1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương

146 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Định Hướng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Huyện Cẩm Giàng Tỉnh Hải Dương
Tác giả Phạm Thị Nguyệt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ích Tân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 8,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

==========o0o==========

PHẠM THỊ NGUYỆT

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG

SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN CẨM GIÀNG

TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN ÍCH TÂN

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ rất tận tình của TS Nguyễn Ích Tân, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Nguyễn Ích Tân và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Ủy ban nhân dân huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Cẩm Giàng ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên, giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2010

Tác giả luận văn

Phạm Thị Nguyệt

Trang 4

2.1 ðất và vai trò của ñất trong sản xuất nông nghiệp 3

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của ñất ñai trong sản xuất nông nghiệp 4 2.2 Sử dụng ñất trên quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững 6

2.3 Sơ lược về vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 18 2.4 Sơ lược về vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam 21 2.5 ðịnh hướng sử dụng ñất vùng ñồng bằng sông Hồng và tỉnh Hải

2.5.1 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng 23 2.5.2 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp tỉnh Hải Dương 25

Trang 5

3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.2.1 điều tra ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh

hưởng ựến sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Cẩm Giàng 30 3.2.2 đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 30 3.2.3 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải

Dương theo hướng phát triển bền vững ựến năm 2020 31

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 35

4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất theo ựơn vị hành chắnh 52

4.2.4 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 56

Trang 6

4.2.5 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của một số loại hình

4.2.6 Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 88 4.3 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải

4.3.1 Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp huyện Cẩm Giàng 89

4.3.3 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp ựến năm 2020 92 4.3.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

Trang 7

9 GTGT/Lð Giá trị gia tăng trên ngày công lao ñộng

19 UNDP Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc

20 WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân/năm về giá trị sản xuất 27

4.2 Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm qua các năm 43 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Cẩm Giàng năm 2009 53 4.4 Hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện Cẩm Giàng qua một số năm 57 4.5 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và hệ thống cây trồng chính

4.9 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 tính trên 1 ha 66 4.10 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 tính trên 1 ha 68 4.11 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 3 tính trên 1 ha 70 4.12 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các tiểu vùng tính

4.13 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao

ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 1 tính trên 1 ha 76 4.14 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao

ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 2 tính trên 1 ha 77 4.15 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao

ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 3 tính trên 1 ha 78 4.16 Tổng hợp mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày

công lao ñộng của các LUT trên các tiểu vùng tính trên 1 ha 81

Trang 9

4.17 So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với tiêu

4.18 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Cẩm Giàng ñến

4.19 So sánh một số chỉ tiêu cơ bản trước và sau ñịnh hướng 97

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.3 Cơ cấu lao ñộng phân theo các ngành kinh tế năm 2009 49

4.6 GTGT của các loại hình sử dụng ñất huyện Cẩm Giàng 73 4.7 Mức ñầu tư lao ñộng và GTGT trên công lao ñộng của các LUT 82 4.8 So sánh diện tích ñất nông nghiệp trước và sau khi ñịnh hướng 96

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng…

ðất ñai là ñiều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ một ngành sản xất nào: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, giao thông, xây dựng… nhưng vai trò của ñất ñối với mỗi ngành không giống nhau Trong sản xuất nông nghiệp, ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt không gì thay thế ñược

Việt Nam là nước có diện tích bình quân trên ñầu người thấp (khoảng 0,4 ha/người, gần bằng 1/6 múc bình quân của thế giới) ñời sống nông dân khó khăn, sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng miền ngày càng rõ, ñòi hỏi chúng ta cần có những chính sách phù hợp trong việc sử dụng ñất, nhất là nước ta ñã ra nhập WTO Khi ñã vào WTO thì thuộc tính hàng hoá của nông sản làm ra phải mang một chất mới, phải có những ñiều kiện cần và ñủ ñể cạnh tranh, không những trên thị trường quốc tế mà ngay cả trên “sân nhà” Mặt khác do quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, sức ép

về sự gia tăng dân số, tốc ñộ ñô thị hoá ồ ạt, môi trường bị huỷ hoại…nên diện tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng bị suy giảm ñặc biệt là ñất trồng trọt Vì vậy việc sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả cao trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường vừa mang tính thời sự, vừa mang tính chiến lược lâu dài ñối với mỗi quốc gia

Cẩm Giàng là một huyện của tỉnh Hải Dương, nằm trong vùng ñồng bằng châu thổ sông Hồng, cùng với sự gia tăng dân số, kéo theo áp lực về nhà

Trang 12

ở, quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá tăng nhanh làm cho diện tắch ựất nông nghiệp có xu hướng giảm Nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng tương ựối lớn của huyện Hiện nay, áp lực về vấn ựề lương thực ựã giảm xuống, xu hướng ựộc canh cây lúa của huyện không còn nhiều Chuyển dịch cơ cấu cây trồng diễn ra ở hầu hết các xã trong huyện ựã tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ, mang tắnh tự phát Vì vậy, ựể có chiến lược sử dụng ựất hiệu quả, góp phần ổn ựịnh và từng bước nâng cao ựời sống người dân thì việc ựánh giá hiện trạng

và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp ở huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương vừa mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Chắnh vì vậy, tôi thực hiện nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá hiện trạng và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải DươngỢ

1.2 Mục ựich, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá hiện trạng ựất nông nghiệp của huyện Cẩm Giàng ựể có kế hoạch khai thác và sử dụng vào các mục ựắch nông nghiệp

- đề xuất phương hướng khai thác sử dụng ựất nông nghiệp ựể làm cơ

sở hoạch ựịnh chiến lược phát triển kinh tế xã hội cho các năm tiếp theo

1.2.2 Yêu cầu

- Xác ựịnh những lợi thế và những khó khăn về ựiều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội ảnh hưởng ựến việc phát triển nông nghiệp của huyện

- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện

- Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất phù hợp, ựề xuất các giải pháp sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 ðất và vai trò của ñất trong sản xuất nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm về ñất và ñất sản xuất nông nghiệp

ðất ñã có từ lâu nhưng khái niệm về ñất mới có từ thế kỷ XVIII Trong từng lĩnh vực khác nhau, các nhà khoa học khái niệm về ñất khác nhau

Nhà bác học người Nga ðocutraiep năm 1897 ñưa ra ñịnh nghĩa: “ðất

là một vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành ñất ñó là: sinh vật, ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình và thời gian” Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố thứ sáu là con người

Học giả người Anh V.RWiliam ñã ñưa ra khái niệm “ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”

Các Mác cho rằng: “ðất ñai là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, ñiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau” [5]

Theo quan ñiểm sinh thái ñất ñược ñịnh nghĩa: ðất là vật mang của hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp [1]

Theo quan ñiểm của ñánh giá ñất thì ñất ñai ñược ñịnh nghĩa là một vùng ñất mà ñặc tính của nó ñược xem như bao gồm các ñặc trưng tự nhiên quyết ñịnh ñến khả năng khai thác ñược hay không mà ở mức ñộ nào của vùng ñó Thuộc tính của ñất bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, lớp ñịa chất bên dưới, thuỷ văn, ñộng vật, thực vật và những tác ñộng trong quá khứ cũng như hiện tại của con người [33]

Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng “ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” và ñất ñược hiểu theo nghĩa rộng như sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái

Trang 14

ngay bên trên và dưới bề mặt đĩ như: khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sơng suối…), các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại để lại” [32] Như vậy cĩ rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về đất, cĩ khái niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành đất, cĩ khái niệm nêu lên mối quan hệ giữa đất và cây trồng và các ngành sản xuất, nhưng nhìn chung cĩ thể hiểu: đất đai là một khoảng khơng gian cĩ giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khống sản trong lịng đất Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu

tố thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác cĩ vai trị quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội lồi người

ðất nơng nghiệp: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nơng nghiệp, lâm nghiệp, nuơi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng

Theo Luật đất đai năm 2003, đất nơng nghiệp được chia ra làm các nhĩm đất chính sau: đất sản xuất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuơi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nơng nghiệp khác [14]

2.1.2 Vai trị và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nơng nghiệp

ðất đai đĩng vai trị quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội lồi người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất Các Mác

đã nhấn mạnh “ðất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất” [5] Luật đất đai năm 1993 cũng đã khẳng định “ðất đai là tài nguyên vơ cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của mơi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở y tế, văn hố, xã hội, an ninh quốc phịng” [2] Trong sản xuất nơng nghiệp đất đai

Trang 15

là tư liệu sản xuất quan trọng cơ bản và ñặc biệt với những ñặc ñiểm riêng như sau:

ðất ñai vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá trình sản xuất ðất ñai là ñối tượng lao ñộng bởi lẽ nó là nơi ñể con người thực hiện các hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng, vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm Bên cạnh ñó, ñất ñai còn là tư liệu lao ñộng trong quá trình sản xuất thông qua việc con người ñã biết lợi dụng một cách ý thức các ñặc tính

tự nhiên của ñất như lý học, hoá học, sinh vật học và các tính chất khác ñể tác ñộng và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm [12]

ðất ñai có vị trí cố ñịnh và có chất lượng không ñồng ñều giữa các vùng, miền Mỗi vùng ñất ñai luôn gắn liền với các ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nước, thảm thực vật), ñiều kiện kinh tế - xã hội như (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường) Do vậy, muốn sử dụng ñất ñai hợp lý, có hiệu quả cần xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp trên cơ sở nắm chắc ñiều kiện của từng vùng lãnh thổ

ðất ñai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của ñất ñai sẽ ngày càng tăng lên [22]

ðất ñai, ngoài là tư liệu sản xuất quan trọng cơ bản trong sản xuất nông nghiệp nó còn ñược coi là tư liệu sản xuất ñặc biệt so với các tư liệu sản xuất khác bởi vì ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, ñất ñai có trước lao ñộng và là ñiều kiện tự nhiên của lao ñộng nó chỉ là tư liệu sản xuất khi tham gia vào sản xuất khi có sự tác ñộng của lao ñộng ðất ñai vận ñộng theo quy luật tự nhiên của nó - nghĩa là ñộ màu mỡ của ñất ñai phụ thuộc vào người sử dụng ñất, do vậy trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu cho ñất thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người

Trang 16

ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt ñịa lục [17] ðặc biệt là ñất ñai nông nghiệp, sự giới hạn về diện tích ñất còn thể hiện

ở khả năng có hạn về khai hoang tăng vụ trong từng ñiều kiện cụ thể Do vậy trong quá trình sử dụng ñất cần hết sức quý trọng và tiết kiệm thì mới có thể ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất ñai ngày càng tăng của xã hội

ðất ñai là yếu tố ñầu vào của sản xuất nông nghiệp, sử dụng nó có ảnh hưởng kết quả ñầu ra và khả năng sinh lợi ðặc biệt trong hệ thống sản xuất hàng hoá ñất ñược coi như chi phí ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp, chất lượng ñất và các lợi thế của ñất sẽ quyết ñịnh khối lượng sản phẩm sản xuất ra

và khả năng sinh lợi của ñất

Như vậy: trong nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và không thể thay thế ñược Nhưng diện tích ñất ñai lại có hạn, bên cạnh

ñó sự gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa làm cho diện tích ñất ñang ngày càng giảm ñặc biệt là ñất nông nghiệp Mặt khác hiện tượng biến ñổi khí hậu toàn cầu ñã ảnh hưởng lớn ñến diện tích, năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp Vì vậy sử dụng ñất ñai một cách hợp lý là một trong những ñiều kiện ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững

2.2 Sử dụng ñất trên quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững

2.2.1 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Sử dụng ñất trên quan ñiểm phát triển bền vững là sử dụng ñất hiện tại không làm ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất trong tương lai Cụ thể hơn là không sử dụng tài nguyên có khả năng tái tạo nhanh hơn tự tạo, không sử dụng tài nguyên không tái tạo nhanh hơn quá trình tìm kiếm tài nguyên thay thế, không thải ra chất ñộc hại nhanh hơn quá trình hấp thu và ñồng hóa của trái ñất

Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm truyền thống mà là phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa

Trang 17

học, từ nông dân hoặc cả hai điều trở nên thông thường ựối với những người nông dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa ựược phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp ựể giảm giá thành ựầu vào

đó là những công nghệ về chăn nuôi ựộng vật, những kiến thức về sinh thái

ựể quản lý sâu hại và thiên ựịch [12]

Theo Lê Văn Khoa, 1993 [11], ựể phát triển nông nghiệp bền vững cũng phải loại bỏ ý nghĩ ựơn giản rằng, nông nghiệp, công nghiệp hóa sẽ ựầu

tư từ bên ngoài vào Phạm Chắ Thành, 1996 [25] cho rằng có 3 ựiều kiện ựể tạo nông nghiệp bền vững ựó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức

từ bên ngoài và những tổ chức về các nhóm ựịa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững ựược các nước phát triển khởi xướng và hiện nay ựã trở thành ựối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc các tinh túy của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện ựại ựể bác bỏ những cái thuộc về truyền thống Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp ựặt theo ý muốn chủ quan mà phải ựiều tra, nghiên cứu ựể hiểu biết thiên nhiên

Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chắnh

những người sinh ra và lớn lên ở ựó Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững cần thiết phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, ựịnh hướng những thay ựổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho ựạt ựến sự thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của những thế hệ

hôm nay và mai sau [33]

Một hệ thống sử dụng ựất bền vững là sự tổng hòa giữa kỹ thuật, chắnh

sách và hoạt ựộng kết hợp giữa xã hội với môi trường cụ thể:

- Duy trì và ựẩy mạnh ựược sản xuất

- Giảm ựược mức ựộ rủi ro trong sản xuất

Trang 18

- Bảo vệ ñược tài nguyên thiên nhiên và tránh ñược sự thoái hóa chất lượng của ñất và nước

