Đặc biệt trong thời kỳ CNH, HĐH hiện nay, việc gia nhập WTO, hội nhậpnền kinh tế thế giới, hàng rào bảo hộ bị phá bỏ, người nông dân bắt buộc phải tựđứng vững trên đôi chân của mình thì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHKHOA NÔNG LÂM NGƯ
ĐOÀN VĂN LỘC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾMỘT SỐ MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN TRONG KHUYẾN NÔNG
Ở HUYỆN NAM ĐÀN - TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG & PTNT
Vinh, 05/2009
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được công bố trong khóa bất kì một học vị nào khác
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành khóa luận đều đã được cảm ơn Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên
Đoàn Văn Lộc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trường Đại học Vinh, các cán bộ, các cơ quan, tổ chức huyện Nam Đàn
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nghiệm Khoa Nông Lâm Ngư cùng các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Tôi xin trân trọng cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Tiếng, người hướng dẫn
đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo để cho tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm Khuyến nông huyện Nam Đàn, các cơ quan, tổ chức huyện đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các hộ nông dân tham gia sản xuất mô hình
đã cung cấp những thông tin quý báu giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã đóng góp ý kiến, luôn động viên giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn và lời chúc sức khỏe, hạnh phúc đến tất cả
Sinh viên Đoàn Văn Lộc
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG I- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm về khuyến nông 4
1.1.1.1 Định nghĩa khuyến nông 4
1.1.1.2 Triết lý về khuyến nông 6
1.1.1.3 Mục tiêu của khuyến nông 7
1.1.1.4 Nội dung hoạt động khuyến nông khuyến nông 8
1.1.1.5 Vai trò của công tác khuyến nông 9
1.1.2 Khái niệm mô hình 9
1.1.2.1 Khái niệm mô hình 9
1.1.2.2 Mô hình khuyến nông 10
1.1.2.3 Phân loại mô hình 11
1.1.2.4 Phân loại mô hình khuyến nông 14
1.1.3 Hiệu quả kinh tế 15
1.1.3.1 Một số quan điểm về kết quả và hiệu quả kinh tế 15
1.1.3.2 Công thức tính hiệu quả kinh tế 20
1.1.3.3 Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội 21
Trang 51.1.3.4 Hiệu quả kinh tế và hiệu quả phát triển bền vững 21
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 21
1.2 Cơ sở thực tiễn 22
1.2.1 Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam 22
1.2.2 Hoạt động khuyến nông ở huyện Nam Đàn 24
CHƯƠNG II – NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu 26
2.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 26
CHƯƠNG III – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tình hình sử dụng các nguồn lực ở huyện Nam Đàn 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.1.1 Vị trí địa lý 28
3.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 29
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 32
3.2 Tình hình sản xuất trên địa bàn huyện Nam Đàn 33
3.3 Thực trạng công tác khuyến nông trên địa bàn huyện Nam Đàn 34
3.4 Một số mô hình trình diễn khuyến nông trên địa bàn huyện 35
3.4.1 Mô hình trồng và thâm canh lạc Sán Dầu30 35
3.4.2 Mô hình trồng cà chua chất lượng cao 38
3.4.3 Mô hình nuôi gà an toàn sinh học 41
3.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến HQKT của các mô hình 44
3.5.1 Ảnh hưởng của thời tiết 44
3.5.2 Yếu tố đầu vào 45
3.5.3 Yếu tố đầu ra và thị trường 45
3.5.4 Ảnh hưởng của áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đến HQKT của mô hình 45
3.5.5 Khả năng đầu tư của các hộ 46
Trang 63.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông thông qua xâydựng và thực hiện các mô hình 463.6.1 Hoàn thiện chính sách khuyến nông 463.6.2 Công tác khuyến nông kết hợp, lồng ghép với các hoạt động của tổchức kinh tế, chính trị - xã hội 493.6.3 Đổi mới, sử dụng đồng bộ các phương pháp khuyến nông và lựa chọncác kỹ thuật phù hợp 483.6.4 Tăng cường năng lực công tác khuyến nông 48
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 8Bảng 3.3 Tình hình sản xuất một số cây trồng chính qua các năm 34Bảng 3.4 Mức đầu tư cho mô hình trồng lạc Sán dầu 30 36Bảng 3.5 Tình hình sản xuất lạc qua các năm trên địa bàn huyện
Bảng 3.11 Kết quả mô hình chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học 43Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi gà an toàn sinh học 44
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 02/03/1993 Chính Phủ đã ban hành nghị định số 13/CP từ đó hệthống tổ chức khuyến nông trong cả nước được thành lập và đi vào hoạt động.Công tác khuyến nông đã được định hình và đi vào hoạt động trong phạm vi cảnước với nhiều phương pháp và nội dung phong phú Công tác khuyến nôngđóng vai trò quan trọng đối với sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nóiriêng Khuyến nông là cầu nối giữa nông dân với Nhà nước, cơ quan nghiên cứu,
Trang 9các doanh nghiệp, các đoàn thể, các ngành, với quốc tế và giữa các nông dân vớinhau Đặc biệt trong thời kỳ CNH, HĐH hiện nay, việc gia nhập WTO, hội nhậpnền kinh tế thế giới, hàng rào bảo hộ bị phá bỏ, người nông dân bắt buộc phải tựđứng vững trên đôi chân của mình thì việc cung cấp các thông tin vầ tiến bộ khoahọc kỹ thuật, thị trường, chính sách nhà nước là một yêu cầu không thể thiếu đểphát triển sản xuất nông nghiệp.
