ và có định hướng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá là đất đai cho sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Văn Thông, 2002)

Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995 (Đỗ Nguyên Hải, 2001) cho ta thấy đây là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện tích đất canh tác thấp, khi nghiên cứu sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước Đông Nam Á cho thấy:

- Các nước đang chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ để đương đầu với những thách thức mới của thế kỷ 21

+ Thái Lan: Phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi ro thị trường và tăng cường đầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao để xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện đại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng địa phương

+ Inđônêxia: Hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm đông lạnh và cá ngừ

+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường

Trang 26

đầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay đổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt được của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú

đa dạng và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết và những xử

lý đầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt động của

hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp với điều kiện của mỗi nước, mỗi vùng (Đường Hồng Dật và cs., 1994)

Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Ở các nước Đông Nam Á các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó không những có thể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp, nhằm khai thác tốt lợi thế so sánh của từng vùng mà còn có thể thâm canh tăng

vụ, tăng hệ số sử dụng đất, khắc phục được vấn đề môi trường dần hoàn thiện để phát triển nền nông nghiệp bền vững

Hàng năm, các viện nghiên cứu Nông nghiệp ở các nước trên thế giới cũng đã đưa ra nhiều giống cây trồng mới cho năng suất và chất lượng cao, có khả năng chống chịu được sâu bệnh, chịu được khí hậu khắc nghiệt và đưa ra những công thức luân canh mới giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn

Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng quá trình phát triển của hệ thống nông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát triển đồng ruộng đi từ đất cao đến đất thấp Điều đó có nghĩa là hệ thống cây trồng đã phát triển trên đất cao trước, sau đó mới đến đất thấp Đó là quá trình hình thành của sinh thái đồng ruộng (Trích theo Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh, 2001) Nhà khoa học Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã

Trang 27

hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất đai thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác: là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi Cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hóa của sản phẩm (Vũ Khắc Hòa, 1996)

Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng đất đai

là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra những chính sách quản lý và sử dụng đất đai, ổn định chế

độ sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương” đã thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn phát triển toàn diện

và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (Vũ Khắc Hòa, 1996)

Ở Thái Lan, Ủy ban chính sách quốc gia đã có nhiều quy chế mới, ngoài hợp đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại đất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ đất tốt hơn (Khonkaen University, 1992)

Ở Ấn Độ, việc đánh giá đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất được áp dụng các phương pháp tham biến biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố dưới dạng phương trình toán học kết quả phân hạng được thể hiện dưới dạng %, chia làm 6 nhóm:

- Nhóm thượng hảo hạng: Có thể trồng bất kỳ loại cây nào cũng cho năng suất cao

- Nhóm tốt: Trồng được bất kỳ loại cây nào nhưng cho năng suất thấp hơn nhóm thượng hạng

- Bốn nhóm còn lại là nhóm trung bình, nhóm nghèo, nhóm rất nghèo và nhóm không thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp

Ở Hoa Kỳ, ngay từ những năm đầu thế kỷ 20, phân hạng đất đai nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và sử dụng đất hợp lý đã được chú ý Hiện nay, ở Hoa Kỳ đang áp dụng rộng rãi hai phương pháp:

- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu chuẩn Trong đánh giá đất đai người ta đi sâu vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng

- Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh tế để

so sánh lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm hoặc 100% làm mốc so sánh với đất khác

Trang 28

Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đã gắn phương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức hiện đại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn Các nước châu Á đã rất chú trọng trong việc đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác Một mặt, phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, gắn

sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường

2.3.2 Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp t i Việt Nam

Thực tế những năm qua chúng ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề về

kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng đất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn đề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp với từng loại đất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến công trình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền (Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 1995)

Vùng ĐBSH, với diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 44% tổng diện tích đất tự nhiên toàn vùng Trong đó có gần 90% đất nông nghiệp dùng để trồng trọt Vì vậy, đây là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần định hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng đất thích hợp Trong đó phải kể đến các công trình như: Vấn đề luân canh bố trí hệ thống cây trồng để tăng vụ, gối vụ, trồng xen để sử dụng tốt hơn nguồn lực đất đai, khí hậu (Nguyễn Điền, 2001); Hiệu quả sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - Tỉnh Hải Hưng của tác giả (Vũ Thị Bình,1993); Đánh giá kinh

tế đất lúa vùng ĐBSH của tác giả (Quyền Đình Hà,1993)

