Áp lực về sử dụng ñất cho phát triển các ngành kinh tế xã hội môi trường ñòi hỏi các nhà quản lý phải tổ chức tốt khâu phân bổ quỹ ñất, sử dụng ñất một cách hợp lý, hiệu quả, trong ñó cô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
ðỒNG TRUNG KIÊN
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN THỊ VÒNG
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
ðồng Trung Kiên
Trang 3LỜI CẢM ƠN !
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, ựến nay tôi ựã hoàn thành luận văn
thạc sỹ chuyên ngành Quản lý ựất ựai với ựề tài: "đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương"
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS TS Nguyễn Thị Vòng, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ựề tài và hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ựóng góp ý kiến chân thành của các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý ựất ựai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của các ựồng chắ lãnh ựạo UBND huyện Kim Thành, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Thống kê, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Thành và UBND các xã
ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện ựề tài
Trân trọng cảm ơn ựối với tất cả tập thể, người thân trong gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
đồng Trung Kiên
Trang 41.1.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 4 1.1.3 Hiệu quả và phân loại hiệu quả sử dụng ñất 7 1.1.4 Tiêu chuẩn ñánh giá và ý nghĩa của hiệu quả sử dụng ñất 11 1.1.5 Phương pháp xác ñịnh hiệu quả sử dụng ñất 12 1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 14
1.2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 15 1.2.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp tại Việt Nam 20 1.3 Những công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 24 Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
Trang 52.2 Nội dung nghiên cứu 27 2.2.1 điều tra, ựánh giá ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện
2.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Kim Thành 27 2.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Kim Thành 27 2.2.4 định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện
2.3.4 Các tiêu chắ ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất 29
3.1 điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện
3.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường 43 4.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Kim Thành 45 4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2013 huyện Kim Thành 45 3.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp năm 2013 huyện Kim Thành 45 4.2.2 Biến ựộng sử dụng ựất 2005-2013 huyện Kim Thành 46 3.2.4 Thực trạng các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 49
3.4 định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 64 3.4.1 Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 64
Trang 63.4.2 ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp huyện Kim
Trang 7DANH MỤC BẢNG
1.1 Tài nguyên ñất của các khu vực trên thế giới 16
3.2 Một số chỉ tiêu kinh tế năm 2013 của huyện Kim Thành so với tỉnh
3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản giai ñoạn 2005- 2013 37 3.4 Dân số huyện Kim Thành giai ñoạn 2010 -2013 41 3.5 Lao ñộng huyện KimThành giai ñoạn 2005-2013 42 3.6 Cơ cấu, diện tích ñất nông nghiệp năm 2013 46 3.7 Tình hình biến ñộng các loại ñất chính giai ñoạn 2005 -2013 47 3.8 Các loại hình sử dụng ñất chính trên ñịa bàn huyện Kim Thành 50 3.9 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tại tiểu vùng A 52 3.10 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tại tiểu vùng B 53 3.11 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tại tiểu vùng C 55 3.12 Hiệu quả về xã hội các loại hình sử dụng ñất ở tiểu vùng A 56 3.13 Hiệu quả về xã hội các loại hình sử dụng ñất ở tiểu vùng B 57 3.14 Hiệu quả về xã hội các loại hình sử dụng ñất ở tiểu vùng C 58 3.15 So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn phân bón cân ñối và
3.16 Dự kiến các LUT chính trên ñịa bàn huyện Kim Thành ñến năm 2020 67
Trang 8DANH MỤC HÌNH
3.1 Cơ cấu kinh tế năm 2013 của huyện Kim Thành 363.2 Cơ cấu sử dụng ựất năm 2013 của huyện Kim Thành 453.3 Cảnh quan trồng Ngô ở xã Cổ Dũng huyện Kim Thành 513.4 Cảnh quan trồng rau cải ở xã Kim đắnh huyện Kim Thành 533.5 Cảnh quan trồng Lạc ở xã đồng Gia huyện Kim Thành 54
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 10ðẶT VẤN ðỀ
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tài nguyên không tái tạo, nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không gì thay thế ñược, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn hoá, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia và quý giá bởi tính có hạn của nó
Trong thời gian qua do nhận thức và hiểu biết về ñất ñai của nhiều người dân còn hạn chế, ñã lạm dụng và khai thác không hợp lý dẫn ñến nhiều diện tích ñất ñã bị thoái hoá, làm mất ñi từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản xuất, làm cho nhiều loại ñất vốn màu mỡ ban ñầu, nhưng sau một thời gian canh tác ñã trở thành
những loại ñất “có vấn ñề”, có nhiều hạn chế và muốn sử dụng chúng có hiệu quả
cần thiết phải ñầu tư cải tạo và bảo vệ, rất tốn kém và trong nhiều trường hợp chưa chắc ñã thành công Áp lực về sử dụng ñất cho phát triển các ngành kinh tế xã hội môi trường ñòi hỏi các nhà quản lý phải tổ chức tốt khâu phân bổ quỹ ñất, sử dụng ñất một cách hợp lý, hiệu quả, trong ñó công tác ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất là rất quan trọng, không những cho thấy ñược các mặt ưu ñiểm, nhược ñiểm của các loại hình sử dụng ñất hiện tại, ñịnh hướng về sử dụng ñất trong tương lai tạo một nền nông nghiệp hiệu quả, bền vững
Việt Nam là một ñất nước Nông nghiệp với khoảng hơn 70% dân số sống bằng nghề nông, nên càng thấy ñược tầm quan trọng của ñất ñai Vì vậy, việc tổ chức sử dụng ñất ñai hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu ñảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững
Cùng với tiến trình Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần do chuyển sang các mục ñích sử dụng khác, trong khi dân số ngày càng tăng Vì thế ñể ñáp ứng ñược yêu cầu về lương thực thực phẩm trong nước, ñồng thời cung cấp nguyên liệu cho công
Trang 11nghiệp chế biến và xuất khẩu cần phải có nền nông nghiệp vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa sử dụng ựất bền vững trên cơ sở phát triển sản xuất hàng hóa Kim Thành là một huyện ựồng bằng, nằm ở phắa đông của tỉnh Hải Dương, cách trung tâm thành phố Hải Dương khoảng 23km, cách thành phố Hà Nội 80km về phắa Tây và thành phố Hải Phòng 24km về phắa đông theo Quốc lộ 5A, cùng với sự gia tăng về dân số, kéo theo áp lực về nhà ở, tốc ựộ ựô thị hoá tăng nhanh ựã làm cho diện tắch ựất dùng trong nông nghiệp có xu hướng giảm Hiện nay, áp lực về vấn ựề lương thực ựã giảm xuống, xu hướng ựộc canh cây lúa
ở huyện không còn nhiều Vì vậy trên cơ sở ựánh giá hiệu quả sử dụng các loại hình sử dụng ựất ựề xuất giải pháp sử dụng ựất nông nghiệp mang ý nghĩa thực
tiễn cao Chắnh vì vậy, tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Kim Thành, tỉnh Hải DươngỢ
- Phân tắch các loại hình và các kiểu sử dụng ựất chắnh của vùng nghiên cứu;
- đề xuất các loại hình và các kiểu sử dụng ựất vừa cho hiệu quả cao vừa bền vững cho vùng nghiên cứu
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.1 Một số vấn ñề về sử dụng ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia
ra làm các nhóm ñất chính sau ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác Trong ñó, ñất sản xuất nông nghiệp cũng ñược chia thành ñất trồng cây hàng năm (ðất trồng lúa, ñất ñồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác) và ñất trồng cây lâu năm (Luật ñất ñai năm 2003)
Trong giai ñoạn kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ, công nghệ, khoa học
kỹ thuật hiện ñại thì mức sống của con người còn thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu thiết yếu ăn, mặc, ở…Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai
Trong lịch sử phát triển của thế giới, các nước phát triển hay các nước ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu
tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân Hiện nay, diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp lại theo xu thế phát triển chung của toàn xã hội, có rất nhiều diện tích ñất bị xói mòn, bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ñất
Trang 131.1.2 Nguyên tắc và quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp bền vững
1.1.2.1 Sử dụng ựất bền vững
Ngày nay, sử dụng ựất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ựã trở thành chiến lược quan trọng có tắnh toàn cầu Nó ựặc biệt quan trọng ựối với sự tồn tại
và phát triển của nhân loại
Khái niệm bền vững ựược nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước nêu ra hướng vào 3 yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ựược thị trường chấp nhận;
- Bền vững về môi trường: Loại sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựất ựai, ngăn chặn sự thoái hóa ựất, bảo vệ ựược môi trường tự nhiên;
- Bền vững về xã hội: Thu hút ựược lao ựộng, ựảm bảo ựời sống xã hội (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998)
điều hòa giữa áp lực tăng dân số và tăng trưởng về kinh tế nhằm ựáp ứng yêu cầu sử dụng ựất bền vững Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm ựảm bảo có sản phẩm tối ựa về lâu dài, ựồng thời duy trì ựộ phì nhiêu ựất Bảo ựảm phát triển tài nguyên rừng nhằm thỏa mãn nhu cầu về thương mại, chất ựốt, xây dựng và dân dụng mà không làm mất ựi nguồn nước và thoái hóa ựất Sử dụng ựất trên cơ
sở quy hoạch bảo ựảm lợi ắch trước mắt cũng như lâu dài của người sử dụng ựất
và cộng ựồng
Theo Smyth và Dumanski (1993) xác ựịnh 5 nguyên tắc có liên quan ựến
sử dụng ựất bền vững:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ựộng sản xuất (năng suất);
- Giảm mức rủi ro ựối với sản xuất (an toàn);
- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại sự thoái hóa ựối với chất lượng ựất và nước (bảo vệ);
- Khả thi về mặt kinh tế (tắnh khả thi);
- được sự chấp nhận của xã hội (sự chấp nhận)
Trang 141.1.1.2 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Từ xa xưa ta ñã thấy ñược tầm quan trọng của tài nguyên ñất nói chung và ñất nông nghiệp nói riêng, nhưng do tiến trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước mà ñất nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm do chuyển sang mục ñích phi nông nghiệp Vì thế, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo ñảm an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý” Mặt khác, phải có những quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ
thể, làm cơ sở thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế xã hội cao
1.2.3.3 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp: về kinh tế, ñảm bảo ñược hiệu quả cao và lâu bền; về xã hội, không tạo khoảng cách lớn giữa giàu nghèo, không làm bần cùng hóa nông dân và gây ra những tệ nạn xã hội nghiêm trọng;
về tài nguyên môi trường, không làm cạn kiệt tài nguyên, không làm suy thoái và hủy hoại môi trường; về văn hóa, quan tâm ñến việc bảo tồn và phát huy bản sắc nền văn hóa dân tộc (Nông nghiệp bền vững, 1997)
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư (FAO 1976)
Fetry cho rằng phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn ñất, nước, các nguồn ñộng và thực vật không bị suy thoái, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận ñược về mặt xã hội
Theo tổ chức nông lương thế giới, FAO (1989, 1991), hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thõa mãn những nhu cầu của con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên Hệ thống ñó bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên một cách hợp lý
Trang 15nhất và phải có phương hướng thay ñổi công nghệ và thể chế ñể ñảm bảo duy trì