Trong thời gian gần đây, công tác khuyến nông tỉnh Nghệ An nói chung,huyện Nam Đàn nói riêng đã và đang gặt hái được những thành quả đáng khích
lệ, tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành nông nghiệp đạt 8,98%, nhiều giốngcây, con mới được đưa vào sản xuất và ngày càng mở rộng như giống lạc sán dầu
30, giống đậu tương DT84, Với nhiều chương trình, dự án và mô hình trìnhdiễn trên địa bàn huyện Nam Đàn Áp dụng các phương pháp vừa đầu tư, hỗ trợ,tuyên truyền vận động kết hợp với việc phát huy nội lực của các nông hộ, từ đókhuyến nông đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện các dự án phát triểnnông thôn, xoá đói giảm nghèo không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinhthần của người dân nông thôn
Sản xuất nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc thù và khác biệt so vớicác ngành sản xuất khác bởi nó còn phụ thuộc vào đất đai, khí hậu… việc ápdụng các tiến bộ KHKT mới vào sản xuất nông nghiệp là một việc làm cần đượckiểm chứng một cách thực tế và khoa học tại từng vùng, từng địa phương cụ thể
Do vậy việc xây dựng các mô hình trình diễn trong sản xuất nông nghiệp là điềubắt buộc và không thể thiếu nhằm tránh rủi ro cho bà con nông dân khi đưa cácquy trình sản xuất mới vào thực tiễn
Trong những năm gần đây, được sự giúp đỡ của Trung tâm KNKL tỉnh,cùng với sự giúp đỡ của Huyện uỷ, UBND huyện, ngành khuyến nông huyện đãxây dựng được nhiều mô hình trình diễn khuyến nông cả về trồng trọt và chănnuôi Việc xây dựng mô hình trình diễn nhằm giúp bà con nông dân tiếp nhận cáctiến bộ KHKT mới, hiểu rõ hơn về các loại cây con, tăng thêm kiến thức về sảnxuất để từ đó áp dụng vào hoạt động sản xuất của gia đình và tăng thu nhập, cải
Trang 10thiện đời sống gia đình Trong những năm gần đây, trạm khuyến nông huyệnNam Đàn phối hợp với các ban ngành đã tổ chức xây dựng được nhiều mô hìnhtrình diễn như mô hình trồng đậu tương vụ xuân, mô hình trồng và thâm canh lạcsán dầu 30, mô hình chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học… và hiện nay đang xâydựng thêm nhiều mô hình như mô hình phục tráng giống đậu tương Nam Đàn,
mô hình nuôi cá - vịt kết hợp… việc xây dựng mô hình đã giúp bà con nông dântiếp cận các tiến bộ KHKT từ đó mở rộng sản xuất, đưa nông nghiệp, nông thônngày càng phát triển Mặc dù đã xây dựng được nhiều mô hình trình diễn nhưngviệc đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình trình diễn một cách khách quan
và khoa học, xem xét sức lan tỏa của mô hình, khả năng tiếp cận của bà con nôngdân vẫn đang là một câu hỏi cần sự giải đáp
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình trình diễn trong khuyến nông ở huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được HQKT của các mô hình trình diễn thực hiện công táckhuyến nông trên địa bàn huyện Nam Đàn Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao HQKT của các mô hình cũng như công tác khuyến nông trên địa bànhuyện Nam Đàn trong thời gian tới
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT các
mô hình trình diễn, công tác khuyến nông ở huyện Nam Đàn trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 11Những mối quan hệ được thể hiện qua các mô hình trình diễn thực hiện công táckhuyến nông trong thời gian gần đây ở huyện Nam Đàn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Các mô hình trình diễn khuyến nông được thực hiện trên địa bàn huyệnNam Đàn
Thời gian nghiên cứu: từ 16/02 – 20/04/2009
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.1.1 Khái niệm về khuyến nông
1.1.1.1 Định nghĩa khuyến nông
Khuyến nông là từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc có liên quan đến
sự phát triển nông thôn Đó là hệ thống giáo dục nhà trường trong đó cả ngườigià và trẻ học bằng thực hành Khuyến nông cũng còn được hiểu như là một côngtác tổ chức, thiết kế để cải thiện điều kiện sinh sống của các hộ nông dân và
Trang 12những người khác trong nông thôn bằng cách dạy cho họ thực hiện tốt hơn, cảithiện phương pháp, cách làm và có cuộc sống cộng đồng tốt hơn Khuyến nôngbắt đầu bất cứ ở đâu mà con người hiện diện và với bất cứ cái gì họ có Thuậtngữ Extension lần đầu tiên được sử dụng ở Anh vào những năm 1840 có nghĩa là
“mở rộng - triển khai” còn “Agricultural Extension” có nghĩa là “mở rộng nôngnghiệp - triển khai nông nghiệp” và dịch gọn là “khuyến nông” Còn những bướcthực hành đầu tiên được tiến hành vào những năm 1867-1878 khi James Stuart -giảng viên của trường Đại học Cambridge giảng bài cho Hiệp hội phụ nữ và Câulạc bộ những người làm việc ở Bắc nước Anh Đây cũng là hình thức dạy họcbên ngoài trường Đại học đầu tiên trên thế giới và do vậy Stuart được coi là
“người cha đẻ của phổ cập đại học” Sau đó Đại học Cambridge đã mở các trungtâm dạy học mở rộng vào những năm 1873, tiếp theo là Đại học London vào năm
1876 và Đại học Oxford vào năm 1878 Và từ đó nghĩa đầu tiên của khuyến nông(Agricultural Extension) là khuyên người ta mở mang nghề nông [8], [3]
Vào những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX Các vấn đề cơ bản trong
lý luận của khuyến nông đã được đề cập đến, khái niệm về khuyến nông đượcphát triển và hoàn thiện hơn Dưới đây là một số quan niệm và khái niệm vềkhuyến nông [8], [3]
Maunder (1973) định nghĩa khuyến nông như “một dịch vụ hoặc hệ thống
giúp nông dân hiểu biết những phương pháp công tác và kỹ thuật cải tiến, tănghiệu quả sản xuất và thu nhập, làm cho mức sống của họ tốt hơn và nâng caotrình độ giáo dục của cuộc sống nông thôn”
Theo B.E Swanson: Khuyến nông là phương pháp động, nhận thông tin
có lợi tới người dân và giúp họ thu được những kiến thức, kỹ năng và nhữngquan điểm cần thiết nhằm sử dụng một cách hiệu quả thông tin hoặc kỹ thuậtnày
Theo Thomas, G.Floes (1983): Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất
cả các công việc có liên quan liên quan đến sự phát triển nông thôn Đó là một hệ
Trang 13thống giáo dục ngoài nhà trường, trong đó người nông dân học bằng cách thựchành.
Theo D.Sim và H.A.Hilmi (1987): Khuyến nông là một tiến trình của việc
hòa nhập các kiến thức bản địa và các kiến thức KHKT, các quan điểm, các kỹnăng để quyết định điều đó có thể được làm như thế nào Sự hợp tác địa phươngvới các tài nguyên nào có thể huy động và sự trợ giúp từ bên ngoài nào là có thể
và có khả năng vượt qua các trở ngại đặc biệt
Theo Gronow (1987): Khuyến nông được sử dụng như một khái niệm
chung cho các hoạt động liên quan đén sự trợ giúp, việc trao đổi, thuyết phụchoặc giáo dục con người Nó được sử dụng để phân biệt từ loại hoạt động nàyđến hoạt động khác
Theo J.Falconer (1987): Khuyến nông là một quá trình giáo dục Các hệ
thống khuyến nông thông báo, thuyết phục và kết nối con người Họ thúc đẩy cácdòng thông tin giữa nông dân và các đối tượng sử dụng tài nguyên khác, các nhànghiên cứu, các nhà quản lý và các nhà lãnh đạo
Theo A.W.Van den Ban và H.S Hawkins (1988): Khuyến nông là một sự
giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm giúp nông dân hình thành các ý kiến hợp lý và
Trang 14- Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng, là khái niệm chung để chỉ tất nhữnghoạt dộng hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn Khuyến nông làngoài việc hướng dẫn cho nông dân tiến bộ kỹ thuật mới còn phải giúp họ liênkết với nhau để chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách,luật lệ Nhà nước, giúp nông dân phát triển khả năng tự quản lý, điều hành, tổchức các hoạt động xã hội như thế nào cho ngày càng tốt hơn.