Đề tài đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh (Đỗ Nguyên Hải, 2001)

Đề tài đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hóa cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng (Vũ Năng Dũng, 1997) cho thấy, ở vùng này đã xuất hiện nhiều

mô hình luân canh 3 – 4 vụ/năm đạt hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt ở vùng ven

đô, vùng tưới tiêu chủ động đã có những điển hình về sử dụng đất đai đạt hiệu quả kinh tế cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đã được bố trí trong công thức luân canh: cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp, đạt giá trị sản lượng bình quân từ 30 – 35 triệu đồng/năm

Trang 29

Việc quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Hồng, nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp Nghiên cứu đã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có đặc điểm khí hậu thời tiết, điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và đạt kết quả tốt

Từ năm 1995 đến năm 2000, Nguyễn Ích Tân đã tiến hành nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao đối với vùng úng trũng xã Phụng Công-huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên đất vùng úng trũng Phụng Công - huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng mô hình lúa xuân - cá hè đông cho lãi từ 9258 - 12527,2 ngàn đồng/ha Mô hình lúa xuân

- cá hè đông và cây ăn quả, cho lãi từ 14315,7 - 18949,25 nghìn đồng/ha (Nguyễn Ích Tân, 2000)

Năm 1999, Hà Học Ngô và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất đai và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Châu Giang, Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát triển các loại hình sử dụng đất cho đạt hiệu quả như lúa - màu, lúa - cá, chuyên rau màu, hoa cây cảnh và cây ăn quả Đồng thời nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chưa được khai thác triệt để là do chưa xác định được hướng sử dụng lợi thế đất nông nghiệp, đồng thời chưa xây dựng được các mô hình sản xuất nông nghiệp

có hiệu quả kinh tế cao (Hà Học Ngô và cs.,1999)

Việc quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Hồng, nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả

và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng, (1997), Trần An Phong, (1995) Các tác giả đã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có đặc điểm khí hậu thời tiết, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và đạt kết quả tốt

Năm 2001, Đỗ Thị Tám tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, một số UT điển hình không những cho hiệu quả kinh tế cao, dễ áp dụng mà còn có thể tạo được nhiều việc làm có giá trị ngày công lao động

Trang 30

cao như: UT cây ăn quả, LUT lúa – cá, LUT chuyên màu Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu về đất và sử dụng đất là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sử dụng và bảo vệ môi trường (Đỗ Thị Tám, 2001)

Năm 2009, Phạm Văn Dư đã nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của đồng bằng sông Hồng Kết quả nghiên cứu này đề nghị giải pháp xây dựng tổ Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trên cơ sở tự nguyện của các hộ dân, bỏ bờ thửa, cùng canh tác đưa máy móc thiết bị vào sản xuất để giảm được đến 50% chi phí

Nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Vân và Nguyễn Thanh Trà (2010) với

đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Chương Mỹ (Hà Nội)” Kết quả nghiên cứu cho thấy đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ được chia ra thành 3 vùng chính (vùng bãi, vùng đồi gò, vùng đồng bằng) với thế mạnh riêng của từng vùng Trên cả 3 vùng, loại hình sử dụng đất rau – màu, mía – màu đều mang lại hiệu quả kinh tế cao Về hiệu quả xã hội: Loại hình sử dụng đất rau – màu thu hút nhiều công lao động nhất, các loại hình sử dụng đất mía – màu, rau – màu, chuyên cá đều có ảnh hưởng tốt đến môi trường

Đề tài đánh giá tiềm năng đất đai và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định (Phạm Anh Tuấn, 2014)

Tác giả Nguyễn Thị Kim Yến và Đỗ Nguyên Hải (2015) với đề tài

“Nghiên cứu các loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ phát triển du lịch ở Điện Biên” Kết quả nghiên cứu đã đề xuất được 4 loại hình sử dụng đất vùng lòng chảo (Chuyên lúa đặc sản, 2 lúa màu, chuyên rau sản xuất theo quy trình an toàn, nuôi cá), 10 loại hình sử dụng đất vùng đất dốc có tiềm năng phát triển du lịch (ruộng bậc thang, trồng hoa, cây công nghiệp hằng năm, cây ăn quả, cây hoa, cây dược liệu, cây đặc sản, nông lâm kết hợp, rừng, chăn nuôi gia súc