và thõa mãn liên tục những nhu cầu của con người ở hiện tại và trong tương lai
Sự phát triển như vậy phải gắn liền với việc bảo vệ ñất, nước, các nguồn gen cây trồng, vật nuôi và ñảm bảo lợi ích kinh tế và sự chấp nhận xã hội (Trần Danh
Thìn, Nguyễn Huy Trí, 2006)
Eckert và Breitchuh (1994) cho rằng, nông nghiệp bền vững là sự quản lý
và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ñộng của nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vi ñịa phương, quốc gia và toàn cầu, mà không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái
khác (Trần Danh Thìn, Nguyễn Huy Trí, 2006)
Các quan ñiểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản:
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp ñiều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường;
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người hiện tại và cả cho ñời sau;
- Bền vững thể hiện ở tính cộng ñồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý
(Hội khoa học ñất, 2000)
Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng, ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất xuất khẩu (ðỗ Văn Viện,
Vũ Thị Phương Thụy, 2000)
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “ña dạng hóa” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái bảo vệ môi
trường (ðỗ Văn Viện, Vũ Thị Phương Thụy, 2000)
- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa, sản xuất hàng hóa theo hướng
Trang 16ngành hàng, nhóm sảm phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục (Phan
Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh, 2001)
- Nâng cao hiệu hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước (Vũ Thị Thương, 2007)
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp và quá trình tích tụ ruộng ñất (Nguyễn Ngọc Sẫm,
- Thực hiện tăng vụ và tăng cường thâm canh một cách hợp lý;
- Gắn sử dụng ñất canh tác với phát triển nông nghiệp ña dạng và dịch vụ
Theo từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại (Nguyễn Từ, Phí Văn Kỷ, 2006)
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
Trang 17ựánh giá bằng số lượng thời gian hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ựược sản xuất ra trong một ựơn vị thời gian Kết quả, mà là kết quả hữu ắch là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ
ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo
ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả (đỗ Thị Tám, 2001)
Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng và cs., 2001)
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, là một trong những ựiều tiên quyết ựể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững (đỗ Thị Tám, 2001)
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những
lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường (Tổng cục Thống kê, 2006)
1.1.3.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ựất
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
Trang 18nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề (Vũ Thị Phương Thụy, 2000)
- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận hệ thống
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước,
hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 ñại lượng ñó
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa nghiệp phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội (Vũ Thị Phương
Trang 19Thụy, 2000)
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra (Vũ Thị Phương Thụy, 2000) Hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về
ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ñược người dân ủng hộ
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường sinh thái ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền, 2001)
Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ñặc tính, tính chất của ñất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của các hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường
Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường (ðỗ Nguyên Hải, 1999)
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh giá
Trang 20thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất
Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra
Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào
1.1.4 Tiêu chuẩn ựánh giá và ý nghĩa của hiệu quả sử dụng ựất
Trong mọi quá trình sản xuất của xã hội, việc nâng cao hiệu quả là một mục tiêu chung, chủ yếu, xuyên suốt và cũng tuỳ theo những mô hình xã hội trong các ựiều kiện cụ thể mà có những tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả khác nhau Tiêu chuẩn
ựể ựánh giá hiệu quả là một vấn ựề phức tạp và có nhiều ý kiến khác nhau Tuy nhiên, ựa số các nhà kinh tế ựều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ựánh giá hiệu quả là mức ựộ ựáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phắ và tiêu hao các nguồn tài nguyên, sự ổn ựịnh lâu dài của hiệu quả Trên cơ sở ựó, tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp có thể xem xét ở các mặt sau:
- Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả ựối với toàn xã hội là khả năng thoả mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ựể ựánh giá hiệu quả là mức ựạt ựược các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội ựặt ra như tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ựồng thời ựáp ứng yêu cầu về bảo vệ
hệ sinh thái nông nghiệp bền vững (đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998)
- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là trên một ựơn vị ựất nông nghiệp nhất ựịnh có thể sản xuất ựạt ựược những kết quả cao nhất với chi phắ bỏ
ra ắt nhất, ảnh hưởng môi trường ắt nhất
Trang 21- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất phải theo quan ựiểm sử dụng ựất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:
+ Bền vững về mặt kinh tế
Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn ựịnh và ựáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân trong vùng thì sẽ ựược thị trường chấp nhận Do ựó, phát triển sản xuất nông nghiệp cần ựược thực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với ựa dạng hoá sản phẩm
