Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện chưa cao, các loại hình sản xuất tại Phú Xuyên phần lớn còn mang tắnh tự phát theo phương thức sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
PHAN THỊ HẢI
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC
VỤ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT TẠI HUYỆN PHÚ XUYÊN –
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
PHAN THỊ HẢI
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC
VỤ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT TẠI HUYỆN PHÚ XUYÊN –
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS đào Châu Thu ựã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý ựào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ựề tài
Tôi xin trân trọng cám ơn Uỷ ban nhân dân huyện Phú Xuyên, tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn, cấp uỷ, chắnh quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện Phú Xuyên ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài trên ựịa bàn
Tôi xin cám ơn ựến gia ựình, người thân và bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Phan Thị Hải
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC ẢNH ix
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích, yêu cầu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp và sử dụng ñất bền vững 4
1.1.1 ðất nông nghiệp và vai trò của ñất nông nghiệp 4
1.1.2 Sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 7
1.1.3 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp 11
1.1.4 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 12
1.2 Những vấn ñề cơ bản về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 15
1.2.1 Quan ñiểm về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 15
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 21
1.3 Một số hướng nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng ñất theo quan ñiểm bền vững trên thế giới và Việt Nam 23
1.3.1 Những nghiên cứu về sử dụng ñất nông nghiệp bền vững trên thế giới 23
1.3.2 Những nghiên cứu về sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam 25
CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu 28
Trang 62.2 Nội dung nghiên cứu 28
2.2.1 điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ựến sử dụng ựất và sản xuất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 28
2.2.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 29
2.2.3 điều tra, mô tả, lựa chọn các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp của huyện 29 2.2.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 29
2.2.5 đề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp bền vững và các giải pháp thực hiện 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu thứ cấp 30
2.3.2 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu sơ cấp 30
2.3.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 30
2.3.4 Phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất 30
2.3.5 Phương pháp bản ựồ 31
2.3.6 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện 32
3.1.1 điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.1.3 Tình hình quản lắ ựất ựai của huyện 44
3.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội 50
3.2 Xác ựịnh, mô tả và ựánh giá các LUT hiện tại 52
3.2.1 Phân vùng sản xuất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 52
3.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu 53
3.2.4 Các loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn nghiên cứu 61
3.3 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 66
3.3.1 đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT trồng trọt 66
3.3.2 đánh giá hiệu quả của LUT trang trại chăn nuôi và kết hợp VAC 70
3.3.3 Hiệu quả xã hội 71
Trang 73.3.3 Hiệu quả môi trường 75
3.3.5 Lựa chọn loại hình sử dụng ñất bền vững trên ñịa bàn huyện 78
3.4 ðề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp bền vững ở Phú Xuyên 79
3.4.1 Phương hướng mục tiêu phát triển nông nghiệp ở Phú Xuyên 79
3.4.2 ðề xuất các loại hình sử dụng ñất bền vững trên ñịa bàn huyện 81
3.5 Một số giải pháp ñề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả bền vững trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 83
3.5.1 Biện pháp cải tạo ñất, thủy lợi và môi trường 83
3.5.2 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 85
3.5.3 Biện pháp khuyến nông và áp dụng khoa học công nghệ 86
