luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
hà minh quang
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc dồn điền đổi thửa
đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Trang 3Lêi c¶m ¬n!
Trong su ốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự
Vi ện ñào tạo Sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học
ðề tài ñược hoàn thành, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi
còn nh ận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của PGS.TS Hà Thị Thanh
Bình là ng ười hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài
và vi ết luận văn
Trong th ời gian nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ và tạo ñiều kiện của UBND huyện Ninh Giang, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng
Th ống kê, Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Ninh Giang, các phòng
ban c ủa huyện, UBND các xã vùng nghiên cứu và nhân dân các xã của
huy ện, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện
v ề vật chất, tinh thần của gia ñình và người thân
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và xin chân thành cảm ơn mọi
s ự giúp ñỡ quý báu ñó !
Tác giả luận văn
Hà Minh Quang
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
MỤC LỤC iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng, biểu vii
1- MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2- TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp 3
2.1.1 Những chính sách ñất ñai ở Việt Nam từ năm 1945 ñến nay 3
2.1.2 Những quan ñiểm sử dụng ñất bền vững 8
2.2 Cơ sở khoa học của chính sách dồn ñiền ñổi thửa 12
2.2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở ñồng bằng sông Hồng và trên thế giới 12
2.2.2 Những quan ñiểm về sử dụng ñất nông nghiệp 17
2.2.3 Thực trạng vấn ñề manh mún ruộng ñất sau khoán 10 19
2.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp 23
2.3 Ảnh hưởng của việc dồn ñiền ñổi thửa ñến công tác quản lý ñất ñai và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 24
2.3.1 Ảnh hưởng của việc dồn ñiền ñổi thửa ñến hiệu quả sử dụng ñất 24 2.3.2 Ảnh hưởng của việc dồn ñiền ñổi thửa ñến quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Ninh Giang 26
3- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
Trang 53.1 Nội dung nghiên cứu 30
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ninh Giang 30
3.1.2 Quy mô và cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của huyện trước và sau khi dồn ñiền ñổi thửa 30
3.1.3 ðề xuất các giải pháp khuyến khích dồn ñiền ñổi thửa ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu 30
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 30
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 31
3.2.3 Phương pháp xử lý, tổng hợp thông tin, số liệu 32
3.2.4 Phương pháp minh hoạ bằng bản ñồ 32
4- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện 33
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 33
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 34
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 36
4.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 36
4.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 37
4.2.3 Tình hình dân số, lao ñộng, việc làm và mức sống dân cư 41
4.2.4 Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn 42
4.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 43
4.3 Quy mô và cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của huyện trước và sau khi dồn ñiền ñổi thửa 47
4.3.1 Quy mô sử dụng ñất trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 47
4.3.2 Cơ cấu sử dụng ñất trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 49
4.3.3 Quản lý ñất nông nghiệp trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 51
4.3.4 Sử dụng ñất sau dồn ñiền ñổi thửa 57
Trang 64.3.5 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất trước và sau khi dồn ựiền ựổi thửa
63
4.4 đề xuất các giải pháp khuyến khắch dồn ựiền ựổi thửa ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất 78
V- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
5.1 Kết luận 81
5.2 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Thay ñổi quy mô ñất nông nghiệp ở nông hộ (%) 20
Bảng 2.2 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước 21
Bảng 2.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở một số tỉnh vùng ðBSH 21
Bảng 2.4 ðặc ñiểm manh mún ruộng ñất của các kiểu hộ 23
Bảng 2.5 Kết quả dồn ñiền ñổi thửa ở một số xã 26
Bảng 4.1 Chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế những năm qua 36
Bảng 4.2 Kết quả sản xuất chăn nuôi và thuỷ sản năm 2008 38
Bảng 4.3 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2002 - 2008 39
Bảng 4.4 Phân bố lao ñộng trong các ngành kinh tế 41
Bảng 4.5 Số liệu so sánh trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 48
Bảng 4.6 Cơ cấu diện tích 3 loại ñất chính trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 49
Biểu 01 Cơ cấu diện tích 3 loại ñất chính trước khi dồn ñiền ñổi thửa 50
Biểu 02 Cơ cấu diện tích 3 loại ñất chính sau khi dồn ñiền ñổi thửa 50
Bảng 4.7 Cơ cấu diện tích ñất nông nghiệp trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 51 Bảng 4.8 Trang trại sản xuất nông nghiệp sau dồn ñiền ñổi thửa 57
Bảng 4.9 Diện tích giao thông, thuỷ lợi nội ñồng ñược quy hoạch và thực hiện khi dồn ñiền ñổi thửa 59
Bảng 4.10 Diện tích ñược tưới, tiêu trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 59
Bảng 4.11 Quy mô diện tích ñất sản xuất nông nghiệp trước và sau chuyển ñổi ruộng ñất của các xã 63
Bảng 4.12 Bình quân diện tích ñất sản xuất nông nghiệp/ khẩu trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 64
Bảng 4.13 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi trước và sau dồn ñiền 65
Bảng 4.14 Diện tích ñất công ñiền trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 67
Bảng 4.15 Tỷ lệ ñất công ñiền sau dồn ñiền ñổi thửa của các xã 67
Trang 9Bảng 4.16 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 69Bảng 4.17 Tổng hợp tình hình thực hiện chuyển ñổi mô hình canh tác của 4
xã trong vùng nghiên cứu 72Bảng 4.18 Hiệu quả kinh tế trên 1 ha trồng 2 vụ lúa trước dồn ñiền ñổi thửa
và 2 vụ lúa - 1 vụ ñông sau dồn ñiền ñổi thửa 73Bảng 4.19 Hiệu quả kinh tế cho 1 ha nuôi cá truyền thống 75Bảng 4.20 Sự thay ñổi của cơ cấu thu nhập trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 77Biểu 3 So sánh sự thay ñổi cơ cấu thu nhập của nông hộ 77trước và sau dồn ñiền ñổi thửa 77
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp Việc quản lý, sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và thực sự có hiệu quả, kinh tế ñã trở thành chiến lược quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của xã hội, bởi nhiều nguyên nhân: Tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi do áp lực dân số, sự phát triển ñô thị hoá, công nghiệp hoá
và các hạ tầng kỹ thuật; do ñiều kiện tự nhiên và hoạt ñộng tiêu cực của con người dẫn tới ñất bị ô nhiễm, thoái hoá, mất khả năng canh tác, trong khi ñó
ñể phục hồi ñộ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng trăm năm
