Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn huyện Gia Bình 48 4.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai trên ựịa bàn huyện Gia Bình 48 4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 của huyện Gia Bìn
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH TRÀ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
hoàn toàn trung thực, cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ trong bất kỳ một
học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
Trang 3LỜI CÁM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài này, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, ñộng viên, chỉ bảo của các thày cô, bạn bè, ñồng nghiệp và người thân
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thanh Trà giảng viên Bộ môn Quản lý ñất ñai - Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người ñã luôn theo sát, tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cám ơn toàn thể các thày cô giáo trong Viện Sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã luôn giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cám ơn Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh; Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh; cùng toàn thể cán bộ và nhân dân 3 xã: ðại Bái, Nhân Thắng, Cao ðức huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh; gia ñình, bạn bè và người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cám ơn!
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii
2.1 Cơ sở lý luận của dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp 4 2.2 Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam 7 2.3 Tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số nước trên thế giới 12 2.4 Tích tụ ruộng ñất và chuyển ñổi ruộng ñất ở Việt Nam 15 2.5 Thực tiễn của dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp 25
4.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Gia Bình 32 4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 32
Trang 54.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn huyện Gia Bình 48 4.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai trên ựịa bàn huyện Gia Bình 48 4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 của huyện Gia Bình 52 4.3 Tình hình thực hiện Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựất nông
4.3.1 Cơ sở pháp lý của việc dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp 56 4.3.2 Tổ chức thực hiện công tác dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp
4.3.3 Kết quả thực hiện ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựất nông nghiệp theo
Nghị quyết số: 21-NQ/HU của Ban Thường vụ Huyện uỷ Gia
4.3.4 Kết quả thực hiện công tác dồn ựiền ựổi thửa tại các xã nghiên
4.3.5 Kết quả phỏng vấn nông hộ tại 3 xã nghiên cứu ựại diện 67 4.4 Những tác ựộng cơ bản của chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựến
hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Gia bình 69 4.4.1 Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựất nông nghiệp làm tăng hiệu
lực trong công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai 69 4.4.2 Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựã tác ựộng làm thay ựổi hệ
4.4.3 Tác ựộng của Chắnh sách "Dồn ựiền ựổi thửa"ựất nông nghiệp
ựến cơ cấu thu nhập và ựa dạng hoá cây trồng, vật nuôi 76 4.4.4 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất trước và sau khi thực hiện
Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửa" ựất nông nghiệp 79 4.4.5 đánh giá và nhận xét về mô hình kinh tế trang trại 91 4.4.6 Tác ựộng của Chắnh sách "Dồn ựiền ựổi thửa" ựến cơ cấu nông
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v
4.4.7 Tác ñộng của Chính sách "Dồn ñiền ñổi thửa" ñến sự tăng thu
4.4.8 Những khó khăn và thách thức mới sau khi thực hiện công tác
dồn ñiền ñổi thửa trên ñịa bàn huyện Gia Bình 101 4.5 Những quan ñiểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Gia Bình 102
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
DððT Dồn ñiền ñổi thửa
NN & PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
CNH - HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii
DANH MỤC BẢNG
TT Tên bảng Trang
2.1 Tích tụ ruộng ñất của các trang trại ở một số nước Âu, Mỹ 13
2.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất của các vùng ở Việt Nam 21
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của huyện Gia Bình 524.3 Diện tích, cơ cấu ñất sản xuất nông nghiệp năm 2010 544.4 Kết quả thực hiện DððT theo nhóm hộ ở huyện Gia Bình 624.5 Kết quả thực hiện DððT theo quy mô ở huyện Gia Bình 634.6 Thực trạng ruộng ñất trước và sau thực hiện dồn ñiền ñổi thửa
4.7 Quan ñiểm của hộ nông dân ñối với công tác dồn ñiền ñổi thửa 684.8 Diện tích ñất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã
4.9 Giá thầu ñất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã
4.10 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi nội ñồng trước và sau dồn
ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 744.11 Sự thay ñổi của cơ cấu thu nhập của hộ nông dân trước và sau
dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 764.12 Tổng hợp tình hình thực hiện chuyển ñổi mô hình canh tác sau
dồn ñiền ñổi thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 784.13 So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp trên một
4.14 So sánh hiệu quả kinh tế bình quân trên một ha ñất 2 vụ trước
và sau dồn ñiền ñổi thửa thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 84
Trang 94.15 Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình cá - thuỷ cầm - cây ăn
quả tính trên một ha/năm tại các xã nghiên cứu ñại diện 864.16 Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên thả cá 884.17 So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng ñất trước và
4.18 Số lượng trang trại tại các xã nghiên cứu ñại diện 924.19 Mức thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau dồn ñiền
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Biến ñộng cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình năm 2005 - 2010 394.2 Cơ cấu nông nghiệp năm 2005 huyện Gia Bình 41
4.4 Cơ cấu các loại ñất năm 2010 huyện Gia Bình 534.5 So sánh giá thầu ñất công ích bình quân trước và sau dồn ñiền
4.6 So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng ñất 914.7 So sánh thu nhập giữa các nhóm hộ trước và sau dồn ñiền ñổi
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA
4.5 Mô hình 2 vụ lúa - 1 vụ ñông tại xã Cao ðức, huyện Gia Bình 824.6 Mô hình cá - vịt -cây ăn quả tại xã Nhân Thắng, huyện Gia Bình 864.7 Mô hình chuyên cá tại xã ðại bái, huyện Gia Bình 884.8 Mô hình trang trại chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp tại xã
4.9 Mô hình trang trại chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp tại xã
Trang 12
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 1
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn phân bố dân
cư, phát triển các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng Trong sản xuất nông nghiệp, ựất ựai vừa là tư liệu sản xuất, vừa là ựối tượng lao ựộng và không thể thay thế ựược, mọi hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp ựều tác ựộng vào ựất ựai, thông qua ựất ựai mới thu ựược kết quả
Việt nam là nước với hơn 70% dân số hoạt ựộng trong lĩnh vực nông nghiệp, diện tắch ựất nông nghiệp bình quân trên ựầu người vào loại thấp trên thế giới để nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trong sản xuất nông nghiệp và ựảm bảo tắnh bền vững của nguồn tài nguyên này ựang là vấn ựề cấp thiết, là ựiều kiện ựể phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện ựại hóa
Ở mỗi thời kỳ, trong sản xuất nông nghiệp luôn nảy sinh mâu thuẫn về quan hệ ruộng ựất, một mặt nó thúc ựẩy kinh tế nông nghiệp phát triển, mặt khác lại gây ra những hạn chế trong việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác trong nông thôn Thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, phần lớn ruộng ựất ựưa vào Hợp tác xã nông nghiệp hay các nông trường quốc doanh; người dân không ựược làm chủ về ựất ựai, do ựó năng xuất sản lượng thấp và nước ta phải nhập khẩu hàng triệu tấn lương thực mỗi năm
Thực hiện Nghị quyết 10 NQ/TW ngày 28/03/1988 của Bộ Chắnh trị (khóa VI), về ựổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, Luật ựất ựai năm 1993 và Nghị ựịnh 64/ Nđ-CP ngày 27/9/1993 của Chắnh phủ, về giao ựất nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất cho hộ gia ựình và cá nhân sử dụng ổn ựịnh lâu dài đã tạo ựiều kiện và ựộng lực mới thúc ựẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp; người nông dân ựã mạnh dạn ựầu tư thâm canh và áp
Trang 13dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trên mảnh ñất ñược giao; bộ mặt nông thôn ñã
có nhiều khởi sắc; nước ta ñã trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới
Bên cạnh những mặt tích cực, thì chính sách giao ruộng ổn ñịnh lâu dài cũng nẩy sinh mẫu thuẫn, ñó là: Ruộng ñất chia quá manh mún, phân tán, làm hạn chế trong sử dụng nguồn lực, gây cản trở cho quá trình ứng dụng cơ giới hoá vào sản xuất, cũng như ñầu tư thâm canh Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng ñất còn gây nên những khó khăn trong quy hoạch, quản lý và sử dụng
có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất Nhận thức ñược những ảnh hưởng bất lợi của tình trạng manh mún ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp, nhiều hộ nông dân ñã tự ñổi ruộng ñất cho nhau, có hộ ñã ñi mua, ñi thuê và ñấu thầu của hộ khác ñể ruộng ñất của hộ mình ñược rộng hơn
Thấy ñược những hạn chế ñó, Chính phủ ñã ban hành một số văn bản, như: Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/2/1998 và Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 1/7/1999, nhằm khuyến khích nông dân và ñịa phương các cấp thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất Thực hiện Chỉ thị của Chính phủ, một số ñịa phương trong cả nước ñã rất thành công trong công tác dồn ñiền ñổi thửa, như: Hà Tây, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá Từ những kết quả ñã ñạt ñược ở các ñịa phương và một số huyện trong tỉnh Bắc Ninh Hưởng ứng phong trào chung, ngày 26/9/2008 Uỷ ban nhân dân huyện Gia Bình xây dựng ðề án số:
321/ðA-UBND, về "Dồn ñiền ñổi thửa" ñất canh tác trên ñịa bàn huyện Gia
Bình giai ñoạn 2008 - 2010, trình Ban Thường vụ Huyện uỷ phê duyệt Ngày 6/10/2008, Ban Thường vụ Huyện uỷ Gia Bình ra Nghị quyết số: 21-NQ/HU,
về thực hiện "Dồn ñiền ñổi thửa" ñất canh tác trên ñịa bàn huyện Gia Bình
giai ñoạn 2008 - 2010 Ngày 21/10/2009, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có
Quyết ñịnh số: 162/2009/Qð-UBND, về việc phê duyệt ðề án "Dồn ñiền ñổi
thửa" ñất nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2009 - 2011
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 3
Từ năm 2008 ựến nay trên ựịa bàn huyện Gia Bình ựã có 64/64 thôn cơ bản hoàn thành công tác dồn ựiền ựổi thửa ựất canh tác đây là việc làm rất cần thiết và cấp bách trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện ựại hóa Vậy, thực trạng của công tác dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp ở huyện Gia Bình diễn ra như thế nào? đã ựáp ứng ựược yêu cầu về sử dụng ựất và sự mong ựợi của người nông dân hay chưa? Kết quả ựã ựáp ứng ựược yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai hay không?
