luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HƯƠNG
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN NINH GIANG – TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ VÒNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hương Hoàng Thị Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ, chỉ bảo quý báu của các thầy, cô Khoa Tài nguyên
và Môi trường, Viện Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự chỉ bảo tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Vòng đã hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương, các phòng ban và nhân dân các xã trong huyện, các anh chị em và bạn bè
đồng nghiệp, sự động viên của gia đình và người thân
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hương Hoàng Thị Hương
Trang 4
MỤC LỤC
2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 4 2.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất bền vững 10 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 13 2.4 Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
2.5 Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 25
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 34
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Ninh Giang 49
4.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất và sản xuất nông nghiệp 51
Trang 54.2.3 đánh giá chung 56
4.3.1 Cơ sở thực tiễn phân vùng sản xuất nông nghiệp 56 4.3.2 Các loại hình sử dụng ựất và kiểu sử dụng ựất nông nghiệp chắnh 57 4.3.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 59
4.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Ninh Giang 77 4 4.1 Quan ựiểm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 77 4.4.2 Xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất có hiệu quả và có triển vọng 79 4.4.3 định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 81
4.4.5 Một số giải pháp chủ yếu mở rộng diện tắch các loại hình sử dụng ựất 85
Phụ luc 4 Kết quả ựiều tra nông hộ về hướng chuyển ựổi 101
Phụ lục 5: Thời vụ gieo trồng một số cây trồng 102 Phụ lục 6: Tổng hợp ý kiến ựánh giá của người dân về một số yếu tố ảnh
Phụ lục 7 Tổng hợp mức ựầu tư phân bón thực tế tại ựịa phương và theo
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
4 CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
13 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 7DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
4.1 Phân loại theo diện tích ñất sản xuất nông nghiệp của huyện 2009 36 4.2 Chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế những năm qua 38 4.3 Kết quả sản xuất chăn nuôi và thuỷ sản năm 2009 40 4.4 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2007 - 2009 41 4.5 Dân số trung bình huyện Ninh Giang giai ñoạn 2007 - 2009 43 4.6 Phân bố lao ñộng trong các ngành kinh tế 44 4.7 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Ninh Giang năm 2009 50 4.8 Biến ñộng diện tích các loại ñất giai ñoạn 2005 - 2009 52 4.9 Diện tích, năng suất một số loại cây trồng qua các năm 54 4.10 Tình hình chăn nuôi giai ñoạn 2007 - 2009 55 4.11 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản giai ñoạn 2007 - 2009 56 4.12 Các loại hình sử dụng ñất và kiểu sử dụng ñất nông nghiệp 58 4.13 Hiệu quả sử dụng ñất tính trên 1ha của một số cây trồng chính 60 4.14 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tính trên 1ha ñất canh tác 62 4.15 Hiệu quả kinh tế của 1 ha tính theo các LUT của huyện 63 4.16 Một số chỉ tiêu hiệu quả xã hội của các LUT trên ñất nông
4.17 Tình hình sử dụng thuốc BVTV một số cây trồng huyện Ninh Giang 72 4.18 Tổng hợp ý kiến về mức ñộ thích hợp của cây trồng hiện tại với ñất 74 4.19 Dự kiến diện tích các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện
DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Cơ cấu, diện tích ñất nông nghiệp năm 2009 51 4.2 Hiệu quả kinh tế các LUT huyện Ninh Giang năm 2009 64
Trang 81 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai có vai trò quan trọng ñối với mỗi quốc gia vì nó là nền tảng, môi trường sống của con người Với sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược, không có ñất thì không có sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy, sử dụng ñất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững [29]
Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất lâu ñời và cơ bản nhất của loài người [8] Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh
tế xuất phát từ phát triển nông nghiệp, dựa vào khai thác các tiềm năng của ñất, lấy ñó làm cơ sở phát triển các ngành khác Vì vậy, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả theo quan ñiểm sinh thái bền vững ñang trở thành vấn ñề toàn cầu ðiều mà các nhà khoa học trên thế giới quan tâm là làm thế nào ñể sản xuất ra nhiều lương thực, thực phẩm ñáp ứng cho nhu cầu xã hội Mục tiêu hiện nay của loài người là phấn ñấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế - xã hội - môi trường một cách bền vững ðể thực hiện mục tiêu trên cần bắt ñầu từ việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trong nông nghiệp toàn diện Việc phát triển nông nghiệp bền vững ñược coi như việc quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ñịnh hướng các thay ñổi về công nghệ và thể chế nhằm thoả mãn các nhu cầu của con người cho thế hệ ngày nay và mai sau
ði ñôi với việc phát triển của xã hội thì ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp lại do bị trưng dụng sang các mục ñích Hơn nữa trong nhiều thập
kỷ qua chúng ta ñã lạm dụng khai thác không hợp lý tiềm năng ñất ñai, ñiều này ñã dẫn ñến diện tích ñất bị thoái hóa, giảm dần năng suất Do ñó,
ñể ñảm bảo vấn ñề an ninh lương thực cần phải có những loại hình sử dụng ñất cho hiệu quả kinh tế cao
Trang 9Trong ựiều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, nền sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc và sản xuất hàng hóa nhỏ không còn phù hợp nữa Do ựó mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp nhằm tạo
ra giá trị lớn về kinh tế, tăng thu nhập và tạo việc làm cho người dân ựồng thời bảo vệ môi trường sinh thái là một vấn ựề ựặt ra cho các ựịa phương trong cả nước