Từ thực trạng ruộng ñất giao cho hộ gia ñình còn mang tính bình quân, dàn trải, diện tích manh mún, phân tán làm ảnh hưởng ñến quá trình canh tác của các hộ dân
Ở Việt Nam, tình trạng manh mún ruộng ñất diễn ra khá phổ biến, ñặc biệt là ở ñồng bằng sông Hồng, nơi mật ñộ dân số rất cao trên 1.100 người/ 1km2 Tuy nhiên, việc khắc phục tình trạng manh mún ñất thông qua tăng quy
mô ñất ñai cho một ñơn vị sản xuất (hộ nông dân) tương ñối phức tạp, liên quan ñến nhiều vấn ñề như khả năng thu hút lao ñộng ra khỏi nông nghiệp, chiến lược phát triển nông nghiệp ở mỗi vùng, vấn ñề thể chế ruộng ñất… Vì vậy, có thể khắc phục tình trạng manh mún về ô thửa bằng cách dồn ñiền ñổi thửa mà một số ñịa phương ñã và ñang làm [2]
Dồn ñiền ñổi thửa trong sản xuất nông nghiệp là một trong những ñịnh hướng ñúng ñắn ñể nhiều ñịa phương khai thác tiềm năng về ñất, thúc ñẩy kinh tế ñịa phương ðiều ñó ñang ñược chứng minh khi nhiều xã ñã thực hiện khá thành công, mang luồng gió mới cho phương thức sản xuất, góp phần xóa ñói giảm nghèo, ñưa nền kinh tế vươn lên
Trang 11Thực hiện Nghị ựịnh 64 của Chắnh phủ, Khoán 10 với cách làm cơ bản
là Ộcó ruộng tốt, ruộng xấu, có gần, có xa, có cao, có thấpỢ phần nào ựã tạo sự công bằng trong việc giao ựất cho nhân dân sản xuất ổn ựịnh lâu dài Nhưng chắnh tư tưởng Ộhoa thơm mỗi người hưởng một ắtỢ là thủ phạm khiến ruộng ựất Việt Nam bị chia ra khoảng 75 triệu thửa, tức là bình quân mỗi hộ gia ựình sẽ có khoảng 6,8 thửa ựất [3]
Tuy nhiên, do ựiều kiện lịch sử ựể lại, ruộng ựất ở nông thôn rất manh mún, không chỉ làm tăng chi phắ sản xuất, hạn chế khả năng ựầu tư, thực hiện
cơ giới hóa và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất mà còn làm lãng phắ quỹ ựất nông nghiệp do có nhiều bờ vùng, bờ thửa
Chắnh vì vậy việc tắch tụ ruộng ựất ựể hình thành các gia trại, trang trại sản xuất hàng hoá là xu thế tất yếu, là sự vận ựộng ựúng quy luật
Huyện Ninh Giang là một trong những nơi thắ ựiểm dồn ựiền ựổi thửa của tỉnh hải Dương, năm 2002, từ 10 ựến 14 thửa/hộ ựã ựược rút xuống còn 4,1 thửa [27] Ngay sau khi dồn ựiền, trên ựịa bàn huyện ựã hình thành nhiều vùng nuôi trồng thủy sản, sản xuất hàng hóa lớn Vậy nhưng, sau 5 năm, người ta ựều nhận ra rằng, ựể sản xuất hàng hóa lớn không thể tiếp tục trên một diện tắch nhỏ như vậy Và mong muốn của hầu hết nông dân Ninh Giang
là dồn lại còn 1 hoặc 2 thửa/hộ, kèm theo ựó là quy hoạch lại ruộng ựồng với
hệ thống thủy lợi, giao thông nội ựồng tiện lợi [27]
Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, ựược sự ựồng ý của khoa Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Thị Thanh Bình, tôi thực hiện ựề tài:
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc dồn ựiền ựổi thửa ựến quản lý và
sử dụng ựất nông nghiệp huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
đánh giá kết quả dồn ựiền ựổi thửa và ảnh hưởng của việc dồn ựiền ựổi thửa ựến quản lý và sử dụng ựất nông nghiệp ở huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương
Trang 122 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 Những chính sách ñất ñai ở Việt Nam từ năm 1945 ñến nay
ñã vào hợp tác xã bậc thấp Trong hợp tác xã (HTX) này người nông dân vẫn
sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất Ở hình thức hợp tác xã bậc cao, nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác (trâu, bò, gia súc và các công
cụ khác) vào hợp tác xã dưới sự quản lý chung Từ năm 1961 ñến năm 1975
có khoảng 20.000 hợp tác xã bậc cao ra ñời với sự tham gia của khoảng 80%
hộ nông dân Ở miền Nam, Chính phủ của chính quyền Sài Gòn cũ thực hiện Chương trình cải cách ñiền ñịa dưới một hình thức khác, thông qua việc quản
lý thuê ñất; quy ñịnh về mức hạn ñiền (năm 1956) và Chương trình phân chia
Trang 13lại ñất ñai (năm 1970) Kết quả là khoảng 1,3 triệu hecta ñất nông nghiệp ñược phân chia lại cho hơn 1 triệu hộ nông dân vào năm 1970, và quá trình này ñược biết ñến với khẩu hiệu “ruộng ñất về tay người cày” và hoàn thành vào cuối năm 1974 Sau khi thống nhất ñất nước năm 1975, Chính phủ Việt Nam tiếp tục phát triển xa hơn nữa theo hướng tập thể hoá Ở miền Bắc các HTX nông nghiệp mở rộng quy mô từ HTX toàn thôn ñến HTX toàn xã Ở miền Nam, nông dân vẫn ñược phép hoạt ñộng dưới hình thức thị trường tự
do ñến tận năm 1977 - 1978, sau ñó cũng từng bước ñi theo hướng tập thể hoá Kết quả thực hiện mô hình kinh tế tập thể khác nhau ở các vùng, cụ thể ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long, chỉ có không ñến 6% số hộ nông dân tham gia HTX nông nghiệp Khác với miền Bắc, ở miền Nam hộ nông dân vẫn là ñơn vị sản xuất cơ bản mặc dù họ tham gia HTX nông nghiệp Họ sử dụng chung lao ñộng và các nguồn lực sản xuất nhưng họ tự quyết ñịnh trong vấn
ñề sử dụng các ñầu vào sản xuất và áp dụng công nghệ Sau năm 1975, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh ñể lại và những hậu quả từ những chính sách trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung và thời kỳ kinh tế tập thể trong nông nghiệp Trong thời kỳ sở hữu tập thể trong nông nghiệp, sản xuất giảm do người nông dân thiếu ñộng cơ làm việc, sản lượng nông nghiệp tăng hàng năm ở mức rất thấp 2% Cùng thời ñiểm này dân số tăng rất nhanh (2,2-2,35%/ năm) ñã dẫn ñến việc phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm trong suốt thời kỳ sau chiến tranh ðiều ñó ñã dẫn ñến một bộ phận lớn dân số sống trong tình trạng nghèo và ñói [11]
2.1.1.2 C ải cách ruộng ñất giai ñoạn 1981-1988
Cải cách trong lĩnh vực nông nghiệp bắt ñầu bằng Chỉ thị 100 của Ban
Bí thư Trung ương ðảng hay còn gọi là Khoán 100 Dưới chính sách Khoán
100, các HTX giao ñất nông nghiệp ñến nhóm và người lao ñộng Những
Trang 14người này có trách nhiệm trong ba khâu của quá trình sản xuất Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của HTX, cuối vụ hộ nông dân ñược trả thu nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất ra và ngày công ñóng góp trong 3 khâu của quá trình sản xuất ðất ñai vẫn thuộc sở hữu của Nhà nước và dưới sự quản lý của HTX Mặc dù còn ñơn giản nhưng Khoán 100 ñã trở thành bước ñột phá trong quá trình hướng tới nền kinh tế thị trường Sự ra ñời của Khoán 100 ñã
có những ảnh hưởng ñáng kể ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3%/ năm trong suốt giai ñoạn 1981-1985 [11] Tuy nhiên, sau năm 1985, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, cụ thể tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp trong giai ñoạn 1986-1988 chỉ là 2,2%/ năm ðầu năm 1988, sản xuất lương thực không ñáp ứng ñược cầu dẫn ñến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh, thành trên miền Bắc Ở miền Nam một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trong khu vực nông thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân chia và ñiều chỉnh ñất ñai ðiều này hiển nhiên ñặt ra yêu cầu một cuộc cải cách mới trong chính sách ñất ñai ðể giải quyết các vấn ñề trên, chính sách ñổi mới trong nông nghiệp ñã ñược thực hiện theo tinh thần của Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vào tháng 4 năm 1988 Với sự ra ñời của Nghị quyết 10 thường ñược biết ñến với tên Khoán 10, người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp sử dụng từ 10-15 năm và lần ñầu tiên hộ nông dân ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp Bắt ñầu từ thời kỳ này, các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu, bò, gia súc và công cụ khác) ñược sở hữu dưới hình thức cá thể Một khía cạnh khác của chính sách này ñó là người nông dân ở miền Nam ñược giao lại ñất họ ñã