3.5.4 Giải pháp tín dụng Error! Bookmark not defined 3.4.5 Các giải pháp về chính sánh Error! Bookmark not defined 3.4.6 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 ðề nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 93
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH – HðH : Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
FAO : Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ựất huyện Phú Xuyên năm 2012 47
Bảng 3.2: Tình hình biến ựộng ựất ựai trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên 49
Bảng 3.3: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi 58
Bảng 3.4: Hiện trạng nuôi trồng thủy sản 60
Bảng 3.5: Hiện trạng các loại hình sử dụng ựất chắnh của huyện Phú Xuyên 62
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ựất ở tiểu vùng 1 67
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ựất ở tiểu vùng 2 68
Bảng 3.8: đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT trang trại 71
Bảng 3.9: Mức ựầu tư lao ựộng và thu nhập trên ngày công lao ựộng ở tiểu vùng 1 73
Bảng 3.10: đánh giá khả năng sử dụng bền vững các loại hình sử dụng ựất 78
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 1.1: Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp khu vực Asean năm 2003 (ðơn vị: ha/người) 8 Biểu ñồ 1.2: Bình quân diện tích ñất trồng trọt và cho thu hoạch thường xuyên/dân số nông nghiệp khu vực Asean năm 2003 (ðơn vị: ha/người) 9 Biểu ñồ 3.1: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2005-2012 38 Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu sử dụng ñất huyện Phú Xuyên năm 2012 46
Trang 11DANH MỤC ẢNH
Hình 3.1: Cánh ñồng lúa ở xã Tri Trung 54
Hình 3.2: Cánh ñồng trồng rau cần xã Khai Thái 55
Hình 3.3: Cánh ñồng rau ở xã Hồng Thái 55
Hình 3.4: Cánh ñồng lạc ở xã Nam Phong 56
Hình 3.5: Cánh ñồng ngô ở xã Bạch Hạ 56
Hình 3.6: Vườn cây lâu năm ở xã Quang Trung 57
Hình 3.7: Trang trại chăn nuôi ở xã Phúc Tiến 57
Hình 3.8: Trang trại chăn nuôi ở xã Văn Hoàng 59
Hình 3.9: Nuôi trồng thủy sản ở xã Văn Hoàng 59
Hình 3.10: Nuôi ba ba ở xã Khai Thái 60
Trang 12MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai, ñặc biệt là ñất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Trong khi, xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những ñòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp; các nhu cầu văn hoá, xã hội, nhu cầu về ñất cho xây dựng v.v Cùng với sự vận ñộng và phát triển, con người ngày càng
“vắt kiệt” nguồn tài nguyên quý giá này ñể phục vụ cho lợi ích của mình Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu Mục ñích của việc sử dụng ñất là làm thế nào ñể khai thác nguồn tài nguyên có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, ñảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn ñấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững
Phú Xuyên là một huyện phía Nam của Thành phố Hà Nội với vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội Và ñặc biệt,
từ khi sáp nhập vào Hà Nội và có quy hoạch xây dựng ñô thị vệ tinh của Thành phố trên ñịa bàn huyện thì một diện tích không nhỏ ñất nông nghiệp ñã ñược chuyển sang ñất phi nông nghiệp Vấn ñề ñặt ra là phải xác ñịnh ñược hướng sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả, ñồng thời ñịnh hướng sử dụng ñất ñai bền vững cho huyện là vấn ñề hết sức cần thiết
Phú Xuyên là một huyện có ñịa hình thấp trũng, sản xuất truyền thống ở ñây chủ yếu là 2 vụ lúa, một phần diện tích ñất cao có thể trồng một số loại rau, màu (ngô, lạc, ñỗ tương, khoai lang, rau các loại ) Những diện tích thấp trũng chủ yếu ñược sử dụng ñể nuôi trồng thủy sản kết hợp với chăn nuôi thủy cầm Sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện
Trang 13Trong thời gian qua việc chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất nông nghiệp sang các mục ựắch khác của huyện diễn ra mạnh mẽ, thiếu kiểm soát, không theo quy hoạch làm ựất sản xuất nông nghiệp liên tục giảm Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện chưa cao, các loại hình sản xuất tại Phú Xuyên phần lớn còn mang tắnh tự phát theo phương thức sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa tương xứng với tiềm năng ựất ựai của huyện, thiếu tắnh bền vững do môi trường ựất, nước bị ảnh hưởng của quá trình chuyển ựổi sản xuất và quá trình ựô thị hóa
Những thách thức, tồn tại nêu trên ựã ựặt ra vấn ựề cần xây dựng cơ chế, chắnh sách nhằm quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ ựất nông nghiệp của huyện theo quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững
Xuất phát từ những yêu cầu trên, ựược sự phân công của khoa Tài nguyên
và Môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và sự hướng dẫn của
PGS.TS đào Châu Thu tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: "đánh giá hiệu quả sử
dụng ựất nông nghiệp phục vụ ựịnh hướng sử dụng ựất tại huyện Phú Xuyên
- Nắm vững ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện
- điều tra, ựánh giá các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp của huyện
Trang 14- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp bền vững dựa trên các tiêu chắ
sử dụng ựất bền vững (kinh tế - xã hội - môi trường)
- định hướng sử dụng ựất nông nghiệp phải có tắnh khả thi
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp và sử dụng ñất bền vững
1.1.1 ðất nông nghiệp và vai trò của ñất nông nghiệp
1.1.1.1 ðất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho nhân loại, con người sinh ra trên ñất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm của ñất Học giả người Nga, Docutraiep cho rằng “ðất là vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả của quá trình hoạt ñộng tổng hợp của các yếu tố hình thành bao gồm: ñá, thực vật, ñộng vật, khí hậu, ñịa hình, thời gian” Tuy vậy, khái niệm này chưa ñề cập tới sự tác ñộng của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, do ñó sau này một số học giả khác ñã bổ sung các yếu tố như nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh khái niệm nêu trên Học giả người Anh, Wiliam ñã ñưa thêm khái niệm về ñất như “ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” Bàn về vấn ñề này, C.Mác ñã viết: “ðất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp”, “ðiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” Trong phạm vi nghiên cứu
về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất (FAO, 1990)
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng
“ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” (Viện Thổ nhưỡng nông hóa, 1999) và ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
Trang 16khoáng sản trong lòng ñất, ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại ” (Viện thổ nhưỡng nông hóa, 1999)
Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Khi nói ñất nông nghiệp người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác nhau của các ngành Trong trường hợp ñó, ñất ñai ñược sử dụng chủ yếu cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mới ñược coi là ñất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại ñất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục ñích nào là chính)
Tuy nhiên, ñể sử dụng ñầy ñủ hợp lý ñất, trên thực tế người ta coi ñất ñai
có thể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà không cần có ñầu tư lớn nào cả Vì vậy, Luật ñất ñai năm 2003 nêu rõ: “ðất nông nghiệp là ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm ñất sản xuất nông nghiệp, ñất sản xuất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác”
1.1.1.2 Vai trò cuả ñất nông nghiệp
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, ñóng vai trò quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền ñề cho mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của ñất ñối với mỗi ngành sản xuất có tầm quan trọng khác nhau C.Mác ñã nhấn mạnh “Lao ñộng chỉ là cha của cải vật chất, còn ñất là mẹ” Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật”, Luật ñất ñai 2003 khẳng ñịnh “ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân
Trang 17cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng” Trong sản xuất nông lâm nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt không thể thay thế, với những ñặc ñiểm:
- ðất ñai ñược coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm nghiệp, bởi vì nó vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá trình sản xuất ðất ñai là ñối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm
- ðất ñai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của ñất ñai ngày càng tăng lên ðiều này ñòi hỏi trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người
- ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt ñịa cầu (Lê Hồng Sơn, 1996) ðặc ñiểm này ảnh hưởng ñến khả năng mở rộng quy mô sản xuất nông - lâm nghiệp và sức ép về lao ñộng và việc làm, do nhu cầu nông sản ngày càng tăng trong khi diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Việc khai khẩn ñất hoang hóa ñưa vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñã làm cho quỹ ñất nông nghiệp tăng lên ðây là xu hướng vận ñộng cần khuyến khích