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên đề tài nghiên cứu: "đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp sau khi thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa trên ựịa bàn huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh ", ựặt ra với mong muốn
làm rõ hơn cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của công tác "Dồn ựiền ựổi
thửa" góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp, thực hiện
mục tiêu công nghiệp hóa - hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn
1.2 Mục tiêu của ựề tài
- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp sau khi thực hiện Chắnh
sách "Dồn ựiền ựổi thửa" ựến phát triển nông nghiệp, nông thôn trên ựịa bàn
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc ninh
- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới
1.3 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Gia Bình, các chỉ tiêu phải ựảm bảo tắnh chắnh xác, ựầy ựủ và hệ thống
- Phản ánh ựúng thực trạng dồn ựiền ựổi thửa trên ựịa bàn huyện Gia Bình, làm cơ sở cho việc ựề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trong những năm tiếp theo
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp
2.1.1 Sự cần thiết phải dồn ñiền ñổi thửa
Chủ trương của ðảng và Nhà nước là tiếp tục ñẩy mạnh sự nghiệp ñổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp, nông thôn thừa nhận hộ nông dân là một ñơn
vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường Thực hiện Luật ñất ñai năm
1993, Nghị ñịnh 64/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh, về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp, cùng với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (QSDð) và các chính sách về nông nghiệp, nông thôn; người nông dân phấn khởi thực sự ñầu tư, khai thác sử dụng ñất có hiệu quả, thúc ñẩy nền sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển [4]
Trước thực trạng của việc giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh lâu dài cũng như những ñòi hỏi, nhu cầu mới của cuộc sống kinh tế - xã hội, của việc sử dụng ñất vào mục ñích sao cho có hiệu quả nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh nói chung, cơ cấu nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng Việc dồn ñiền ñổi thửa (DððT) là một nhu cầu bức thiết nhằm các mục ñích sau:
Thứ nhất, khắc phục những tồn tại và hạn chế của việc giao ñất nông
nghiệp ổn ñịnh lâu dài theo ñúng quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 1993 và Nghị ñịnh 64/Nð-CP
Thứ hai, lập quy hoạch sử dụng ñất dành cho các nhu cầu nhất là nhu
cầu công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch tạo tiền ñề ñể ñẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ñại hóa (CNH - HðH) nông nghiệp, nông thôn, từng bước phân công lại lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn chuyển dần một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và dịch vụ
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5
Thứ ba, từ việc dồn ñiền ñổi thửa làm giảm chi phí sản xuất, tạo ra vùng
sản xuất tập trung, sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Song, trước tình hình mới, nhu cầu mới của sự nghiệp CNH - HðH của ñất nước, vấn ñề ruộng ñất trong nông nghiệp cũng bộc lộ những tồn tại, những nảy sinh mới cần phải ñược quan tâm giải quyết, ñó là:
- Công tác quy hoạch lại ñồng ruộng (giao thông, thuỷ lợi, cải tạo ñất) hạn chế, không thực hiện ñược toàn diện, triệt ñể Người lao ñộng ngại ñầu tư vào những mảnh ruộng nhỏ, xa, trên nhiều xứ ñồng
- Không khuyến khích người lao ñộng ñầu tư, thâm canh, chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản phẩm, cải tiến kỹ thuật chậm ñược áp dụng vào ñồng ruộng
- Khả năng cơ giới hoá nông nghiệp, ñể giải phóng sức lao ñộng, ñiều chỉnh lao ñộng nông nghiệp sang làm thủ công nghiệp, dịch vụ khác; áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tăng công lao ñộng, sản lượng hàng hoá thấp, giảm diện tích ñất, tăng chi phí quản lý Thực hiện các quyền sử dụng ñất, từng bước hình thành các trang trại nông nghiệp và tích tụ ruộng ñất sẽ gặp nhiều khó khăn
- Các ñịa phương khi chia ruộng ñất cho nông dân ñó lấy phương châm phải ñồng ñều về tốt, xấu, gần, xa nên ñây là một trong những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ñất ñai và ñược coi là nguyên nhân bao trùm
- Có sự khác biệt về ñộ phì nhiêu tự nhiên giữa các khoảnh ñất, lô ñất
Sự khác biệt này tạo sự chênh lệch về thu nhập trong ñiều kiện canh tác cùng một cây trồng, cùng một loại giống và cùng một ñiều kiện sản xuất
- Hệ số an toàn trong sản xuất chưa cao, diện tích úng ngập không tiêu thoát nước ñược ở ñồng bằng sông Hồng cũng ñến 57.449ha, chiếm khoảng hơn 8% diện tích ñất lúa, ñây là những diện tích sản xuất lúa không chắc ăn, kém ổn ñịnh Một diện tích khá lớn phân bố ở ngoài ñê chịu sự ảnh hưởng của mưa lũ và mức ñộ an toàn phụ thuộc vào cấp ñịa hình của bãi phù sa
Trang 17- Giá ñất khác nhau, ñặc biệt tại khu ñô thị lớn, sự gia tăng giá trị là do
vị trí của lô ñất chi phối
Nhằm hạn chế những bất cập nói trên “Dồn ñiền ñổi thửa” ñã xuất hiện, ñây là hoạt ñộng liên quan ñến thị trường ñất ñai, là hành vi của những hộ có quyền sử dụng ruộng ñất dồn ñổi cho nhau, từ vị trí này sang vị trí khác ñể hình thành các ô thửa lớn, nhằm khắc phục tình trạng phân tán, manh mún trong sản xuất là việc làm cần thiết, tạo tiền ñề cho công cuộc thực hiện sự nghiệp CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn; nhằm thúc ñẩy kinh tế - xã hội phát triển, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập ổn ñịnh cho người nông dân, ñưa nông thôn nước ta tiến lên văn minh hiện ñại
2.1.2 Ý nghĩa của dồn ñiền ñổi thửa
Khi hộ chưa tham gia dồn ñiền ñổi thửa thì mỗi hộ có nhiều thửa, diện tích nhỏ, khoảng cách giữa các thửa xa nhau do mỗi thửa nằm ở các xứ ñồng khác nhau, nên tốn rất nhiều công trong các khâu sản xuất:
- Quá trình DððT tạo sự thay ñổi lớn về số thửa và quy mô thửa của mỗi hộ Sự dồn ñổi ruộng ñất từ các ô thửa nhỏ thành những ô thửa lớn sẽ thuận lợi hơn cho hộ trong khâu làm ñất, gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch
- Dồn ñổi ruộng ñất tạo ñiều kiện tăng ñầu tư thâm canh, tăng năng suất cây trồng và năng suất ñất ñai, thúc ñẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng,
bố trí cây trồng hợp lý và từng bước ñưa cơ giới hoá vào sản xuất
- Dồn ñổi ñất ñai thành những thửa lớn sẽ làm giảm ñược công lao ñộng trong tất cả các khâu, tiết kiệm diện tích bờ thửa, thuận lợi trong việc tưới tiêu, giúp chúng ta thiết kế lại hệ thống kênh mương, giao thông nội ñồng theo hướng kiên cố hoá Về lâu dài việc dồn ñiền ñổi thửa là tiền ñề kích thích quá trình tập trung ruộng ñất nhằm tạo ra các tiểu trang trại, trang trại, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
- Ruộng ñất có ô thửa lớn sẽ thuận tiện cho việc giải thửa và thể hiện trên bản ñồ ñịa chính làm cơ sở cho việc cấp chứng nhận QSDð lâu dài cho
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7
hộ nông dân và việc theo dõi sau này