sở hữu trước năm 1975 [10]
Tuy nhiên, cùng với Khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn ñến một số quyền sử dụng ñất như cho hoặc thừa kế chưa ñược luật pháp hóa và thừa nhận Một loạt các vấn ñề khác nảy sinh liên quan ñến sản xuất chẳng hạn
Trang 15như trạm ñiện, hệ thống giao thông nông thôn, thị trường,… mà trước ñây thuộc trách nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp ðể giải quyết các vấn
ñề này Luật ðất ñai năm 1993 ñã ra ñời
2.1.1.3 S ự phát triển của cải cách ruộng ñất sau ñổi mới [10]
Trong suốt thời kỳ ñổi mới, một loạt các chính sách và văn bản luật trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, ñặc biệt liên quan ñến sử dụng ñất ñai ñã ra ñời Những chính sách quan trọng nhất là Luật ðất ñai năm 1993, sau ñó là Luật ðất ñai sửa, ñổi bổ sung năm 1998 và 2001; Luật ðất ñai mới năm 2003; Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 và Nghị ñịnh 02/CP năm 1994 về quy ñịnh trong phân bố ñất rừng và ñất nông nghiệp Theo Luật ðất ñai 1993, hộ nông dân ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất lâu dài với 5 quyền - quyền chuyển nhượng, quyển chuyển ñổi, quyền cho thuê, quyền thừa kế và quyền thế chấp Người có nhu cầu sử dụng ñược giao ñất trong thời hạn 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm Việc giao ñất sẽ ñược tiến hành lại tại thời ñiểm cuối chu kỳ giao ñất nếu như người sử dụng ñất vẫn có nhu cầu sử dụng Luật ðất ñai cũng quy ñịnh mức hạn ñiền ñối với hộ nông dân, cụ thể ñối với cây hàng năm là 2 ha ở miền Bắc và các tỉnh miền Trung;
3 ha ñối với các tỉnh phía Nam; ñối với cây lâu năm quy ñịnh tối ña là 10 ha ñối với các xã vùng ñồng bằng và 30 ha ñối với vùng trung du và miền núi Cùng với việc giao ñất cho các hộ nông dân thì giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cũng ñược các cơ quan chức năng xem xét và cấp cho các nông hộ ðến năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã ñược cấp cho 71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này là trên 90% ðối với ñất rừng ở khu vực trung du và miền núi nơi có rất nhiều phong tục tập quán thì việc giao ñất phức tạp hơn, quá trình cấp giấy chứng nhận diễn ra chậm hơn và quá trình này vẫn ñang ñược tiếp tục Vào năm 1998, người nông dân ñược giao thêm 2 quyền sử dụng nữa ñó là quyền cho thuê lại và quyền ñược góp vốn ñầu tư
Trang 16kinh doanh bằng ñất ñai Năm 2001, những sửa ñổi bổ sung Luật ðất ñai năm
1993 cho phép người sử dụng ñược tặng ñất ñai cho họ hàng, bạn bè của họ
và ñược ñền bù nếu bị thu hồi Sự bổ sung này cũng ñưa ra một loạt các thay ñổi liên quan ñến ñất ñai và thay ñổi trong thủ tục ñăng ký ñất ñai Luật ðất ñai mới ra ñời thay thế cho Luật ðất ñai năm 1993 và các sửa ñổi bổ sung của Luật ðất ñai ñược ban hành vào tháng 12 năm 2003 và có hiệu lực từ tháng 7 năm 2004 ðối với ñất nông nghiệp không có sự thay ñổi về thời hạn sử dụng
và diện tích hạn ñiền so với Luật ðất ñai năm 1993 Tuy nhiên, lần ñầu tiên ñất ñai ñược chính thức xem như là “hàng hoá ñặc biệt’ có giá trị và chính vì thế có thể chuyển nhượng (thương mại) Luật ðất ñai mới vẫn khẳng ñịnh
“ñất ñai là tài sản của Nhà nước” và cũng cho rằng cần có sự khuyến khích ñối với thị trường bất ñộng sản bao gồm thị trường các quyền sử dụng ñất ñối với khu vực thành thị Cá nhân (người nông dân) và các tổ chức kinh tế ñược quyền tham gia vào thị trường này [15] Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn An toàn lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và nghèo ñói ñang từng bước ñược ñẩy lùi
ñến Luật ðất ñai năm 2003
Theo luật pháp của Nhà nước Việt Nam, ñất ñai là tài sản của toàn dân
và Nhà nước thống nhất quản lý với tư cách người ñại diện Luật ðất ñai năm
2003 thừa nhận rằng Chính phủ là “ñại diện cho sở hữu toàn dân” Chính vì ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân nên không thể chuyển quyền sở hữu cho từng
cá nhân (hay tổ chức) mặc dù cá nhân hay tổ chức ñó (có thể là người nước ngoài - Việt Kiều) có thể sở hữu hoặc chuyển nhượng tài sản trên ñất, ví dụ như nhà cửa ñược xây dựng trên thửa ñất ñó Các cá nhân (trừ người nước
Trang 17ngoài), hộ nông dân và các tổ chức có thể sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền
sử dụng ñất [15] Những chính sách cải cách ñất ñai vào năm 1993 với mục ñích giúp người nông dân có ñược sự ñảm bảo trong việc sử dụng ñất thông qua việc giao ñất nông nghiệp sử dụng ổn ñịnh, lâu dài và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất [14] Tuy nhiên, thời hạn giao ñất vẫn còn ngắn và vẫn chưa ñược thay ñổi trong Luật ðất ñai mới năm 2003 ðiều này có thể khiến người dân chưa yên tâm trong việc ñầu tư dài hạn trong nông nghiệp Thêm vào ñó, tính linh hoạt trong sử dụng ñất vẫn bị ràng buộc, cá biệt là sự chuyển ñổi sang các loại cây trồng khác trên diện tích ñất lúa truyền thống Bằng việc tăng tính ñảm bảo chắc chắn cho người sử dụng ñất, tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với các nguồn tín dụng thông qua việc cho phép
họ có quyền thế chấp quyền sử dụng ñất và các quyền sử dụng ñất ñược xem xét như những mặt hàng có thể ñem ra kinh doanh
2.1.2 Những quan ñiểm sử dụng ñất bền vững
2.1.2.1 S ự cần thiết sử dụng ñất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững
Ngày nay, sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ñã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu [8] Nó ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, bởi nhiều lẽ:
M ột là, tài nguyên ñất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, ñất ñều là tư
liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành kinh tế quốc dân [8] Nói ñến tầm quan trọng của ñất, từ xa xưa, người Ấn
ðộ, người Ả-rập, người Mỹ ñều có cách ngôn bất hủ: “ðất là tài sản vay mượn của con cháu” Người Ét-xtô-ni-a, người Thổ Nhĩ Kỳ coi “có một chút ñất còn quý hơn có vàng” Người Hà Lan coi “mất ñất còn tồi tệ hơn sự phá sản” Gần ñây trong báo cáo về suy thoái ñất toàn cầu, UNEP khẳng ñịnh
“Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ ñại, con người hiện ñại vẫn
Trang 18phải sống dựa vào ñất” ðối với Việt Nam, một ñất nước với “Tam sơn, tứ hải, nhất phân ñiền”, ñất càng ñặc biệt quý giá
Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-ta Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại
do hoạt ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh Diện tích ñất có khả năng canh tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu héc-ta Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500 triệu héc-ta ñất canh tác [6]
Ba là, diện tích tự nhiên và ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm
do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng
kỹ thuật Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có
ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác
B ốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người, hậu