Nhìn chung nền nông nghiệp Việt Nam đang có hướng đi lên, phần nào đáp ứng được vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững

Tuy nhiên, ở Việt Nam việc nghiên cứu về đất và sử dụng đất mới được thực hiện trên phạm vi vùng không gian rộng, cho nên tính thực tiễn của nó chưa cao Do vậy, trong thời gian tới cần phải có những nghiên cứu về đất và sử dụng đất mang tính cụ thể hơn, thực tiễn hơn cho từng địa phương (cấp xã, cụm xã, cấp huyện), có như vậy thì mới mang lại hiệu quả cao trong sử dụng đất

Trang 31

2.3.3 Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Hải Dương và huyện Nam Sách

Năm 2012, Vũ Quyết Thắng đã nghiên cứu luận án "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương", luận văn thạc sĩ nông nghiệp Trường đại học nông nghiệp Hà Nội Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất nông nghiệp hàng hoá nói riêng, đưa ra được những UT đạt kết quả cao của huyện gồm LUT chuyên rau màu với kiểu sử dụng đất điển hình là LUT Bí xanh – lúa mùa – hành – su hào mang lại hiệu quả cao nhất, UT cây ăn quả cũng mang hiệu quả cao, LUT nuôi trồng thủy sản cũng đang được đầu tư và mang lại hiệu quả cao, LUT

2 lúa – 1 màu mang hiệu quả kinh tế trung bình và LUT chuyên lúa mang lại hiệu quả thấp Từ nhứng kết quả đó, tác giả đã đưa ra được những định hướng, mục tiêu, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm khai thác, sử dụng hợp lý các điều kiện sản xuất nông nghiệp của huyện Nam Sách bao gồm: giải pháp về cơ chế chính sách, giải pháp tìm kiếm thị trường – xúc tiến thương mại, giải pháp bảo vệ môi trường, giải pháp về vốn

Năm 2014, Nguyễn Tuyết Ngân đã nghiên cứu luận án “Đánh giá hiệu quả

sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” luận văn thạc sĩ nông nghiệp Trường đại học nông nghiệp Hà Nội Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất nông nghiệp hàng hoá nói riêng trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương Trên địa bàn huyện

có 5 loại hình sử dụng đất chính (LUT chuyên lúa, LUT lúa – màu, LUT chuyên màu, UT cây ăn quả và LUT nuôi trồng thủy sản) Nghiên cứu đã chỉ ra là cả 5 LUT của huyện đều đạt các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường tuy nhiên cũng cần phải lựa chọn các kiểu sử dụng đất điển hình để đưa vào triển khai nhân rộng như: 2 lúa, lúa xuân – lúa mùa – Đậu tương đông; úa xuân – Lúa mùa – Rau đông, Khoai tây đông – Đậu tượng xuân – Ngô hè thu; Lạc Xuân – Hành – Rau đông, Rau đông – Đậu tương xuân– Ngô hè thu, cây ăn quả (ổi ) và nôi trồng thủy sản Từ đó, tác giả đã đề xuất ra được các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất như: Giải pháp về thị trường, giải pháp về khoa học công nghệ, giải pháp kinh tế kỹ thuật

Là một huyện sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định theo hướng quy vùng tập trung, gắn với thị trường tiêu thụ Trong nhiều năm qua với sự nỗ lực,

cố gắng hết mình của cả đội ngũ cán bộ và nông dân các xã, thị trấn thuộc huyện

Trang 32

Nam Sách đã ứng dụng thành công khoa học công nghệ trên nhiều đối tượng cây, con Điển hình nhất là việc ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới có triển vọng cao về năng suất, chất lượng và ứng dụng khoa học công nghệ trong cải tiến

kĩ thuật trồng trọt và chăn nuôi Trong những năm qua, huyện đã đầu tư hàng tỷ đồng để hỗ trợ việc quy vùng sản xuất lúa, cây rau màu có giá trị kinh tế cao