- Có hiệu quả kinh tế và ñược xã hội chấp nhận

Mục ñích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững

về sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không huỷ diệt ñất ñai, không làm ô nhiễm môi trường Hội nghị thượng ñỉnh về phát triển bền vững năm 2002 tại Johannesburg ñã khẳng ñịnh phát triển Nông nghiệp và Nông thôn bền vững (SARD) là quá trình ña chiều bao gồm: (i) tính bền vững của chuỗi lương thực (từ người sản xuất ñến tiêu thụ, liên quan trực tiếp ñến cung cấp ñầu vào, chế biến và thị trường); (ii) tính bền vững trong sử dụng tài nguyên ñất và nước về không gian và thời gian; (iii) khả năng tương tác thương mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn ñể ñảm bảo cuộc sống ñủ, an ninh lương thực trong vùng

và giữa các vùng [3]

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ tương lai [8] Một quan ñiểm khác lại cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả hiện tại và mai sau [34]

Sử dụng ñất hợp lý là một bộ phận quan trọng hợp thành chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững Các quan ñiểm cụ thể sử dụng ñất nông nghiệp dựa trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững là:

- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng trên quan ñiểm sản xuất hàng hoá và ñạt hiệu quả cao

- Sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với chuyên môn hoá, tập trung hoá Chuyên môn hoá ñòi hỏi người sản xuất phải ñạt tới trình ñộ cao, tập trung vào một ñến vài sản phẩm chủ yếu, mà ở ñó sản phẩm làm ra chứa ñựng

Trang 19

một dạng tri thức khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý cao, nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh ñể bán sản phẩm của mình, tiêu thụ ñược trên thị trường hàng

và quản lý ñể không ngừng nâng cao hiệu quả và tỷ xuất hàng hoá trên một ñơn vị diện tích

- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng ñi ñôi với bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng hệ thống nông nghiệp bền vững và an toàn lương thực

Ở Việt Nam ñã hình thành nền văn minh lúa nước từ hàng ngàn năm nay, có thể coi ñó là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng ñồng bằng, thích hợp trong ñiều kiện thiên nhiên nước ta Hệ thống mô hình VAC (Vườn,

Ao, Chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên ñất ñồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống ñược ñúc rút ra từ quá trình ñấu tranh lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt của con người ñể tồn tại và phát triển

* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Ngày nay nhu cầu sử dụng ñất của con người ngày càng tăng trong khi quỹ ñất chỉ có hạn ðất ñai ñang là nguồn tài nguyên ñược con người khai thác với nhiều mục ñích khác nhau Chính vì vậy một phần lớn diện tích ñất nông nghiệp ñang ñược chuyển ñổi sang mục ñích sử dụng khác

Do ñó, cũng như các nước trên thế giới thì mục tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta cũng là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm

Trang 20

bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác

sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Chính vì vậy, ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng vùng [29]

FAO ñã ñưa ra những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của thế hệ hiện tại và tương lai

về số lượng và chất lượng các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, ñủ thu nhập và các ñiều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp

- Duy trì và chỗ nào có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo ñược mà không phá vỡ chức năng của các chu kỳ sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của các cộng ñồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường

Năm 1991 ở Nairobi ñã tổ chức về "Khung ñánh giá việc quản lý ñất

ñai" ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: Quản lý bền vững về ñất ñai bao gồm các công nghệ chính sách về hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xã hội với các quan tâm môi trường ñể ñồng thời:

- Duy trì nâng cao sản lượng

- Giảm tối thiểu rủi ro trong sản xuất

- Có thể tồn tại về mặt kinh tế

- Có thể chấp nhận ñược về mặt xã hội

Trang 21

- Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá chất lượng ựất ựai

Năm nguyên tắc nêu trên ựược coi là những trụ cột của sử dụng ựất ựai bền vững và là những mục tiêu cần phải ựạt ựược Nếu thực tế diễn ra ựồng

bộ so với các mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ ựạt ựược Nếu chỉ ựạt ựược hay một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tắnh bộ phận [8]

Từ những nguyên tắc chung trên ở Việt Nam một loại hình sử dụng ựất ựược xem là bền vững phải ựạt ựược 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao ựược thị trường chấp nhận

Hệ thống sử dụng ựất có mức sinh học cao trên mức bình quân vùng có ựiều kiện ựất ựai Năng suất cây trồng bao gồm các sản phẩm chắnh và sản phẩm phụ (ựối với cây trồng là gỗ hạt củ, quả và tàn dư ựể lại) Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh ựược trong cơ chế thị trường

Về chất lượng sản phẩm phải ựạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ựịa phương, trong nước và xuất khẩu tuỳ mục tiêu của từng vùng

Tổng giá trị sản phẩm trên ựơn vị diện tắch là thước ựo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ựối với một hệ thống sử dụng ựất Tổng giá trị trong một thời ựoạn hay cả một chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức

ựó thì nguy cơ người sử dụng sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ựầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

- Bền vững về mặt xã hội thu hút ựược lao ựộng ựảm bảo ựược ựời sống xã hội phát triển

đáp ứng ựược nhu cầu của nông hộ là ựiều quân tâm ựến lợi ắch lâu dài (bảo vệ môi trường, bảo vệ ựất) Sản phẩm thu ựược cần ựược thoã mãn cái ăn

Trang 22

cái mặc và nhu cầu sống hàng ngày của nông dân

Sử dụng ñất bền vững phải phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán ñịa phương thì ñược cộng ñồng ủng hộ, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ

- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ñất phải ñược bảo vệ

ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn sự thoái hoá và bảo vệ môi trường sinh thái

Giữ ñất ñược thể hiện bằng sự giảm thiểu chất lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép

ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là nhu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng bền vững

ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)

Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử dụng ñất hiện nay Thông qua việc xem xét và ñánh giá theo yêu cầu trên ñể giúp cho việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [8]

Khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra ñược thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo nhiều mục ñích mà con người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh ðối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở ñảm bảo khả năng sản xuất ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người, của các sinh vật

* Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

Thời gian gần ñây, nhiều phương thức sản xuất nông nghiệp gắn với những khái niệm như: nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch, nông nghiệp ñầu vào thấp và trong mỗi phương thức ñều có vai trò gắn với sự phát triển bền vững

Trang 23

- Nông nghiệp hữu cơ

ðịnh nghĩa bởi nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)

‘Canh tác hữu cơ là một hệ thống sản xuất hoặc là không sử dụng hoặc loại trừ số lớn phân hoá học tổng hợp, thuốc trừ sâu, chất ñiều hoà sinh trưởng và các chất phụ gia trong thức ăn gia súc ðể mở phạm vi có thể thực hiện ñược lớn nhất, hệ thống canh tác hữu cơ phải dựa trên việc luân canh cây trồng, sử dụng tàn dư thực vật, trồng cây họ ñậu, sử dụng cây phân xanh, các chất thải hữu cơ, phòng trừ sinh học ñể duy trì sức sản xuất của ñất và lớp ñất canh tác nhằm cung cấp dinh dưỡng và bảo vệ cây khỏi côn trùng, dịch bệnh, cỏ dại’