quả của chiến tranh nên diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Trên thế giới hiện có 2.000 triệu héc-ta ñất
ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1.260 triệu héc-ta tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu héc-ta bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu héc-ta ñất có tầng mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu héc-ta ñất thường bị khô hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu héc-ta ñất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh [6] Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ñộc hóa học ñể lại sau chiến tranh cũng ñáng báo ñộng Hoạt ñộng canh
Trang 19tác và ựời sống còn bị ựe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, ựất trượt, sạt lở ựất, thoái hóa lý, hóa học ựất
N ăm là, lịch sử ựã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ựược tiến
hành trên ựất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, ựể hình thành ựất với ựộ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chắ hàng vạn năm Vì vậy, mỗi khi sử dụng ựất ựang sản xuất nông nghiệp cho các mục ựắch khác cần cân nhắc kỹ ựể không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ắch trước mắt
2.1.2.2 Bi ến ựộng sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 cả nước, diện tắch ựất nông nghiệp tăng từ 8.793.783 ha (năm 2000) lên 9.363.063 ha (năm 2010) Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.635.400 người (năm 2000) lên 86.408.856 người (2010) Bình quân diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người của cả nước lại có xu thế giảm từ 0,113 ha (2000) xuống 0,108 ha (2010) Như vậy, trong 10 năm (2000-2010), bình quân diện tắch ựất nông nghiệp giảm 50 m2/người, hằng năm giảm 5 m2/người đây là con số còn rất khiêm tốn [11]
đáng báo ựộng hơn là tình trạng suy giảm chất lượng ựất nông nghiệp
do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, chua hóa, thoái hoá lý, hóa học ựất, ô nhiễm , dẫn tới việc giảm khả năng sản xuất, giảm ựa dạng sinh học và nhiều hậu quả khác Những tác ựộng tiêu cực trên ảnh hưởng trực tiếp ựến hơn 50% diện tắch ựã và ựang sản xuất nông nghiệp, ựồng thời cũng là thách thức to lớn ựối với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta Mặt khác, việc sử dụng ựất còn lãng phắ, chỉ tắnh riêng ở 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyên canh trước ựây ựã
có trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hóa trở lại, không ựưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp để sử dụng ựất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững cần quan tâm quản lý tốt cả về số lượng và chất lượng ựất
Trang 202.1.2.3 V ề chiến lược sử dụng ñất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững
Ưu tiên sử dụng ñất tốt cho nông nghiệp, dành ñất xấu (có khả năng sản xuất thấp) cho các mục ñích phi nông nghiệp ðiều hòa giữa áp lực tăng dân
số và tăng trưởng về kinh tế nhằm ñáp ứng yêu cầu sử dụng ñất bền vững Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm ñảm bảo có sản phẩm tối ña về lâu dài, ñồng thời duy trì ñộ phì nhiêu ñất Bảo ñảm phát triển tài nguyên rừng nhằm thỏa mãn nhu cầu về thương mại, chất ñốt, xây dựng và dân dụng mà không làm mất nguồn nước và thoái hóa ñất Sử dụng ñất trên cơ sở quy hoạch bảo ñảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của người sử dụng ñất và cộng ñồng Khi phân bố sử dụng ñất cho các ngành kinh tế quốc dân cần sử dụng bản ñồ, tài liệu ñất và ñánh giá phân hạng ñất ñai mới xây dựng, nâng cao chất lượng quy hoạch và dự báo sử dụng lâu dài [1]
Thực hiện chiến lược phát triển ña dạng, khai thác tổng hợp ña mục tiêu: nông - lâm kết hợp, nông - lâm và chăn nuôi kết hợp, nông - lâm - ngư kết hợp , Quản lý lưu vực ñể bảo vệ ñất và nước, phát triển thủy lợi, giữ vững cân bằng sinh thái nhằm duy trì sự tác ñộng hỗ trợ lẫn nhau giữa ñồng bằng và vùng ñồi núi Phát triển các cây lâu năm có giá trị kinh tế, thương mại cao và góp phần bảo vệ ñất trên vùng ñất dốc như: chè, cà-phê, cao-su, cây ăn quả Áp dụng quy trình và công nghệ canh tác thích hợp theo từng vùng, tiểu vùng, ñơn vị sinh thái và hệ thống cây trồng Phát triển ngành công nghiệp phân bón và nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón thông qua viêc phối hợp tốt giữa phân bón hữu cơ, vô cơ, phân sinh học, vi lượng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu phân tích ñất, ñặc ñiểm ñất ñai và nhu cầu dinh dưỡng của cây Trong canh tác nông nghiệp, cần quan tâm thâm canh ngay từ ñầu, thâm canh liên tục và theo chiều sâu
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn tài nguyên ñất ðẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học -
Trang 21kỹ thuật, giao ñất, cho dân vay vốn phát triển sản xuất, thâm canh nhằm xóa ñói, giảm nghèo và bảo ñảm an toàn lương thực Phát ñộng quần chúng làm công tác bảo vệ ñất ðẩy mạnh hợp tác giữa các tổ chức trong nước, khu vực
và quốc tế trong việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án và kế hoạch hành ñộng bảo vệ và sử dụng ñất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững
2.2 Cơ sở khoa học của chính sách dồn ñiền ñổi thửa
2.2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở ñồng bằng sông Hồng và trên thế giới
ðối với ngành nông nghiệp, ñất ñai có vị trí ñặc biệt Nó không những
là chỗ ñứng, là chỗ tựa ñể lao ñộng, mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của sản xuất trồng trọt mà cung cấp thức
ăn cho gia súc, là nơi chuyển dần hầu hết tác ñộng của con người vào cây trồng Vì vậy, ñất ñai ñược ñưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp gọi là ruộng ñất và ruộng ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế ñược Không có ruộng ñất, không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nông nghiệp Ruộng ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, nó vừa là ñối tượng lao ñộng, vừa là tư liệu lao ñộng
Ru ộng ñất là ñối tượng lao ñộng Trong quá trình sản xuất xã hội, ñất
ñai vẫn luôn là ñối tượng lao ñộng ðể thu ñược nhiều nông sản phẩm, con người cùng với những kinh nghiệm và khả năng lao ñộng với những phương thức khác nhau tác ñộng tích cực vào ruộng ñất, như: cày bừa, làm cỏ, chăm sóc… Mục ñích của hoạt ñộng ñó là làm thay ñổi chất lượng ruộng ñất, tạo ra những ñiều kiện thuận lợi ñể sản xuất và tăng nông sản phẩm Trong nông nghiệp, ruộng ñất cũng là tư liệu lao ñộng, con người lợi dụng một cách có ý thức các tính chất tự nhiên của ñất ñai như lý, hóa học, sinh vật và các tính chất khác ñể tác ñộng lên cây trồng Như vậy quá trình lao ñộng của con người trong lĩnh vực nông nghiệp gồm 2 giai ñoạn: giai ñoạn là hoạt ñộng của
Trang 22người lao ñộng biến ñất ñai có màu mỡ thấp thành ñất ñai có màu mỡ cao hơn; giai ñoạn kế tiếp là giai ñoạn con người sử dụng chất dinh dưỡng của ñất
ñể tác ñộng lên cây trồng
Trong sản xuất nông nghiệp, ñất không chỉ tham gia với tư cách là một nhân tố mà còn là tư liệu sản xuất quan trọng và chủ yếu ðất nông nghiệp bị giới hạn về mặt không gian, nhưng sức sản xuất của nó không bị giới hạn trong ñiều kiện nhất ñịnh ðất nông nghiệp không bị hao mòn và ñào thải nếu biết bồi dưỡng và sử dụng hợp lý chất lượng ngày càng tốt hơn