Khai thác tiềm năng ựất ựai sao cho hợp lý, ựạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, ựảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế của cả nước Cần phải có các công trình nghiên cứu khoa học, ựánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tắch cực và hạn chế, từ ựó làm cơ sở ựể ựịnh hướng phát triển, thiết lập các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Ninh Giang là một huyện của tỉnh Hải Dương, nằm trong vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng Tại ựây, nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng tương ựối lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện Theo số liệu thống kê năm
2009, tổng diện tắch ựất tự nhiên của huyện là 13.610,49 ha, với 27 xã và 01 thị trấn, trong ựó ựất nông nghiệp 8.924,07 ha, chiếm 65,91% diện tắch ựất tự nhiên, bình quân diện tắch ựất nông nghiệp 634,8m2/người Do ựó việc ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là rất quan trọng nhằm ựưa ra giải pháp
sử dụng ựất nông nghiệp tốt nhất, hiệu quả nhất
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Ninh Giang, tỉnh Hải DươngỢ
Trang 101.2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Nghiên cứu hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Ninh Giang + đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp nhằm góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng ựất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể
của huyện
+ đề xuất các loại hình sử dụng ựất có hiệu quả và các giải pháp sử dụng ựất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất ựáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp của ựịa phương
Trang 112 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc dùng vào việc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp
Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của ñất là tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp ñể phục vụ việc ăn, ở, mặc Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñai ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai
Từ thế kỷ XVIII, nhất là từ thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và khoa học kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu là thay ñổi hẳn diện mạo trái ñất và cuộc sống con người Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ, không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường và thoái hoá ñất Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới
bị tàn phá ở châu Mỹ la tinh và châu Á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá [23] Theo kết quả ñiều tra của UNDP và Trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) cho thấy thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha bị thoái hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó châu Á và châu Phi là 1,2 tỷ ha, chiếm 62% tổng diện tích ñất bị thoái hoá [14] Số liệu trên cho ta thấy ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển
Theo E.R De Kimpe và Warkentin B.P (1998) [58] thì ñất có 4 chức năng chính: một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học; hai là phân phối nước; ba là tích trữ và phân phối vật chất; bốn là tính ñệm và phân phối năng lượng Những chức năng này trợ giúp khả năng ñiều chỉnh cân bằng hệ
Trang 12sinh thái Tuy nhiên, con người ñã tác ñộng lên các hệ sinh thái làm thay ñổi vượt khả năng tự ñiều chỉnh của ñất là nguyên nhân chính dẫn ñến sự mất cân bằng trong ñất, làm suy thoái ñất Ngoài ra con người còn tác ñộng ñến khí quyển làm thay ñổi cân bằng nhiệt lượng, làm suy giảm nguồn nước, mực nước biển dâng lên Trong nông nghiệp, việc lạm dụng phân hoá học và các hoá chất bảo vệ thực vật làm hỏng kết cấu và làm nhiễm ñộc ñất Vì vậy, nhằm hạn chế, cải tạo môi trường ñất ñai, ñảm bảo sự sống hiện tại và tương lai của loài người thì cần có chiến lược bảo vệ môi trường ñất
Trong lịch sử phát triển của thế giới, bất cứ nước nào dù phát triển hay ñang phát triển thì sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra ổn ñịnh xã hội và an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn thu ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
Theo báo cáo của World Bank (1995), hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150-200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có 6-7 triệu ha ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn Trong 1.200 triệu
ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp ñang trở thành vấn ñề cấp bách ñược các nhà quản lý và sử dụng ñất quan tâm
Trang 132.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.1.2.1 Tình hình s ử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích ñất tự nhiên là 148 triệu km2 Những loại ñất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% Những loại ñất quá xấu chiếm tới 40,5% Diện tích ñất trồng trọt chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên ðất ñai thế giới phân bố không ñều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu ðại Dương chiếm 6%) [30] Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản ñối với loài người [5] Nhu cầu của con người ngày càng tăng ñã gây sức ép nặng nề lên ñất, ñặc biệt là ñất nông nghiệp ðất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng nông sản Ngày nay, thoái hoá ñất và hoang mạc hoá là một trong những vấn ñề môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia ñang phải ñối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực ðất khô cằn có
ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt trái ñất Theo ước tính, có khoảng 10 - 20% diện tích ñất khô cằn ñã bị thoái hoá [51] ðiều này ñã gây ảnh hưởng lớn ñến sản xuất nông nghiệp trên ñất
Thật sự khi ñất nông nghiệp bị thoái hoá ñã ñe dọa cuộc sống của con người Theo tổ chức Nông lương Liên Hiệp quốc (FAO) cho biết, tình trạng thoái hoá ñất gia tăng ñã khiến năng suất cây trồng giảm và có thể ñe doạ tới tình hình an ninh lương thực ñối với khoảng ¼ dân số trên thế giới Năng suất cây trồng giảm, giá lương thực tăng cao, nguồn dự trữ thấp Trong khi ñó nhu cầu tiêu dùng tăng và thiên tai ñang là nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu ñói cho hàng triệu người ở các nước ñang phát triển Theo ước tính của FAO, khoảng 1,5 tỷ người tương ñương ¼ dân số thế giới sống phụ thuộc trực tiếp