+ Bền vững về mặt xã hội
Là ựáp ứng ựược nhu cầu lao ựộng, thu hút ựược nguồn lao ựộng trong nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân trong vùng, ựảm bảo ựời sống xã hội Thoả mãn ựược các nhu cầu của nông hộ là ựiều cần quan tâm trước tiên nếu muốn họ quan tâm ựến lợi ắch chung của toàn xã hội (bảo vệ ựất, môi trường )
+ Bảo vệ môi trường
Loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ phì của ựất, ngăn chặn ựược
sự thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ựa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ, 2001)
1.1.5 Phương pháp xác ựịnh hiệu quả sử dụng ựất
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phắ Mối quan hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:
H = K - C
H = K/C
H = (K - C)/C
H = (K1 - K0)/(C1 - C0) Trong ựó: - H: Hiệu quả
- K: Kết quả
- C: Chi phắ
- 1, 0 là chỉ số về thời gian (năm) Dựa trên yêu cầu nghiên cứu của hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp, trong
Trang 22phạm vi nghiên cứu của ñề tài với các chỉ tiêu ñược lựa chọn như sau:
- Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế ñược tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)
+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng (GTGT) là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó
TNHH = GTGT - Thuế (T) - chi phí lao ñộng thuê ngoài (L)
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, bao gồm GTSX/Lð, GTGT/Lð, TNHH/Lð Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của người lao ñộng
VA/IE: Giá trị gia tăng trên vốn ñầu tư phản ánh hiệu quả sử dụng vốn GO/Lð: Phản ánh giá trị sản xuất do một ngày công lao ñộng tạo ra VA/Lð: Phản ánh giá trị gia tăng do một ngày công lao ñộng tạo ra
TNHH/Lð: Phản ánh giá trị ngày công lao ñộng
Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng tiền theo thời gian và giá hiện hành và ñịnh tính (giá tương ñối) ñược tính bằng mức ñộ cao, thấp Các chỉ tiêu ñạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
Trang 23- Hệ thống chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội:
+ Mức thu hút lao ựộng giải quyết việc làm cho nông dân của các kiểu sử dụng ựất
+ Giá trị ngày công lao ựộng của các kiểu sử dụng ựất
- Hệ thống chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả môi trường:
+ Mức ựộ thắch hợp của hệ thống cây trồng ựối với ựất
+ Mức ựầu tư phân bón
+ Mức ựầu tư TBVTV
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
* Yếu tố về ựiều kiện tự nhiên:
điều kiện tự nhiên (ựất, nước, khắ hậu, thời tiếtẦ) có ảnh hưởng trực tiếp
ựến sản xuất nông nghiệp Nếu ựiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có
thể lợi dụng những yếu tố ựầu vào không kinh tế ựể tạo ra nông sản hàng hóa với giá rẻ
Do vậy, cần ựánh giá ựúng ựiều kiện tự nhiên ựể trên cơ sở ựó xác ựịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ựịnh hướng ựầu tư thâm canh ựúng
*Yếu tố ựiều kiện kinh tế, xã hội
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ựất nông nghiệp, thị trường nông sản phẩm là nhân tố quan trọng Sản xuất hàng hóa không thể tách rời thị
trường, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hóa ựể sản xuất
Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995): Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ựất và thị trường cung cấp ựầu vào và tiêu thụ sản phẩm ựầu ra
- Các chắnh sách kinh tế có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng hóa của nông dân đó là công cụ ựể nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khắch hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hóa Trong sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hóa, người nông dân thường chịu thiệt thòi do hạn chế về kiến thức thị trường, thông tin thị trườngẦHơn nữa các hiệu ứng tràn
ra ngoài trong sản xuất nông nghiệp cũng làm cho sản xuất không hiệu quả: việc
Trang 24sử dụng bừa bãi phân hóa học, thuốc trừ sâu,…có tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, nguồn nước, không khí và ñất Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằng các chính sách và pháp luật thích hợp ñã tạo ñiều kiện, khuyến khích, hướng dẫn sản xuất nông nghiệp và ñảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực trong sản
xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực
của các chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư
* Yếu tố tổ chức sản xuất, kỹ thuật
- Tổ chức sản xuất có tác ñộng lớn ñến sản xuất hàng hóa của hộ nông dân thông qua các khâu: Tổ chức dịch vụ ñầu vào và ñầu ra (Nguyễn Thị Vòng
và cs., 2001)
- Về kỹ thuật: Nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng
trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp
Sản xuất hàng hóa của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ
thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất
Thông qua việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp như giống cây trồng vật nuôi mới, các quy trình kỹ thuật trong canh tác, trong chế biến bảo quản…làm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tăng
hiệu quả sử dụng nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, vốn
Khoa học kỹ thuật ñóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng
cung về hàng hóa nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế
1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
1.2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Toàn lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có 13.340 triệu ha Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh Diện tích ñất có khả năng canh
Trang 25tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu ha Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500
ðất ñược tưới
ñã chuyển thành cây bụi và cỏ dại
Trang 26Châu Á, nhất là khu vực Nam Á, ñược coi là ñiểm nóng của thế giới trong vấn ñề thiếu dinh dưỡng và an ninh lương thực Do dân số tăng và diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp ñể nhường chỗ cho ñô thị và công nghiệp phát triển, nên theo dự báo diện tích ñất canh tác tính trên ñầu người ở châu Á sẽ giảm