Theo kết quả khảo sát của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp & PTNT), ñồng bằng sông Hồng hiện ñang là khu vực có mức ñộ manh mún nhất trong việc chia ô, thửa ruộng Kết quả khảo sát cho thấy, khu vực này hiện có ñến 26.353.080 thửa ruộng ñược chia cho 2.815.934 hộ nông dân và trung bình mỗi hộ có gần 9,4 thửa ruộng khác nhau Song sau ñến 8 năm thực hiện chủ trương dồn ñiền - ñổi thửa, tại khu vực ñồng bằng sông Hồng hiện mới có 2 tỉnh Hà Nam và Bắc Ninh cơ bản khắc phục tình trạng manh mún ñất ñai [3]
Chỉ trong 5 năm, gần 370.000 ha ñất nông nghiệp ñã bị thu hồi, trong khi ñó tỷ trọng ñầu tư cho nông - lâm nghiệp trong tổng vốn ñầu tư Nhà nước liên tục giảm Những con số này cho thấy “tam nông” cần sự quan tâm ñúng mức hơn Trong 5 năm (2001-2005) tổng diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi
là 366,44 nghìn ha ñể phục vụ các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư… Trong ñó, các vùng kinh tế trọng ñiểm ñã chiếm khoảng 50% [3]
Là một nước có khoảng 27 triệu lao ñộng nông nghiệp và hầu hết làm việc theo cung cách manh mún, nhỏ lẻ, các chuyên gia ñều nhất trí rằng diện tích ñất bị co hẹp sẽ khiến nông dân càng thiệt thòi, nghèo khó
Trang 23Theo số liệu kiểm kê tính ñến ngày 1/1/2007, so với số lượng kiểm kê ngày 1/1/2005 diện tích ñất trồng lúa cả nước ñã bị giảm ñi 34.330 ha Số lượng giảm này tập trung ở hai vựa lúa lớn là ñồng bằng sông Cửu Long (15.000 ha) và ñồng bằng sông Hồng (8.000 ha) [3]
Các chuyên gia cũng nhận ñịnh: tình hình ruộng ñất hiện còn manh mún Chỉ tính riêng ñồng bằng sông Hồng hiện nay có 857.000 ha canh tác và thuộc sự quản lý của 2,8 triệu hộ nông dân, bình quân mỗi hộ chỉ có 0,31 ha
Vì các thửa ruộng quá nhỏ cho nên riêng diện tích ñất ñược dùng làm bờ ruộng ñã chiếm tới… 20.000 ha Cả nước hiện có khoảng 2 triệu ha ñất nông nghiệp bị suy thoái nặng Nguyên nhân, là do ruộng ñất giao không ổn ñịnh, người dân không có quyền sở hữu nên không lo bồi dưỡng, cải tạo ñất mà chủ yếu là bóc lột sức sản xuất của ruộng ñất Hệ quả là thu nhập bình quân từ nông nghiệp rất thấp, chỉ khoảng trên 6 triệu ñồng/năm [3]
* Ở Băngkok (Thái Lan), sự xuất hiện hàng loạt ñô thị khổng lồ vài
chục năm gần ñây ñã làm cho dân số vùng tăng nhanh (bình quân 3% năm)
Kể từ năm 1970, ñất nông nghiệp giảm trung bình 1% năm Các trang trại bị chia nhỏ khiến quy mô ruộng ñất giảm dần, từ 4,8 ha/hộ năm 1950 xuống 4,5 ha/hộ năm 1963, 4,1 ha/ hộ năm 1978 và 3,5 ha/ hộ năm 1993 Quy mô ruộng ñất trung bình ở Thái Lan giảm còn do ruộng ñất ñược chia ñều cho con cái thừa kế và công nghệ sản xuất chậm tiến bộ Từ năm 1955 ñến 1975, giá nông sản (lúa) khá thấp, công nghệ sản xuất “bão hoà” (Molle và Srịant, 2000) không khuyến khích tập trung ruộng ñất Trên thực tế, giá nông sản thấp và sự bần cùng hoá của nông dân luôn ñi ñôi với sự chia nhỏ quy mô sản xuất bởi vì lợi ích ñầu tư ruộng ñất không cao (thậm chí người dân còn chia nhỏ ruộng ñất ñể ña dạng hoá tránh rủi ro) và người dân cũng không có ñủ vốn ñể ñầu tư mua ñất [6]
Trang 24* đồng bằng Java của Inựonêsia, mật ựộ dân số ở ựây thậm chắ còn cao hơn ựồng bằng sông Hồng của Việt Nam Năm 1963, số trang trại có diện tắch ựất nhỏ hơn 0,5 ha chiếm trên 52% trong tổng số 7,9 triệu nông hộ, trang trại
có từ 0,5 ựến 1,0 ha chiếm 27%, chỉ có 0,4% loại trang trại có 4 ựến 5 ha Trong khi ựó, 40% số trang trại do người làm công quản lý chứ không do chủ ựất quản lý (J L Maurer, 1986) Tình trạng này ựã ảnh hưởng nhiều ựến việc
áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh thời ựó Ở Inựônêsia nói riêng và đông Nam Á nói chung có sự gia tăng áp lực dân số trên ruộng ựất, nhưng ắt xảy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các trang trại quy mô lớn ựến hàng chục hecta chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân không có ruộng ựất vẫn tăng lên Như vậy ruộng ựất vẫn không tập trung ựược vào một số trang trại lớn mà chỉ ựược trao ựổi giữa các chủ nhỏ Thậm chắ, quy mô ruộng ựi thuê ở tất cả các nhóm hộ ựều giảm xuống Giá ruộng ựất (ựịa tô) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc ựầu tư thêm lao ựộng giảm xuống, làm thay ựổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ cho thuê ựất Như vậy thị trường ruộng ựất ựã không vận hành hoàn toàn theo nguyên lý kinh tế [6]
* Ở đài Loan sau năm 1949, chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều ruộng ựất cho nông dân Ruộng ựất ựã ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện ra ựời các trang trại gia ựình quy
mô nhỏ Năm 1953, đài Loan có ựến 679.000 trang trại với quy mô là 1,29 ha/ trang trại đến năm 1991 số trang trại ựã lên ựến 823.256 với quy mô là 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩmẦ nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá vị trắ của
họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược
Trang 25tắch tụ (có nhiều người tuy là chủ ựất nhưng ựã chuyển sang làm những nghề phi nông nghiệp) Năm 1983 đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp trong ựó công nhận phương thức sản xuất uỷ thác của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận chuyển quyền sở hữu Ước tắnh ựã có trên 75%
số trạng trại áp dụng phương thức này ựể mở rộng quy mô ruộng ựất sản xuất Ngoài ra ựể mở rộng quy mô, các trang trại tiến hành các hoạt ựộng hợp tác như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất [6]
* Ở những nước thuộc Thế giới Thứ ba, có khoảng 2,3 ựến 2,6 tỷ người ựang ựược cung cấp do các hệ thống nông nghiệp ựược ựặc trưng bởi kỹ thuật hiện ựại do cuộc Cách mạng Xanh ựem lại Với ựặc trưng là sự du nhập của các giống ngũ cốc mới và sản lượng cao, những giống ựó ựược canh tác với phân bón và thuốc trừ sâu hiện ựại làm biến ựổi nhiều hệ thống nông nghiệp Những hệ thống này có ựầy ựủ ựất ựai và nước, gần ựường, gần chợ và các nguồn cung cấp vật tư cao Diện tắch này vào khoảng 215 triệu ha và hiện nay sản xuất khoảng 60% sản lượng của các nước thuộc Thế giới thứ ba [3]
Tác ựộng của nền nông nghiệp hiện ựại ựã rất rõ Khoảng một nửa diện tắch trồng lúa, lúa mỳ và ngô ở các nước thuộc Thế giới thứ ba ựã và ựang trồng các loại giống mới và việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu ựã tăng rất nhanh Vắ dụ, việc sử dụng phân hóa học N ựã tăng từ 2 lên 75 triệu tấn trong vòng 45 năm Việc sử dụng thuốc trừ sâu ở nhiều quốc gia ựã và ựang tăng khoảng 10 ựến 30% so với những năm 80 Nông dân ựã sử dụng ngày càng nhiều các nguồn vật tư từ bên ngoài và mở rộng ựến những diện tắch không canh tác trước ựây Kết quả là bình quân lương thực ựầu người từ giữa những năm 60 ựã tăng lên 7% trên toàn thế giới với mức tăng lớn nhất ở châu á nơi
mà bình quân lương thực ựầu ngưòi tăng khoảng 40% (trong nhiều báo cáo của FAO) [3]
Trang 262.2.2 Những quan ñiểm về sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là ñiều kiện không thể thiếu ñược trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc sử dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế ñất nước, mà còn là sự ñảm bảo cho mục tiêu ổn ñịnh chính trị và phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì giá trị của ñất ñai sẽ càng cao và yêu cầu