- Từ việc dồn ñiền ñổi thửa và tích tụ ñất ñai thành những vùng cụ thể rõ ràng, làm cho việc sử dụng quỹ ñất công của ñịa phương hợp lý và hiệu quả hơn, khắc phục ñược tình trạng quỹ ñất công nằm xen kẽ, giải rác khắp nơi, cản trở việc quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp [4]
2.2 Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam
2.2.1 Giai ñoạn từ năm 1945 ñến năm 1975
Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và phát triển kinh tế của Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn ñề về sử dụng ñất ñai Những mâu thuẫn trong chính sách ñất ñai ñã diễn ra trong suốt thời kỳ là thuộc ñịa của thực dân Pháp; thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của Chính phủ từ sau ngày thống nhất ñất nước năm 1975
Trước năm 1945, ñất nông nghiệp ñược phân chia thành 2 loại chính: ñất
sở hữu cộng ñồng và ñất tư hữu Khu vực nông thôn ñược phân chia làm 2 tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu ñất ñai ñó là tầng lớp ðịa chủ và Tá ñiền Sau năm 1945, ñã thực hiện phân chia lại ruộng ñất và giảm bớt thuế cho nông dân nghèo Sau khi kết thúc Kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng ñất; mục ñích nhằm công hữu hoá ruộng ñất của ñịa chủ người Việt và người Pháp ðồng thời, tiến hành phân chia lại cho hộ nông dân ít ñất hoặc không có ñất với khẩu hiệu “người cày có ruộng” Giai ñoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng ñất ñó là miền Bắc bước sang giai ñoạn sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từng khâu (bậc thấp) và hợp tác xã toàn phần (bậc cao) ðến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân và 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã vào hợp tác xã bậc thấp Trong hợp tác xã này người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất, ở hình thức hợp tác xã bậc cao, nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác (trâu, bò, gia súc và các công cụ khác) vào hợp tác xã dưới sự quản
lý chung Từ năm 1961 ñến năm 1975, có khoảng 20.000 hợp tác xã bậc cao
Trang 19ñã ra ñời với sự tham gia của hơn 80% hộ nông dân cả nước
Ở miền Bắc, các Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp mở rộng quy mô từ HTX toàn thôn ñến HTX toàn xã Ở miền Nam, nông dân vẫn ñược phép hoạt ñộng dưới hình thức thị trường tự do ñến năm 1977 - 1978, sau ñó cũng từng bước ñi theo hướng tập thể hoá Kết quả thực hiện mô hình kinh tế tập thể khác nhau ở các vùng, cụ thể ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long, có không ñến 6% số hộ nông dân tham gia HTX nông nghiệp Khác với miền Bắc, ở miền Nam các hộ nông dân vẫn là ñơn vị sản xuất cơ bản mặc dù họ ñã tham gia HTX nông nghiệp Họ sử dụng chung lao ñộng và các nguồn lực sản xuất nhưng họ tự quyết ñịnh trong sử dụng các ñầu vào cũng như áp dụng các kỹ thuật sản xuất
2.2.2 Giai ñoạn từ năm 1976 ñến năm 1985
Sau năm 1975, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh ñể lại Mặt khác, nền kinh tế Việt Nam còn chịu hậu quả từ những chính sách trong thời
kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung và kinh tế tập thể hoá trong nông nghiệp Trong thời kỳ sở hữu tập thể trong nông nghiệp, sản xuất giảm do người nông dân thiếu ñộng lực làm việc, sản lượng nông nghiệp tăng hàng năm ở mức rất thấp 2% Cùng thời ñiểm này dân số tăng rất nhanh (2,2 - 2,35 %/năm), ñã dẫn ñến việc phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm trong suốt thời kỳ sau chiến tranh ðiều ñó ñã dẫn ñến một bộ phận lớn dân số sống trong tình trạng ñói nghèo [8]
Sự thay ñổi cơ chế quản lý và sử dụng ñất trong lĩnh vực nông nghiệp bắt ñầu bằng Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương ðảng, hay còn gọi là
"Khoán 100" Dưới chính sách "Khoán 100", các HTX giao ñất nông nghiệp ñến nhóm hộ nông dân và người lao ñộng Những người này có trách nhiệm trong ba khâu của quá trình sản xuất Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của HTX, cuối vụ hộ nông dân ñược trả thu nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9
ra và ngày công ñóng góp trong quá trình sản xuất Nhưng ñất ñai vẫn thuộc
sở hữu của Nhà nước và dưới sự quản lý của HTX Mặc dù còn ñơn giản nhưng Khoán 100 ñã trở thành bước ñột phá trong quá trình hướng tới nền kinh tế thị trường Sự ra ñời của "Khoán 100" ñã có những ảnh hưởng ñáng kể ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3 %/năm trong suốt giai ñoạn 1981 - 1985
2.2.3 Giai ñoạn từ năm 1986 ñến năm 1992
Sau năm 1985, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, cụ thể tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp trong giai ñoạn 1986 -
1988 chỉ là 2,2 %/năm ðầu năm 1988, sản xuất lương thực không ñáp ứng ñược yêu cầu nên ñã dẫn ñến tình trạng thiếu ăn tại 21 tỉnh, thành ở Miền Bắc Ở miền Nam, một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trong khu vực nông thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân chia và ñiều chỉnh ñất ñai ðiều này hiển nhiên ñặt ra yêu cầu một cuộc cải cách mới trong chính sách ñất ñai
ðể giải quyết các vấn ñề trên, chính sách ñổi mới trong nông nghiệp ñã ñược thực hiện theo tinh thần của Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 28/03/1988 của Bộ Chính trị, về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp Với sự ra ñời của Nghị quyết 10 thường ñược biết ñến với tên Khoán 10, người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp sử dụng từ 10 - 15 năm và lần ñầu tiên hộ nông dân ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp Bắt ñầu từ thời kỳ này, các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu, bò, gia súc và công cụ khác) ñược sở hữu dưới hình thức cá thể [8] Tuy nhiên, cùng với Khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn ñến một số quyền sử dụng ñất như cho hoặc thừa kế chưa ñược luật pháp hóa và thừa nhận Một loạt các vấn ñề khác nảy sinh liên quan ñến sản xuất chẳng hạn như: Trạm ñiện, hệ thống giao thông nông thôn, thị trường, mà trước ñây thuộc trách nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp ðể giải quyết các vấn
Trang 21ñề này Luật ðất ñai năm 1993 ñó ra ñời
2.2.4 Giai ñoạn từ Luật ñất ñai năm 1993 ñến nay
Theo Luật ðất ñai 1993, hộ nông dân ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất lâu dài với 5 quyền: Chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp Người có nhu cầu sử dụng ñược giao ñất trong thời hạn 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm Việc giao ñất sẽ ñược tiến hành lại tại thời ñiểm cuối chu kỳ giao ñất, nếu như người sử dụng ñất vẫn có nhu cầu sử dụng Luật ðất ñai quy ñịnh mức hạn ñiền ñối với hộ nông dân, cụ thể như quy ñịnh hạn mức ñất trồng cây hàng năm là 2 ha ñối với các tỉnh ở miền Bắc và miền Trung; 3 ha ñối với các tỉnh ở miền Nam Cùng với việc giao ñất nông nghiệp thì việc cấp giấy chứng nhận QSDð cũng ñược các cơ quan chức năng xem xét và cấp cho các hộ nông dân ðến năm 1998, giấy chứng nhận
QSDð ñã ñược cấp cho 71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này trên 90%