từ 0,15 ha xuống còn 0,08 ha vào những năm 2020 Dân số Trung Quốc mỗi năm
tăng thêm hơn 17 triệu người, trong khi ñó ñất nông nghiệp mỗi năm giảm ñi
400.000 ha vì công nghiệp hóa và ñô thị hóa (Thế Nghĩa, 1999)
Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ
có 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha,
ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác Ngày nay, vấn ñề thoái hóa ñất và hoang mạc hóa là một trong những vấn ñề môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia ñang phải ñối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực Và xói mòn là một trong những nguy cơ quan trọng nhất dẫn ñến suy thoái các vùng ñất nông nghiệp của thế giới ðất khô cằn có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt Trái ðất Theo
ước tính, có khoảng 10 – 20% diện tích ñất khô cằn ñã bị thoái hóa Trên thế giới
hiện có 2.000 triệu ha ñất ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó có 1.260 triệu ha tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương
Theo viện Nghiên cứu Thế giới (1985), lượng ñất mặt mất ñi hàng năm do xói mòn trên các vùng ñất trồng trọt của 4 nước sản xuất lương thực chính của thế giới (chiếm 52% ñất nông nghiệp và trên ½ sản lượng lương thực thế giới) ñược thể hiện:
Trang 27Bảng 1.2 Lượng ựất mặt mất ựi hàng năm do xói mòn
(triệu acre)
Lượng ựất xói mòn (triệu tấn)
Nguồn: Viện Nghiên cứu Thế giới,1985
Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng quá trình phát triển của hệ thống nông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát triển ựồng ruộng ựi từ ựất cao ựến ựất thấp điều ựó có nghĩa là hệ thống cây trồng ựã phát triển trên ựất cao trước, sau ựó mới ựến ựất thấp đó là quá trình hình thành của sinh thái ựồng ruộng (Luật ựất ựai năm 2003) Nhà khoa học Otak Tanakad ựã nêu lên những vấn ựề cơ bản về sự hình thành của sinh thái ựồng ruộng và từ ựó cho rằng yếu tố quyết ựịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ựổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản ựã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ựất ựai thông qua hệ thống cây trồng trên ựất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi Cường ựộ lao ựộng, vốn ựầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tắnh chất hàng hoá của sản phẩm (Vũ Khắc Hoà, 1996)
Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng ựất ựai
là yếu tố quyết ựịnh ựể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chắnh phủ Trung Quốc ựã ựưa ra những chắnh sách quản lý và sử dụng ựất ựai, ổn ựịnh chế
ựộ sở hữu, giao ựất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tắnh chủ ựộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương "ly nông bất ly hương" ựã thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn phát triển toàn diện
Trang 28và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp (Nguyễn đình Hợi, 1993)
Ở Thái Lan, Uỷ ban chắnh sác quốc gia ựã có nhiều quy chế mới, ngoài hợp ựồng cho tư nhân thuê ựất dài hạn, cấm trồng những cây không thắch hợp trên từng loại ựất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ựất tốt hơn
Ở Ấn độ, việc ựánh giá ựất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất ựược áp dụng các phương pháp tham biến biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố dưới dạng phương trình toán học kết quả phân hạng ựược thể hiện dưới dạng %, chia làm 6 nhóm:
- Nhóm thượng hảo hạng: Có thể trồng bất kỳ loại cây nào cũng cho năng suất cao
- Nhóm tốt: trồng ựược bất kỳ loại cây nào nhưng cho năng suất thấp hơn nhóm thượng hạng
- Bốn nhóm còn lại là nhóm trung bình, nhóm nghèo, nhóm rất nghèo và nhóm không thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
Những năm gần ựây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước ựã gắn phương thức sử dụng ựất truyền thống với phương thức hiện ựại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn Các nước Châu Á ựã rất chú trọng trong việc ựẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh ựể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Mặt khác, phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh, môi trường, tiến hành xây dựng nền sinh thái bền vững
Ở Hoa Kỳ, ngay từ những năm ựầu thế kỷ 20, phân hạng ựất ựai nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất và sử dụng ựất hợp lý ựã ựược chú ý Hiện nay, ở Hoa Kỳ ựang áp dụng rộng rãi hai phương pháp:
- Phương pháp tổng hợp: phương pháp này lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu chuẩn Trong ựánh giá ựất ựai người ta ựi sâu vào phân hạng ựất ựai cho từng loại cây trồng
- Phương pháp yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và
Trang 29kinh tế ựể so sánh lấy lợi nhuận tối ựa là 100 ựiểm hoặc 100% làm mốc so sánh với ựất khác
Ở các nước Châu Âu ựánh giá ựất phổ biến theo hai chiều hướng:
- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên ựể xác ựịnh tiềm năng của ựất (phân hạng ựịnh tắnh)
- Nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội nhằm xác ựịnh sức sản xuất thực tế của ựất ựai (phân hạng ựịnh lượng)
Các phương pháp thường áp dụng bằng phương pháp so sánh tắnh ựiểm hoặc tắnh phần trăm
Vấn ựề nâng cao hiệu quả sử dụng ựất ở các nước trên thế giới ựã ựược nghiên cứu từ rất lâu bằng các phương pháp ựánh giá ựất Tuy có sự khác nhau về phương pháp, sắp xếp hệ thống ựánh giá và quan ựiểm ựánh giá, song chúng cũng có những quan ựiểm ựồng nhất đó là, luôn gắn liền với mục ựắch sử dụng hợp lý tài nguyên ựất ựai, nâng cao chất lượng sản phẩm và ựề ra các phương pháp bảo vệ ựất ựai, cũng như bảo vệ môi trường nhằm ựạt ựược hiệu quả sử dụng ựất ựai bền vững
1.2.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp tại Việt Nam
Việt Nam là ựất nước dân số chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Trong quá trình công nghiệp hóa và ựô thị hóa như hiện nay ựã ảnh hưởng rất sâu sắc ựến nền sản xuất nông nghiệp, quỹ ựất nông nghiệp có xu hướng giảm ựể nhường chỗ cho các Vùng Công nghiệp, khu kinh tế