- ðất ñai có vị trí cố ñịnh và chất lượng không ñồng ñều giữa các vùng, các miền (Smith, 1993) Mỗi vùng ñất luôn gắn với các ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước,…) ñiều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường,…) và có chất lượng ñất khác nhau Do vậy, việc sử dụng ñất ñai phải gắn liền với việc xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp ñể nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc ñiều kiện của từng vùng lãnh thổ
- ðất ñai ñược coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất ñịnh do pháp luật của mỗi nước qui ñịnh: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích tụ
và chuyển hướng sử dụng ñất từ ñó phát huy ñược hiệu quả nếu biết sử dụng ñầy
ñủ và hợp lý
Trang 18Như vậy, ñất ñai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình sản xuất nông nghiệp Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học ñều ñược xây dựng trên nền tảng cơ bản ñó là ñất và sử dụng ñất, ñặc biệt là ñất nông lâm nghiệp Vì vậy, sử dụng ñất hợp lý, có hiệu quả là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
1.1.2 Sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.2.1 Sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích ñất tự nhiên là 148 triệu km2 Những loại ñất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% Những loại ñất quá xấu chiếm tới 40,5% Diện tích ñất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên ðất ñai thế giới phân bố không ñều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, Châu ðại Dương chiếm 6%) (Hoàng Văn Thông, 1992) Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản ñối với loài người (Vũ Năng Dũng, 2004) Nhu cầu của con người ngày càng tăng ñã gây sức ép nặng nề lên ñất, ñặc biệt là ñất nông nghiệp ðất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng nông sản
Ngày nay, thoái hoá ñất và hoang mạc hoá là một trong những vấn ñề môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia ñang phải ñối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực ðất khô cằn có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt Trái ñất ðối với hầu hết các
cư dân ở các vùng ñất khô cằn, cuộc sống của họ rất khó khăn và tương lai thường bất ổn, với mức sống cùng cực về các mặt kinh tế - xã hội và sinh thái Trên toàn thế giới, ñói nghèo, quản lý ñất ñai không bền vững và biến ñổi khí hậu ñang biến các vùng ñất khô cằn thành sa mạc và ngược lại, hoang mạc hoá ñang làm trầm trọng thêm và dẫn ñến ñói nghèo Theo ước tính, có khoảng 10 -
Trang 1920% diện tích ñất khô cằn ñã bị thoái hoá (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thế giới chung tay khắc phục tình trạng ñất khô cằn) ðiều này ñã gây ảnh hưởng lớn ñến sản xuất nông nghiệp trên ñất Chương trình môi trường Liên hợp quốc ước tính, hàng năm có thêm khoảng 20 triệu ha ñất nông nghiệp bị suy thoái quá mức không sản xuất ñược hoặc bị lấy ñể mở mang ñô thị gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp ước tính tới 42 tỷ USD (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thế giới với vấn ñề sa mạc và hoang mạc hóa) Hơn 3 thập kỉ qua, nhu cầu tăng sản lượng nông nghiệp cao hơn nhằm ñáp ứng tỷ lệ dân số thế giới tăng ñã gây áp lực ñối với tài nguyên ñất So với những năm 1970 của thế kỷ trước thì ñến nay
ñã tăng thêm 2,2 tỷ người cần ñược cung cấp lương thực (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thế giới với vấn ñề sa mạc và hoang mạc hóa) Hiện nay, hoang mạc hoá diễn ra trên 30% diện tích ñất tưới tiêu nhân tạo, 47% diện tích ñất nông nghiệp ñược tưới từ nước mưa tự nhiên và 73% diện tích ñất chăn thả gia súc Hàng năm ước tính có từ 1,5 - 2,5 triệu ha ñất ñược tưới nhân tạo; 3,5 - 4 triệu
ha ñất nông nghiệp nước mưa tự nhiên và khoảng 35 triệu ha ñất chăn thả gia súc mất toàn bộ hay một phần năng suất do suy thoái ñất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thế giới với vấn ñề sa mạc và hoang mạc hóa)
11,5
0,54 0,49 0,44
2,1 0,33 0,41 0,4 0,65 0,18 0,360
Mya
nmar
Philipin
Sin
gapore
Biểu ñồ 1.1: Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp
khu vực Asean năm 2003 (ðơn vị: ha/người) Nguồn: Nông nghiệp Việt Nam trong ASEAN (www.ipsard.gov.vn)
Trang 200,38 0,4 0,24
2,03
0,32 0,36 0,4 0,61 0,17 0,160
Mya
nmarP lipin
Sin
gapore
(Nguồn: Nông nghiệp Việt Nam trong ASEAN (www.ipsard.gov.vn)