Trên cơ sở đúc kết hoạt động khuyến nông ở Việt Nam, có thể định nghĩa
về khuyến nông như sau: Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề chonông dân, đồng thời giúp cho họ hiểu được những chủ trương, chính sách vềnông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, những thông tinthị trường, để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề gia đình và cộngđồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp phần xâydựng và phát triển nông thôn [8], [3]
Khuyến nông là cách giáo dục ngoài học đường cho nông dân Khuyếnnông là quá trình vận động, quảng bá, khuyến cáo… cho nông dân theo nguyêntắc tự nguyện, không áp đặt, đồng thời đó là quá trình tiếp thu kiến thức và kỹnăng một cách dần dần và tự giác của nông dân
1.1.1.2 Triết lý về khuyến nông
Khuyến nông dựa trên triết lý người ở nông thôn thông minh, có năng lực,mong muốn nhận được thông tin và sử dụng nó để đem lại phúc lợi cho cá nhân
và cho cộng đồng của họ, thiết nghĩ việc tiếp cận trực tiếp với nông dân là điềucần thiết
Khuyến nông bắt đầu bất cứ ở nơi đâu mà dân chúng có mặt với bất cứ cái
gì mà họ có, việc cải tiến bắt đầu từ đó
Lớp học mở ra ở bất cứ nơi nào mà dân chúng có mặt: ở trang trại, ở nhà,trong làng và ngoài đồng
Chương trình khuyến nông dựa trên nhu cầu và dân chúng đề ra Dânchúng học để làm bằng thực hành
Trang 15Công việc khuyến nông cùng làm với dân chúng và thông qua dân chúng.Những khuyến nông viên huấn luyện cho những chỉ đạo viên ở địa phương đểnhững người này truyền đạt thông tin đến những người khác.
Vệc giáo dục thực hiện hoặc với nhóm người hay với cá nhân
Tinh thần tự lực là cốt lõi của đời sống dân chủ
Khuyến nông làm việc với dân chúng bất cứ ở đâu mà họ có mặt, xâydựng trên những cái gì mà họ có và thêm những gì mà họ biết [8], [3]
1.1.1.3 Mục tiêu của khuyến nông
Mục tiêu của khuyến nông có thể nghĩ như là “hướng hoạt động”, lànhững kết quả cuối cùng mà nỗ lực của chúng ta tiến tới Một nhà giáo dục đãnói mục tiêu là “sản phẩm cuối cùng mong định được, đã được dự kiến trước”
Như vậy mục tiêu có thể định nghĩa là sản phẩm cuối cùng đã được địnhtrước mà người ta sẽ hướng tới Đối với khuyến nông, mục tiêu lâu dài là giúpcho nông dân hiểu biết về các nguồn lực của họ, các giải pháp sử dụng có hiệuquả và nâng cao các nguồn lực đó, giúp họ có được nhận thức đúng trước nhữngkhó khăn trong cuộc sống, có cách nhìn thực tế và lạc quan hơn đối với mọi vấn
đề trong cuộc sống, để họ tự quyết định biện pháp vuợt qua những khó khăn.Khuyến nông không chỉ chú ý đến các yếu tố kỹ thuật và công nghệ mà còn chú
ý đến yếu tố tổ chức sản xuất và tổ chức xã hội Không chỉ nhằm những mục tiêuphát triển kinh tế mà còn hướng tới sự phát triển toàn diện của bản thân ngườinông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống ở nông thôn
Trong giai đoạn hiện nay mục tiêu tổng quát của khuyến nông ở nước ta
là: Phát triển nông lâm ngư nghiệp và nông thôn, đáp ứng nhu cầu nông lâm hải sản ở quy mô địa phương và quốc gia mà chủ thể là người nông dân mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá [8], [3].
1.1.1.4 Nội dung hoạt động khuyến nông khuyến nông
Tuyên truyền chủ trương,đường lối,chính sách của Đảng và Nhà nước,tiến bộ của khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến và điểnhình
Trang 16Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng cácphương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm vàcác hình thức thông tin tuyên truyền khác.
Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiếnthức sản xuất, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt độngkhuyến nông
Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước
Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợpvới từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất
Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiêp
Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diệnrộng
Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về đất đai, thủy sản, thị trường, khoahọc công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanhphát triển nông nghiệp
Dịch vụ trong các lĩnh vực có liên quan đến nông nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật
Tư vấn, hỗ trợ phát triển ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biếnnông lâm thuỷ sản, nghề muối
Tham gia hoạt động, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức, cá nhân nướcngoài và các tổ chức quốc tế [8], [3]
1.1.1.5 Vai trò của công tác khuyến nông
Khuyến nông là cầu nối giữa nông dân với nhà nước, nhà nghiên cứu, môitrường, nông dân giổi, các doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể, các ngành có liênquan và với quốc tế
Khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông nghiệp nông thôn Khuyến nông có nhiệm vụ hướng dẫn, chuyển giao tiến
Trang 17bộ kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, quản lý kỹ thuật, xây dựng nông thônmới cho các hộ nông dân.