Trang 14vào ñất, vốn ñang bị thoái hoá mạnh Trong thời gian dài, thoái hóa ñất ñang
mở rộng trên phạm vi toàn thế giới và tác ñộng tới hơn 20% diện tích ñất nông nghiệp, 30% ñất lâm nghiệp và 10% ñất ñồng cỏ Xói mòn ñất dẫn tới giảm năng suất ñất cũng là nguy cơ mất an ninh lương thực, phá hoại nguồn tài nguyên và sinh thái làm mất ña dạng sinh học và các nguy cơ khác [16] Việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi, không khoa học làm cho ñất nông nghiệp giảm về cả số lượng và chất lượng Nhiều vùng ñất trên thế giới ñã trở thành sa mạc không thể canh tác ñược, các hệ sinh thái ñất khô cằn rất nhạy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng ñất không hợp lý Nghèo ñói, mất ổn ñịnh chính trị, phá rừng, chăn thả quá mức và các hoạt ñộng tưới tiêu nghèo nàn ñều ñóng góp vào sa mạc hóa Tại châu Phi, phía Nam Sahara, với 66% ñất ñai là sa mạc khô cằn ñây là vùng ñất ñang gặp rất nhiều nguy cơ Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước ñang bị ñe dọa bởi vấn ñề này [53] Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tàn phá, nhiều nhất ở vùng châu Mỹ la tinh và châu Á Brazin hàng năm mất 1,7 triệu ha rừng, Ấn ðộ 1,5 triệu ha rừng, Inñônêxia 900.000 ha và Thái Lan gần 400.000 ha ðối với các nước có dân số ñông như Trung Quốc, Ấn ðộ, Pakistan, Bangladesh suy thoái hóa ñất ở, ñất rừng ñã tác ñộng ñáng kể tới nông nghiệp ðối với các nước như Campuchia, Lào nạn phá rừng làm củi ñun, làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ, chế biến các sản phẩm từ gỗ phục vụ cho cuộc sống của cư dân ñã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng vốn phong phú [54]
Việc tàn phá rừng kéo theo sự hủy diệt của nhiều loài ñộng vật, thực vật
và làm mất tính ña dạng sinh học tự nhiên Cân bằng sinh thái bị phá vỡ làm hàng triệu ha ñất bị hoang mạc hóa [21]
Việc chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp không bền vững sẽ làm trầm trọng vòng luẩn quẩn: suy thoái ñất - mất ña dạng sinh học - biến ñổi khí hậu Suy thoái hóa ñất làm nghèo dinh dưỡng, phá hủy cân bằng chu trình nước và làm
Trang 15mất an ninh lương thực, tỷ lệ nghèo ñói gia tăng, cùng với mức tăng dân số và hàng loạt các nhu cầu của con người về các sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng thì cách tiếp cận quản lý ñất ñai không bền vững rõ ràng là ñã thất bại
2.1.2.2 Tình hình s ử dụng ñất nông nghiệp tại Việt Nam
Diện tích ñất tự nhiên nước ta có 33.121,2 nghìn ha (theo số liệu kiểm
kê năm 2005), trong ñó có 24.696 nghìn ha là ñất nông nghiệp, 3.309,1 nghìn
ha là ñất phi nông nghiệp, 5.116 nghìn ha là ñất chưa sử dụng Diện tích ñất của nước ta ñứng hàng thứ 58 trên thế giới nhưng do dân số ñông nên bình quân ñất nông nghiệp vào loại thấp, là một trong 40 nước có diện tích ñất ñai theo ñầu người thấp nhất trên thế giới hiện nay (1/1/2007) [38] ðặc biệt là trong tổng số ñất ñó có tới hơn hai phần ba diện tích là ñất ñồi núi dốc, còn lại gần một phần ba là ñồng bằng [50]
Theo ðiều 13 Luật ðất ñai năm 2003 thì tổng diện tích ñất tự nhiên ñược chia thành 3 nhóm lớn là: nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp, nhóm ñất chưa sử dụng [19]
Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm: ñất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm), ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối, ñất nông nghiệp khác
Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp nước ta là 9.436,2 nghìn ha chiếm 38,21% tổng diện tích ñất nông nghiệp Diện tích ñất lâm nghiệp là 14.514,2 nghìn ha, chiếm 58,77% tổng diện tích ñất nông nghiệp Diện tích ñất nuôi trồng thủy sản là 715,1 nghìn ha, chiếm 2,9% tổng diện tích ñất nông nghiệp, còn lại 30,6 nghìn ha là ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác
Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp tại Tây Nguyên là lớn nhất với 4.060,4 nghìn ha, vùng có diện tích ñất sản xuất nông nghiệp nhỏ nhất là Tây Bắc là 501,6 nghìn ha Trong cả nước, tỉnh có diện tích ñất nông nghiệp lớn nhất là Gia Lai với 49,5 nghìn ha
Trang 16Trong ñất sản xuất nông nghiệp ñược sử dụng chủ yếu vào các mục ñích như trồng cây hàng năm và cây lâu năm Tính tới ngày 1/1/2007 thì ñất trồng cây hàng năm có diện tích là 13.495,2 nghìn ha, trong ñó: ñất trồng cây lương thực có hạt là 10.862,7 nghìn ha với sản lượng 39.976,6 nghìn tấn, cây công nghiệp hàng năm là 8.270,2 nghìn ha Diện tích ñất trồng cây lâu năm là 2.632,5 nghìn ha, trong ñó diện tích cây ăn quả là 1.796,6 nghìn ha
Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp bình quân ñầu người ở nước ta thuộc loại thấp khoảng 0,11 ha/người Tại ñồng bằng sông Hồng bình quân ñạt 0,04 ha/người, tại ñồng bằng sông Cửu Long khoảng 0,15 ha/người [38]
Trải qua hơn bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, nông nghiệp Việt Nam ñi qua chặng ñường dài phát triển ñã có những thành tựu nổi bật, nhưng cũng ñã có những sự thay ñổi về số lượng cũng như chất lượng ñất nông nghiệp [6]
Thực tế những năm gần ñây, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại Dễ nhận thấy một ñiều là diện tích ñất trồng lúa ngày càng bị thu hẹp do tốc ñộ “cắt xén” ñất nông nghiệp ñể chuyển sang xây dựng ñô thị và các khu công nghiệp [52]
Thoái hóa ñất ñang là xu thế phổ biến ñối với nhiều vùng rộng lớn ở nước ta, ñặc biệt là ở vùng miền núi, nơi tập trung ¾ quỹ ñất Các dạng thoái hoá ñất chủ yếu là: xói mòn, rửa trôi, ñất có ñộ phì thấp và mất cân bằng dinh dưỡng, ñất chua hoá, mặn hoá, phèn hoá bạc màu, khô hạn và sa mạc hoá, ñất ngập úng, lũ quét, ñất trượt và sạt lở, ô nhiễm ñất
Trên 50% diện tích ñất (3,2 triệu ha) ở vùng ñồng bằng và trên 60% diện tích ñất (13 triệu ha) ở vùng miền núi có những vấn ñề liên quan tới quá trình suy thoái hóa ñất, ở miền núi, nguyên nhân suy thoái hóa ñất có nhiều, song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá, ñốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên khoáng sản không hợp lý, lạm dụng chất hóa học trong sản xuất, việc triển