Đối với các cây lương thực, huyện chú trọng ứng dụng các giống lúa thuần chất lượng, lúa hàng hóa, ngô nếp lai,… Điển hình là các mô hình, đề tài:

Mô hình thâm canh các giống lúa thuần chất lượng (Nàng Xuân, HN6, Bắc thơm

số 7 kháng bạc lá, BC15 ) thực hiện năm 2011-2012 do Trạm khuyến nông phối kết hợp với các công ty giống trình diễn; mô hình thâm canh các giống lúa chất lượng cực ngắn ngày đưa vào cơ cấu vụ mùa như N25, HN6 thực hiện năm 2014-

2015 do Trạm khuyến nông phối hợp với Viện cây lương thực và Cây thực phẩm trình diễn; mô hình sản xuất giống lúa chất lượng Sơn âm 2 và AIQ1102, giống lúa thuần tiến bộ Gia lộc 105 do Viện cây lương thực và cây thực phẩm thực hiện Thành công mang lại là cơ cấu các giống lúa được phát triển ngoài sản xuất đến nay rất đa dạng, phong phú, năng suất lúa luôn đạt trung bình 62-67 tạ/ha Các giống lúa mới được sản xuất trình diễn trong các mô hình, đề tài khoa học nay được nhân rộng ra ngoài sản xuất, điển hình là các giống lúa: Nàng Xuân, Bắc thơm số 7, N25, BC15, HN6, Sơn lâm 2, nếp DT22… Giống ngô nếp lai HN88 vẫn được nông dân Nam Sách tin dùng trong các mùa vụ So với các giống

cũ, giống mới có nhiều cải tiến cả về năng suất, chất lượng, mẫu mã lẫn khả năng kháng sâu bệnh và bất lợi thời tiết nên tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

Trong lĩnh vực cây rau màu, huyện Nam Sách đã xây dựng các mô hình như: Mô hình thâm canh giống cà rốt mới Sister quy mô 2 ha (2011) tại xã Thái Tân và Minh Tân, do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện kết hợp với công ty giống Phù Sa thực hiện; mô hình thâm canh dưa hấu Hoàn Hảo, Hoàn Châu, Phù Đổng thực hiện trong 2 năm 2012, 2013 với quy mô 1 ha mỗi giống do Trạm khuyến nông phối kết hợp với các công ty giống trình diễn cho nông dân vùng chuyên canh trong huyện Năm 2011 Phòng NN và PTNT huyện thực hiện đề tài cấp tỉnh “Xây dựng mô hình dưa hấu lai Super Hoàn Châu” với quy mô 10 ha/2 vụ tại các xã An Sơn và Nam Hưng Năm 2016, đề tài xây dựng

mô hình sản xuất trình diễn giống dưa hấu lai F1 Sunny và AD 779 được UBND tỉnh tiếp nhận và triển khai tại vùng chuyên canh một số xã trong thời gian 2 vụ xuân hè và thu đông với quy mô 12 ha/vụ

Trang 33

Về nuôi trồng thủy sản, Nam Sách nổi tiếng cả miền Bắc và đứng đầu tỉnh

về việc phát triển cá lồng trên sông Tính đến nay toàn huyện có khoảng trên 1.800 lồng cá nuôi được duy trì ở các xã ven sông Kinh Thầy Năm 2015 toàn huyện thu được 7.820 tấn cá, đưa tỷ trọng chăn nuôi thủy sản trong nông nghiệp trong năm là 40,7% Việc ứng dụng khoa học công nghệ trong thâm canh cá lồng

và đặc biệt là công nghệ tạo cá chép, cá trắm giòn được người nuôi áp dụng rất thành công Công nghệ tạo cá giòn nhờ nguồn thức ăn đậu tằm đã trở thành một

bí quyết nổi tiếng của người Nam Sách, rất nhiều người nơi khác đã về thăm quan và học hỏi kinh nghiệm từ mô hình siêu lợi nhuận này

Việc ứng dụng KHCN trong cải tiến kĩ thuật nông nghiệp cũng được chú trọng với các kĩ thuật tăng mật độ cho dưa hấu, ngô nếp lai, sử dụng vòm khum nilon che rau mùa mưa…Trong phát triển rau màu, nhờ sự tư vấn của cán bộ khuyến nông nhiều nông dân chuyên canh rau màu đã ứng dụng thành công các chế phẩm sinh học nấm đối kháng, nấm cộng sinh để giảm thiểu chết rũ cho rau màu, cây ăn quả, quản lý dịch hại theo hướng tổng hợp IPM, sản xuất rau an toàn theo hướng Vietgap