Khuyến nông góp phần giúp cho hộ nông dân xoá đói, giảm nghèo tiến lênkhá và giàu
Khuyến nông huy động các lực lượng cán bộ KHKT từ Trung ương đến
cơ sở tham gia vào các hoạt động đóng góp trí tuệ, công sức vào việc thực hiệncác chương trình, dự án khuyến nông, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và xâydựng kinh tế nông thôn
Khuyến nông góp phần và thúc đẩy sự liên kết giữa nông dân với nôngdân, thúc đẩy sự hợp tác các nông dân lại với nhau trong sản xuất và đời sốnghàng ngày của họ [8], [3]
1.1.2 Khái niệm mô hình
1.1.2.1 Khái niệm mô hình
Thực tiễn hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội rất phong phú, đa dạng
và phức tạp Con người có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiêncứu để tiếp cận Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu có những ưu thế riêng,được sử dụng trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể Mô hình là một trong các phươngpháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoahọc Theo các cách tiếp cận khác nhau thi mô hình có những quan niệm, nội dung
và cách hiểu khac nhau Theo góc độ tiếp cận về mặt vất lý học thì “mô hình làvật cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại” Khi tiếp cận với sự vật để nghiên cứu thìcoi “mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật để trình bày vànghiên cứu” Khi mô hình hoá đối tượng nghiên cứu mô hình sẽ được “trình bàyđơn giản về một vấn đề phức tạp” giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượngnghiên cứu Mô hình còn được coi là “hình ảnh quy ước của đối tượng nghiêncứu” và còn là “kiểu mẫu” về “một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinhtế” [11], [2]
Theo David Begg và cộng sự: “mô hình là hình mẫu được đơn giản hoá để
tổ chức phương pháp tư duy về một vấn đề” Theo Nguyễn Đình Tuấn (1998):
Trang 18“mô hình là sự phản ánh hiện thực khách quan của đối tượng, sự hình dung,tưởng tượng đối tượng đó bằng ý nghĩ của người nghiên cứu”.
Như vậy, mô hình có thể có các quan niệm khác nhau Sự khác nhau đó làtuỳ thuộc vào góc độ tiếp cận, xem xét và mục đích nghiên cứu Thế nhưng khisử dụng mô hình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đốitượng nghiên cứu Từ các quan điểm trên, chung ta có thể nói: “mô hình là hìnhmẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu được diễn đạt hết sức ngắngọn, phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đốitượng nghiên cứu” [11], [2,], [1]
1.1.2.2 Mô hình khuyến nông
Lịch sử nông nghiệp là quảng đường dài thể hiện sự phat triển của mốiquan hệ giữa con người với thiên nhiên Con người tác động vào thiên nhiênbằng nhiều cách để lấy ra những sản phẩm cần thiết cho nhu cầu của mình Biếtđược những chặng đường đã đi qua và chiều hướng đi tới của con đường đóchúng ta có thể đẩy nhanh sự phát triển đúng hướng theo con đường ngắn nhất,tránh được những chặng đường vòng, tránh được những sai lầm gây lãng phí vànhiều tác hại lên thiên nhiên Cho đến nay, kể từ khi con người biết làm nôngnghiệp, có thể trải qua 3 giai đoạn tác động vào thiên nhiên: bằng sức người, sứcmạnh của cơ bắp; bằng công cụ, vật tư, máy móc và bằng trí tuệ, kiến thức, khoahọc Để kích thích sự phát triển nông nghiệp, ứng với mỗi giai đoạn lịch sử conngười đã xây dựng các mô hình mẫu trong sản xuất Mục đích của mô hình làđưa những tiến bộ kỹ thuật vào vùng sản xuất có điều kiện cụ thể, có bản chất,đặc trưng riêng và phù hợp với các điều kiện cụ thể đó Mô hình khuyến nôngphù hợp sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tạo ra nhiều sảnphẩm và trình độ dân trí được nâng lên Mục tiêu cuối cùng của mô hình khuyếnnông là nông nghiệp, nông thôn không ngừng phát triển, không ngừng cải thiệnđời sống vật chất và tinh thần của nông dân Có thể nói rằng: “mô hình khuyếnnông là hình mẫu trong sản xuất nông nghiệp, có bản chất, đặc trưng riêng và phùhợp với điều kiện cụ thể nhất định”
Trang 191.1.2.3 Phân loại mô hình
- Đứng trên góc đọ nghiên cứu mô hình để vận dụng vào thực tiễn sảnxuất người ta chia mô hình thành hai loại [11], [1]:
+ Mô hình lý thuyết (mô hình lý luận)
+ Mô hình thực nghiệm (mô hình thực tế)
Mô hình lý thuyết bao gồm một hệ thống các quan niệm được phân tíchkhoa học hoặc được trình bày dưới dạng các phương pháp toán học, các phéptoán, phương pháp loại suy với các thông số nhất định giúp cho người ta đánhgiá, khái quát được bản chất của hiện tượng hoặc những vấn đề nghiên cứu
Mô hình tồn tại trong thực tế hoặc dựa trên cơ sở của mô hình lý thuyết
mà vận dụng, triển khai trong thực tiễn thì đó gọi là mô hình thực nghiệm Các
mô hình thực nghiệm hay là “mô hình vật chất là hiện thân của những vật thểtrong quá trình nào đó”
- Nếu đứng trên góc độ tính chất thể hiện của mô hình người ta chia môhình làm hai loại [1]:
+ Mô hình trừu tượng (mô hình tưởng tượng)
+ Mô hình vật chất (mô hình cụ thể)
Mô hình trừu tượng là mô phỏng sự vật, hiện tượng trong đời sống kinh tế
xã hội bằng “các yếu tố trực quan cảm tình hay trong quá trình tưởng tượng” Môhình vật chất là “hiện thân của những vật thể trong quá trình nào đó” được “thunhỏ hoặc phóng to, song vẫn giữ lại được bản chất vật lý và sự đồng dạng hìnhhọc” Giữa mô hình trừu tượng và mô hình vật chất có mối liên hệ Mô hình trừutượng cho phép ta khái quát hoá về những vấn đề cụ thể của mô hình vật chất để
từ đó làm cho mô hình vật chất được hoàn thiện hơn
- Nếu xét trên góc độ phạm vi nghiên cứu của kinh tế học, tiếp cận theoquy mô của các yếu tố người ta chia làm hai loại mô hình:
+ Mô hình kinh tế vi mô
+ Mô hình kinh tế vĩ mô
Trang 20Mô hình kinh tế vi mô “phản ánh sự vận hành từng khâu riêng biệt trongnền kinh tế quốc dân” hoặc “mô tả một thực thể kinh tế nhỏ” Mô hình kinh tế vi
mô là mô phỏng đặc trưng của những vấn đề kinh tế cụ thể trong các tế bào kinh
tế, các bộ phận của nền kinh tế
Mô hình kinh tế vĩ mô là mô hình kinh tế mô phỏng nét đặc trưng củanhững vấn đề kinh tế chung trong toàn bộ nền kinh tế hoặc “mô tả các hiện tượngkinh tế liên quan đến một nền kinh tế” Mô hình kinh tế vĩ mô diễn đạt nhữngquan điểm cơ bản nhất về sự phát triển của tổng thể nền kinh tế, được mô hìnhkinh tế vi mô vận dụng những quan điểm đó để tiến hành tổ chức, quản lý sảnxuất trong các điều kiện cụ thể Mô hình kinh tế vi mô cùng với mô hình kinh tế
vĩ mô tạo thành một hệ thống mô hình thống nhất, làm cơ sở để ra các quyết địnhkinh tế có căn cứ khoa học
- Nếu đứng trên góc độ về cơ chế quản lý kinh tế tầm vĩ mô người ta chia
mô hình kinh tế thanh ba loại:
+ Mô hình kinh tế tự do
+ Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (kinh tế chỉ huy)
+ Mô hình kinh tế hỗn hợp
Mô hình kinh tế thị trường tự do là mô hình kinh tế sản xuất hàng hoá pháttriển ở trình độ cao khi tất cả các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xãhội đều được tiền tệ hoá
Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (kinh tế chỉ huy) là mô hình kinh
tế mà từ khâu sản xuất đến khâu phân phối, lưu thông đều do một trung tâm điềuhành đó là Nhà nước
Mô hình kinh tế hỗn hợp là mô hình kinh tế là mô hình kinh tế sản xuấthàng hoá phát triển vận động theo các quy luật của kinh tế thị trường nhưng có
sự can thiệp của chính phủ
- Nếu xét trên góc độ về thời gian người ta chia mô hình kinh tế thành hailoại:
+ Mô hình kinh tế tĩnh
Trang 21+ Mô hình kinh tế động.