ðối với các nước có dân số ñông như Trung Quốc, Ấn ðộ, Pakistan, Bangladesh sự suy thoái ñất ở, ñất rừng ñã tác ñộng ñáng kể tới nông nghiệp ðối với các nước như Campuchia, Lào nạn phá rừng làm củi ñun, làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ, chế biến các sản phẩm từ gỗ phục vụ cho cuộc sống của cư dân ñã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng vốn phong phú (Bộ Xây dựng, ðừng
từ bỏ các vùng ñất khô cằn)
Hàng năm, trên toàn thế giới có khoảng 11 - 13 triệu ha rừng bị chặt phá làm ảnh hưởng ñến ñất (Bộ Xây dựng, ðừng từ bỏ các vùng ñất khô cằn) Như vậy, các vấn ñề về ñất ñang ảnh hưởng sâu sắc ñến sử dụng ñất nông nghiệp Việc sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả trở nên rất cần thiết khi dân số và nhu cầu của con người ngày càng tăng Với một diện tích ñất nông nghiệp hạn hẹp
và có nguy cơ ngày càng giảm thì việc ñịnh hướng cho phát triển nông nghiệp
và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất luôn là mối quan tâm của mỗi quốc gia Sử dụng ñất ñai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất ñể có thể phát triển nền kinh tế quốc dân một cách nhanh chóng và bền vững
Trang 211.1.2.2 Sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo số liệu kiểm kê ñất ñai năm 2010, ở nước ta, trong tổng số 33,1 triệu hecta diện tích tự nhiên, có 26,23 triệu hecta ñất nông nghiệp (ñất sản xuất nông nghiệp 10,13 triệu ha) (Tổng cục kiểm kê Việt Nam) Ở vùng ñồng bằng (như ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long), cơ cấu diện tích ñất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao Nhưng ngược lại, ở vùng ñồi núi (như trung du miền núi phía Bắc hay duyên hải miền Trung) thì ñất nông nghiệp thường chiếm tỷ lệ thấp
Hiện nay, nhìn chung, việc sử dụng ñất nông nghiệp của cả nước ñang phát triển mạnh Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao ñược ñưa vào sản xuất mang lại lợi ích kinh tế cho người nông dân Tuy nhiên, cùng với những kết quả ñã ñạt ñược, việc sử dụng ñất nông nghiệp của ta còn một số vấn ñề cần giải quyết như sau:
Việt Nam với khoảng 3/4 diện tích ñất ñai tự nhiên thuộc về miền núi và trung du, có ñịa hình phức tạp nên tài nguyên ñất rất ña dạng và phong phú Tuy nhiên, với số dân khoảng 90 triệu người thì nước ta ñã trở thành quốc gia khan hiếm ñất trên thế giới Nếu tính bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người thì Việt Nam là một trong những nước thấp nhất Diện tích canh tác nông nghiệp của Việt Nam vào loại thấp nhất trong khu vực Asean
Tuy ñất ñã chật nhưng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam ñến
nay rất thấp và thấp hơn so với các nước trong khu vực
ðất nông nghiệp ngày càng bị thoái hóa, ô nhiễm và chuyển ñổi sang các mục ñích sử dụng khác ðặc biệt, trong nhiều năm qua do nhận thức và hiểu biết
về ñất ñai của người dân còn hạn chế nên ñất ñã bị lạm dụng và khai thác không hợp lý dẫn ñến nhiều diện tích ñất bị thoái hóa, hoang mạc hóa, làm mất ñi từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản xuất của ñất Biểu hiện rõ nhất là hiện tượng giảm sút hàm lượng chất hữu cơ trong ñất cùng với sự mất mát nhanh chóng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng ở dạng vô cơ (Hội bảo vệ tài nguyên và
Trang 22môi trường Việt Nam, Sau nửa thế kỷ ựất Việt Nam ựã thoái hóa như thế nào) Hiện nay, nước ta ựang ựẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ựại hóa ựất nước, quá trình ựô thị hóa ựã gây sức ép nặng nề lên ựất, ựặc biệt là ựất nông nghiệp Muốn cho nông dân và nông nghiệp nước ta phát triển ựược trong thời kỳ công nghiệp hoá, chúng ta phải tránh ựể mất ựất nông nghiệp Tuy nhiên, hiện nay, quá trình mất ựất nông nghiệp ựang diễn ra rất nhanh Nhiều cánh ựồng màu
mỡ nhất ựã và ựang bị biến mất, mà diện tắch ựất khai hoang thêm chưa chắc ựã
bù ựược diện tắch ựã bị mất ựi (đào Thế Tuấn, 2007)
Theo những ựiều tra gần ựây nhất, diện tắch ựất trồng trọt cho nông nghiệp ngày càng giảm, mỗi năm chuyển khoảng 200 nghìn ha ựất nông nghiệp sang phi nông nghiệp Vì thế, thời gian nông nhàn ngày càng tăng, tạo sức ép gay gắt
về việc làm, thu nhập ở khu vực nông thôn (Bộ Công nghiệp, Phát triển công nghiệp nông thôn) Sự suy giảm diện tắch ựất nông nghiệp ựã ảnh hưởng tới xã hội và việc làm của không ắt hộ nông dân, ựẩy hàng vạn lao ựộng nông nghiệp vào tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm
đất ựai vùng ven sông lớn, ven biển, tại nhiều nơi ở miền núi có những trường hợp ựã không kịp thời có chắnh sách giải quyết sớm, gây nên tình trạng