ðối với ñất rừng ở khu vực Trung du và Miền núi nơi có rất nhiều phong tục tập quán thì việc giao ñất phức tạp hơn, quá trình cấp giấy chứng nhận diễn ra chậm hơn và quá trình này vẫn ñang ñược tiếp tục Năm 1998, những sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật ðất ñai năm 1993, thì người nông dân ñược giao thêm hai quyền sử dụng nữa, ñó là quyền cho thuê lại và quyền ñược góp vốn ñầu tư kinh doanh bằng quyền sử dụng ñất [1]
Năm 2001, những sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật ðất ñai năm 1993 cho phép người sử dụng ñược tặng ñất ñai cho họ hàng, bạn bè của họ và ñược ñền bù nếu bị thu hồi Sự bổ sung này cũng ñưa ra một số các thay ñổi liên quan ñến ñất ñai và thay ñổi trong thủ tục ñăng ký ñất ñai Luật ðất ñai mới ra ñời thay thế cho Luật ðất ñai năm 1993 và các sửa ñổi bổ, sung của Luật ñất ñai ñược ban hành vào tháng 12 năm 2003 và có hiệu lực từ tháng 07 năm
2004 ðối với ñất nông nghiệp không có sự thay ñổi về thời hạn sử dụng và diện tích hạn ñiền so với Luật ðất ñai năm 1993 Tuy nhiên, lần ñầu tiên ñất ñai ñược chính thức xem như là “hàng hoá ñặc biệt’ có giá trị và chính vì thế có
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11
thể chuyển nhượng (thương mại) Luật ðất ñai năm 2003, vẫn khẳng ñịnh “ñất ñai là tài sản của Nhà nước” và cũng cho rằng cần có sự khuyến khích ñối với thị trường bất ñộng sản bao gồm thị trường các quyền sử dụng ñất ñối với khu vực thành thị Cá nhân (người nông dân) và các tổ chức kinh tế ñược quyền tham gia vào thị trường này Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1993 ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7 %/năm trong suốt giai ñoạn 1994 - 1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn 2000- 2003 An ninh lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và ñói nghèo ñang từng bước ñược ñẩy lùi [6]
Các chính sách ñất ñai liên quan ñến việc giao ñất và các quyền của người sử dụng ñất cho phép sự phát triển của thị trường ñất ñai ðiều ñó ñã mang lại hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực trong ñiều kiện hiện nay Theo Luật pháp của nước ta thì: ðất ñai là tài sản của toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý với tư cách người ñại diện Luật ðất ñai năm 2003 thừa nhận rằng Chính phủ là “ñại diện cho sở hữu toàn dân” Chính vì ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân nên không thể chuyển quyền sở hữu cho từng cá nhân (hay tổ chức) mặc dù cá nhân hay tổ chức ñó (có thể là người nước ngoài - Việt Kiều) có thể sở hữu hoặc chuyển nhượng tài sản trên ñất, như nhà cửa ñược xây dựng trên thửa ñất ñó Các cá nhân (trừ người nước ngoài), hộ nông dân và các tổ chức có thể sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất Những chính sách ñổi mới trong quản lý ñất ñai vào năm 1993, với mục ñích giúp người nông dân có ñược sự ñảm bảo trong việc sử dụng ñất thông qua việc giao ñất nông nghiệp sử dụng ổn ñịnh, lâu dài và cấp giấy chứng nhận QSDð Tuy nhiên, thời hạn giao ñất vẫn còn ngắn và vẫn chưa ñược thay ñổi trong Luật ðất ñai năm 2003 ðiều này có thể khiến người dân vẫn chưa yên tâm trong việc ñầu tư dài hạn trong nông nghiệp Thêm vào ñó, tính linh hoạt trong sử dụng ñất vẫn bị ràng buộc, cá biệt là sự chuyển ñổi sang các loại cây
Trang 23trồng khác trên diện tích ñất lúa truyền thống Bằng việc tăng tính ñảm bảo chắc chắn cho người sử dụng ñất, tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với các nguồn tín dụng, thông qua việc cho phép họ có quyền thế chấp quyền
sử dụng ñất và các quyền sử dụng ñất ñược xem xét như những mặt hàng có thể ñem ra kinh doanh
2.3 Tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số nước trên thế giới
Tích tụ và tập trung ruộng ñất là một yêu cầu ñặt ra trong quá trình CNH
- HðH nông nghiệp, nông thôn của các nước Tập trung ruộng ñất của các trang trại quy mô nhỏ thành những trang trại quy mô lớn, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể áp dụng khoa học kỹ thuật (KHKT) tiên tiến vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất sinh học, tăng năng suất lao ñộng, tăng khối lượng và tỷ suất nông sản hàng hoá, giảm chi phí sản xuất và giá thành nông sản Vì vậy, việc tích tụ ruộng ñất trong quá trình công nghiệp hóa hầu như ñã trở thành quy luật, diễn ra ở nhiều nước Tuy nhiên, chủ trương, biện pháp, tốc ñộ và mức
ñộ tích tụ ruộng ñất ở mỗi quốc gia không giống nhau
2.3.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ
Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng trên ñầu người khá cao, tốc ñộ ñô thị hoá nhanh, nhu cầu lao ñộng cho công nghiệp nhiều, chính quyền khuyến khích việc ñẩy nhanh tốc ñộ tích tụ ruộng ñất, mở rộng quy mô trang trại bằng các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của các trang trại lớn
Tuy nhiên, ñể tránh tích tụ ruộng ñất quá mức trong từng ñịa phương (hạn ñiền), một số nước như Pháp, Anh có biện pháp quản lý thông qua Hội ñồng quy hoạch ñất ñai của từng tỉnh, huyện, với Hội ñồng quản trị gồm những ñại diện nông dân ñịa phương, những chuyên viên ruộng ñất và hai uỷ viên của Chính phủ: Một người thuộc Bộ Nông nghiệp và một người thuộc
Bộ Tài chính Hội ñồng này mua ñất trên thị trường tạo ra quỹ ñất dự trữ và bán lại công khai cho các hộ nông dân mua ñất theo giá thị trường
Trang 24Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 13
Ở Pháp, tuy không ựề ra các mức hạn ựiền cụ thể, nhưng ựể ựề phòng tắch tụ ruộng ựất quá mức, Nhà nước ựã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng ựất, thông qua Hội ựồng quy hoạch ruộng ựất ựịa phương ựể mua bán ựất của nông dân, lập quỹ ựất dự trữ, ựiều tiết thị trường Bất ựộng sản
Bảng 2.1 Tắch tụ ruộng ựất của các trang trại ở một số nước Âu, Mỹ
Quy mô trang trại (ha) Nước
Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998 [9]
2.3.2 Tắch tụ ruộng ựất ở một số nước Châu Á
Các nước thuộc Châu Á, bình quân ruộng ựất ắt, quy mô trạng trại nhỏ nên việc tắch tụ ruộng ựất không dễ dàng như ở các nước Âu, Mỹ Ngay ở Nhật Bản là một nước có trình ựộ công nghiệp hóa cao trong lĩnh vực nông nghiệp cũng có tình trạng như vậy Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ựất năm
1950, Chắnh phủ có chủ trương hạn chế việc bán ruộng ựất, ựã gây trở ngại cho việc tắch tụ ruộng ựất Về sau ựã thay ựổi chủ trương này, nhưng việc tắch
tụ ruộng ựất cũng chậm chạp Tuy nhiên, ở Nhật Bản có kinh nghiệm ựáng quan tâm là họ có giải pháp hạn chế việc chia nhỏ quy mô ruộng ựất của các
hộ nông dân Một hộ có nhiều con trai, theo tập quán chỉ có người con trai trưởng mới có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc bố mẹ già, còn các con khác phải ựi làm nghề khác ngoài nông nghiệp, không chia ruộng cho tất cả các con
Ở đài Loan, có kinh nghiệm ựáng chú ý về biện pháp tắch tụ ruộng ựất trong ựiều kiện ruộng ựất có hạn Thời gian bắt ựầu công nghiệp hoá, nông dân ựi làm ngoài nông nghiệp có thu nhập cao hơn làm nông nghiệp, nhưng
Trang 25không muốn giao ruộng cho người khác thuê ựể sử dụng, vì sợ cho thuê sau này không ựòi lại ựược Một số nông dân ựi làm công nghiệp, uỷ thác cho anh