Mô hình kinh tế tĩnh là mô hình mô tả các hiện tượng kinh tế tồn tại ở mộtthời điểm hay trong một khoảng thời gian xác định Mô hình kinh tế động là môhình mô tả sự vật, hiện tượng kinh tế mà trong đó các yếu tố biến động theo thờigian
- Nếu xét trên phạm vi lãnh thổ người ta chia mô hình sản xuất thành các
mô hình sau:
+ Mô hình sản xuất vùng, lãnh thổ
+ Mô hình sản xuất của địa phương
Ngoài ra xét theo phạm vi sản xuất của ngành người ta chia mô hình thành
mô hình sản xuất riêng ngành và mô hình sản xuất liên ngành
Mô hình sản xuất riêng ngành là mô hình mang đặc trưng riêng của ngànhsản xuất như mô hình chăn nuôi, mô hình trồng trọt… Mô hình sản xuất liênngành là mô hình kết hợp giữa các ngành sản xuất nhằm phát huy tốt nhất sự hỗtrợ lẫn nhau của các ngành sản xuất trong quá trình làm ra sản phẩm, như môhình sản xuất nông - lâm kết hợp, mô hình sản xuất nông – công nghiệp…
Giữa mô hình kinh tế và mô hình sản xuất có một mối liên hệ Mô hìnhkinh tế dựa trên cơ sở khoa học để đưa ra các quan điểm và định hướng pháttriển, từ đó mà các đơn vị kinh tế cơ sở, các địa phương, các ngành lựa chọn môhình sản xuất cho phù hợp với các điều kiện cụ thể của mình Tuy nhiên sản xuấtđược hiểu theo nghĩa rộng, mỗi ngành sản xuất có các nghĩa hẹp, mỗi ngành hẹplại có các cơ sở sản xuất, các cơ sở sản xuất làm ra sản phẩm khác nhau, đượcđặt trong điều kiện tự nhiên, kinh tế cụ thể của vùng, của địa phương Do vậy cơ
sở sản xuất trong từng vùng từng địa phương khác nhau thì có các mô hình sảnxuất khác nhau Mô hình tôi nghiên cứu ở đây là mô hình trình diễn khuyến nôngcủa ngành NN & PTNT được đặt trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể của huyệnNam Đàn – tỉnh Nghệ An [1]
1.1.2.4 Phân loại mô hình khuyến nông
Trang 22- Xét theo mục đích của công tác khuyến nông mô hình được chia làm hailoại sau [8], [1]:
+ Mô hình sản xuất giống
+ Mô hình trình diễn tham quan học tập
Mô hình sản xuất giống là hình mẫu trong sản xuất nông lâm nghiệp màcán bộ kỹ thuật cùng với nông dân thực hiện mô hình áp dụng những tiến bộ kỹthuật để sản xuất ra những cây, con giống mới Những cây, con giống mới nàythích nghi hơn với điều kiện tự nhiên của vùng, có năng suất cao và chất lượngtốt để đáp ứng nhu cầu của sản xuất
Mô hình trình diễn tham quan và học tập là hình mẫu trong sản xuấtnông lâm nghiệp mà cán bộ khuyến nông cùng với nông dân thực hiện môhình áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình sản xuất Mô hình đạt đượcnăng suất, chất lượng cao đủ tiêu chuẩn để nông dân các vùng khác đến thamquan và học tập
- Nếu xét theo phạm vi của ngành, riêng ngành mô hình được chia làm cácloại sau:
+ Mô hình trồng trọt
+ Mô hình chăn nuôi
+ Mô hình khuyến công
+ Mô hình nông – lâm kết hợp
+ Mô hình chăn nuôi - trồng trọt kết hợp
+ Mô hình khuyến lâm
Mô hình trồng trọt là hình mẫu được thực hiện trong sản xuất nông nghiệp
mà đối tượng sản xuất là các cây trồng nông nghiệp, cây công nghiệp ngắn ngày
Mô hình chăn nuôi là hình mẫu được thực hiện trong sản xuất nôngnghiệp mà đối tượng sản xuất là các con vật nuôi như gia súc, gia cầm…
Mô hình khuyến công là hình mẫu được sử dụng các công nghệ mới đểbảo quản, chế biến các nông lâm sản sau thu hoạch
Trang 23Mô hình nông – lâm kết hợp là hình mẫu trong sản xuất nông - lâm nghiệp
mà các cây trồng vật nuôi nông - lâm nghiệp được bố trí trên cùng một đơn vịdiện tích Mô hình kiểu này các cây trồng, vật nuôi sẽ có tác dụng hỗ trợ lẫn nhautrong quá trình sinh trưởng và phát triển
Mô hình kết hợp chăn nuôi - trồng trọt là hình mẫu trong trong sản xuấtnông nghiệp mà đối tượng là cây trồng và vật nuôi Các cây trồng và vật nuôi cótác dụng hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển, đemlại hiệu quả của quá trình sản xuất cao hơn so với mô hình độc lập
Mô hình khuyến lâm là hình mẫu được thực hiện đối với các cây trồnglâm nghiệp mà phổ biến là cây đặc sản hoặc cây trồng cho sản phẩm hàng hóa
1.1.3 Hiệu quả kinh tế
1.1.3.1 Một số quan điểm về kết quả và hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế Xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hôi
là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trongkhi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng khan hiếm Do vậy việc nâng caoHQKT là một đòi hỏi khách quan đối với mọi nền sản xuất xã hội
Đối với một nền nông nghiệp phát triển bền vững, trong điều kiện khaithác và sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài lực, đó là mong muốn của tất cảcác nước trên thế giới Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, cho đếnnay đã có nhiều ý kiến về “hiệu quả”, có thể khái quát thành các quan điểmsau [1], [7]:
Quan điểm 1:
Tính hiêu quả theo Mác, quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao độngtheo các ngành sản xuất khác nhau
Trên cơ sở thực hiện được vấn đề “tiết kiệm và phương pháp hợp lý thờigian lao động (vật hóa và lao động sống) giữa các ngành”, theo quan điểm củaMác đó là quy luật “tiết kiệm” là “tăng năng suất lao động xã hội” hay đó là việc
Trang 24tăng hiệu quả Mác cho rằng: “nâng cao năng suất lao động vượt qua nhu cầu cánhân của người lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội”.