2.4 NHỮNG NHẬN XÉT CHUNG

Cơ sở khoa học về đánh giá hiệu quả sử dụng đất, về sử dụng đất nông nghiệp đã được thực hiện rất là phong phú bằng những đánh giá của của FAO… Các phương pháp được đưa ra đánh giá rất nhiều dựa trên nhiều kiểu khác nhau Tuy nhiên, phương pháp đánh giá của FAO là tương đối toàn diện về các mặt

Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên thế giới cũng được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, tại các nước khác nhau Ở Việt Nam, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất cũng được thực hiện trên nhiều vùng sinh thái khác nhau, mỗi vùng mang một đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và tập quán canh tác khác nhau rất đa dạng Tuy nhiên những kết quả đó sẽ thay đổi theo thời gian do điều kiện sản xuất bị thay đổi nên việc đánh giá cũng phải thực hiện theo đó

Trên địa bàn tỉnh Hải Dương nói chung và huyện Nam Sách nói riêng đã

có nhiều nghiên cứu, đánh giá về hiệu quả sử dụng đất Tuy nhiên, những nghiên cứu đánh giá này đã được thực hiện từ tương đối lâu, với tập quán sản xuất, canh tác trước kia nên việc thực hiện đánh giá lại theo những điều kiện sản xuất, canh tác hiện tại là rất cần thiết nhằm đánh giá được những vẫn đề sử dụng đất trên địa bàn

Trang 34

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Các số liệu điều tra sơ cấp trong năm 2017, các số liệu thứ cấp trong vòng 5 năm (từ 2011-2016)

3.3 ĐỐI ƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Các loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội có liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Nam Sách

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Điều tra thu thập dữ iệu, s iệu

- Điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn (từ các

cơ quan quản lý đất đai: phòng tài nguyên và môi trường, phòng nông nghiệp, phòng thống kê…, từ internet): hệ thống số liệu thống kê kinh tế- xã hội, các thông tin tài liệu cơ bản đã có liên quan tới nội dung nghiên cứu

- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra

nông hộ thông qua bộ câu hỏi có sẵn phục vụ đánh giá hiệu quả sản xuất theo các loại hình sử dụng đất Điều tra 120 phiếu ở các xã trọng điểm phân theo 3 tiểu vùng của huyện, phiếu điều tra có sẵn và chọn hộ theo kiểu ngẫu nhiên

- Điều tra 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng địa hình khác nhau: Xã Nam Chính đại diện cho tiểu vùng có địa hình cao thích hợp phát triển cây màu, xã Nam Tân đại diện cho tiểu vùng có địa hình trung bình thích hợp phát triển cây lúa nước,

xã Minh Tân đại diện cho tiểu vùng có địa hình thấp thích hợp phát triển nuôi trồng thủy sản

Trang 35

3.5.2 Phương pháp phân vùng nghiên cứu

Dựa vào điều kiện địa hình đất đai, tập quán canh tác phân chia thành 3 tiểu vùng:

- Tiểu vùng 1: Có địa hình cao nằm ở phía Bắc của huyện gồm các

xã Cộng Hòa, Nam Chính, Nam Hưng, Hợp Tiến, An Lâm, An Bình Vùng này có địa hình cao, đất đai chủ yếu là đất cát pha, đất thịt pha cát, hệ thống thủy lợi của vùng còn hạn chế do đó vùng này thích hợp trồng các loại cây cạn hàng năm

- Tiểu vùng 2: Có địa hình trung bình gồm các xã Nam Trung, An Sơn, Quốc Tuấn, Hợp Tiến, Nam Tân nằm ở trung tâm huyện Vùng này có địa hình trung bình so với các xã trong huyện đất đai chủ yếu là đất thịt pha cát, đất thịt nhẹ Vùng có hệ thống thủy lợi tương đối tốt Với các điều kiện nêu trên vùng

có ưu thế trong việc trồng cây lúa

- Tiểu vùng 3: Có địa hình thấp nằm ở phía đông Nam của huyện gồm các xã Hiệp Cát, Thượng đạt, Thái Tân, Hồng Phong, Minh Tân, đồng Lạc Vùng này có địa hình thấp nhất trong huyện nên thường xuyên bị ngập úng đất đai của vùng chủ yếu là đất thịt và đất sét, đất thịt nặng Vì là vùng có địa hình thấp nên thích hợp cho việc trồng lúa và nuôi trồng thủy sản