về sử dụng ñất càng phải tốt hơn với hiệu qủa kinh tế - xã hội cao hơn
Quy hoạch sử dụng ñất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc
tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế - xã hội và các ñịa phương Phương
án quy hoạch sử dụng ñất là kết quả hoạt ñộng thực tiễn của bộ máy quản lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai Quản lý ñất ñai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất vừa ñảm bảo tính thống nhất của quản lý Nhà nước về ñất ñai vừa tạo ñiều kiện ñể phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng ñất ñể ñạt ñến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh
Về kinh tế, quy hoạch sử dụng ñất phải ñảm bảo ưu tiên ñất ñai cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp; ñồng thời phải cân ñối quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá ñất nước, nâng cao ñộ phì nhiêu và hệ số sử dụng ñất, vừa
mở rộng diện tích ñể ñạt ít nhất 10 triệu ha ñất sản xuất nông nghiệp và 40 triệu tấn lương thực
Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng ñất phải ñảm bảo ñộ che phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải ñáp ứng ñược nhu cầu tăng lên về ñất ở và chất lượng của môi trường sống, ñặc biệt chú ý ñến tác ñộng của môi trường của quá trình sử dụng ñất ñể công nghiệp hoá và ñô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển [19]
Trang 27Thử thách lớn nhất cho nông nghiệp bền vững là sử dụng tốt hơn các nguồn tài nguyên nội tại ðiều ñó có thể làm ñược nhờ hạn chế ñến mức tối
ña việc sử dụng các nguồn lực từ bên ngoài, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực nội tại hoặc kết hợp cả hai Vì vậy, nông nghiệp bền vững là bất kỳ một hệ thống sản xuất lương thực hoặc thực phẩm thực hiện một cách có hệ thống những mục tiêu sau:
- Quá trình kết hợp tự nhiên trọn vẹn như chu trình dinh dưỡng, cố ñịnh ñạm, mối quan hệ sâu - thiên ñịch vào quá trình sản xuất nông nghiệp;
- Giảm việc sử dụng vật tư từ bên ngoài, phi nông nghiệp và không tái sinh, những cái có khả năng gây hại ñến môi trường và nguy hiểm ñến sức khỏe của nông dân và người tiêu dùng;
-Công bằng hơn trong tiếp cận với các cơ hội và nguồn lực sản xuất, ñồng thời tiến bộ hơn trong việc ñạt ñược công bằng xã hội;
-Sử dụng hữu ích hơn nữa các tiềm năng sinh học và nguồn gien của cây trồng và vật nuôi;
-Sử dụng hữu ích hơn nữa kiến thức và kỹ thuật ñịa phương bao gồm những cách tiếp cận chưa ñược các nhà khoa học hiểu một cách ñầy ñủ;
- Nâng cao tính tự lực của nông dân và người dân nông thôn;
-Cải thiện mối quan hệ giữa các kiểu canh tác, tiềm năng sản xuất và mâu thuẫn về môi trường, khí hậu và cảnh quan ñể ñảm bảo sự bền vững lâu dài của mức sản lượng hiện tại;
-Phải quan tâm ñến sự quản lý nông trại tổng hợp, bảo tồn ñất, nước, năng lượng và các nguồn tài nguyên sinh học
Trang 282.2.3 Thực trạng vấn ñề manh mún ruộng ñất sau khoán 10
Tình trạng manh mún ruộng ñất ở cấp nông hộ
Muốn có ñược những giải pháp triệt ñể khắc phục tình trạng manh mún
ở ðBSH trước hết phải nghiên cứu những ñặc ñiểm của manh mún ruộng ñất
và những nguyên nhân gây lên tình trạng này Manh mún ruộng ñất ở ðBSH
là một hiện tượng mang tính lịch sử Tình trạng manh mún thể hiện trên cả 2 góc ñộ manh mún về ô thửa và bình quân quy mô ruộng ñất/hộ gia ñình nông dân Vào những năm 30 của thế kỷ trước, ðBSH ñã có ñến 16,0 triệu mảnh ruộng to nhỏ khác nhau Diện tích trung bình mỗi mảnh ở Bắc Ninh lúc bấy giờ là 680 m2 Nếu tính riêng diện tích phải giành ra làm bờ vùng bờ thửa thì ðBSH ñã mất ñi trên 3% diện tích ñất canh tác ðến năm 1997, tình trạng manh mún ruộng ñất ở ðBSH vẫn ñứng ở vị trí thứ 2 trong 7 vùng sinh thái
cả nước, chỉ sau miền núi phía Bắc [24]
Tình trạng manh mún ruộng ñất cấp nông hộ tuy không liên quan nhiều ñến chủ ñề của nghiên cứu này nhưng ñề tài vẫn nêu ra ở ñây bởi kinh nghiệm
ở nhiều nơi cho thấy thông thường luôn có mối quan hệ tương tác giữa quá trình tập trung ruộng ñất và ngược lại Ở ñồng bằng sông Hồng hiện nay sự manh mún ruộng ñất cấp nông hộ thể hiện ở các ñặc ñiểm sau :
- Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao ñộng rất thấp (chỉ khoảng 0,25 ha/hộ)
- Số lượng các hộ có diện tích từ 1ha trở lên không ñáng kể (chưa ñầy 15%), ña số có diện tích nhỏ hơn 0,50 ha
- Bình quân diện tích canh tác trên hộ và trên khẩu có xu thế giảm do mất ñất nông nghiệp và sự gia tăng của dân số nông thôn [24]
Trang 29Bảng 2.1 Thay ñổi quy mô ñất nông nghiệp ở nông hộ (%)
Di ện tích/thửa : Với cây lúa, diện tích/thửa có thể diễn biến từ 200 ñến
400 m2, với cây màu nhỏ hơn 100 - 200 m2 ñặc biệt, với cây rau thì rất nhỏ chỉ từ 20 - 50 m2, tỷ lệ thửa có diện tích < 100 m2 chiếm ñến 5 - 10% tổng số thửa
S ố thửa/hộ : Số hộ có từ 7 ñến 10 thửa là phổ biến, thậm chí có nơi lên
tới 25 thửa, cá biệt có hộ có 47 thửa (Vĩnh Phúc) Về số thửa/hộ giữa các vùng cũng có sự khác nhau Ví dụ : Nam ðịnh là 5,7 thửa, Hà Nam là 8,3 thửa trong ñó Hải Dương là 11 thửa [6]
Trang 30Bảng 2.2 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước
Tổng số thửa/hộ
Diện tích bình quân/thửa
(m 2 )
TT Vùng sinh thái
Trung bình
Cá biệt ðất lúa ðất rau
1 Trung du miền núi Bắc bộ 10 - 20 150 150 - 300 100 - 150
3 Duyên hải Bắc Trung bộ 7 - 10 30 300 - 500 200 - 300
4 Duyên hải Nam Trung bộ 5 - 10 30 300- 1000 200 - 1000
7 ðồng bằng sông Cửu Long 3 10 3000 - 5000 500 - 1000
(H ội nghị chuyên ñề về chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp khắc phục tình
tr ạng manh mún trong sản xuất năm 1998, [23])
Kết quả ñiều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp cũng phản ánh rõ mức ñộ manh mún ñất nông nghiệp ở một số tỉnh thuộc vùng ðBSH
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
Trang 31Kết quả cho thấy mức ñộ manh mún ruộng ñất thuộc một số tỉnh ñồng bằng sông Hồng rất khác nhau, các tỉnh ñông dân, diện tích ñất nông nghiệp ít thì mức ñộ manh mún càng cao và ñây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng các loại cây trồng
Hàng thế kỷ trước ñây, tình trạng manh mún ruộng ñất ở ðBSH ñã ñược miêu tả khá cụ thể, với những ñặc ñiểm như sau :
Th ứ nhất: Sự manh mún ruộng ñất không có mối quan hệ nào với mật
ñộ dân số Nói cách khác, không phải ở ñâu ñông dân thì ở ñó ruộng ñất manh mún
Th ứ hai: Sự manh mún ruộng ñất thể hiện sự khác biệt giữa các vùng
Dường như ở thượng ñồng bằng, ñất ñai bị xé nhỏ hơn so với các cùng hạ ñồng bằng; hoặc càng ra gần biển, các ô thửa của ruộng càng lớn hơn
Th ứ ba: Ngay trong vùng, hiện tượng manh mún cũng không giống
nhau; ñất trũng ngập nước thường xuyên hay các ruộng ngoài ñê, ô thửa ít bị xét nhỏ hơn là ruộng ñất cao ñược ñê che chắn Cuối cùng, sự manh mún ruộng ñất còn phụ thuộc vào tình trạng sở hữu ruộng ñất Những nơi tỷ lệ diện tích ñất công ñiền thấp thì mức ñộ manh mún càng cao Nói cách khác, là ñất ñai càng bị tư hữu triệt ñể thì tình trạng manh mún ô thửa càng lớn [3]
Hiện nay, sự manh mún ruộng ñất ở ñồng bằng sông Hồng không khác biệt nhiều theo quy mô thu nhập của hộ Số thửa/hộ của các loại hộ trung bình chỉ cao hơn ñôi chút so với hộ nghèo và giàu Sự khác biệt không nhiều một phần là do chính sách chia ñều ruộng ñất/khẩu khi chia ruộng năm 1993, phần khác là do thị trường trao ñổi mua bán ruộng ñất nông nghiệp hoạt ñộng còn hạn chế