em hoặc bạn bè thân tắn canh tác trên ruộng của mình, với giao kèo lúc nào ựòi lại phải trả ngay Chắnh quyền thấy cách làm này tạo ựiều kiện tắch tụ ruộng ựất mà nông dân yên tâm không sợ mất ruộng nên ựã ựưa ra Quốc hội thông qua Luật ỘSản xuất uỷ thácỢ trong nông nghiệp Bộ Luật này ựã thúc ựẩy quá trình tắch tụ ruộng ựất ở đài Loan
Vấn ựề hạn ựiền ở một số nước ựược ựặt ra chủ yếu là trong thời kỳ cải cách ruộng ựất, quy ựịnh hạn mức ruộng ựất của những người có nhiều ruộng ựược giữ lại, vượt quá hạn mức Nhà nước sẽ trưng mua ựể bán lại cho nông dân thiếu ựất như ở Nhật Bản, đài Loan đến thời kỳ công nghiệp hóa phát triển thì vấn ựề hạn ựiền thường không cần ựặt ra
Bảng 2.2 Tắch tụ ruộng ựất ở một số nước Châu Á
Quy mô trang trại (ha) Nước
Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998 [9]
Theo Macheal Lipton, 2002, nền nông nghiệp của các nước ựang phát triển ở Châu Á ựược ựặc trưng bởi các yếu tố sau:
- Tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp, nông thôn khá lớn và dư thừa;
- Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực, ựặc biệt là trồng lúa nước chủ yếu dựa vào ựầu tư lao ựộng của nông hộ với quy mô nhỏ;
- Sự tăng trưởng của khu vực nông nghiệp có tắnh chất quyết ựịnh ựến tăng trưởng kinh tế nông thôn
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15
Vì vậy, ñể xoá ñói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ñộng nông thôn Thành quả của những cuộc cải cách ruộng ñất thời gian qua ñã mang lại công ăn việc làm và tạo ñiều kiện cho các nông hộ phát triển kinh tế Cho nên, nếu việc tập trung ruộng ñất, phát triển trang trại quy
mô lớn không hợp lý thì có nguy cơ làm tăng thất nghiệp trong nông thôn Kinh nghiệm chung của các nước là tích tụ ruộng ñất phải ñi ñôi với giải quyết việc làm cho lực lượng nông dân cho thuê hoặc bán ruộng cho người khác Việc làm ở ñây bao gồm các công việc ngay trong lĩnh vực nông nghiệp như: làm thuê cho các trang trại lớn (có thể làm thuê cho chính người mình cho thuê ñất hay bán ruộng) Tuy nhiên, chủ yếu vẫn là tạo ra các việc làm ngoài nông nghiệp ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
2.4 Tích tụ ruộng ñất và chuyển ñổi ruộng ñất ở Việt Nam
2.4.1 Hạn ñiền và tích tụ ruộng ñất
Hiện nay, vấn ñề hạn ñiền và tích tụ ruộng ñất cũng ñang trở thành vấn
ñề thời sự trong nông nghiệp nước ta Tại ðiều 70 - Luật ðất ñai năm 2003,
có ñề cập ñến vấn ñề hạn mức giao ñất nông nghiệp Hạn mức giao ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối cho mỗi hộ gia ñình cá nhân không quá 3 ha ñối với mỗi loại ñất Hạn mức giao ñất trồng cây lâu năm cho mỗi gia ñình cá nhân ñối với các xã, phường, thị trấn ở ñồng bằng không quá 10 ha; ñối với các xã, phường, thị trấn ở Trung du, Miền núi không quá 30 ha, [2]
Hạn mức ñất sản xuất nông nghiệp như trên là phù hợp với ñiều kiện quỹ ñất và khả năng ñầu tư sản xuất của các hộ nông dân ở nước ta hiện nay
Tại khoản 2, mục c, ðiều 71 - Luật ðất ñai năm 2003 ñã nêu rõ: “ðối với
những ñịa phương mà Uỷ ban nhân dân các cấp ñã hướng dẫn hộ gia ñình,
cá nhân thương lượng ñiều chỉnh ñất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về ñất ñai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñến nay ñã
sử dụng ổn ñịnh thì ñược tiếp tục sử dụng ” [2]
Trang 27Như vậy, Chính sách ruộng ñất của ðảng và Nhà nước ta hiện nay là thực hiện hạn ñiền theo nguyên tắc vừa sử dụng có hiệu quả, vừa không ñể nông dân bị bần cùng hoá do không có ñất sản xuất, vừa thúc ñẩy quá trình tích tụ ruộng ñất hợp lý theo tiến trình công nghiệp hoá nông nghiệp
ðể giải quyết mâu thuẫn bắt ñầu nảy sinh giữa chính sách hạn ñiền và chủ trương thúc ñẩy tích tụ ruộng ñất trong quá trình công nghiệp hóa, trong báo cáo tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá X, Thủ tướng Phan Văn Khải ñã
nêu: “Chính sách hạn ñiền cần ñược xem xét với ñiều kiện ñất ñai ở các vùng
khác nhau, không cản trở bước tiến ban ñầu sang nền nông nghiệp sản xuất lớn ðồng thời, ngăn chặn việc cưỡng ñoạt ruộng ñất của nông dân nghèo bằng các thủ ñoạn chèn ép Phát triển mạnh mẽ nền nông nghiệp hàng hoá
và các ngành nghề khác ở nông thôn ñể giúp hộ nông dân thiếu ñất lập nghiệp mới hoặc có việc làm và thu nhập, ” [5]
2.4.2 Chuyển ñổi ruộng ñất khắc phục tình trạng phân tán, manh mún ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp
2.4.2.1 Những khái niệm về manh mún ruộng ñất
Khái niệm manh mún ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp ñược hiểu trên hai khía cạnh: Một là, sự manh mún về ô thửa ñối với một ñơn vị sản xuất (thường là hộ nông dân), một hộ gia ñình có nhiều thửa ruộng với diện tích một thửa thường tương ñối nhỏ Hai là, Sự manh mún thể hiện về quy
mô ñất ñai trên một ñơn vị sản xuất, diện tích ruộng ñất quá nhỏ không tương
thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố về phương tiện sản xuất khác
Manh mún ruộng ñất là một ñặc ñiểm quan trọng trong nông nghiệp của nhiều nước, nhất là các nước ñang phát triển ở Việt Nam, manh mún ruộng ñất rất phổ biến, ñặc biệt ở miền Bắc Manh mún ñất ñai là một trong những rào cản của sự phát triển nông nghiệp nhất là sản xuất trồng trọt Cho nên rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung ñất ñai, ví
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 17
dụ như: nước Kenya, Tanzania, Rwanda, Bulgari, Albania,
ở Việt Nam, cũng ựang thực hiện chắnh sách này trong những năm gần ựây, dưới quan ựiểm kinh tế, nếu manh mún ựất ựai làm cho lao ựộng và các nguồn lực khác phải chi phắ nhiều hơn thì việc giảm mức ựộ manh mún ựất ựai sẽ tạo ựiều kiện ựể các nguồn lực này ựược sử dụng ở các ngành nghề khác có hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ựạt ựược lợi ắch khi ta giảm mức ựộ manh mún ựất ựai
2.4.2.2 Tình trạng manh mún ruộng ựất ở nước ngoài
Tình trạng manh mún ruộng ựất xảy ra ở nhiều nơi, ở Châu Á nói chung
và vùng đông Nam á nói riêng trong ựó có Việt Nam Ở đài Loan sau năm
1949, dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục ựịa ra Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc: Phân phối ựồng ựều ruộng ựất cho nông dân, ruộng ựất ựã ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện ra ựời các trang trại gia ựình quy mô nhỏ Năm 1953, hòn ựảo này ựã có ựến 679.000 trang trại, với quy mô là 1,29 ha/trang trại đến năm 1991, số trang trại ựã lên ựến 823.256 trang trại, với quy mô chỉ còn 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình CNH nông nghiệp, nông thôn sau này ựòi hỏi phải
mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ KHKT, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá ựịa vị của họ trong xã hội, nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch tụ để giải quyết tình trạng này, năm 1983 đài Loan ựã công bố Luật Phát triển nông nghiệp, trong ựó công nhận phương thức sản xuất uỷ thác của các hộ nông dân, có nghĩa là Nhà nước công nhận chuyển quyền sở hữu; ước tắnh ựã có trên 75% số trang trại
áp dụng phương thức này ựể mở rộng quy mô ruộng ựất sản xuất
đồng bằng ChaoPhraya của Thái Lan có sức ép về dân số thấp hơn Về
lý thuyết, công nghiệp sẽ rút bớt lao ựộng nông thôn ra thành thị làm cho quy