3.5.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất

3.5.3.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của UT được tính trên 1 ha đất nông nghiệp trong 1 năm (đ/ha/năm) Tính hiệu quả sử dụng đất thông qua 4 chỉ tiêu: Giá trị sản xuất (GTSX), chi phí trung gian (CPTG), thu nhập hỗn hợp (TNHH), hiệu quả đồng vốn ( HQĐV) Cụ thể là:

+ GTSX được quy ra bằng tiền mặt, tính theo sản lượng thu được của LUT, so với giá sản phẩm tại thời điểm điều tra

GTSX = SL*GB

Trong đó: GTSX: Giá trị sản xuất

SL: năng suất cây/ha

GB: Giá bán sản phẩm

Trang 36

+ CPTG là tổng chi phí vật chất đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, phí thủy lợi và chi phí thuê lao động phục vụ cho hệ thống sản xuất

+ Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian (không kể chi phí công lao động gia đình)

TNHH (Triệu đồng)

HQĐV (lần)

Nếu số điểm của một UT đạt từ 4,5 - 6.75 điểm (50%-75% số điểm tối đa): Hiệu quả kinh tế trung bình

Nếu số điểm của một LUT nhỏ hơn 4,5 điểm (<50% số điểm tối đa của LUT): Hiệu quả kinh tế thấp

3.5.3.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội được đánh giá dựa vào 2 chỉ tiêu:

- Khả năng thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm được thể hiện bằng số công lao động được sử dụng trong sản xuất

- Giá trị ngày công (GTNC) = TNHH/số công lao động

Căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế, xã hội và điều tra trực tiếp nông hộ; căn cứ vào kết quả tính toán hiệu quả xã hội, tiến hành phân tổ thống kê để phân cấp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả xã hội như bảng sau:

Trang 37

Bảng 3.2 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội (tính cho 1 ha)

3.5.3.3 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường của UT được đánh giá bằng cách so sánh lượng phân bón và thuốc BVTV của người dân trong huyện với khuyến cáo sử dụng phân bón và thuốc BVTV của trung tâm khuyến nông tỉnh

Bảng 3.3 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

Có bố trí cây họ đậu trong kiểu

sử dụng đất

Trung

Vượt quá định mức

Dưới mức khuyến cáo

Không trồng cây họ đậu nhưng

có luân canh các cây trồng nước, cạn khác nhau

mức

Vượt quá mức khuyến cáo

Không luân canh hoặc trồng thuần 1 loài cây trong năm

Trang 38

Bảng 3.4 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của LU

chuyên cá

Cấp đánh

giá

Thang điểm

Mức sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Mức sử dụng thuốc kháng sinh

Mức độ cải t o

ao nuôi

Sử dụng đúng khuyến cáo

Có cải tạo hàng năm

Trung bình 2 Sử dụng đúng khuyến

cáo

Sử dụng ít hơn khuyến cáo

Có cải tạo cách năm

Thấp 1 Sử dụng vượt khuyến cáo Sử dụng nhiều

hơn khuyến cáo

Có cải tạo sau

3 năm

Số điểm tối đa của một tiêu chí là 3 điểm LUT có số điểm tối đa là 9 điểm Nếu số điểm của một UT đạt từ 6,75 - 9 điểm (>75% số điểm tối đa): Hiệu quả kinh tế cao

Nếu số điểm của một UT đạt từ 4,5 - 6,75 điểm (50%-75% số điểm tối đa): Hiệu quả kinh tế trung bình

Nếu số điểm của một LUT nhỏ hơn 4,5 điểm (<50% số điểm tối đa của LUT): Hiệu quả kinh tế thấp

3.5.3.4 Đánh giá tổng hợp hiệu quả của một LUT/kiểu sử dụng đất

Trên cơ sở những đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất sẽ đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng đất của các LUT/kiểu sử dụng đất