Trang 17khai các công trình giao thông, nhà ở… Sự suy thoái môi trường ñất kéo theo
sự suy thoái các quần thể ñộng, thực vật và chiều hướng giảm diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người ñã tới mức báo ñộng [10]
Việt Nam hiện nay có khoảng 9,3 triệu ha ñất liên quan tới sa mạc hoá, chiếm 28% tổng diện tích ñất trên toàn quốc Trong ñó trên 5 triệu ha ñất chưa sử dụng, khoảng 2 triệu ha ñất ñang ñược sử dụng nhưng ñã bị thoái hoá nặng và 2 triệu ha ñang có nguy cơ thoái hóa cao Nước ta ñã xuất hiện hiện tượng sa mạc hoá cục bộ tại các dải ñất hẹp dọc bờ biển miền Trung [54]
ðây thực sự là những vấn ñề ñáng lo ngại và là thách thức lớn với một nước nông nghiệp như nước ta hiện nay, việc sử dụng ñất nông nghiệp, ñặc biệt là ñất trồng lúa thiếu thận trọng vào bất cứ việc gì cũng ñều gây lãng phí
và con cháu chúng ta sẽ gánh chịu những hậu quả khó lường [52]
2.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất bền vững
2.2.1 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về các sản phẩm lấy từ ñất ngày càng tăng Mặt khác, ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, mục tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên
cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối ña lợi thế
so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó, ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả”, mặt khác phải có các quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể làm
cơ sở thực hiện, sử dụng có hiệu quả kinh tế xã hội cao [29]
Trang 182.2.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững ñược Bill Mollison và David Holingren (Australia) phát triển vào những năm 70 của thế kỷ trước nhằm khắc phục nạn
ô nhiễm ñất, nước không khí bởi hệ thống nông nghiệp và công nghiệp cùng với sự mất mát của các loài ñộng thực vật, suy giảm các tài nguyên thiên nhiên không tái sinh Vấn ñề nông nghiệp bền vững là vấn ñề thời sự ñược nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực quan tâm [3] ði cùng với vấn ñề phát triển nông nghiệp là sử dụng ñất bền vững Thuật ngữ sử dụng ñất bền vững ñược dựa trên quan ñiểm sau:
+ Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
+ Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và nước; + Có hiệu quả lâu bền;
+ ðược xã hội chấp nhận [28]
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ñất ñai bền vững Nếu
sử dụng ñất ñai ñảm bảo các nguyên tắc trên thì ñất ñược bảo vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững
Hiện nay, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái… Nhiều nước trên thế giới ñã phát triển nông nghiệp theo hướng quan ñiểm nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Vấn ñề này ñược Altieri và Susanna B.H.1990 (KKU,1992) cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro… Quan ñiểm
ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược Ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích các nước nghèo [57]
Trang 19Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ựáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ựảm bảo ựược nhu cầu của các thế hệ tương lai [11] Một quan ựiểm khác lại cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ựổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ựảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả hiện tại và mai sau [59] để phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta, cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu dài của từng mô hình,
ựể duy trì và phát triển ựa dạng sinh học
để ựánh giá tắnh bền vững trong sử dụng ựất cần dựa vào 3 tiêu chắ sau:
* B ền vững kinh tế:
Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, thị trường chấp nhận
Hệ thống sử dụng ựất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có ựiều kiện ựất ựai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chắnh và phụ (ựối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư ựể lại) Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh ựược trong cơ chế thị trường
Về chất lượng: sản phẩm phải ựạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ựịa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên ựơn vị diện tắch là thước ựo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ựối với một hệ thống sử dụng ựất
* B ền vững xã hội:
Thu hút ựược lao ựộng, ựảm bảo ựời sống và phát triển xã hội
đáp ứng nhu cầu của nông hộ là ựiều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm ựến lợi ắch lâu dài (bảo vệ ựất, môi trường ) Sản phẩm thu ựược cần thỏa mãn cái ăn cái mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân Nội lực và nguồn lực của ựịa phương phải ựược phát huy Về ựất ựai, hệ thống sử dụng ựất phải ựược tổ chức trên ựất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, ựất ựã ựược giao, rừng ựã ựược khoán với lợi ắch các bên cụ thể
Trang 20Sử dụng ñất bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa của dân tộc và tập quán của ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ
* B ền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải ñược bảo vệ ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn thái hóa ñất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm thiểu lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng ñất bền vững
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
Tóm lại: Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững là phải ñảm bảo khả năng sản xuất ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người, của các sinh vật
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.3.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng
Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I Theo N.Borlang - người ñược giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì của ñất Và sản xuất nông nghiệp ñược coi là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội khác [31]
Trang 21ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ
2.3.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những vấn ñề thể hiện sự hiểu biết về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ñộng
kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra là cơ sở ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất
Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ñổi sử dụng ñất Cho ñến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu
và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Phát triển sản xuất hàng hoá gắn với công tác quy hoạch và phân vùng sinh thái nông nghiệp Cơ sở ñể tiến hành quy hoạch dựa vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ñặc trưng cho từng vùng Việc phát triển sản xuất nông nghiệp phải ñánh giá, phân tích thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch công
Trang 22nghiệp chế biến đó sẽ là cơ sở ựể phát triển sản xuất, khai thác các tiềm năng của ựất ựai, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá
+ Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng trực tiếp ựến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ựa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá Tổ chức có tác ựộng lớn ựến hàng hoá của hộ nông dân là: tổ chức dịch
vụ ựầu vào và ựầu ra
+ Dịch vụ kỹ thuật: sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ựòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành nông sản [31]
2.3.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ựầu vào, quy mô các nguồn lực như: ựất, lao ựộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản [52]
+ Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ựể sản xuất Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995) [34], ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ựất và thị trường cung ứng ựầu vào và tiêu thụ ựầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, ựồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ựể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị
Trang 23trường cần với chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn đồng thời, quy hoạch các vùng trọng ựiểm sản xuất hàng hoá ựể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? bán ở ựâu? mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam ựa dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá rẻ và ựang ựược lưu thông trên thị trường là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả [9]
+ Hệ thống chắnh sách về ựất ựai, ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng hoá của nông dân đó là công cụ ựể nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khắch hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá
Sau hơn hai mươi năm Việt Nam ựã thực hiện chắnh sách ựổi mới trong nông nghiệp tập trung vào trọng tâm: làm rõ và giao cho nông dân nhiều quyền ựối với ruộng ựất; tự do hóa thương mại trong nước và xuất nhập khẩu; giao quyền quyết ựịnh sản xuất cho nông dân; ựổi mới các hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước, khuyến khắch kinh tế tư nhân đồng thời nhà nước tăng ựầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp tắn dụng, chuyển giao khoa học công nghệ Những chắnh sách mới ựã khuyến khắch mạnh mẽ nhân dân ựầu tư vào phát triển sản xuất Nông nghiệp Việt Nam ựã phát triển nhanh, liên tục trong thời kỳ thực hiện chắnh sách ựổi mới Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, nay ựã xuất khẩu ựược trên 4 triệu tấn gạo hàng hoá ựứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo Nền nông nghiệp từng bước chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa ựa dạng, hướng ra xuất khẩu [22]
Chắnh sách ựất ựai của nước ta ựã ựược thể hiện trong Hiến pháp, Luật đất ựai năm 1993, 1998 sửa ựổi 2003, hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan ựến khai thác và sử dụng ựất ựai ựược quy ựịnh một cách thắch hợp cho
Trang 24những ñối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị ñịnh 80/CP, 87/CP của Chính phủ về phương pháp tính thuế sử dụng ñất nông nghiệp và khung giá của các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi Thuế
sử dụng ñất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách ñất ñai ñã thúc ñẩy việc sử dụng một cách hợp lý hơn
Trong công cuộc ñổi mới hiện nay, ðảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Do vậy, nhiều chính sách thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân như: Chương trình 327 “phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc”, Chính sách xoá ñói giảm nghèo, chính sách 773
về “khai thác mặt nước hoang, bãi chiều ven sông biển”, Chính sách dồn ñiền, ñổi thửa Ngày 25/12/1998, Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 251/Qð-TTg về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản ñến năm 2005 với mục tiêu ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ngành thuỷ sản ñưa kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng nhanh và ñạt 2 tỷ USD vào năm 2005 Ngày 08/12/1999, Thủ tướng Chính phủ ñã ra Quyết ñịnh số 224/1999/Qð-TTg phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản Ngày 18/04/2008, Thủ tướng Chính phủ ñã ra Quyết ñịnh số 391/Qð-TTg rà soát lại công tác quy hoạch sử dụng ñất, hạn chế chuyển ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp ñặc biệt là ñất trồng lúa nước [52]
+ Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ñộng lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích chính ñáng của nông dân ñược bảo vệ bằng các chính sách ñã ban hành, ñồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới [27]
Trang 252.4 Những vấn ựề về hiệu quả và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.4.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ựất
Có nhiều quan ựiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chắnh là hiệu quả Sau này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chắnh là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [33]
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ựợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa
là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ựộng nói chung, hiệu quả lao ựộng là năng suất lao ựộng ựược ựánh giá bằng số lượng thời gian hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm ựược sản xuất ra trong một ựơn vị thời gian [55]