Ộvô chủỢ và Ộlắm chủỢ hoặc tranh chấp có hại cho sản xuất, ảnh hưởng ựến ựoàn kết nông thôn Việc sử dụng quỹ ựất công ở nhiều nơi chưa có sự quản lý tốt, vừa tạm bợ, vừa máy móc, kết quả sinh lợi kém, không thống nhất quy mô ựất cũng ựang gây ra nhiều tiêu cực trong quản lý và sử dụng Mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng ựất là sử dụng một cách khoa học và hợp lý (Vũ Thị Phương Thụy và đỗ Văn Viện, 1996) Vì vậy, vấn ựề sử dụng quỹ ựất nông nghiệp hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trở thành một trong những mục tiêu bao trùm nhất của xã hội
1.1.3 Nguyên tắc sử dụng ựất nông nghiệp
- đất nông nghiệp phải ựược sử dụng ựầy ựủ, hợp lý điều này có nghĩa là toàn bộ diện tắch ựất cần ựược sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trắ cơ cấu cây
Trang 23trồng, vật nuôi phù hợp với ựặc ựiểm của từng loại ựất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi ựồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao ựộ phì của ựất
- đất nông nghiệp phải ựược sử dụng ựạt hiệu quả cao đây là kết quả của việc sử dụng ựầy ựủ, hợp lý ựất ựai, việc xác ựịnh hiệu quả sử dụng ựất thông qua tắnh toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phắ ựầu tư, hệ
số sử dụng ựất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ ựấtẦ Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng ựất phải thực hiện tốt, ựồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chắnh sách kinh tế
- xã hội trên cơ sở ựảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu (Nguyễn Hoàng đan và đỗ đình đài, 2003)
- đất nông nghiệp cần phải ựược quản lý và sử dụng một cách bền vững
Sự bền vững ở ựây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là ựất ựai phải ựược bảo tồn không chỉ ựáp ứng ựược nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn cho thế hệ tương lai Sự bền vững của ựất ựai gắn liền với ựiều kiện sinh thái, môi trường Vì vậy, các phương thức sử dụng ựất nông lâm nghiệp phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường ựất, ựáp ứng ựược lợi ắch trước mắt và lâu dài
Như vậy, ựể sử dụng ựất triệt ựể và có hiệu quả, ựảm bảo cho quá trình sản xuất ựược liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia
1.1.4 Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp bền vững
1.1.4.1 Quan ựiểm sử dụng ựất bền vững trên thế giới
Sử dụng ựất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ựược tối ựa lợi thế so sánh về ựiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ựến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ựể ựảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ựất ựai Do ựó ựất nông nghiệp cần ựược sử dụng theo nguyên tắc Ộựầy ựủ và hợp lýỢ
Trang 24Sử dụng ñất một cách hiệu quả, bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại
và tương lai phát triển của loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp
sử dụng ñất thích hợp, bền vững ñã ñược nhà nghiên cứu ñất và các tổ chức quốc tế rất quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển của khoa học Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” (Sustainable land use) ñã trở thành khá thông dụng trên thế giới hiện nay Nội dung của sử dụng ñất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái ñất với tất cả các ñặc trưng: khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, chế ñộ thủy văn, thực vật và ñộng vật và cả những hoạt ñộng cải thiện quản lý ñất ñai như các hệ thống tiêu nước, xây dựng ñồng ruộng… do ñó thông qua hoạt ñộng thực tiễn sử dụng ñất ñai, chúng ta phải xác ñịnh những vấn ñề liên quan ñến yếu tố tác ñộng ñến khả năng bền vững ñất ñai trên phạm vi cụ thể của từng vùng, ñể tránh những sai lầm trong sử dụng ñất, ñồng thời hạn chế ñược những tác hại ñối với môi trường sinh thái Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững ñồng nghĩa với việc phải xây dựng một hệ thống nông nghiệp bền vững Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế ñể tạo môi trường bền vững cho cuộc sống của con người Có rất nhiều ñịnh nghĩa về hệ thống nông nghiệp bền vững: Theo Douglas (1984): hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống sản xuất
ñủ lương thực trong một thời gian dài mà không phá huỷ các nguồn lợi thiên nhiên, ñồng thời phải ñảm bảo tính bền vững xã hội cộng ñồng, ñược dựa trên nền tảng ñạo ñức, ý thức và mối quan hệ của con người với các thế hệ tương lai
và với các loài sinh vật khác