Trang 29mô ruộng ựất nông nghiệp tăng lên Tuy nhiên, ở ChaoPhraya cách ựây khoảng 120 năm, dân cư vẫn còn thưa thớt, chỉ có khoảng 300 nghìn người trên 2 triệu hecta ựất Nhưng sự xuất hiện hàng loạt ựô thị khổng lồ ở Băngkok vài chục năm gần ựây, ựã làm cho dân số vùng tăng nhanh (bình quân 3% năm) Kể từ năm 1970, ựất nông nghiệp giảm trung bình 1 %/năm Các trang trại bị chia nhỏ khiến quy mô ruộng ựất giảm dần, từ 4,8ha/hộ (năm 1950) xuống 4,5 ha/hộ (năm 1963), 4,1 ha/hộ (năm 1978) và 3,5 ha/ hộ (năm 1993) Quy mô ruộng ựất trung bình ở Thái Lan giảm còn do ruộng ựất ựược chia ựều cho con cái thừa kế và công nghệ sản xuất chậm tiến bộ Từ năm
1955 ựến năm 1975, giá nông sản (lúa) giảm khá thấp, công nghệ sản xuất
Ộbão hoàỢ không khuyến kắch tập trung ruộng ựất Trên thực tế, giá nông sản thấp và sự bần cùng hoá của nông dân luôn ựi ựôi với sự chia nhỏ quy mô sản xuất bởi vì lợi ắch ựầu tư ruộng ựất không cao (thậm chắ người dân còn chia nhỏ ruộng ựất ựể ựa dạng hoá tránh những rủi ro trong sản xuất) và người dân cũng không có ựủ vốn ựể ựầu tư mua ựất
Tỉnh Sơn đông của Trung Quốc cũng ựã thực hiện chương trình dồn ựổi ruộng ựất từ năm 1988, quy ựịnh quy mô tối ựa là 2 thửa/hộ, giúp giảm số thửa từ 7,6 thửa/hộ xuống 3,4 thửa/hộ Khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật tăng từ 6,7% ựến 15% so với trước dồn ựổi ruộng ựất Tuy nhiên, ựến năm
1998, ựa số nông dân chống ựối phong trào này vì dồn ựổi ruộng ựất không phù hợp với ựiều kiện và chiến lược phát triển nông hộ Qua kinh nghiệm này cho thấy, việc dồn ựổi ruộng ựất phải dựa trên cơ sở tự nguyện của người nông dân và quá trình ựiều chỉnh thông qua phi tập trung hoá sẽ có hiệu quả hơn là can thiệp hành chắnh của Nhà nước
Không chỉ Trung Quốc nhiều nước khác cũng nóng vội, muốn can thiệp hành chắnh một lần ựể giảm chi phắ giao dịch vì họ cho rằng nếu ựể hộ tự làm thông qua thị trường ựiều chỉnh thì chi phắ sẽ rất cao và mất nhiều thời gian Tuy nhiên, việc can thiệp hành chắnh này không bảo ựảm ựược rằng ruộng ựất
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19
sẽ không bị chia nhỏ lại sau dồn ñổi ruộng ñất (bán một phần, chia thừa kế cho con cái) với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nhưng chính phủ lại thường thiếu vốn và tốn nhiều thời gian
Ngoài ra, có một số nghiên cứu khác trong các nước phát triển về quá trình tập trung hay phân hoá quy mô nông hộ trong ñó có quy mô ruộng ñất Kinh tế quy mô trong nông nghiệp thể hiện ở 2 khía cạnh:
- Sự phù hợp giữa quy mô các nguồn lực (ñất ñai, ñàn gia súc, vốn, lao ñộng và công nghệ) và khả năng quản lý sử dụng các nguồn lực trong nông
hộ Theo khái niệm này, quy mô kinh tế ñược mở rộng nhằm hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của nông sản Các chi phí có thể giảm ñược nhờ tăng quy
mô bao gồm: chi phí quản lý nông trại, chi phí áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chi phí tư vấn ñào tạo ở Châu Âu và các nước phát triển khác, kể từ ngày sau cách mạng nông nghiệp lần thứ 2 cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ XX, một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp ñã bị loại thải, thay vào ñó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao ñộng cao, như: ở Pháp năm 1955, có xấp
xỉ 2,3 triệu nông hộ quy mô ñất 14 ha/hộ, ñến năm 1993 chỉ còn 800 nghìn hộ với quy mô 35 ha/hộ ở Mỹ năm 1950, cả nước có 5,65 triệu hộ với quy mô bình quân 86 ha/hộ, ñến năm 1992 chỉ còn 1,92 triệu hộ, quy mô 198,9 ha/hộ Tiến trình tích tụ ruộng ñất và vốn nhanh chóng của các hộ nông hộ ở Châu
Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình cơ giới hoá nông nghiệp của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2
- Sự phù hợp giữa quy mô các thửa (trong trồng trọt) và các ñàn gia súc trong quá chăn nuôi với khả năng ñầu tư thâm canh và áp dụng hiệu quả tiến
bộ KHKT Phương thức tăng quy mô ô thửa có thể hỗ trợ quá trình ñầu tư, thâm canh, cơ giới hoá, qua ñó có thể làm tăng hiệu quả sản xuất/ñơn vị diện tích Nhưng nhiều ý kiến cho rằng quá trình tập trung thâm canh trên ñây chỉ phát huy tác dụng khi sản xuất hàng hoá phát triển Nói cách khác, quy mô của các ô thửa, ñàn gia súc phụ thuộc vào quy mô sản xuất, trình ñộ sản xuất
Trang 31và khả năng ñầu tư nông hộ Trong trường hợp lao ñộng dư thừa nhiều và sản xuất còn nhiều rủi do, người nông dân nhỏ thường cho giải pháp ñầu tư vào lao ñộng hơn là vào các nguồn lực khác vì thế họ ít quan tâm ñến việc dồn ñổi ruộng ñất Quy mô sản xuất phụ thuộc vào ñặc ñiểm của mỗi loại hình nông
hộ và khả năng áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, như: quy mô sản xuất có hiệu quả hiện nay ở Pháp là từ 50 ha ñến 100 ha, nhưng ở Mỹ quy mô nông hộ từ 200 ha ñến 300 ha (do khả năng cơ giới hoá cao hơn)
Ngoài ra, cũng cần nhấn mạnh rằng trong ñiều kiện sản xuất của các nông hộ nhỏ, sự manh mún không phải lúc nào cũng gây khó khăn Trên thực
tế manh mún ruộng ñất cũng có ưu ñiểm nhất ñịnh ñối với sản xuất nhỏ như: cho phép ña dạng hoá cây trồng, giảm rủi ro sản xuất, khắc phục dư thừa lao ñộng thời vụ và khắc phục tính phi hiệu quả của thị trường lao ñộng và thị trường ñất ñai
Theo Macheal Lipton ,2002, nền nông nghiệp các nước ñang phát triển ở
Châu Á ñược ñặc trưng bởi: (1) tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp và nông thôn khá
lớn và dư thừa; (2) nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực ñặc biệt
là lúa nước dựa chủ yếu vào ñầu tư lao ñộng của nông hộ quy mô nhỏ; (3) sự tăng trưởng của khu vực nông nghiệp có tính chất quyết ñịnh ñến tăng trưởng kinh tế
ðể xoá ñói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ñộng nông thôn Thành quả của những cuộc ñổi mới quản lý ruộng ñất thời gian qua ñã mang lại công ăn việc làm và tạo ñiều kiện cho các nông hộ nhỏ phát triển kinh tế những nước nghèo Chính vì thế, việc tập trung ruộng ñất, phát triển trang trại quy mô lớn và tăng cường cơ giới hoá không hợp lý có nguy cơ làm tăng thất nghiệp nông thôn, khiến cho thu nhập nông hộ nhỏ tăng chậm Một bộ phận lao ñộng nông nghiệp dư thừa ñã chuyển vào thành phố nhưng khó phát triển và trở thành người nghèo ñô thị, như vậy hiện tượng người nghèo chỉ chuyển từ khu vực này sang khu vực khác
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21
2.4.2.3 Tình trạng manh mún ruộng ñất ở Việt Nam
Việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình và cá nhân sử dụng vào mục
ñích sản xuất nông nghiệp theo Nghị ñịnh 64/Nð-CP ñược quy ñịnh như sau:
Toàn bộ ñất nông nghiệp ñang ñược sử dụng thì giao hết cho hộ gia ñình
và cá nhân sản xuất nông nghiệp, trừ ñất ñã giao cho các tổ chức, ñất dùng cho nhu cầu công ích của xã (quỹ ñất 5%) Qua báo cáo thực hiện Nghị ñịnh
64 của các tỉnh, tính bình quân mức ñất nông nghiệp giao cho các khẩu như sau: Dưới 200m2 chiếm 2 - 3% số khẩu, từ 200 - 400m2 chiếm 8 - 10%, từ
400 - 600m2 chiếm 25 - 30%, từ 600 - 800m2 chiếm 50%, từ 800 - 1000m2chiếm 10 - 12%, còn lại là ñược giao trên 1000m2 Vì vậy, tình trạng manh mún ruộng ñất diễn ra khá phổ biến, ñặc biệt là ở các tỉnh Trung du miền núi Bắc bộ Trên thực tế, khái niệm manh mún ruộng ñất xuất hiện từ khi chia ruộng cho hộ nông dân theo Nghị ñịnh 64 năm 1993 của Chính phủ Theo số liệu tổng hợp của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, cả nước có khoảng