Tháng 4/1995, Ban tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia (NOSB) của USDA khẳng ñịnh ‘Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quản lý sản xuất sinh thái nhằm thúc ñẩy và nâng cao ña dạng sinh học, các chu kỳ sinh học và hoạt ñộng sinh học của ñất Nó dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu ñầu vào vô cơ và các phương thức nhằm phục hồi, duy trì và tăng cường sự hài hoà sinh học’

Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ nhằm tăng cường sự cân bằng sinh thái của các hệ thống tự nhiên và gắn hệ thống canh tác vào hệ sinh thái chung Tuy nhiên, các biện pháp thâm canh hữu cơ cũng không thể ñảm bảo chắc chắn rằng sản phẩm hoàn toàn không còn có dư lượng, song những phương pháp ñã sử dụng sẽ giảm thiểu sự ô nhiễm không khí, ñất và nước Mục tiêu cơ bản của nông nghiệp hữu cơ là tối ưu hoá sức khoẻ, sức sản xuất của các cộng ñồng sống phụ thuộc lẫn nhau trong ñất, cây trồng, ñộng vật và con người Hiện nay, theo quan ñiểm của nhiều nhà khoa học, nông nghiệp hữu cơ là một hệ thống gắn liền với sự phát triển nông nghiệp bền vững Phương thức sản xuất mà nông dân nông nghiệp hữu cơ lựa chọn phụ thuộc không chỉ vào các ñiều kiện môi trường nông nghiệp mà còn phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế xã hội như: lao ñộng, khả năng ñầu tư và thị trường mục tiêu Nông dân nông nghiệp hữu cơ cố gắng tìm kiếm sự phát triển phù hợp,

Trang 24

thích ứng với ñiều kiện trang trại, khảo sát và xâm nhập thị trường, nhằm tạo nên một hệ thống bền vững trong chuỗi cung cấp nông sản Mục ñích tổng thể

là cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao nhất, mà vẫn bảo vệ tốt không khí, ñất và nguồn nước [3; 35]

- Nền nông nghiệp ñầu vào thấp [3]

Hệ thống canh tác ñầu vào thấp là ‘tìm kiếm sự tối ưu hoá việc sử dụng ñầu vào từ bên trong (nghĩa là tài nguyên của ñồng ruộng) và giảm tối thiểu

sử dụng ñầu vào (các nguồn không phải từ trang trại) như phân hoá học, thuốc trừ sâu vào bất cứ thời ñiểm nào ở ñâu có thể thực hiện ñược nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm và giảm rủi ro chung cho nông dân, tăng lợi nhuận trong trại cả ngắn và dài hạn

- Canh tác sinh học/canh tác sinh thái [3]

Canh tác sinh học và sinh thái là khái niệm phổ biến ñược sử dụng ở châu Âu và các nước phát triển Canh tác sinh học là hệ thống trồng trọt mà người sản xuất cố gắng giảm tối thiểu việc sử dụng hoá chất trừ sâu ñể bảo vệ cây trồng Khái niệm canh tác sinh học và sinh thái ñược hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao hàm các kỹ thuật và quy trình canh tác ñặc biệt hơn ñối với tính bền vững của hệ canh tác, chẳng hạn như canh tác hữu cơ, chức năng sinh học, chính thống và tự nhiên…

- Canh tác tự nhiên

Canh tác tự nhiên phản ánh những kinh nghiệm và triết lý của nông dân Nhật bản, ông Masanobu Fukuoka Trong cuốn sách của ông ‘Sự quay vòng của một cọng rơm: giới thiệu về hệ thống canh tác tự nhiên và Phương thức tự nhiên của canh tác: lý thuyết và thực tế’ Phương pháp canh tác của ông ñề xuất là không cày bừa, không sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, không làm cỏ, ñốn tỉa cành và ñiều quan trọng là sử dụng ít lao ñộng Hoàn thành tất

cả khâu trên bằng ñiều chỉnh kỹ lưỡng thời gian gieo hợp và phối hợp hệ

Trang 25

thống cây trồng (ña canh) Nói tóm lại, ông sử dụng nghệ thuật làm việc cùng

tự nhiên ñể ñạt ñược mức ñộ cao của sự tinh tế [37; 38; 39; 40]

Theo khái niệm canh tác tự nhiên Kyusei của tác giả Teruo Higa, Nhật Bản vào những năm 1980, "Canh tác tự nhiên Kyusei là cứu cánh nhân loại thông qua phương pháp canh tác hữu cơ hay tự nhiên ðiểm bổ sung trong khái niệm này là phương thức Kyusei thường khai thác kỹ thuật liên quan ñến các vi sinh vật có lợi như việc nhiễm vi sinh vật ñể tăng sự ña dạng sinh học của hệ vi sinh vật ñất trồng trọt và như vậy sẽ tạo nhân tố tăng sự sinh trưởng của cây trồng, tăng năng suất và sản lượng [41]

- Nông nghiệp/phương thức canh tác chính xác

Nông nghiệp chính xác là ‘chiến lược quản lý sử dụng thông tin chi tiết,

ở ñịa ñiểm ñặc trưng ñể quản lý chính xác ñầu vào Khái niệm này nhiều khi gọi là nông nghiệp chính xác, canh tác chính xác hay quản lý chính xác theo

vị trí ñặc trưng ý tưởng phải biết ñược ñặc trưng của ñất và cây ñến từng mảnh ruộng ñể tối ưu hoá ñầu vào phù hợp từng vị trí ðầu vào là phân bón, hạt giống, hoá chất trừ sâu bệnh chỉ nên sử dụng vào ñúng thời ñiểm, ñúng nhu cầu ñể có hiệu quả kinh tế cao nhất Kỹ thuật này yêu cầu sử dụng một số thiết bị như máy tính cá nhân, thiết bị viễn thông, viễn thám, hệ thống ñịnh vị toàn cầu (GPS), hệ thống thông tin ñịa lý (GIS), người giám sát/kiểm tra, theo dõi Phương thức canh tác chính xác hứa hẹn một nền sản xuất nông nghiệp giảm sử dụng hoá chất ñầu vào tối ưu nhất, ñảm bảo năng suất tính theo hiệu quả kinh tế, tuy nhiên vẫn còn nhiều tranh cãi về tính bền vững vì phải ñầu tư kinh phí lớn và yêu cầu sử dụng kỹ thuật tiến bộ Xu hướng này hiện ñang rất phổ biến trong phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản [3]

2.2.2 Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái

Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các sinh vật tác ñộng qua lại với

môi trường bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng nhất ñịnh

Trang 26

ña dạng về loài và các chu trình vật chất Hệ sinh thái có thể hiểu nó bao gồm quần xã sinh vật (ñộng vật, thực vật, vi sinh vật) và môi trường vô sinh (ánh sáng, nhiệt ñộ, chất vô cơ ) Tùy theo cấu trúc dinh dưỡng tạo nên sự ña dạng về loài, cao hay thấp, tạo nên chu trình tuần hoàn vật chất (chu trình tuần hoàn vật chất hiện nay hầu như chưa ñược khép kín vì dòng vật chất lấy ra không ñem trả lại cho môi trường ñó)