Trang 32Bảng 2.4 ðặc ñiểm manh mún ruộng ñất của các kiểu hộ
Loại hộ Số thửa/hộ Diện tích thửa
(m 2 )
Ngu ồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2003 [3]
2.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp
Tình trạng ruộng ñất giao cho hộ gia ñình manh mún, phân tán ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến quản lý, quá trình canh tác của các hộ như: làm giảm diện tích ñất canh tác, tăng chi phí hoàn thiện hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhạn quyền sử dụng ñất; làm tăng chi phí sản xuất, khó ñưa cơ giới vào sản xuất, hạn chế việc ñầu tư thâm canh, gây khó khăn trong chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp [13]
ðối với công tác quản lý, với thực trạng ruộng ñất manh mún và phân
tán, do quy mô diện tích thửa ñất nhỏ, số thửa trong một hộ nhiều ñã gây không ít khó khăn ñối với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trong quản lý, giám sát, theo dõi quá trình sử dụng ñất ñược giao của các hộ theo quy ñịnh của pháp luật Nhà nước cũng mất một khoản tiền khá lớn cho quá trình lập
hồ sơ ruộng ñất, hoàn thiện hồ sơ ñịa chính từ ño ñạc, giao ñất ngoài thực ñịa, lập hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, ñăng ký và theo dõi biến ñộng [13]
Thực trạng ruộng ñất manh mún tạo ra nhiều bờ ngăn làm giảm diện tích và ñất canh tác nông nghiệp Nhiều mảnh ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn Theo số liệu tổng hợp của nhiều ñịa phương
Trang 33thì tình trạng manh mún ñất ñai ñã làm giảm ñất canh tác trung bình từ 2,4- 4% diện tích ñất canh tác dùng ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa Như vậy, nếu khắc phục ñược tình trạng trên chỉ riêng ñồng bằng sông Hồng sẽ tăng thêm ít nhất
20 nghìn ha ñất nông nghiệp [6]
ðối với ñất công ñiền cũng nằm trong tình trạng chung là phân bố ở các thôn, xóm, diện tích dàn trải, thậm chí còn nằm chung trong diện tích giao ổn ñịnh lâu dài của các hộ gây khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng phục
vụ cho các nhu cầu về ñất ñể phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội
ðối với việc sử dụng ñất nông nghiệp, ruộng ñất manh mún, phân tán làm
hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, không giảm ñược chi phí lao ñộng ñầu vào Mảnh ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ ñến việc ñầu tư tiến bộ kỹ thuật ñể tăng năng suất Theo họ, ñầu tư có thể giúp tăng năng suất nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không ñáng kể [13]
Mảnh ruộng ñã nhỏ, nhiều mảnh lại phân tán làm tăng rất nhiều công thăm ñồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ
Quy mô ruộng ñất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có xu thế giảm
2.3 Ảnh hưởng của việc dồn ñiền ñổi thửa ñến công tác quản lý ñất
ñai và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.3.1 Ảnh hưởng của việc dồn ñiền ñổi thửa ñến hiệu quả sử dụng ñất
Việc dồn ñiền ñổi thửa ñã khẳng ñịnh ñược hiệu quả do giảm chi phí ngày công lao ñộng và vận chuyển, tăng dần giá trị sản xuất trên 1 ñơn vị canh tác ðặc biệt, các mô hình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñã ñược quy hoạch ñầu tư phát triển, trong ñó việc tập trung xây dựng khu trang trại chăn nuôi kết hợp trồng cây ăn quả ñược bà con nông dân và ủy ban nhân dân các
xã ñặc biệt quan tâm [12]
Trang 34Xác ựịnh việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nên huyện ựã triển khai thực hiện việc dồn ựiền, ựổi thửa nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên từng thửa ựất
Hầu hết các diện tắch ựất sau khi dồn ựiền ựổi thửa ựều cho hiệu quả kinh tế cao do giảm trừ ựược nhiều chi phắ bất hợp lý để khai thác ựất canh tác một cách tối ựa, ngoài hai vụ lúa xuân và lúa mùa, huyện tập trung chỉ ựạo các hợp tác xã hướng dẫn nông dân sản xuất vụ ựông bằng loại cây trồng cho giá trị kinh tế cao [12] Nhờ ựó phong trào gieo trồng cây vụ ựông ựã phát triển mạnh mẽ trong toàn huyện
Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm tạo ra những mô hình kinh tế chuyên canh, ựa canh cũng có nhiều chuyển biến tắch cực Toàn huyện
ựã có 630 ha diện tắch ựất ựược chuyển dịch [27] Qua ựó, xuất hiện nhiều mô hình kinh tế mới như nuôi lợn tập trung xa dân cư ở Ứng Hòe, mô hình nuôi trồng thủy sản, trồng cây lâu năm có giá trị kinh tế cao ở xã Vĩnh Hòa, Hoàng Hanh, Vạn Phúc, An đức Ngoài ra còn có một số diện tắch ựược chuyển dịch mô hình trồng hoa, cây cảnh ựó chắnh là hướng ựi ựúng ựắn, lâu dài trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Ninh Giang
Nhưng ựể phát huy giá trị kinh tế nông nghiệp thuần nông hiệu quả nhất, huyện có kế hoạch qui hoạch các vùng chuyên canh, ựa canh tạo nên thế mạnh của nông nghiệp đó là việc sử dụng mặt nước các ao, hồ, các vùng chuyển ựổi ựể nuôi trồng thuỷ sản theo hướng phát triển các con ựặc sản giá trị cao hợp với môi trường, thổ nhưỡng của ựịa phương, tạo nên thế mạnh của vùng ựồng trũng [12]
Bên cạnh ựó là việc tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
ựể ựưa năng suất cây trồng, vật nuôi ngày một cao hơn Tập trung nâng cấp các công trình thuỷ lợi nội ựồng, ựảm bảo tưới tiêu phục sản xuất Tăng cường củng cố các hợp tác xã nông nghiệp, củng cố mạng lưới khuyến nông,
Trang 35mạng lưới bảo vệ thực vật từ huyện xuống cơ sở ñáp ứng ñược nhu cầu của người nông dân trong sản xuất nông nghiệp Tập trung chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, tích cực, chủ ñộng phòng chống lụt, bão, úng [12]
Mặt khác, tập trung ñầu tư vào các vùng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cả về vốn, kỹ thuật ðồng thời sẵn sàng tiếp nhận các dự án vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn như chế biến, tiêu thụ ñể tạo ra các vùng sản xuất hàng hoá quy mô lớn và bền vững Không ñầu tư ồ ạt theo kiểu phong trào dẫn ñến phá vỡ cơ cấu ñất canh tác nông nghiệp, ảnh hưởng xấu ñến an ninh lương thực [12]
2.3.2 Ảnh hưởng của việc dồn ñiền ñổi thửa ñến quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Ninh Giang
Bảng 2.5 Kết quả dồn ñiền ñổi thửa ở một số xã
Trước C/ñổi
Sau C/ñổi
% giảm
Trước C/ñổi
Sau C/ñổi
Trước C/ñổi
Sau C/ñổi
Trước C/ñổi
Sau C/ñổi
Ngu ồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ninh Giang [27]
Các ñịa phương ñã thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất với phương án phù hợp, với mục ñích dồn ñổi ruộng từ những thửa ruộng nhỏ thành những ô thửa lớn Phần lớn tổng số thửa ñất ñều giảm 58-73% so với trước, bình quân số thửa từ 3-5 thửa/hộ, diện tích bình quân thửa trên 500 m2
Trang 36ðối với những hộ có ñiều kiện về lao ñộng, vốn, kinh nghiệm sản xuất,
tự nguyện nhận diện tích ở nơi xa, xấu, với quy mô diện tích thửa lớn, tạo ñiều kiện hình thành những trang trại nông nghiệp
ñất ñai
Dồn ñiền là dịp ñể kiểm tra lại quỹ ñất nông nghiệp, lập và quản lý hồ
sơ ñịa chính, theo dõi biến ñộng ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nông nghiệp chặt chẽ hơn Giải quyết những tồn tại, nảy sinh nhanh, gọn, hiệu quả, hạn chế ñến mức thấp nhất những tiêu cực xảy ra góp phần giữ vững ổn ñịnh chính trị trong nông thôn, thực hiện dân chủ hoá ở cơ sở