Quan điểm của Mác là đúng nhưng chưa thật đầy đủ Phát triển quan điểmnày các nhà kinh tế XHCN, chủ yếu các nhà khoa học kinh tế Liên Xô cho rằng:hiệu quả kinh tế cao được biểu hiện bằng sự đáp ứng được yêu cầu kinh tế cơ bảncủa CNXH Ở đây mới đề cập đến “nhu cầu” tiêu dùng, quỹ tiêu dùng là mụcđích cuối cùng cần đạt được của nền sản xuất xã hội, mà chưa đề cập đến quỹ
“tích lũy” để làm điều kiện phương tiện đạt được mục đích đó Hay nói cáchkhác đi với cách hiểu, hiệu quả cao khi được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sảnphẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân cao, quan điểm này đúng nhưng chưa đượcthỏa đáng Bởi lẽ ở đây chưa xét đến sự đầu tư các nguồn lực và các yếu tố bêntrong, bên ngoài của nền kinh tế để tạo ra tổng sản phẩm xã hội hay thu nhậpquốc dân đó Như vậy hiệu quả là mục tiêu của mọi nền nền sản xuất xã hội, là
cơ sở đảm bảo tình ưu việt của mọi chế độ xã hội mới
Quan điểm 2:
Các nhà khoa học kinh tế Samueleson – Nordhuas đã trình bày trong giáotrình kinh tế học “hiệu quả có nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sảnxuất phải xét đến chi phí cơ hội “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thểtăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm một lượng hàng hóakhác…” và mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường khả năng sản xuất củanó Từ nghiên cứu đường năng lực sản xuất, người ta xác định được sự chênhlệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế là phần sản lượng mà nền sảnxuất – xã hội chưa được khai thác và sử dụng “phần bị lãng phí” Quan điểm nàyđúng nhưng sự phản ánh còn chung chung, khó xác định được một cách cụ thể
Quan điểm 3:
Đại diện cho tư tưởng thứ ba là các nhà khoa học kinh tế Cộng hòa liênbang Đức cho rằng: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phítrong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản
Trang 25xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội, củanền kinh tế quốc dân.
Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Xuất phát từ sự mâu thuẩn giữa khả năng hữu hạn về tài nguyên vớinhu cầu ngày càng tăng lên của con người, nên người ta phải xem xét kết quả đóđạt được như thế nào và chi phí bỏ ra bao nhiêu, có đem lại kết quả hữu ích haykhông
Với quan điểm này có ưu điểm là đã xét đén chi phí bỏ ra để có được kếtquả và phản ánh trình độ sản xuất Nhược điểm là chưa rõ ràng và thiếu tính khảthi ở phương diện xác định, tính toán
Quan điểm 4:
Từ các quan điểm trên, việc xác định đúng khái niệm và bản chất của hiệuquả kinh tế cần phải xuất phát từ những luận điểm triết học của Mác “quy luậttiết kiệm thời gian” và những luận điểm của lý thuyết hệ thống
* Sự đúng và đủ của quan điểm này thể hiện cơ sở của hiệu quả là ở chỗ:
- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm”,nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triểnvăn minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại
- Mặt khác theo quan điểm lý thuyết hệ thống, nền sản xuất xã hội là một
hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con ngườitrong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quátrình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội Việc bảo tồn
và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người lànhững yếu tố khách quan phản ánh mối liên hệ nhất định của con người đối vớimôi trường bên ngoài, đó chính là quá trình trao đổi vật chất, năng lượng giữasản xuất xã hội và môi trường
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẳn có phục
vụ cho lợi ích của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngày
Trang 26càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọinền sản xuất xã hội.
- Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng của cáchoạt động kinh tế nhằm đạt mục tiêu là với một khối lượng tài nguyên nguồn nhấtđịnh tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất; nói cách khác là ở một mức sản phẩmsản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí nguồn tài lực ít nhất
Như vậy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố nguồnlực đầu vào và lượng sản phẩm đầu ra, kết quả của mối quan hệ này thể hiện tínhhiệu quả của sản xuất Với cách xem xét này, hiện nay có nhiều ý kiến thống nhấtvới nhau Có thể khái quát như sau:
- Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được
và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được làphần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị củacác yếu tố nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về so sánh tương đối
và tuyệt đối, cũng như xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó Mộtphương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế - kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao làđạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực đầu tư
- Như vậy hiệu quả kinh tế trước hết được đo bằng hiệu số giữa kết quảsản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo cách nàycó “quan điểm cổ truyền của kinh tế học khu vực sản xuất cho rằng mục tiêu củadoanh nghiệp là đạt lợi nhuận tối đa” Cách đánh giá này chưa phản ánh đủ, đúngmức hiệu quả, vì lợi nhuận người ta đạt được chưa xét đến phải bỏ ra bao nhiêuchi phí cho quá trình sản xuất đó
- Mặt khác đánh giá về hiệu quả kinh tế được xác định bởi so sánh tươngđối (phép chia) giữa kết quả đạt được với các chi phí bỏ ra để đạt được các kếtquả đó Với cách biểu hiện chỉ rõ được mức độ hiệu quả của sử dụng các nguồnlực sản xuất khác nhau, từ đó so sánh được hiệu quả kinh tế của các quy mô sảnxuất khác nhau, nhưng nhuợc điểm của cách đánh giá này là không thể hiện đượcquy mô hiệu quả kinh tế nói chung
Trang 27- Một cách xem xét hiệu quả nữa là so sánh giữa mức độ biến động củakết quả và mức độ biến động của chi phí để đạt được kết quả đó Biểu hiện củacách này có thể so sánh chênh lệch về số tuyệt đối và số tương đối giữa hai tiêuthức đó Cách đánh giá này có ưu thế khi xem xét hiệu quả kinh tế của đầu tưtheo chiều sâu hoặc trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tức lànghiên cứu hiệu quả của phần chi phí đầu tư tăng thêm Tuy nhiên hạn chế củacách đánh giá này là không xem xét đến hiệu quả kinh tế của tổng chi phí bỏ ra.