Tổng số có 9 tiêu chí để đánh giá hiệu quả của một LUT Số điểm tối đa của mỗi chỉ tiêu là 3 điểm LUT có số điểm tối đa là 27 điểm

Nếu số điểm của một UT đạt từ lớn hơn 20,25 - 27 điểm (>75% số điểm tối đa): Hiệu quả cao

Nếu số điểm của một UT đạt từ 13,5 - 20,25 điểm (50%-75% số điểm tối đa): Hiệu quả trung bình

Nếu số điểm của một LUT nhỏ hơn 13,5 điểm (<50% số điểm tối đa): Hiệu quả thấp

3.5.4 Phương pháp so sánh

Sử dụng để đánh giá mức độ sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

Trang 39

giữa các loại hình sử dụng đất nông nghiệp với khuyến cáo hoặc tiêu chuẩn cho phép, từ đó đưa ra các kết luận phù hợp về mức độ ảnh hưởng đến môi trường đất khu vực nghiên cứu

3.5.5 Phương pháp xử ý s iệu

- Các số liệu thống kê xử lý bằng phần mềm EXCEL

- Kết quả được trình bày bằng hệ thống các bảng số liệu, biểu đồ

Trang 40

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ -

XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Nam Sách nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, cách trung tâm

của tỉnh (thành phố Hải Dương) khoảng 6 km và thành phố Hải Phòng 41 km theo

quốc lộ 5A, diện tích 11.100,58 ha; dân số 118.040 người; mật độ dân số 10.591

đó bao gồm 102 thôn, khu dân cư Thị trấn Nam Sách là trung tâm kinh tế, chính trị của huyện cách thành phố Hải Dương 8 km về phía Nam, cách thị xã Chí Linh khoảng 18 km về phía Bắc Về địa giới hành chính của huyện, cụ thể:

- Phía Bắc giáp thị xã Chí Linh;

- Phía Đông giáp huyện Kinh Môn và huyện Kim Thành;

- Phía Nam giáp huyện Thanh Hà và thành phố Hải Dương;

- Phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng và huyện Gia Bình (tỉnh Bắc Ninh)

Hình 4.1 Vị trí địa lý huyện Nam Sách

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Doãn Khánh (2000). Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam 10 năm qua. Tạp chí cộng sản, (17), tr. 41 Khác
3. Đỗ Nguyên Hải (1999). Xác định chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp. Tạp chí Khoa học đất, (11), tr.120 Khác
4. Đỗ Nguyên Hải (2001). Đánh giá đất và hướng sử dụng bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh. Luận án tiến sỹ nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Khác
5. Đỗ Thị Tám (2001). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang, tỉnh Hưng yên. uận văn thạc sỹ. Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
6. Lê Hải Đường (2007). Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nhằm phát triển bền vững. Tạp chí Dân tộc Khác
7. Lê Hội (1996). Một số phương pháp luận trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Tạp chí nghiên cứu kinh tế đất. (193). Hà Nội Khác
8. Nguyễn Duy Tính (1995). Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Đình Hợi (1993). Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Ích Tân (2000). Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao đối với vùng úng trũng xã Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên. uận án tiến sỹ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Như Nguyệt (2010). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp. Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Khác
12. Nguyễn Tuyết Ngân (2014). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. uận văn thạc sỹ nông nghiệp. Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Khác
13. Nguyễn Văn Bộ và Bùi Huy Hiền (2001). Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp, tuyển tập hội nghị đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. Phan Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001). Những giải pháp cho nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Tạp chí Tia sáng, 3/2001, tr. 11-12 Khác
15. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nam Sách (2016). Báo cáo thống kê đất đai năm 2016 Khác
16. Trần Văn Túy (2004). Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở tỉnh Bắc Ninh. Luận án tiến sỹ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
17. Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (1995). Đánh giá hiện trạng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
18. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (2011). Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp. Tiêu chuẩn Việt Nam 8409, Hà Nội Khác
19. Vũ Khắc Hòa (1996). Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành tỉnh Hà Bắc. Luận án tiến sỹ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Khác
20. Vũ Năng Dũng (1997). Đánh giá một số mô hình đa dạng hóa cây trồng vùng Đồng Bằng sông Hồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
21. Vũ Quyết Thắng (2012). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. uận văn thạc sỹ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w