Theo số liệu kiểm kê sơ bộ năm 2010, tổng diện tắch tự nhiên của cả nước
là 33,121 triệu ha, diện tắch ựất nông nghiệp 24,696 triệu ha (chiếm 0,75% diện tắch tự nhiên) Khu vực ựồng bằng Sông Hồng có tổng diện tắch là 1,486 triệu ha, diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp 0,756 triệu ha Bình quân diện tắch ựất nông
nghiệp trên ựầu người 0,29 ha/người Diện tắch trồng lúa năm 2007 vẫn ựạt 7,2
triệu ha (quy ựổi cho 3 vụ trên diện tắch thực là 4,2 triệu ha), tuy ựã giảm từ 7,5 triệu ha của năm 2002 Năng suất cũng khá ổn ựịnh do có khoảng 80% diện tắch
là ựất trồng lúa tưới, chỉ có 20% là ựất phụ thuộc vào mưa
Trang 30Việt Nam thuộc loại ựất hẹp người ựông, mật ựộ dân số thuộc loại cao trong các nước ASEAN và cả trên thế giới Năm 1996 mật ựộ dân số trung bình của các nước ASEAN là 106,7người/km2 thì Việt Nam 227,7người/km2, chỉ thấp hơn Philippin (239,3 người/km2) và Singapo (483,9người/km2)
Trong thời gian từ 1985-2000, diện tắch ựất nông nghiệp tăng từ gần 7 triệu ha lên hơn 9 triệu ha (từ 21% lên 28% diện tắch tự nhiên) Diện tắch ựất nông nghiệp tăng thêm chủ yếu thuộc các vùng Tây Nguyên, đông Nam Bộ và ựồng bằng sông Cửu Long Diện tắch ựất lâm nghiệp tăng từ hơn 9 triệu ha năm
1985 lên 11 triệu ha vào năm 2000
Diện tắch ựất chuyên dùng tăng từ 972 nghìn ha năm 1990 lên 1,5 triệu ha năm 2000, diện tắch ựất chuyên dùng tăng ở tất cả các vùng trong cả nước cho mục ựắch xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, Vùng Công nghiệp Diện tắch ựất chuyên dùng tăng lên ựã góp phần làm giảm tốc ựộ tăng diện tắch ựất nông nghiệp
Trong 7 năm qua (2003-2010) ở nước ta có trên 500.000 ha diện tắch ựất nông nghiệp ựã thu hồi chuyển sang ựất phi nông nghiệp, chiếm 5% diện tắch ựất nông nghiệp ựang sử dụng, bình quân mỗi năm diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi trên 71.000 ha, theo tắnh toán trung bình cứ 1ha ựất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao ựộng nông dân thất nghiệp, ựặc biệt, ựất nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang mục ựắch ựô thị hóa và công nghiệp hóa năm sau luôn tăng hơn năm trước Chỉ tắnh
trong năm 2007, diện tắch ựất trồng lúa của cả nước ựã giảm 125.000 ha
Hệ số sử dụng ựất cây trồng hàng năm tăng lên (từ 1,4 năm 1995 tăng lên 1,6 năm 2000) Trong cơ cấu diện tắch ựất chuyên lúa, diện tắch lúa 2 ựến 3 vụ tăng do ựẩy mạnh công tác thủy lợi, tiến bộ kỹ thuật về thâm canh, tăng vụ và ựa dạng hóa giống lúa Sản xuất nông nghiệp ựã dần biến chuyển theo hướng bền vững, biểu hiện qua việc tăng diện tắch cây lâu năm có hiệu quả kinh tế cao, giảm diện tắch các loại cây hàng năm trồng thuần trên ựất dốc Tuy nhiên, trong cơ cấu
sử dụng ựất nông nghiệp tỷ lệ diện tắch ựất cây hàng năm vẫn còn chiếm trên 60%, mặt khác khả năng tăng diện tắch ựất canh tác từ diện tắch ựất chưa sử dụng
Trang 31sẽ khó khăn trong thời gian tới
Những năm vừa qua, trong làn sóng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước, nhiều diện tích ñất nông nghiệp ñã ñược chuyển ñổi thành những Vùng Công nghệ, các nhà máy, Vùng Chung cư vì lẽ ñó mà diện tích ñất phục vụ cho nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Tại các ñịa phương việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang phục vụ cho công nghiệp diễn ra khá rầm rộ, hàng nghìn ha ñất nông
nghiệp màu mỡ bị mất ñi
Bảng 1.3.Diễn biến tài nguyên ñất qua một số năm
lệ bị thu hồi nhiều nhất với 4,4% Trong ñó, 80% diện tích này thuộc loại ñất màu
mỡ Nếu làm một phép tính giản ñơn với diện tích bị thu hồi thuộc ñất ruộng màu
mỡ thì mỗi vụ lúa Việt Nam ñã mất hàng nghìn tấn lúa
Tại Bắc Ninh, tổng sản lượng lúa trong vài năm trở lại ñây ñã giảm mạnh
do ñất nông nghiệp giảm, năm 2010, diện tích ñất trồng trọt còn hơn 42.000 ha Tại thành phố Hà Nội bình quân một năm giải phóng mặt bằng gần 1.000 ha,
Trang 32trong ñó chiếm tới 80% là ñất nông nghiệp Theo dự kiến năm 2008, Hà Nội sẽ
thu hồi 1.500 ha, trong ñó 904 ha ñất 2 vụ lúa
Diện tích ñất canh tác của Việt Nam hiện thấp nhất thế giới, chỉ khoảng 0,12 ha/người trong khi của Thái Lan là 0,3 ha/người Xét bình quân, Việt Nam chỉ hơn ñược các nước như Hàn Quốc, Băng-la ðét, Ai Cập…Tuy nhiên, việc giữ ñất lúa không dễ khi Việt Nam vẫn ñang thiếu bản quy hoạch cụ thể về ñất nông nghiệp Do thiếu “cây gậy” ñó nên nhiều nơi vẫn ñiềm nhiên xà xẻo ñất lúa ñể làm công nghiệp, thậm chí là xây sân golf giữa ñồng bằng với cái nhìn ngắn hạn
“ngân sách nhiều hơn nhờ nguồn thuế” Vì thế, mà vấn ñề an sinh xã hội ở nhiều
nơi bị xem nhẹ
Từ ñầu năm 2008, giá gạo trên thị trường thế giới liên tục tăng và ñã lâu rồi, vấn ñề an ninh lương thực toàn cầu lại ñược xới lên Trên thế giới, ngay các nước giàu còn bỏ tiền ra giữ ñất trồng lúa, huống chi Việt Nam là nước truyền
ñời, có “phông văn hóa” gắn với sản xuất nông nghiệp
Bên cạnh việc giảm diện tích ñất nông nghiệp do quá trình ñô thị hóa, thì vấn ñề suy thoái chất lượng ñất nông nghiệp cũng ñang là vấn ñề nhức nhối của toàn cầu Tình trạng suy giảm chất lượng ñất nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, chua hóa, thoái hóa, lý hóa học ñất, ô nhiễm…Những tác ñộng tiêu cực trên ảnh hưởng trực tiếp ñến hơn 50% diện tích
ñã và ñang sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là thách thức to lớn ñối với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta Mặt khác, việc sử dụng ñất còn lãng phí, chỉ tính riêng ở 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyên canh trước ñây ñã có trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hóa trở
lại, không ñưa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu ha có tầng mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu ha ñất thường bị khô hạn và sa mạc
hóa, 1,9 triệu ha ñất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh
Theo số liệu thống kê, các ñịa phương trong cả nước có khoảng 9,35 triệu