Dồn ñiền ñổi thửa có ñiều kiện tốt ñể rà soát lại ñược diện tích ñất nông nghiệp ở các ñịa phương, góp phần tăng cường sự quản lý của ủy ban nhân dân các xã ñối với diện tích giao cho hộ cũng như diện tích ñất công ñiền, hạn chế những vi phạm trong quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp Bổ sung, xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng cơ bản, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội ñồng
ðất công ñiền khi thực hiện giao ñất theo Nghị ñịnh 64/CP ñể xen lẫn ñất giao ổn ñịnh, lâu dài cho hộ nay ñiều chỉnh theo vùng ñảm bảo tỷ lệ theo quy ñịnh của Nghị ñịnh Thông qua dồn ñiền ñổi thửa, nguồn quỹ ñất công ñiền của xã ñược dồn gọn vùng, gọn thửa, có vị trí thuận lợi cho công tác quản lý và sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế - xã hội chung của xã
Dồn ñiền ñổi thửa tạo ra ô thửa lớn, tiết kiệm diện tích canh tác, phát hiện diện tích ñất giao thiếu công bằng ở một số nơi, nên diện tích ñất canh tác ở nhiều xã tăng lên
2.3.2.3 D ồn ñiền ñổi thửa góp phần thúc ñẩy sản xuất phát triển
Sau khi dồn ñiền ñổi thửa, có thể nói hầu hết ñồng ruộng ñã ñược quy hoạch tương ñối phù hợp, bảo ñảm việc sử dụng ổn ñịnh lâu dài và hiệu quả
Trang 37Hệ thống giao thông, thuỷ lợi ựược cải tạo và nâng cấp ựáp ứng ựược nhu cầu
ựi lại, vận chuyển và tưới tiêu ở các ựịa phương; ựất xây dựng, ựất quy hoạch vùng chuyển ựổi ựều rõ ràng, ựất công ựiền ựược tập trung, có thể ựa dạng về hình thức và mục ựắch sử dụng Sau khi dồn ựiền ựổi thửa người dân phấn khởi, thể hiện ngay bằng việc tắch cực ựóng góp công sức, tiền của xây dựng mương máng, ựường giao thông nội ựồngẦ ước tắnh lên ựến hàng chục vạn ngày công, hàng chục tỷ ựồng
đã phát huy ựược tắnh tự chủ của ựơn vị kinh tế hộ nông dân trong ựầu
tư thâm canh cây trồng, vật nuôi Có ựiều kiện ựể bố trắ cơ cấu sản xuất, thời
vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ựồng ruộng, tăng vụ, tăng năng suất lao ựộng Bước ựầu hình thành các trang trại nông nghiệp, hiệu quả kinh tế ựạt cao hơn
Dồn ựiền ựổi thửa ựã tác ựộng tắch cực ựối với nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội ựịa phương đây là ựiều kiện ựể hợp tác kinh tế nảy nở; từ mô hình tổ hợp tác, mô hình doanh nghiệp nông nghiệp ựến hợp tác kinh tế vùng, tiểu vùng Từ ựó thúc ựẩy hoạt ựộng chuyển giao công nghệ,
hỗ trợ ựầu tư và xúc tiến thị trường tiêu thụ cho sản xuất hàng hoá nông sản Sau dồn ựiền ựổi thửa, các vùng chuyên canh lớn hình thành ựồng thời với tăng cường hợp tác kinh tế vùng sẽ hạn chế ựược nhiều cơ sở chế biến ra ựời không gắn với vùng nguyên liệu và ngược lại Khi thực hiện chuyển ựổi có thể sắp xếp lại ựất công ắch tập trung ở những vị trắ gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp, dịch vụ hay những công trình công cộng ựòi hỏi phải giải phóng mặt bằng, giảm ựược nhiều phiền phức và chi phắ không ựáng có
đổi ruộng hộ nông dân tiết kiệm ựược thời gian lao ựộng, chi phắ sản xuất ở các khâu canh tác, giảm hẳn công ựi lại ở các xứ ựồng, nhiều thửa, thửa nhỏ,Ầ nay tập trung thời gian ựầu tư vào 3-5 thửa/hộ có nhiều ựiều kiện, làm kỹ hơn, dự ựoán và có biện pháp kịp thời ựể giải quyết úng, hạn, sâu
Trang 38bệnh Hộ nông dân có vốn, ñầu tư mua máy móc nông nghiệp, vừa phục vụ cho hộ và các hộ khác góp phần giải phóng sức lao ñộng
Chuyển ñổi ruộng ñất, ñã làm thay ñổi cách nghĩ, cách làm, tập quán trước ñây của người nông dân quen canh tác trên thửa ñất nhỏ, chần chừ, do
dự không muốn ñầu tư vào thâm canh Khi có thửa ruộng lớn thì nếp nghĩ phải phù hợp và thay ñổi theo tiến trình của công nghiệp hoá nông nghiệp
Sau dồn ñiền ñổi thửa ñã hình thành những vùng chuyên canh lớn, tạo thành vùng sản xuất hàng hoá gắn với phát triển kinh kinh tế trang trại trên các lĩnh vực: tổng hợp, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản Các mô hình 50 triệu/ha/năm chủ yếu vẫn là chuyên màu với cơ cấu sử dụng ñất 3-5 vụ/năm, lúa màu, rau vụ ñông có giá trị kinh tế cao hoặc nuôi trồng thuỷ sản
Sau dồn ñiền ñổi thửa các ñịa phương ñã chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất từ trồng trọt sang nuôi trồng thuỷ sản, huyện ñã xây dựng và chỉ ñạo thành công dự án vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung Bắc sông Cửu An và Nam sông Cửu An
Trang 393 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ninh Giang
- điều kiện tự nhiên: Vị trắ ựịa lý, ựiều kiện khắ hậu, thời tiết, thuỷ văn, tài nguyên ựất, tài nguyên nước
- điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số và lao ựộng, cơ cấu sử dụng lao ựộng, cơ cấu kinh tế của huyện, cơ sở hạ tầng
3.1.2 Quy mô và cơ cấu sử dụng ựất nông nghiệp của huyện trước và sau khi dồn ựiền ựổi thửa
- Quy mô sử dụng ựất trước và sau dồn ựiền ựổi thửa
- Cơ cấu sử dụng ựất trước và sau dồn ựiền ựổi thửa
- Tình hình quản lý ựất nông nghiệp trước và sau dồn ựiền ựổi thửa
- Sử dụng ựất sau dồn ựiền ựổi thửa
- đánh giá hiệu quả các kiểu sử dụng ựất trước và sau khi dồn ựiền ựổi thửa
3.1.3 đề xuất các giải pháp khuyến khắch dồn ựiền ựổi thửa ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu
3.2.1.1 Ch ọn vùng nghiên cứu
Với ựịa hình ựồng bằng có hướng nghiêng dần từ Tây Bắc ựến đông
Nam, Ninh Giang thuộc vùng có ựịa hình thấp nhất tỉnh Hải Dương Cốt ựất chênh lệch trung bình từ 1 - 1,5 m, nơi thấp nhất 0,3 m so với mực nước biển Các xã ở phắa bắc huyện thường có ựịa hình cao hơn các xã phắa nam Tuy nhiên ựịa hình trong ựồng cũng ựa dạng, cao thấp xen kẽ Vùng nghiên cứu ựược chia làm 2 vùng: vùng cao và vùng trũng [26]
Trang 40- Vùng cao gồm: Hoàng Hanh, Quang Hưng, Tân Phong, An đức, Hồng đức, Vạn Phúc, đông Xuyên, Hồng đức, Ninh Hòa đây là những xã thuần nông ựiển hình của huyện, nằm ven sông Cửu An Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hầu như chưa có Nền kinh tế chủ yếu là kinh tế nông nghiệp
- Vùng trũng gồm: Vĩnh Hòa, đồng Tâm, Hiệp Lực, Hồng Dụ, Hồng Thái, Hồng Phong, Kiến Quốc, Hồng Phúc, Hưng Long, Hưng Thái, Văn Giang, Văn Hội
Trong ựiều kiện nguồn lực, thời gian nghiên cứu hạn chế, nên việc nghiên cứu ựiểm mô hình chỉ tập trung ở 4 xã: Vạn Phúc, Hoàng Hanh, Hiệp Lực và Hưng Long
3.2.1.2 Ch ọn xã nghiên cứu:
- đại diện và theo tỷ trọng các xã trong vùng sinh thái, kinh tế của huyện
- Quỹ ựất nông nghiệp ở mức trung bình khá so với các xã trong vùng
- Có ựiều kiện sản xuất, mức ựộ kinh tế, trình ựộ dân trắ ở mức trung bình
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
3.2.2.1 Thu th ập thông tin sơ cấp
Số liệu sơ cấp ựược thu thập từ các nguồn chủ yếu sau:
Phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn (RRA): Thông qua việc ựi thực ựịa ựể quan sát thực tế, thu thập những thông tin số liệu liên quan ựến tình hình ựời sống và sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là lĩnh vực sử dụng ựất, thị trường nông thôn từ các tổ chức dịch vụ và cung ứng vật tư, sản phẩm có liên quan cùng các cá nhân và tổ chức khác
Thông tin số liệu sơ cấp ựược sử dụng chủ yếu ựánh giá thực trạng sử dụng ựất trong từng nhóm hộ, từng loại ựất, loại cây trồng