Theo A.Tansley (1935), hệ sinh thái là một ñơn vị bao gồm các vật sống và ngoại cảnh không sống của chúng

Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần chủ yếu:

- Các quần thể sống (thực vật, ñộng vật, vi sinh vật) với các mối quan

hệ dinh dưỡng và vị trí của chúng

- Các nhân tố ngoại cảnh: khí hậu, ñất, nước

Theo chức năng, hoạt ñộng của hệ sinh thái ñược phân theo dòng năng lượng, chuỗi thức ăn, sự phân bố theo không gian và thời gian tuần hoàn vật chất, phát triển, tiến hóa và ñiều khiển

Trong sinh quyển có 3 hệ sinh thái chủ yếu:

- Hệ sinh thái tự nhiên: rừng, ñồng cỏ, sông

- Hệ sinh thái nông nghiệp

- Hệ sinh thái ñô thị

Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ thống với các hệ thống phụ như ñồng ruộng trồng cây hàng năm, vườn cây lâu năm, ñồng cỏ chăn nuôi, ao hồ thả cá, các khu dân cư, trong ñó hệ sinh thái ñồng ruộng là thành phần trung tâm quan trọng trong hệ sinh thái nông nghiệp Hệ sinh thái nông nghiệp là các vùng sản xuất nông nghiệp, cũng có thể là một cơ sở sản xuất nông

nghiệp như nông trường, hợp tác xã nông nghiệp [31]

Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái nhân tạo do lao ñộng của con

Trang 27

người tạo ra Lao ñộng của con người không phải tạo ra hoàn toàn hệ sinh thái nông nghiệp mà chỉ tạo ñiều kiện cho hệ sinh thái này phát triển tốt hơn theo quy ñịnh tự nhiên của chúng Cây trồng vật nuôi và các thành phần sống khác của hệ sinh thái nông nghiệp quan hệ chặt chẽ với ñiều kiện ngoại cảnh

* Hệ sinh thái nhân văn

Hệ sinh thái nhân văn nghiên cứu về mối quan hệ giữa con người và môi trường sống Hệ sinh thái nhân văn cung cấp cơ sở khoa học cho việc phân tích hệ thống tài nguyên nông thôn Khái niệm này dựa trên quan ñiểm cho rằng tồn tại một mối quan hệ có tính chất hệ thống giữa xã hội loài người (hệ thống xã hội) và môi trường tự nhiên (hệ sinh thái) Những mối quan hệ này ảnh hưởng ñến những nguồn tài nguyên và và ñến những tác ñộng về môi trường do con người gây ra Hệ thống xã hội hình thành trên cơ sở các yếu tố dân số, kỹ thuật, tín ngưỡng, ñạo ñức, nhận thức, thể chế, cơ cấu xã hội Hệ sinh thái tồn tại trên cơ sở các yếu tố sinh vật (ñộng vật, thực vật, vi sinh vật), các yếu tố vật lý (ñất, nước, không khí…) Mối quan hệ tương tác giữa hai hệ thống này ñược biểu hiện dưới dạng năng lượng vật chất và thông tin Những dòng vật chất này ảnh hưởng tới cơ cấu và chức năng của từng hệ thống [6]

Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái phát triển lâu bền là cơ sở vật chất tất yếu của sản xuất nông nghiệp bền vững cho mọi quốc gia Ở Việt Nam cũng như nhiều nước ñang phát triển trên thế giới sản xuất nông nghiệp ñang phải ñối ñầu với tình trạng thiếu ñất canh tác do sức ép về gia tăng dân

số Việc khai thác và sử dụng quá mức ñối với tài nguyên ñất ñai ñặc biệt là vùng ñồi núi ñã làm cho sản xuất ñất nông nghiệp ngày càng bị thoái hoá Vì vậy sử dụng ñất nông nghiệp bền vững ñang trở thành vấn ñề mấu chốt ñể quản lý các nguồn tài nguyên ñất ñai cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm thay ñổi nhanh chóng ñời sống của xã hội ñồng thời duy trì cải thiện ñược môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 28

2.3 Sơ lược về vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới

Hiện nay trên thế giới, xu thế phát triển chung của các nước là hướng tới một nền kinh tế mà sản xuất công nghiệp là chủ ñạo Tuy nhiên, ngành sản xuất nông nghiệp vẫn giữ một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của tất

cả các nước Do vậy sản xuất nông nghiệp luôn ñược duy trì và phát triển Sản xuất nông nghiệp tạo ra lương thực, thực phẩm ñể nuôi sống con người và ñồng thời cũng là nguồn thu nhập ñáng kể của các nước ñang phát triển và kém phát triển Mức ñộ sử dụng ñất có thể trồng trọt ñược ở các khu vực trên thế giới cũng rất khác nhau tùy thuộc vào ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, ñiều kiện

kinh tế - xã hội ở mỗi khu vực [16]

Từ những năm 1980, Hiệp hội quốc tế các tổ chức bảo vệ thiên nhiên

và tài nguyên môi trường (IUCN), tổ chức FAO và chương trình môi trường Liên hợp quốc (UNEP) ñã khởi xướng chương trình toàn cầu về bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu duy trì các nguồn gen, bảo vệ sử dụng hợp lý và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo ñược Thế giới ñang trải qua “thập kỷ nhận thức về môi trường” (1971 - 1981) và “thập kỷ hành ñộng” (1981 - 1991) Bảo vệ môi trường trở thành chiến lược toàn cầu

và chiến lược của mỗi quốc gia [23] Mục tiêu của con người trong quá trình

sử dụng ñất là sử dụng khoa học và hợp lý [17] Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng ñất còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng ñất ñai ñang bị thoái hóa, ảnh hưởng tới môi trường sống của con người Những diện tích ñất ñai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do ñó con người phải mở mang thêm diện tích ñất canh tác trên các vùng không thích hợp Hậu quả ñã gây ra quá trình thoái hóa rửa trôi và phá hoại ñất một cách nghiêm trọng

Trên thế giới tổng diện tích ñất tự nhiên là 148 triệu km2 Những loại ñất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% Những loại ñất

Trang 29

quá xấu chiếm 40,5% Diện tắch ựất trồng trọt chỉ chiếm 10% tổng diện tắch

ựất tự nhiên đất ựai thế giới phân bố không ựều giữa các châu lục và các

nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu

Phi chiếm 20%, châu đại Dương chiếm 6%) Diện tắch ựất nông nghiệp giảm

liên tục về số lượng và chất lượng Ước tắnh có tới 15% tổng diện tắch ựất trên

trái ựất bị thoái hóa do những hành ựộng của con người gây ra [27]

Theo Nguyễn đình Bồng,1995 [4], hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ

ha ựất nông nghiệp, trong ựó ựã khai thác ựược 1,5 tỷ ha; còn lại phần ựa là ựất

xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Qui mô ựất nông nghiệp ựược

phân bố như sau: châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm

13%, châu Phi chiếm 20%, châu đại Dương chiếm 6% Bình quân ựất nông

nghiệp trên ựầu người trên toàn thế giới là 12.000m2, trong ựó ở Mỹ 20.000m2, ở

Bungari 7.000m2, ở Nhật Bản 650m2 Theo báocáo của UNDP năm 1995 ở khu

vực đông Nam Á bình quân ựất canh tác trên ựầu người của các nước như sau:

Indonesia 0,12 ha; Malaysia 0,27 ha; Philipin 0,13 ha; Thái Lan 0,42 ha; Việt

Nam 0,1 ha

Hiện tượng suy thoái ựất, suy kiệt dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ ựến

chất lượng ựất và môi trường để ựáp ứng ựược lương thực, thực phẩm cho

con người trong hiện tại và tương lai, con ựường duy nhất là thâm canh tăng

năng suất cây trồng trong ựiều kiện hầu hết ựất canh tác trong khu vực ựều bị

nghèo về ựộ phì, ựòi hỏi phải bổ sung cho ựất một lượng chất dinh dưỡng cần

thiết qua con ựường sử dụng phân bón

Báo cáo của Viện tài nguyên thế giới cho thấy gần 20% diện tắch ựất

ựai châu Á bị suy thoái do những hoạt ựộng của con người Hoạt ựộng sản

xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ựất thông qua

quá trình thâm canh tăng vụ ựã phá hủy cấu trúc ựất, xói mòn và suy kiệt dinh

dưỡng [36]

Trang 30

Tổng diện tắch ựất bị ảnh hưởng do quá trình hoang mạc hoá, ước tắnh

từ 6 ựến 12 triệu cây số vuông (so với diện tắch của các nước Brazil, Canada, Trung Quốc cộng lại là từ 8 ựến 10 triệu cây số vuông) đất khô hạn chiếm tới 43% diện tắch ựất canh tác của thế giới Suy thoái ựất gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp ước tắnh 42 tỷ USD một năm Gần 1/3 diện tắch ựất trồng trọt của thế giới bị bỏ hoang trong 40 năm qua, do xói mòn không thể sản xuất ựược, ựe doạ an ninh lương thực, gây ựói nghèo của hơn 1 tỷ dân của hơn 110 nước trên thế giới, bên cạnh ựó là những căng thẳng về chắnh trị và tạo xung ựột khiến người dân càng nghèo khó hơn và ựất ựai thêm suy thoái Hàng năm có thêm 20 triệu ha ựất nông nghiệp bị suy thoái quá mức không thể sản xuất ựược hoặc bị lấy mất ựể mở mang ựô thị ở mức ựộ nào

ựó, hoang mạc hoá ựang diễn ra trên 30% diện tắch ựất có tưới, 47% diện tắch ựất nông nghiệp nhờ nước trời và 73% diện tắch ựất chăn thả gia súc Hàng năm ước tắnh có 1,5 ựến 2,5 triệu ha ựất có tưới, 3,5 ựến 4 triệu ha ựất nông nghiệp nhờ nước trời và khoảng 35 triệu ha ựất chăn thả gia súc mất toàn bộ hay mất phần năng suất do suy thoái ựất Dự án ựiều tra, ựánh giá tốc ựộ thoái hóa ựất ở một số nước vùng nhiệt ựới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi trường của trung tâm đông Tây và khối các trường ựại học đông Nam châu Á ựã tập trung nghiên cứu những thay ựổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông nghiệp Kết quả nghiên cứu ựã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng NPK của hầu hết các hệ sinh thái ựều bị giảm Nghiên cứu cũng chỉ ra những nguyên nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong ựất do thâm canh thiếu phân bón và ựưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi

hệ thống đối với Việt Nam các kết quả nghiên cứu ựều cho thấy ựất ựai ở vùng trung du, miền núi ựều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg đất phù sa sông Hồng có hàm lượng dinh dưỡng khá, song quá trình thâm canh với hệ số sử dụng ựất cao từ 2 ựến 3 vụ trong năm nên lượng dinh dưỡng mà

Trang 31

cây lấy ựi lớn hơn nhiều so với lượng dinh dưỡng bón vào ựất

để ựảm bảo ựủ dinh dưỡng, ựất không bị suy thoái thì N, P là hai yếu

tố cần phải ựược bổ sung thường xuyên [36] Trong quá trình sử dụng ựất do

chưa tìm ựược các loại hình sử dụng ựất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa ựất như vùng ựất dốc mà trồng cây lương thực, ựất có dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ ựậu Bên cạnh ựó sự suy thoái ựất còn liên quan ựến ựiều kiện kinh tế - xã hội của vùng Trong ựiều kiện nền kinh tế kém phát triển, người dân ựã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực như vậy gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái ựất điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn ựến việc sử dụng phân bón hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều gây ảnh hưởng tới môi trường

2.4 Sơ lược về vấn ựề sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam

Tổng quỹ ựất của Việt Nam là gần 33 tiệu ha [15], ựứng thứ 58 so với các nước trên thế giới và ựứng thứ 4 ở đông Nam Á [16] Nhưng dân số lại ựứng thứ 2 trong khu vực, dẫn tới diện tắch ựất bình quân trên ựầu người ựứng thứ 9 trong khu vực Theo số liệu thông kê ngành Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn của Nhà xuất bản Nông nghiệp năm 2002 [24], thì năm 2000 diện

tắch ựất nông nghiệp của Việt Nam là 9.345.346 ha, diện tắch ựất trồng cây hàng năm là 6.129.518 ha, bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người là

803 m2

Ngày 26 tháng 8 năm 2008, Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã ban hành Quyết ựịnh số 1682/Qđ - BTNMT công bố diện tắch ựất ựai của cả nước tắnh tới ngày 01 tháng 01 năm 2008 Theo ựó tổng diện tắch tự nhiên là 33,12 triệu

ha, trong ựó ựất nông nghiệp có 24,99 triệu ha So với 10 nước trong khu vực đông Nam Á, tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam ựứng thứ 2 nhưng bình quân diện tắch ựất tự nhiên trên ựầu người của Việt Nam ựứng vị trắ thứ 9

Trang 32

trong khu vực Diện tích ñất canh tác là 10.805,9ha Bình quân diện tích ñất canh tác ñạt 1.300,4 m2/người

Chủ trương của Nhà nước là giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh lâu dài, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nông nghiệp và cho phép người sử dụng ñất có các quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, ñã ñược quy ñịnh trong Luật ñất ñai năm 1993 và cụ thể hoá trong Nghị ñịnh 64/CP ngày 7 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình cá nhân ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp với phương châm công bằng xã hội, bằng cách chia ñều ruộng ñất tính trên một khẩu cho các gia ñình, cùng với các chính sách khuyến nông vào sự ñầu tư cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật cho nông nghiệp trong thời gian qua ñã có sự tiến bộ ñáng kể, phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường Các nhóm cây trồng một vụ có hiệu quả kinh tế thấp ñã dần ñược thay thế bằng các cơ cấu cây trồng luân canh 2 ñến 3 vụ/năm và các cây lâu năm có tốc ñộ che phủ rộng, hiệu quả kinh tế cao, hệ số sử dụng ñất tăng hơn so với các thời kỳ trước