ha ñất nông nghiệp bị thoái hóa Các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ có ñến
Trang 33hàng trăm ngàn ha ựất khô hạn vĩnh viễn hoặc khô hạn theo mùa và gần như trở thành hoang hóa Tại các tỉnh ven biển miền Trung có gần 500 nghìn ha cát tạo thành các ựồi cát di ựộng theo sức gió trong các mùa mưa bão và gây ra hậu quả nghiêm trọng ựối với sản xuất nông lâm nghiệp
Trong quá trình sử dụng ựất, do chưa tìm ựược các loại hình sử dụng ựất hợp lý hoặc kiểu sử dụng ựất hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa ựất như vùng ựất dốc mà trồng cây lương thực, ựất có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại không luân canh với cây họ ựậu (Vũ Thị Thương, 2007)
Vấn ựề luân canh bố trắ hệ thống cây trồng ựể tăng vụ, gối vụ, trồng xen
ựể sử dụng tốt hơn nguồn lực ựất ựai, khắ hậu ựược nhiều tác giả ựề cập ựến như Bùi Huy đáp (1979), Ngô Thế Dân (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1987)
1.3 Những công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng do đào Thế Tuấn chủ trì và hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Cửu Long do Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa ra một số kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên những vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất ựem lại hiệu quả kinh tế cao
Chương trình ựồng trũng 1985 - 1987 do Uỷ ban kế hoạch Nhà nước chủ trì, chương trình bản ựồ canh tác 1988 - 1990 do Uỷ ban khoa học Nhà nước chủ trì cũng ựã ựưa ra những quy trình hướng dẫn sử dụng giống và phân bón có hiệu quả trên các chân ruộng vùng úng trũng ựồng bằng sông Hồng, góp phần làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng các vùng sinh thái khác nhau (Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà, 1990)
Những năm gần ựây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng (VIE/89/032) ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng Với các công trình nghiên cứu ựánh giá ựất của các tác giả như Cao Liêm, Vũ Thị Bình, Quyền đình Hà (1992-1993), Phạm Văn Lăng (1995), Nguyễn Công Pho, Lê Hồng Sơn (1995) Các công trình
Trang 34nghiên cứu ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO thực hiện trên bản ựồ tỷ lệ 1/250000 cho phép ựánh giá ở mức ựộ tổng hợp phục vụ cho quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng
Các ựề tài nghiên cứu trong chương trình KN-01 (1991 - 1995) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng núi và trung du phắa Bắc, vùng ựồng bằng sông Cửu LongẦ nhằm ựánh giá hiệu quả của các hệ thống cây trồng trên từng vùng ựất ựó
Vùng ựồi núi trung du phắa Bắc có các công trình nghiên cứu của Nguyễn đình Bồng - Ộđánh giá tiềm năng sản xuất nông - lâm nghiệp của ựất trống ựồi núi trọc Tuyên Quang theo phương pháp phân loại thắch hợpỢ, đỗ Nguyên Hải
Ộđánh giá ựất và hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn tỉnh Bắc NinhỢ, đoàn Công Quỳ - Ộđánh giá ựất ựai phục vụ quy hoạch sử dụng ựất huyện đại Từ tỉnh Thái NguyênỢ
Vùng ựồng bằng sông Cửu Long với các công trình nghiên cứu của Trần
An Phong, Nguyễn Văn Nhân (1991,1995)
Vùng Tây Nguyên có các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Tân, đỗ đình đài, Phạm Văn Tuyên (1995)
Vùng đông Nam Bộ có các công trình nghiên cứu của Trần An Phong, Phạm Quang Khánh, Vũ Cao Thái, Trương Công Tắn (1990)
đề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng - 1997 cho thấy, ở vùng này ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ/ năm ựạt hiệu quả kinh tế cao đặc biệt ở các vùng ven ựô, vùng tưới tiêu chủ ựộng ựã có những ựiển hình về sử dụng ựất ựai ựạt hiệu quả kinh tế rất cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ựã ựược bố trắ trong công thức luân canh cây ăn quả, hoa cây thực phẩm cao cấp,
ựạt giá trị sản lượng bình quân từ 30 - 35 triệu ựồng/ năm
Vì vậy, vấn ựề sử dụng ựất nông nghiệp hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm trở thành một trong những mục tiêu bao trùm nhất của toàn xã hội
Trang 35Tại huyện Kim Thành những nghiên cứu về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên quan ñiểm sử dụng ñất bền vững hay theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá còn chưa nhiều, chưa toàn diện Vì vậy, nghiên cứu thực trạng
và ñề xuất sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của huyện Kim Thành trong những năm tới theo hướng hiệu quả, bền vững là rất cần thiết, có ý nghĩa quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Trang 36Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 đối tượng nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu:
+ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương + Các hệ thống sử dụng ựất, các loại hình và các kiểu sử dụng ựất chắnh trên ựịa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
đất sản xuất nông nghiệp huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 điều tra, ựánh giá ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Thành 2.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Kim Thành
+ Thực trạng các vùng sản xuất nông nghiệp huyện Kim Thành
+ Thực trạng sử dụng các loại ựất ựai
- Thực trạng các loại hình sử dụng ựất
- Thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp
- Tình hình biến ựộng sử dụng ựất nông nghiệp
2.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Kim Thành
- đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp: theo các loại hình sử dụng ựất và các kiểu sử dụng ựất
- đánh giá hiệu quả về mặt xã hội
- đánh giá hiệu quả về mặt môi trường
2.2.4 định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Kim Thành
- Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
- đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Trang 372.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
- Tiểu vùng A: Bao gồm các xã Cộng Hòa, Thượng Vũ, Việt Hưng, Tuấn Hưng, Kim Xuyên, Kim Lương đất ựai chủ yếu là ựất phù sa không ựược bồi, chua Hệ thống cây trồng khu này phát triển với một số loại cây trồng chủ yếu như: cây lúa, ngô, su hào đề tài chọn xã Cổ Dũng