75 triệu thửa ñất, bình quân mỗi hộ có khoảng 0,25 - 0,5 ha ñất nông nghiệp, với con số bình quân 6,8 thửa ñất/hộ; khu vực có mức ñộ manh mún nhiều nhất là Trung du miền núi phía Bắc
Bảng 2.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất của các vùng ở Việt Nam
Trung bình Cá biệt ðất lúa ðất rau
1 Trung du miền núi Bắc Bộ 10 - 20 50 150 - 300 100 - 150
2 ðồng bằng Sông Hồng 7 25 300 - 400 100 - 150
3 Duyên hải Bắc Trung Bộ 7 - 10 30 300 - 500 200 - 300
4 Duyên hải Nam Trung Bộ 5 - 10 30 300 - 1000 200 - 1000
5 Tây Nguyên 5 25 200 - 500 1000 - 5000
7 ðồng bằng sông Cửu Long 3 10 3000 - 5000 500 - 1000
Nguồn: Tổng cục ðịa chính năm 1998 [11]
Trang 33Ở ðồng bằng sông Hồng sự manh mún ruộng ñất là một hiện tượng mang tính lịch sử Hiện nay sự manh mún ruộng ñất cấp nông hộ ở ðồng bằng sông Hồng thể hiện ở các ñặc ñiểm: Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao ñộng rất thấp (chỉ khoảng 0,25 ha/hộ) Số lượng các hộ có diện tích từ 1 ha trở lên không ñáng kể (chưa ñầy 15%), ña số có diện tích nhỏ hơn 0,50 ha Bình quân diện tích ñất canh tác trên hộ và trên khẩu có xu thế giảm
do mất ñất nông nghiệp và sự gia tăng của dân số nông thôn
Mức ñộ manh mún ruộng ñất thuộc một số tỉnh ðồng bằng sông Hồng cũng rất khác nhau, các tỉnh ñông dân, diện tích ñất nông nghiệp ít thì mức ñộ manh mún càng cao và ñây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng các loại cây trồng Tình trạng manh mún ruộng ñất ở ðồng bằng sông Hồng ñược thể hiện ở những ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất: Sự manh mún ruộng ñất không có mối quan hệ nào với mật
ñộ dân số Nói cách khác, không phải ở ñâu ñông dân thì ở ñó ruộng ñất manh mún ruộng ñất lớn
Thứ hai: Sự manh mún ruộng ñất thể hiện sự khác biệt giữa các vùng
Dường như ở thượng ñồng bằng, ñất ñai bị xé nhỏ hơn so với các vùng hạ ñồng bằng, hoặc càng ra gần biển, các ô thửa của ruộng càng lớn hơn
Thứ ba: Ngay trong vùng, hiện tượng manh mún cũng không giống
nhau; ñất trũng ngập nước thường xuyên hay các ruộng ngoài ñê, ô thửa ít bị
xé nhỏ hơn là ruộng ñất cao ñược ñê che chắn [11]
2.4.2.4 Tình trạng manh mún ruộng ñất ở tỉnh Bắc Ninh
Tại tỉnh Hà Bắc (cũ), nay là tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang, việc giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh, lâu dài cho hộ nông dân ñược thực hiện từ năm 1992 theo tinh thần Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 28/3/1988 của Bộ chính trị (khóa VI), về ñổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý HTX nông nghiệp Thông báo Kết luận số: 29-TB/TU ngày 27/2/1992, của hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh Hà Bắc và Hướng dẫn số: 28/HD-GR ngày 18/01/1992 của Sở
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 23
nông nghiệp tỉnh Hà Bắc, về việc giao ruộng ổn ñịnh lâu dài và cấp giấy chứng nhận QSDð cho hộ nông dân Toàn tỉnh Bắc Ninh ñă giao 43.073 ha ñất canh tác cho 177.169 hộ nông dân Bình quân số thửa/ hộ từ 10 - 11 thửa,
cá biệt có nơi tới 17 thửa/hộ, trung bình mỗi thửa chỉ trên dưới 200 m2, cá biệt
có thửa ñất chỉ có vài chục mét vuông Do tiến ñộ giao ñất nông nghiệp cho các hộ nông dân theo tinh thần Nghị quyết 10-NQ/TW diễn ra khá nhanh, ñến hết năm 1993, ñã cơ bản hoàn thành trên ñịa bàn toàn tỉnh ðất ñược giao phân tán tại nhiều xứ ñồng khác nhau, số lượng thửa ñất của một hộ còn quá lớn, nhiều xứ ñồng diện tích của một thửa còn quá nhỏ Ngoài ra, quỹ ñất công ích không tập trung, nhiều nơi chỉ có trên sổ sách, còn trên thực ñịa nằm lẫn trong diện tích giao ổn ñịnh, lâu dài của hộ nông dân Nhưng xét về quy
mô diện tích trung bình của một hộ và diện tích/ thửa ñất so với cả nước, thì ruộng ñất của tỉnh Bắc Ninh manh mún hơn nhiều [12]
2.4.2.5 Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất
Nguyên nhân ñầu tiên, quan trọng nhất dẫn ñến tình trạng manh mún
ruộng ñất là sự phức tạp của ñịa hình ñất ñai ở mỗi ñịa phương, hầu như trong mỗi xã ñều có 3 loại ñất: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp
Nguyên nhân thứ hai, của tình trạng này là do cách tư duy lệch lạc về
“công bằng xã hội”, mà thực chất là do ảnh hưởng của tư tưởng tiểu nông
“bình quân chủ nghĩa”, do ñó ruộng ñất ñược xé nhỏ và phân ñều cho các hộ
Nguyên nhân thứ ba, là chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho tất cả con
cái Ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi ra ở riêng, vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ
Nguyên nhân thứ tư, là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy
mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là những thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất
Nguyên nhân thứ năm, là quan ñiểm muốn bảo vệ sự công bằng giữa các
Trang 35hộ dân ñược chia ruộng và các lý do sau ñây khiến ña số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là:
- Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần - ruộng xa, ruộng tốt - ruộng xấu, ruộng cao - ruộng thấp, thuận lợi - khó khăn, có như vậy mới thể hiện tính công bằng xã hội
- ðộ phì tự nhiên của ñất ở các khu khác nhau phải chia ñều cho các hộ
- Do hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng ñất khác nhau nên phải chia ñều ñất cho các hộ
- Các chân ñất thường không an toàn do các vấn ñề như: úng, hạn, chua, do ñó việc chia ñều rủi ro cho các hộ là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng
2.4.2.6 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ñất ñối với sản xuất nông nghiệp và quản lý ñất ñai
Tình trạng manh mún ruộng ñất ñã gây không ít khó khăn cho người nông dân và các nhà quản lý, chỉ ñạo sản xuất Cho ñến nay ñã có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn ñề dồn ñổi ruộng ñất từ thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn Các nghiên cứu ñều chỉ ra những tác ñộng tiêu cực của sự manh mún ruộng ñất Có thể khái quát những ảnh hưởng bất lợi như sau:
- Quy mô ruộng ñất gây nhiều khó khăn cho quá trình sản xuất, phát triển cơ giới hoá nông nghiệp, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, thực hành thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá
- Gây lãng phí diện tích canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, tính trung bình phải mất từ 3 - 5% diện tích ñất canh tác dùng ñể làm bờ vùng, bờ thửa
- Gây cản trở cho quy hoạch giao thông, thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng khác phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý ñất ñai, hoàn thiện hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
- Tình trạng manh mún ruộng ñất ñã hạn chế việc thực hiện các quyền sử
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25
dụng ñất của hộ nông dân (chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, ) Vì vậy, cũng cản trở quá trình tích tụ và tập trung ruộng ñất ñể thực hiện mục tiêu CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn
2.5 Thực tiễn của dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp
Việt Nam bắt ñầu con ñường ñổi mới kinh tế từ ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI Mục tiêu của chính sách ñổi mới là chuyển nền kinh tế Việt Nam
từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị là bước ngoặt cơ bản Nội dung chính của chính sách này là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào
và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai)
và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp Cũng theo chính sách này, nông dân ñược giao ñất nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra, các chỉ tiêu trong hợp ñồng chỉ ñược ổn ñịnh trong 5 năm Hơn nữa, hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là sở hữu tư nhân
Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời gian giao ñất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá ðiều này dẫn ñến người nông dân ít có ñộng cơ ñầu
tư dài hạn trên những thửa ruộng ñược giao Sau khi Luật ðất ñai năm 1993
ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo Luật này nông dân ñược giao ñất ổn ñịnh lâu dài và ñược giao các quyền sử dụng ñất như: Quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp [1]
Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng, nên ñất ñai ñược chia bình quân theo ñịnh suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu) Ngoài ra, những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất như: các hộ gia ñình thuộc diện chính sách, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng, (ñất cây hàng
Trang 37năm ñược chia thành 6 hạng) Do ñó, ñể duy trì nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau, ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do trong quá trình giao ñất nông nghiệp mang nặng tư tưởng lấy "công bằng xã hội" ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân một hộ vùng ñồng bằng sông Hồng có khoảng 7 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc, con số này còn cao hơn từ 10 - 20 thửa Số liệu ñiều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên cho thấy sau khi giao ñất năm 1993, trung bình một hộ có 7,6 thửa Vào năm 1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng cho nhau ñể tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh trên miền Bắc, ñặc biệt là vùng ðồng bằng sông Hồng ñã thành lập các Hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác “Dồn ñiền ñổi thửa” Theo báo cáo trên toàn quốc khoảng 700 xã ở 20 tỉnh ñã và ñang thực hiện công tác chuyển ñổi ruộng ñất, tuy nhiên tiến trình vẫn còn rất chậm Trên thực tế ở những vùng này ñất ñai ñược chia lại cho các hộ nông dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng [9]
Ở tỉnh Bắc ninh, thực hiện Quyết ñịnh số: 162/2009/Qð-UBND, về việc
phê duyệt ðề án "Dồn ñiền ñổi thửa" ñất nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Ninh giai ñoạn 2009 - 2011 Chỉ trong 2 năm tổ chức thực hiện, hết năm 2010
ñã có 82/125 xã, phường cơ bản hoàn thành công tác dồn ñiền ñổi thửa, số thửa/hộ nông dân ñã giảm 55% so với trước dồn ñiền ñổi thửa, trung bình số thửa của một hộ ñã giảm từ 10 - 11 thửa/hộ xuống còn từ 2 - 6 thửa Sau dồn ñiền ñổi thửa các vùng chuyên canh lớn ñược hình thành, là ñiều kiện tiền ñề cho phong trào thi ñua làm giầu trong nông nghiệp và phong trào xây dựng cánh ñồng 80 triệu ñồng/ha/năm, hộ thu nhập 80 triệu ñồng/ha/năm, nhằm từng bước chuyển ñổi nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa và thực hiện sự nghiệp CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn trên ñịa bàn toàn tỉnh [18]
Trang 38Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 27
3 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Pham vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: đề tài nghiên cứu quá trình tổ chức thực hiện,
kết quả ựạt ựược trong công tác ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp sau khi thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa trên ựịa bàn huyện Gia Bình
- Phạm vi về thời gian: đề tài nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý và
sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Gia Bình, từ khi thực hiện Nghị ựịnh 64/Nđ-CP ngày 27/9/1993 của Chắnh phủ ựến nay
- Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu trên ựịa bàn huyện Gia Bình
và ựi sâu vào 3 xã ựiển hình ựại diện cho 3 vùng ựịa lý
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Tìm hiểu Chắnh sách của đảng và Nhà nước trong công tác ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựất sản xuất nông nghiệp, ựã tác ựộng ựến công tác quản lý và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Gia Bình
3.2.1.1 Tìm hiểu thực trạng công tác ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Gia Bình, bao gồm:
- Thực trạng manh mún ruộng ựất trước dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Gia Bình;
- Tìm hiểu phương án dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Gia Bình;
- Qúa trình tổ chức thực hiện dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Gia Bình;
- Kết quả của việc thực hiện Chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu
3.2.1.2 đánh giá tác ựộng của Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựến công tác quản lý ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Gia Bình
Trang 393.2.1.3 đánh giá tác ựộng của Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựến hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp, của các hộ nông dân trên ựịa bàn nghiên cứu, bao gồm:
- Sự thay ựổi cơ cấu sử dụng ựất nông nghiệp của hộ nông dân;
- Khả năng ựầu tư cho sản xuất của hộ nông dân;
- Khả năng phát huy cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
Việc ựánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựất nông nghiệp của các hộ nông dân, trên cơ sở các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế như: tổng thu nhập, tổng chi phắ, lợi nhuận, năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi, của các loại hình
sử dụng ựất ựặc trưng trên ựịa bàn nghiên cứu
3.2.2 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu, góp phần thực hiện mục tiêu CNH - HđH nông nghiệp, nông thôn trên ựịa bàn huyện Gia Bình
3.3 Phương pháp nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện Gia Bình, căn
cứ vào ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của huyện, phương pháp nghiên cứu chia thành 3 vùng sinh thái và nghiên cứu sâu ở 3 xã ựại diện cho mỗi vùng
3.3.1 Chọn 3 xã nghiên cứu ựại diện
- Xã đại Bái ựại diện cho vùng I: Gồm 4 xã: đại Bái, đông Cứu, Lãng
Ngâm và Giang Sơn Diện tắch tự nhiên toàn vùng là 2669,98 ha - chiếm 24,77% tổng diện tắch tự nhiên toàn huyện; diện tắch ựất nông nghiệp của vùng là 1711,58 ha - chiếm 26,43% diện tắch ựất nông nghiệp toàn huyện đại diện cho các xã có nhiều nghề phụ như: ựúc ựồng, nhôm, may gia công, khâu nón, Nằm ở phắa Tây của huyện, có ựịa hình phức tạp, cao, vàn cao, vàn
- Xã Nhân Thắng ựại diện cho vùng II: Gồm 5 xã: Nhân Thắng, Bình
Dương, Xuân Lai, Quỳnh Phú và Thị trấn Gia Bình Diện tắch tự nhiên toàn