Ở Việt Nam, do nhận thức và hiểu biết về ñất ñai của nhiều người còn hạn chế, ñã lạm dụng và khai thác không hợp lý tiềm năng của chúng dẫn ñến nhiều diện tích bị thoái hoá, làm mất ñi từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản xuất, làm cho nhiều loại ñất vốn rất màu mỡ lúc ban ñầu, nhưng sau một thời gian canh tác ñã trở thành những loại ñất "có vấn ñề" và muốn sử dụng có hiệu quả cần phải ñầu tư ñể cải tạo, bảo vệ tốn kém và trong trường hợp xấu phải bỏ hoá

Tadon H.L.S, 1993 [42] chỉ ra rằng “sự suy kiệt ñất và các chất dự trữ trong ñất cũng là biểu hiện thoái hóa về môi trường, do vậy việc cải tạo ñộ phì của ñất là ñóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa cho chính môi trường”

Trang 33

2.5 ðịnh hướng sử dụng ñất vùng ñồng bằng sông Hồng và tỉnh Hải Dương

2.5.1 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng

2.5.1.1 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng

Do sự gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa làm cho diện tích ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm mạnh Hàng năm ñể ñáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển hạ tầng phải chuyển hàng trăm nghìn ha ñất nông nghiệp sang các mục ñích khác, song kinh tế nông nghiệp vẫn có vai trò chủ ñạo, rất quan trọng vì chiếm 60% diện tích ñất tự nhiên, sử dụng trên 25% lao ñộng, góp phần cung cấp lương thực, thực phẩm cho người tiêu dùng, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

và cân bằng môi trường sinh thái Do vậy việc duy trì và bảo vệ quỹ ñất nông nghiệp cần ñược quan tâm hàng ñầu trong quá trình khai thác sử dụng

Việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp cho các nhu cầu phát triển ñô thị hạ tầng cơ sở, khu dân cư, cụm công trình công cộng là một thực

tế phải chấp nhận Tuy nhiên trong quá trình chuyển ñổi phải có các phương

án ổn ñịnh phát triển sản xuất nông nghiệp, trên cơ sở xem xét ñiều kiện ñất ñai, hiệu quả kinh tế xã hội môi trường và lợi ích lâu dài, trong một số trường hợp với những công trình mang tính chất bắt buộc cần phải cân nhắc một phần diện tích ñất nông nghiệp sang diện tích phi nông nghiệp, trước hết phải chọn những vùng ñất có năng suất thấp hiệu quả kinh tế không cao Bên cạnh

ñó cần có biện pháp cải tạo, bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng ñầu tư thâm canh chiều sâu tăng vụ, tăng năng suất ở những ñịa bàn trọng ñiểm sản xuất ñất nông nghiệp, từng bước nâng cao hệ số sử dụng ñất ñể bù vào phần diện tích ñất nông nghiệp ñã bị mất ñi ðối với khu vực ñất nông nghiệp tuy ñã ñược phê duyệt chuẩn mục ñích nhưng chưa có dự án ñầu tư chính thức cần tiếp tục

sử dụng tránh tình trạng bỏ hoang hoá lãng phí ñất ñai

Trang 34

Phải coi trọng việc phủ xanh diện tích bằng cây rừng, ñặc biệt là rừng phòng hộ, rừng khoanh nuôi tái sinh, tích cực vận ñộng nhân dân, doanh nghiệp trồng cây phân tán trong các khu dân cư, khu công nghiệp nhằm khôi phục và cải thiện môi trường sống theo quan ñiểm cân bằng sinh thái bền vững

Tác ñộng của quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá vào thiên nhiên sẽ làm giảm khả năng tự bảo vệ và phục hồi của môi trường ñặc biệt là môi trường ñất ðiều ñó ñòi hỏi phải có hướng ñi ñúng trong khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái ñảm bảo tính bền vững trong phát triển Coi bảo vệ môi trường là mục tiêu ñảm bảo cho sự phát triển nhanh và ổn ñịnh kinh tế xã hội của vùng

Quá trình khai thác sử dụng ñất phải ñược kết hợp chặt chẽ giữa sử dụng ñất và cải tạo nhằm không ngừng nâng cao ñộ phì của ñất, chống thoái hoá xói mòn ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp

Việc bảo vệ môi trường cần ñặt trong bối cảnh biến ñổi thường xuyên của các tỷ lệ trong cấu trúc môi trường, tương ñương với giá trị môi trường tăng hoặc giảm do các hoạt ñộng kinh tế - xã hội mang lại

2.5.1.2 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng

Vùng ñồng bằng sông Hồng phải phát triển ñảm bảo an ninh lương thực cho toàn Bắc Bộ Trên cơ sở ñó thực hiện phát triển nông nghiệp toàn diện, ña dạng hoá, chuyên môn hoá ñể từng bước có ñược nền nông nghiệp hàng hoá ñáp ứng nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu Phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh, tăng vụ, tăng chất lượng nông sản theo hướng công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñáp ứng nhu cầu trong và ngoài vùng

Vùng Tầy Bắc: phát triển ñảm bảo an toàn lương thực của vùng, chuyển hướng sản xuất hàng hoá, ngoài lúa nước cần chuyển sang cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày tạo nhiều sản phẩm trao ñổi trong và ngoài nước

Trang 35

Vùng đông Bắc: trước hết phát triển nhằm ựáp ứng nhu cầu của nội vùng, ựẩy mạnh sản xuất các mặt hàng nông sản như: hoa quả, thịt, chè, cà phê, rau, ựậu, ựặc sản rừngẦ đông Bắc cần tập trung sản xuất các mặt hàng nông sản xuất khẩu [38]

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng, năng suất và hiệu quả cao gắn với phát triển các ngành nghề, ựảm bảo an ninh lương thực cho cả vùng, ựồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thuỷ sản, giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt

Chuyển mạnh cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nền nông nghiệp sinh thái sạch với công nghệ cao và công nghệ sinh học

Hình thành các vùng sản xuất lúa, rau, chăn nuôi lợn, bò sữa, gia cầm, hoa, cây cảnh theo hướng phát triển có quy mô thắch hợp và chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và cung cấp sản phẩm sạch cho nhân dân (nhất là cho ựô thị và khu công nghiệp) trên cơ sở ựa dạng hoá loại hình sản xuất Các cây trồng,vật nuôi chủ lực của ựồng bằng sông Hồng tiêu biểu là lúa chất lượng cao, rau thực phẩm cao cấp, hoa cây cảnh, cây ăn quả và các sản phẩm từ chăn nuôi

Dành một phần quỹ ựất nông nghiệp ựáp ứng yêu cầu phát triển ựô thị hoá, trên cơ sở ưu tiên cho mục ựắch xây dựng ựô thị, tạo quỹ ựất xây dựng các khu dân cư

Tắch cực tư vấn và dịch vụ khoa học kỹ thuật, phát triển mạnh cây giống, con giống Nâng cao trình ựộ và năng suất lao ựộng nông nghiệp, từng bước chuyển dịch lao ựộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ [43]