- Tiểu vùng B: Gồm các xã Lai Vu, Bình Dân, Liên Hòa, đại đức, Tam Khê, Kim đắnh, Ngũ Phúc đất ựai chủ yếu là ựất phù sa ựược bồi, trung tắnh ắt chua của hệ thống sông Rạng và sông Lạch Tray Hệ thống cây trồng chắnh của khu là cây lúa, ngô, cà chua, lạc, cây ăn quả đề tài chọn xã Kim đắnh
- Tiểu vùng C: Gồm các xã Kim Tân, Kim Khê, Cẩm La, đồng Gia, Kim Anh, Phúc Thành, thị trấn Phú Thái đất ựai chủ yếu là ựất phù sa không ựược bồi, loang lổ ựỏ vàng Hệ thống cây trồng phong phú ựa dạng Diện tắch lúa và các cây màu chiếm tỷ lệ lớn hơn so với các khu khác Một số cây trồng số loại cây trồng chủ yếu ựiển hình trong vùng như: lúa, ngô giống, ựậu tương đề tài chọn xã đồng Gia
2.3.2 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu
- Nguồn số liệu thứ cấp thu thập số liệu, tài liệu, các thông tin thứ cấp về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thống kê ựất ựai, chắnh sách sử dụng ựất nông nghiệp, bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất và các thông tin khác liên quan ựến ựề tài tại ựịa bàn nghiên cứu từ phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông ghiệp và phát triển Nông thôn, phòng Thống kê, phòng Tài chắnh - Kế hoạch, Xắ nghiệp khai thác công trình Thủy lợi huyện Kim Thành
- Nguồn số liệu sơ cấp thông qua việc tiến hành ựiều tra các nông hộ bằng phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn theo phiếu ựiều tra, mỗi xã ựiều tra 50 phiếu ựiều tra nông hộ Nội dung ựiều tra hộ chủ yếu là: điều tra về chi phắ sản xuất, lao ựộng, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức ựộ thắch hợp cây trồng với ựất ựai và những ảnh hưởng ựến môi trường,
Trang 382.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp này ñược sử dụng trong việc tập hợp, xử lý số liệu, tài liệu thu thập về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và xử lý các phiếu ñiều tra nông hộ theo từng khu, theo số lượng mẫu xác ñịnh Số liệu thu thập ñược xử lý bằng phần mềm Excel
2.3.4 Các tiêu chí ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
- Hiệu quả kinh tế
Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một chu kỳ sản xuất trên một ñơn vị diện tích.GTSX = Sản l-ượng sản phẩm x Giá thành sản phẩm
Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố ñầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số của giá trị sản xuất với chi phí trung gian: GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả xã hội
Mức ñộ thu hút lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm (công/ha) Giá trị sản xuất trên công lao ñộng (GTSX/Lð) và giá trị gia tăng trên công lao ñộng (GTGT/Lð)
- Hiệu quả môi trường
+ Sử dụng phân hữu cơ, tàn dư thực vật
+ Sử dụng cân ñối N, P, K và sử dụng hợp lý thuốc BVTV
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Kim Thành
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Kim Thành là huyện ựồng bằng, nằm ở phắa đông của tỉnh Hải Dương, cách trung tâm thành phố Hải Dương khoảng 23 km, cách thành phố Hà Nội 80km về phắa Tây và thành phố Hải Phòng 24 km về phắa đông theo Quốc lộ 5A, tiếp giáp với các huyện:
- Phắa Bắc giáp huyện Kinh Môn
- Phắa Nam giáp huyện Thanh Hà
- Phắa đông giáp huyện An Hải (Thành phố Hải Phòng)
- Phắa Tây giáp huyện Nam Sách và thành phố Hải Dương
Kim Thành có vị trắ tương ựối thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội với các vùng trong và ngoài tỉnh Với tuyến ựường sắt Hà Nội- Hải Phòng, Quốc lộ 5A nối Thủ ựô Hà Nội với thành phố Cảng Hải Phòng tạo ựiều kiện thuận lợi cho huyện thu hút ựầu tư, tiếp nhận thông tin kinh tế thị trường, chuyển giao nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật ựể phát triển sản xuất hàng hoá và
mở rộng giao lưu kinh tế, thương mại với các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận
3.1.1.2 địa hình, ựịa mạo
Nhìn chung huyện Kim Thành có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, nghiêng dần theo hướng đông Nam, ựộ cao phổ biến từ 0,5-1m Tuy nhiên xét về tiểu ựịa hình không ựồng ựều, cao thấp xen kẽ Nhiều tiểu vùng bị sông ngòi chia cắt nên ựịa hình thấp trũng, thường bị úng cục bộ vào mùa mưa
đất ựai ựược hình thành do sự bồi ựắp của hệ thống sông Thái Bình, tuy nhiên lớp ựất mặt có sự ảnh hưởng của phù sa Sông Hồng, ựất ựai tương ựối phì
Trang 40nhiêu và màu mỡ, ñất ít chua, thành phần cơ giới chủ yếu từ trung bình ñến nặng, ñộ sâu tầng canh tác từ 15-18 cm, vì vậy ñất ñai của huyện thích hợp với việc thâm canh cây lúa nước, cây ăn quả và các loại cây rau mầu khác
3.1.1.3 ðặc ñiểm thời tiết, khí hậu
Khí hậu của huyện Kim Thành mang ñầy ñủ tính chất khí hậu nhiệt ñới
gió mùa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều và có gió bão Mùa ñông thường lạnh, khô
hanh (cuối mùa có mưa phùn, ñộ ẩm không khí cao)
Nhiệt ñộ trung bình hàng năm là 23oC, tổng nhiệt lượng của cả năm khoảng 8500oC Tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7, nhiệt ñộ có thể lên ñến
39oC, tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, nhiệt ñộ có thể xuống ñến 6oC Lượng mưa bình quân từ 1600mm ñến 1700mm, lượng bốc hơi: 1000mm, ñộ ẩm không khí trung bình: 80-90%
3 1.1.4 Chế ñộ thuỷ văn
Huyện Kim Thành có hệ thống sông ngòi tự nhiên khá dày ñặc, nằm ngoài khu vực trị thuỷ của sông Hồng, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều nên mực nước của 3 con sông là sông Rạng, sông Kinh Môn, và một phần của sông Lạch Tray làm chênh lệch giữa ñầu nguồn và cuối nguồn rất cao Ngoài nguồn nước của các con sông chính thì hệ thống sông ngòi, ao hồ, ñầm rất phong phú tạo nên một lượng nước lớn phục vụ sản xuất, ñời sống và nuôi trồng thuỷ sản cho nhân dân
3.1.1.5 Tài nguyên ñất
Với tổng diện tích ñất trong ñịa giới hành chính của huyện là 11.563,98
ha, trong ñó nhóm ñất nông nghiệp là 6.432,57 ha, chiếm 55,63% diện tích ñất tự nhiên, nhóm ñất phi nông nghiệp là 5.048,45 ha, chiếm 43,65%diện tích ñất tự
nhiên, còn lại 82,96 ha là ñất chưa sử dụng, chiếm 0,72% diện tích ñất tự nhiên