Kết quả, mà là kết quả hữu ắch là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả ựó ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ
ra bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì vậy khi ựánh giá kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà phải ựánh giá chất lượng hoạt ựộng tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung của ựánh giá hiệu quả [28]
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng ựất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ựánh giá kết quả sử dụng ựất trong hoạt ựộng kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ựược bằng tiền, ựồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao ựộng ựược
sử dụng trong cả quá trình hoạt ựộng kinh tế cũng như hàng năm ựể khai thác ựất Riêng ựối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao ựộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
Trang 26quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội ñất nước [55]
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [55]
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp
mà còn là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [44]
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương Từ ñó, nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao - là ñiều kiện tiên quyết phát triển ñược nền nông nghiệp bền vững
Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng: vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
2.4.1.1 Hi ệu quả kinh tế
Theo Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian, lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas “Hiệu quả là không lãng phí” Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh
Trang 27mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội [29]
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau
Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xem xét cả
về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng ñất là “với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội" [29]
2.4.1.2 Hi ệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt
xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng ñất nông nghiệp chủ
Trang 28yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ựơn vị diện tắch ựất nông nghiệp [34]
Hiệu quả xã hội ựược thể hiện thông qua mức thu hút lao ựộng, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển, phát huy ựược nguồn lực của ựịa phương, nâng cao mức sống của nhân dân
Sử dụng ựất phải phù hợp với tập quán, truyền thống văn hoá của ựịa phương thì việc sử dụng ựất bền vững hơn
2.4.1.3 Hi ệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn ựược sự thoái hoá ựất bảo
vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ựa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài
Trong thực tế, tác ựộng của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường
Hiệu quả môi trường ựược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (13]
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp đó là việc
sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt Cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường
Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựề ra
Trang 29Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào
2.4.2 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
+ Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất
+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết làm cho môi trường cùng phát triển [29] Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp ñến môi trường xung quanh
+ Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội khác như giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí…
Trang 302.4.2.2 Nguyên t ắc lựa chọn chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
2.4.2.3 H ệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan
hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:
H = K - C
H = K/C
H = (K - C)/C
H = (K1 - K0)/(C1 - C0) Trong ñó:
+ H: hiệu quả + K: kết quả
Trang 31+ C: chi phắ + C1 - C0 : chi phắ tắnh theo thời gian
* Hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế ựược tắnh trên 1 ha ựất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ựược tạo ra trong 1 kỳ nhất ựịnh (thường là một năm)
- Chi phắ trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phắ vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ựể thuê và mua các yếu tố ựầu vào, chi phắ thuê lao ựộng và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phắ trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó
GTGT = GTSX - CPTG + Hiệu quả kinh tế tắnh trên 1 ựồng chi phắ trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): ựây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ựộng quy ựổi, gồm có (GTSX/Lđ, GTGT/Lđ) Thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất và từng cây trồng làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ
cơ hội của người lao ựộng
* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội
Theo Hội Khoa học ựất Việt Nam (2000) [17], hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:
+ đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân; + đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;
+ Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần ựịnh canh ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trang 32+ Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng hoá xuất khẩu
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo đỗ Nguyên Hải [13], chỉ tiêu ựánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng ựất bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là:
+ Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn;
+ đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ đánh giá quản lý ựất ựai;
+ đánh giá hệ thống cây trồng;
+ đánh giá về tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất
và bảo vệ cây trồng;
+ đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất
Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, nó ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả ựiều tra về việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và ý kiến nhận xét của nông dân ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại
2.5 Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ựề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu vào việc ựánh giá hiệu quả ựối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ựất, ựể từ ựó sắp xếp, bố trắ lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng
Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ựã ựưa
ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ựất mới, giúp cho việc tạo
Trang 33thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và
hệ thống cây trồng trên ñất lúa
Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn [16]
Tại Thái Lan nhiều vùng trong ñiều kiện thiếu nước, từ sử dụng ñất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và ñộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ñến chất lượng ñất ñã ñưa cây ñậu tương thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên ñáng kể, hiệu quả kinh tế ñược nâng cao, ñộ phì nhiêu của ñất ñược tăng lên rõ rệt Nhờ ñó hiệu quả sử dụng ñất ñược nâng cao [16]
Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu
tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế
ñộ sở hữu giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt
Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng ñất dốc ñược thực hiện bằng kỹ thuật canh tác SALT
SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ñổi giữa cây lâu
Trang 34năm và cây hàng năm theo ựường ựồng mức Cây lâu năm chắnh là cây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả
Một số chắnh sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ựầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thuỵ (2000), ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1 %, Austraylia 1,7 tỉ và 14,5 %, Nhật Bản 42,3 tỉ và 69,8 %, cộng ựồng Châu Âu 67,2 tỉ và 40,1 %, Áo là 1,6 tỉ và 69,8 %
2.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam thuộc vùng nhiệt ựới ẩm châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên quỹ ựất có hạn, dân số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên người sẽ tiếp tục giảm Tốc ựộ tăng dân số bình quân là 2,0% Theo dự kiến nếu tốc ựộ tăng dân số là 1-1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 [42] Trong khi ựó diện tắch ựất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục ựắch sử dụng Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
là yêu cầu cần thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới [29]
Thực tế những năm qua chúng ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề
về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ựất nông nghiệp [42], việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng phù hợp với từng loại ựất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ựến công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993) [45], ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan
Trang 35ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần Anh Phong- Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995) [26]
Vùng đBSH có tổng diện tắch ựất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tắch tự nhiên trong vùng Trong ựó, gần 90% ựất nông nghiệp dùng
ựể trồng trọt [11] đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước [14] [34] [43], là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp Trong ựó phải kể ựến các công trình như: phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đBSH của các tác giả Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990) [20]; Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [1]: Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả đào Thế Tuấn và Pascal Bergret (1998) [35]; đánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSH của tác giả Quyền đình Hà (1993) [12]; Quy hoạch sử dụng ựất vùng đBSH của tác giả Phùng Văn Phúc (1996) [25]; đề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình
ựa dạng hoá cây trồng vùng đBSH của tác giả Vũ Năng Dũng (1997) [5] Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch cụ thể vùng ựồng bằng sông Hồng (1994) [7] ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp đBSH, kết quả cho thấy:
Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3-4 vụ một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, tưới tiêu chủ ựộng đã có những ựiển hình về chuyển ựổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trắ lại và ựưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp
Năm 1999, Hà Học Ngô và các cộng sự ựã tiến hành nghiên cứu ựánh giá tiềm năng ựất ựai và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Châu Giang, Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát
Trang 36triển các loại hình sử dụng ựất cho ựạt hiệu quả như lúa - màu, lúa - cá, chuyên rau màu hoa cây cảnh và cây ăn quả Nghiên cứu ựã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chưa ựược khai thác triệt ựể là do chưa xác ựịnh ựược hướng sử dụng lợi thế ựất nông nghiệp, ựồng thời chưa xây dựng ựược các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao [23]
Từ năm 1995 ựến năm 2000, Nguyễn Ích Tân ựã tiến hành nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao ựối với vùng úng, trũng xã Phụng Công
- huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: trên ựất vùng úng, trũng Phụng Công có thể áp dụng mô hình lúa xuân - cá hè ựông cho lãi từ 9.258 Ờ 12.527,2 ngàn ựồng/ha Mô hình lúa xuân - cá hè ựông và cây ăn quả, cho lãi từ 14.315,7 - 18.949,25 nghìn ựồng/ha [32]
Việc quy hoạch tổng thể vùng đBSH, nghiên cứu ựa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong, Nguyễn Văn Phúc Các tác giả ựã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có ựặc ựiểm khắ hậu thời tiết, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và ựạt kết quả tốt [5], [26], [25]
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, thực hiện các biện pháp quản lý kinh tế sản xuất tổ chức ngành hàng trong nông nghiệp cũng như trong nông hộ của:
đỗ Văn Viện, Phạm Vân đình, Trần Văn đức, Tô Dũng Tiến, Nguyễn Huy Cường, Hoàng Văn Khẩn [41], [5], [4], [18]
Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về ựất và sử dụng ựất trên ựây là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các ựịnh hướng sử dụng và bảo vệ ựất
Trang 372.5.3 Những nghiên cứu ở tỉnh Hải Dương và huyện Ninh Giang
Tỉnh Hải Dương thuộc vùng sinh thái ñồng bằng sông Hồng là vùng ñất phù sa, phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp ña canh, ña dạng hóa sản xuất và phát triển nông nghiệp hàng hóa
Trước ñây, tỉnh ñã tiến hành phân hạng ñất ñể phục vụ quản lý nhà nước về ñất ñai: thu thuế, chỉ ñạo sản xuất nông nghiệp, giao ñất và thu hồi ñất, dồn ñiền ñổi thửa…, xây dựng các bản ñồ ñất ñến cấp xã Ở cấp huyện,
ñã xây dựng ñược các loại bản ñồ tỷ lệ 1: 25.000 theo chuyên ñề, bản ñồ thổ nhưỡng, bản ñồ thủy lợi, bản ñồ nông hóa, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất
Huyện Ninh Giang có 27 xã và 01 thị trấn Nông nghiệp của huyện có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn Nền nông nghiệp của huyện trong những năm qua, nhất là trong thời kỳ ñổi mới ñã ñạt ñược những thành quả rất ñáng kể Giá trị sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn năm 2009 ñạt 1.747,88 tỷ ñồng, trong ñó trồng trọt ñạt 662,97 tỷ ñồng; chăn nuôi 322,24 tỷ ñồng và dịch vụ nông nghiệp ñạt 29,50 tỷ ñồng, cơ cấu nông nghiệp ñã bắt ñầu có sự chuyển ñổi theo hướng tích cực
Kinh tế của huyện Ninh Giang là kinh tế thuần nông, huyện có tiềm năng ñất ñai, lao ñộng và tài nguyên thiên nhiên Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của huyện là hết sức cần thiết nhằm phát triển nhanh hơn nền kinh tế nông nghiệp của huyện Huyện Ninh Giang cần phải nghiên cứu và triển khai có hiệu quả các giải pháp ñất ñai phù hợp, thiết thực với ñiều kiện cụ thể của huyện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cả trước mắt và lâu dài
Trang 383 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nghiên cứu là huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương, với 6 xã ựại diện ựược lựa chọn gồm: Hiệp Lực, đồng Tâm, Vạn Phúc, An đức, Ninh Thành và Vĩnh Hòa
+ đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu ựất sản xuất nông nghiệp; các loại hình sử dụng ựất; các kiểu sử dụng ựất chắnh trong nông nghiệp và một số yếu
tố liên quan ựến quá trình sử dụng ựất nông nghiệp
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ựến
3.2.2 Nghiên cứu hiện trạng các loại hình sử dụng ựất
- Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Ninh Giang
- Nghiên cứu hiện trạng các loại hình sử dụng ựất, diện tắch và sự phân
bố các loại hình sử dụng ựất trong huyện
- đánh giá các loại hình sử dụng ựất, các kiểu sử dụng ựất của huyện và
sự phân bố các kiểu sử dụng ựất trong huyện
3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
- đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất
- đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất
- đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất
Trang 393.2.4 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện
- Những quan ñiểm chủ yếu ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất có hiệu quả và có triển vọng
- ðề xuất hướng sử dụng ñất nông nghiệp
- Xác ñịnh một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
- Chọn ñiểm nghiên cứu ñại diện cho các vùng sinh thái và ñại diện cho các vùng kinh tế nông nghiệp của huyện Trên cơ sở bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp, tập quán canh tác, ñặc ñiểm ñất ñai và hệ thống cây trồng của huyện Ninh Giang, chúng tôi chọn 6 xã: Hiệp Lực, ðồng Tâm, Vạn Phúc, An ðức, Vĩnh Hòa và Ninh Thành làm ñiểm nghiên cứu cho toàn huyện
- Chọn các hộ ñiều tra ñại diện cho các tiểu vùng theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống thứ tự lấy mẫu là ngẫu nhiên Tổng số xã ñiều tra là 6 xã, các
hộ ñiều tra là những hộ tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp có diện tích lớn hơn 600 m2 Mỗi xã tiến hành ñiều tra 30 hộ và tổng số hộ ñiều tra là 180 hộ
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Nguồn số liệu thứ cấp: thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Trung tâm khai thác công trình thuỷ lợi huyện
- Nguồn số liệu sơ cấp: nguồn số liệu sơ cấp ñược thu thập nhằm ñánh giá chi tiết tình hình sản xuất của nông hộ theo phương pháp cụ thể
+ Thu thập bằng phương pháp ñiều tra nông hộ thông qua bộ câu hỏi có sẵn Phương pháp này cung cấp số liệu chi tiết về chi phí, thu nhập cũng như ñặc ñiểm cơ bản của nông hộ; mức ñộ thích hợp cây trồng ñối với ñất ñai và ảnh hưởng ñến môi trường
Trang 403.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập ñược, tiến hành tổng hợp, phân tổ thành nhiều loại khác nhau: loại cây trồng, các khoản chi phí, tình hình tiêu thụ… xây dựng các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất, bao gồm:
- Hiệu quả kinh tế: tính toán GTSX/ha, GTGT/ha, CPTG/ha, GTSX/lao
ñộng gia ñình, GTGT/lao ñộng gia ñình Từ ñó, tiến hành phân tích so sánh, ñánh giá và rút ra kết luận
- Hiệu quả xã hội: tính toán về việc sử dụng lao ñộng; thu hút lao ñộng,
số lượng công lao ñộng ñầu tư cho 1 ha ñất Từ ñó, tiến hành phân tích so sánh, ñánh giá và rút ra kết luận
- Hiệu quả môi trường: trên cơ sở phiếu ñiều tra, tính mức sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc kích thích sinh trưởng bình quân và
so sánh với tiêu chuẩn cho phép Từ ñó ñưa ra các khuyến cáo cho người nông dân
Các số liệu ñược thống kê ñược xử lý bằng phần mềm EXCEL, bản ñồ ñược quét và số hóa trên phần mềm Microstion Kết quả ñược trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản ñồ và biểu ñồ
3.3.4 Các phương pháp khác
* Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: từ kết quả nghiên cứu của
ñề tài, tham khảo thêm ý kiến của người có chuyên môn, cán bộ lãnh ñạo và những người nông dân sản xuất giỏi trong huyện nhằm ñưa ra những ñánh giá chung về tình hình phát triển nông nghiệp cũng như tình hình sử dụng ñất hiện nay
* Phương pháp dự báo: các ñề xuất ñược dựa trên kết quả nghiên cứu
của ñề tài và dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nông nghiệp