Với quan điểm thứ tư có các cách xem xét hiệu quả kinh tế, đặt ra chochúng ta khi đánh giá hiệu quả kinh tế cần sử dụng tổng hơp các cách đó Nhưngnhư vậy mới chỉ nhìn nhận hiệu quả kinh tế một cách trực tiếp ở góc độ vi mô.Hiệu quả được đánh giá bằng các tiêu thức phản ánh lợi ích kinh tế của doanhnghiệp và lợi nhuận tối đa vẫn là mục tiêu chính đáng đối với người sản xuấttrong thị trường cạnh tranh, nhưng chưa đề cập đến lợi ích của xã hội
Theo Đỗ Thị Ngà Thanh, thống kê và phân tích thống kê kết quả sản xuất
là thống kê và phân tích theo các chỉ tiêu: giá trị sản xuất; chi phí trung gian; giátrị gia tăng….Thống kê hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất nông nghiệp làthống kê: HQKT sử dụng đất nông nghiệp; HQKT của quá trình sử dụng tài sản
cố định và vốn sản xuất; thống kê năng suất lao động nông nghiệp
Trên quan điểm toàn diện, có các ý kiến cho rằng cần đánh giá hiệu quảkinh tế không thể loại bỏ những mục tiêu nâng cao trình độ về văn hóa – xã hội
và đáp ứng các nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn Đó là quan điểm đúng và đủtrong mối quan hệ giữa kinh tế vi mô, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tếhiện nay trên thế giới
Ở nước ta, thực trang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầntheo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Do hoạt động kinh tếcủa mỗi doanh nghiệp không chỉ nhằm tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế củamình, mà còn phải phù hợp với yêu cầu của xã hội và đảm bảo lợi ích chung bởinhững định hướng, chuẩn mực được Nhà nước thực hiện điều chỉnh
Trang 28Như vậy hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặtchất lượng của hoạt động sản xuất kinh tế và là đặc trưng của mọi nền sản xuất
xã hội Quan niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau sẽ khônggiống nhau Tùy thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu củamột nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà được đánh giá theo nhữnggiác độ khác nhau cho phù hợp
1.1.3.2 Công thức tính hiệu quả kinh tế
- Công thức 1: Hiệu quả = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra
Hay: H = Q – CTrong đó: H là hiệu quả
Q là kết quả thu được
C là chi phí bỏ raCông thức này cho ta nhận biết quy mô hiệu quả của đối tượng nghiêncứu Loại chỉ tiêu này được thể hiện nhiều chỉ tiêu khác nhau tùy thuộc vào phạm
vi tính chi phí (C) là tổng chi phí hoặc chi phí trung gian hoặc chi phí vật chất
- Công thức 2: Hiệu quả = Kết quả thu được/Chi phí bỏ ra
Hay: H = Q/C
- Công thức 3: Công thức này so sánh mức chênh lệch của kết quả sảnxuất với mức chênh lệch của chi phí bỏ ra Trường hợp này sẽ có hai cách sosánh là số tuyệt đối và số tương đối Công thức cụ thể như sau:
Trong đó: ∆Q là mức chênh lệch của kết quả sản xuất
∆C là mức chênh lệch của chi phí bỏ ra
1.1.3.3 Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
HQXH là mối tương quan so sánh giữa kết quả của các lợi ích về xã hội
và tổng chi phí xã hội Kết quả của lợi ích xã hội như cải thiện điều kiện làmviệc, giải quyết thỏa đáng giữa các lợi ích trong xã hội, cải thiện môi sinh môi
Trang 29trường Tổng chi phí xã hội thể hiện toàn bộ chi phí sản xuất của xã hội bỏ ratrong hoạt động sản xuất xã hội.
Nâng cao hiệu quả của các lợi ích về xã hội đều dựa trên cơ sở nâng caoHQKT Việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội lại là một điều kiện quan trọng đểthúc đẩy sản xuất phát triển có hiệu quả HQKT và HQXH là phạm trù thốngnhất có mối quan hệ mật thiết với nhau, là tiền đề và thúc đẩy nhau cùng pháttriển [5]
1.1.3.4 Hiệu quả kinh tế và hiệu quả phát triển bền vững
Nghiên cứu chủ yếu dựa vào nguyên lý kinh tế nông nghiệp và vận dụngphù hợp với diều kiện kinh tế xã hội và khả năng của từng vùng HQKT và hiệuquả phát triển bền vững là xã hội được phát triển với những tác động hợp lý đểtạo nhịp độ tăng trưởng kinh tế tốt hơn và có những lợi ích về xã hội, bảo vệ môitrường ở hiện tại và tương lai Đồng thời theo định nghĩa của FAO về tác độnghợp lý để phát triển lâu bền là quản lý và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên,định hướng sự thay đổi kỷ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thỏa mãn liêntục các nhu cầu của con người thuộc các thế hệ hôm nay và mai sau Vấn đề nàyđược Mác viết “… họ chỉ được phép sử dụng đất ấy và phải truyền lại cho các thế hệtương lai sau khi đã làm cho đất ấy tốt hơn lên, như những người cha hiền vậy”
Như vậy, việc giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa HQKT và HQXH,giữa HQKT hiện tại và lâu dài là sự phát triển bền vững của nền kinh tế nôngnghiệp
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
- Giá trị sản xuất (GO): là tổng giá trị tính bằng tiền của các loại sản phẩm sảnxuất ra trong một thời gian nhất định của đơn vị sản xuất
GO = ∑Qi.Pi
Trong đó: + Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
+ Pi là giá của sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí bằng tiền mà chủ thể bỏ ra
để mua và thuê các yếu tố đầu vào và chi phí dịch vụ sản xuất ra sản phẩm đó
Trang 30IC = ∑Cj.Gj
Trong đó: + Cj là số lượng đầu vào thứ j