2.5.2 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp tỉnh Hải Dương

2.5.2.1 Quan ựiểm phát triển

- đến năm 2020 cơ bản hoàn thành công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nền sản xuất nông nghiệp; phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá; phát triển

Trang 36

toàn diện và ña dạng hoá các loại sản phẩm ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi với năng suất, chất lượng cao Hình thành các vùng sản xuất chuyên canh hàng hoá tập trung, ñảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, ñáp ứng nhu cầu của thị trường ðẩy mạnh phát triển các ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, tăng cường liên kết 4 nhà trong sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhất là tiến bộ về giống

- Tập trung ñầu tư xây dựng, tăng cường cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp, nông thôn: giao thông, ñiện, ñê ñiều, trạm bơm, kênh mương, trạm, trại giống, bảo vệ thực vật, thú y ñáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

- Phát triển nông nghiệp tỉnh phù hợp với phương hướng phát triển

kinh tế- xã hội vùng ñồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ

và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai ñoạn 2006 - 2020

- Phát triển nông nghiệp gắn với việc bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, ñảm bảo ổn ñịnh xã hội [44]

- Phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính ðưa nhanh các giống

có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất Phát triển ñàn lợn; ñàn gia cầm theo

mô hình sản xuất, chế biến tập trung gắn với bảo vệ môi trường sinh thái Tăng cường chất lượng công tác thú y, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi ðẩy mạnh chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp, bán công nghiệp với

Trang 37

quy mô trang trại và khuyến khích, hỗ trợ các trang trại nông nghiệp xây dựng

xa khu dân cư ñể ñảm bảo vệ sinh môi trường Thâm canh và khai thác triệt ñể diện tích mặt nước, tạo bước ñột phá trong nuôi trồng thủy sản; khuyến khích hỗ trợ vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ðẩy mạnh nuôi trồng các giống thuỷ sản

có năng suất, chất lượng cao, nhất là các giống con ñặc sản

- Tập trung làm tốt công tác quản lý, bảo vệ diện tích rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng và rừng tự nhiên Tiếp tục thực hiện tốt chương trình 5 triệu ha rừng, phong trào trồng cây nhân dân

* Mục tiêu cụ thể

- Chỉ tiêu về tăng trưởng

Bảng 2.1 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân/năm về giá trị sản xuất

Trang 38

- Chỉ tiêu về sản xuất

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu về sản xuất Năm

- Chỉ tiêu về lao ñộng nông nghiệp

Tăng năng suất lao ñộng trong nông nghiệp kết hợp phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong nông thôn, ñào tạo, chuyển ñổi nghề ñể giảm tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp từ 70,57% năm 2005 xuống 53% vào năm

2010 và 35% vào năm 2020 [44]

2.5.2.3 ðịnh hướng phát triển các ngành nông nghiệp chính

* Trồng trọt:

Tăng cường ñầu tư thâm canh, áp dụng rộng rãi các giống mới và bố trí

cơ cấu giống, mùa vụ hợp lý, sản xuất ña canh Ổn ñịnh diện tích trồng lúa 60

- 62 nghìn ha năm 2010 và 55 ngàn ha năm 2020 với các giống có năng suất, chất lượng cao, gieo cấy một số lúa ñặc sản phù hợp với ñất ñai, kinh nghiệm sản xuất ở một số ñịa phương Mở rộng diện tích vụ ñông lên 32 - 35 ngàn ha Phát triển mạnh cây rau thực phẩm lên 22 - 25% diện tích gieo trồng với các

Trang 39

loại rau, củ, quả có giá trị kinh tế cao Hình thành và có chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau an toàn, rau sạch với các loại rau, củ làm hàng hoá Giữ diện tích và bố trí vùng trồng vải như hiện nay; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật ñể nâng cao năng suất chất lượng vải quả, phát huy hiệu quả và phổ biến rộng rãi thương hiệu vải thiều Thanh Hà Hình thành từng bước các vùng hoa cây cảnh ñáp ứng yêu cầu của xã hội

* Chăn nuôi:

Tổ chức chăn nuôi tập trung qui mô lớn gắn với việc xây dựng vùng an toàn dịch bệnh và xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi ñể có thực phẩm

an toàn với năng suất, chất lượng cao, ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của

nhân dân trong tỉnh và tham gia thị trường xuất khẩu

Trang 40

3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn ựề có tắnh lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng ựất đối tượng nghiên cứu trực tiếp của ựề tài là quỹ ựất nông nghiệp và một số yếu tố liên quan ựến quá trình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của ựề tài là ựánh giá hiện trạng và ựịnh hướng

sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 điều tra ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng ựến sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Cẩm Giàng

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên về: Vị trắ ựịa lý, ựất ựai, khắ hậu, ựịa hình, thuỷ văn

- đánh giá ựiều kiện kinh tế xã hội: Tăng trưởng kinh tế, hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng, hiện trạng phát triển ựô thị và khu dân cư nông thônẦ

3.2.2 đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

- Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Cẩm Giàng

- Nghiên cứu các kiểu sử dụng ựất, diện tắch và sự phân bố các kiểu sử dụng ựất trong huyện

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của một số loại hình sử dụng ựất chắnh của huyện

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn/năm về giỏ trị sản xuất - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 2.1. Tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn/năm về giỏ trị sản xuất (Trang 37)
Hỡnh 4.1 Sơ ủồ vị trớ huyện Cẩm Giàng - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
nh 4.1 Sơ ủồ vị trớ huyện Cẩm Giàng (Trang 45)
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm (Trang 51)
Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm qua các năm  Theo các năm - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm qua các năm Theo các năm (Trang 53)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Cẩm Giàng năm 2009 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Cẩm Giàng năm 2009 (Trang 63)
Bảng 4.4. Hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện Cẩm Giàng   qua một số năm - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.4. Hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện Cẩm Giàng qua một số năm (Trang 67)
Bảng 4.5. Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và hệ thống cõy trồng  chính của huyện Cẩm Giàng năm 2009 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.5. Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và hệ thống cõy trồng chính của huyện Cẩm Giàng năm 2009 (Trang 69)
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 1 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 1 (Trang 73)
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 2 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 2 (Trang 74)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 3 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 3 (Trang 75)
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 1 tớnh   trên 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 1 tớnh trên 1 ha (Trang 76)
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 2 tớnh  trên 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 2 tớnh trên 1 ha (Trang 78)
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 3 tớnh  trên 1 ha - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất tiểu vựng 3 tớnh trên 1 ha (Trang 80)
Bảng 4.13. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhõp bỡnh quõn trờn ngày cụng  lao ủộng của cỏc kiểu sử dụng ủất tiểu vựng 1 tớnh trờn 1 ha  Loại hình sử dụng - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện cẩm giàng tỉnh hải dương
Bảng 4.13. Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhõp bỡnh quõn trờn ngày cụng lao ủộng của cỏc kiểu sử dụng ủất tiểu vựng 1 tớnh trờn 1 ha Loại hình sử dụng (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w