+ Gj là giá đầu vào thứ j
- Giá trị tăng thêm (VA):
- Hiệu quả trên 1 đồng chi phí sản xuất:
+ Giá trị sản xuất trên chi phí sản xuất: H C
GO = GO/IC + Giá trị gia tăng trên chí phí sản xuất: H C
VA = VA/IC
- Hiệu quả trên 1 đơn vị lao động:
+ Giá trị sản xuất trên 1 ngày lao động: H L
GO =GO/La + Giá trị gia tăng trên 1 ngày lao động: H L
VA = VA/La + Thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày lao động: H L
MI = MI/La
(La: Là công lao động)
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam
Việt Nam hiện vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp chiếm ưu thế Khoảng75% số dân (khoảng 60 triệu) trong tổng số trên 82 triệu dân sinh sống bằng nghềnông Hơn 80% dân nghèo ở Việt Nam sống ở nông thôn Vì vậy việc phát triểnnông nghiệp – nông thôn là việc làm cần thiết nhằm phát triển kinh tế đất nước,nâng cao mức sống cho người dân Để góp phần vào sự phát triển kinh tê nôngthôn, trong đó lấy sản xuất nông nghiệp làm chủ đạo, hệ thống khuyến nôngtrong cả nước đã được thành lập và phát triển không ngừng
Trang 31Năm 2008, với 172,24 tỷ đồng cho hoạt động khuyến nông cả nước,ngành khuyến nông đã hổ trợ xây dựng nhiều mô hình thuộc các chương trìnhnhư: chương trình sản xuất hạt giống lúa lai qui mô 1.206 ha với 10.000 hộ nôngdân tham gia tạo ra 3.050 tấn giống lúa chất lượng cao, giá thành hạ; chươngtrình sản xuất lúa lai với 3.000 nông dân tham gia 430 ha tại 11 tỉnh thành đạtnăng suất 6 tấn/ha; chương trình 3, giảm 3 tăng trên cây lúa 11.000 hộ nông dântham gia với qui mô 33.405ha, năng suất bình quân 5 tấn/ha; chương trình luâncanh cây trồng (bắp, đậu tương…) có 9.000 hộ tham gia, qui mô 1.099ha giúpthu nhập đạt trên 90 triệu dồng/ ha; chương trình rau an toàn, hoa chất lượng có9.000 hộ tham gia với qui mô 1.313 ha cho năng suất tăng hơn canh tác bìnhthường; chương trình thâm canh cây ăn quả theo Vietgap, 3.800 hộ tham gia, qui
mô 686ha … Năng suất các đối tượng cây trồng khi thực hiện mô hình đã tăng từ
10 – 30% so với bình quân chung đã góp phần tăng thêm thu nhập cho nông dân,xóa dói giảm nghèo, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đảm bảo an ninh lương thực vàphục vụ cho chế biến, xuất khẩu
Khuyến nông cũng hỗ trợ xây dựng mô hình chăn nuôi với 329 con bò sữa,16.256 con bò được cải tạo, vổ béo, 3.456 heo, 471.360 gia cầm nuôi theo kỹthuật tiên tiến, đảm bảo an toàn sinh học qua đó nâng cao nhận thức cho ngườidân trong chăn nuôi bền vững, an toàn dịch bệnh góp phần tăng thu nhập chonông dân từ 500.000đ – 1.000.000đ/cho 1 con bò vỗ béo; 5.000đ – 10.000đ/gàsau 3 tháng nuôi
Có 2.958 hộ tham gia chương trình trồng rừng nguyên liệu với qui mô3.818 ha; thâm canh cây lâm sản ngoài gỗ 1.772 ha với 1.886 hộ, 667 hộ thamgia; chương trình trồng cây gỗ lớn qui mô 837 ha; chương trình nông lâm kếthợp 129ha góp phần tăng thêm diện tích rừng, tăng thu nhập cho đồng bào ở khuvực miền núi, tạo thêm công ăn việc làm, giúp xóa đói giảm nghèo Thu nhập đãtăng thêm 3 – 5 triệu đồng / hộ; nhận thức nông dân tăng lên giúp bảo vê rừng,giữ gìn môi trường sinh thái
Trang 32Lĩnh vực khuyến ngư cũng được đầu tư, nhiều giống thủy sản mới được dunhập cùng công nghệ mới như: cá Tầm Trung hoa, Hàu tứ bội thể, cá cảnh LanThọ… các công nghệ sản xuất giống cá bống bớp, cá lăng chấm, cá Tra đượcchuyển giao cho nông dân; các mô hình nuôi nước nước mặn, nước lợ, nước ngọtgiúp nông dân khai thác hợp lý mặt nước, tạo việc làm tăng thu nhập góp phầncung cấp sản phẩm hàng hóa cho chế biến xuất khẩu đưa kim ngạch xuất khẩuthủy sản tăng thêm trong năm 2008.
Có 23.000 lượng nông dân tham dự 800 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuậtmới; các loại hình hoạt động khuyến nông như “Diễn đàn Khuyến nông & Côngnghệ”; “Cà phê khuyến nông”; “Câu lạc bộ nông dân” đã tập hợp được nhiềuthành phần tham gia như: các cơ quan thông tin truyền thông, nhà quản lý, cácdoanh nghiệp, nhà khoa học và thu hút được nhiều bà con nông dân
Hoạt động Khuyến nông Việt Nam năm 2008 đã có những mô hình hiệuquả, những hoạt động tích cực góp phần giúp nông dân sản xuất hàng hóa, xóađói giảm nghèo cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng xã hội và cho xuất khẩu
(Nguồn: http: niengiamnongnghiep.vn)
1.2.2 Hoạt động khuyến nông ở huyện Nam Đàn
Trạm khuyến nông huyện Nam Đàn thành lập ngày 18 tháng 10 năm 1995,theo quyết định số: 111/QD-UB của UBND huyện Nam Đàn Cho đến nay đãđược gần 15 năm hoạt động Khi mới thành lập trạm chỉ có 3 cán bộ tách ra từphòng NN&PTNT phụ trách chăn nuôi, trồng trọt và quản lý chung, đến nayTrạm được biến chế có 5 cán bộ, hệ thống khuyến nông cơ sở cũng được thànhlập, 24/24 xã, thị trấn đều có cán bộ chuyên trách khuyến nông, 322/322 xóm cókhuyến nông viên Các cán bộ khuyến nông tham gia hoạt động trên tất cả cáclĩnh vực ở nông thôn với các chương trình như: chương trình khuyến nông Nhànước, chương trình khuyến nông của các địa phương, các chương trình kinh tế –
xã hội của quốc gia, các dự án do các tổ chức nước ngoài đầu tư,
Sau gần 15 năm hoạt động công tác khuyến nông trên địa bàn huyện đãđem lại những kết quả đáng kể, hàng năm trạm khuyến nông Nam Đàn đã triển