Conway (1987): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống phải duy trì ñược năng suất sinh khối (sinh khối/ñơn vị diện tích/ñơn vị thời gian) theo thời gian từ thập kỷ ñến thế kỷ
FAO: Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thoả mãn những nhu cầu của con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên
Okigbo (1991): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có sản lượng chấp nhận ñược hoặc tăng lên, thoả mãn các nhu cầu của con người ngày một
Trang 25nâng cao; một hệ thống có năng suất tăng liên tục, ñảm bảo có hiệu quả kinh tế cao và an toàn sinh thái, thông qua sự quản lý các nguồn lợi thiên nhiên và ñầu tư, với những tổn hại ít nhất ñến môi trường và ít nguy hiểm nhất ñối với con người Greeland (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý ñất bền vững, không làm suy thoái ñất, hoặc làm ô nhiễm môi trường trong khi ñáp ứng ñược những nhu cầu cần thiết của cuộc sống con người
Eckert và Breitchuh (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là sự quản lý
và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ñộng của nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vi ñịa phương, quốc gia và toàn cầu, mà không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái khác Mục ñích của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, làm ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững phải coi thiên nhiên là môi trường lý tưởng ñể phát triển một cách hòa hợp với thiên nhiên
ðể duy trì khả năng bền vững ñối với ñất ñai Smyth A.J và J Dumanski (1993) ñã xác ñịnh năm nguyên tắc liên quan ñến sử dụng ñất:
- Duy trì nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa ñất và nước
- Có hiệu quả lâu bền
Trang 26+ Quan ựiểm sử dụng ựất bền vững ở Việt Nam
Theo ý kiến của đào Châu Thu và Nguyễn Khang, giáo trình ựánh giá ựất (1998), việc sử dụng ựất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và ựược thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ựược thị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ựất bảo vệ ựược ựất ựai, ngăn chặn sự thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường tự nhiên
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút ựược nhiều lao ựộng, ựảm bảo ựời sống người dân, góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển
Tóm lại, hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức ựa
dạng trên nhiều vùng ựất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ựất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt ựộng sản xuất và quản lý ựất ựai trên từng vùng ựất xác ựịnh theo nhu cầu và mục ựắch sử dụng của con người đất ựai trong sản xuất nông nghiệp chỉ ựược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chắnh của ựất là ựảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn ựịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ựất theo thời gian và việc sử dụng ựất không gây ảnh hưởng xấu ựến môi trường sống của con người và sinh vật
1.2 Những vấn ựề cơ bản về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
1.2.1 Quan ựiểm về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng ựất
Khái niệm về hiệu quả ngày nay ựược sử dụng rất rộng rãi, nói ựến hiệu quả ựược hiểu là công việc ựạt kết quả tốt Hay hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong ựợi và hướng tới Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa hiệu suất, năng suất Với lĩnh vực kinh doanh thì hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ựộng thì hiệu quả là năng suất lao ựộng ựược ựánh giá bằng số lượng thời gian hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm hoặc bằng
Trang 27số lượng sản phẩm ựược sản xuất trong một ựơn vị thời gian Còn trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác dụng tắch cực ựối với một lĩnh vực xã hội nào ựó
đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất là nội dung ựánh giá hiệu quả
Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới (Viện thổ nhưỡng nông hóa, Kết quả nghiên cứu khoa học, 1999) Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp Khái niệm hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những nhận thức lắ luận của lắ thuyết hệ thống, hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường (Vũ Thị Phương Thụy, 2000)
a Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng sản xuất Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt ựộng sản xuất, nói rộng ra là của hoạt ựộng kinh tế, hoạt ựộng kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả lao ựộng, vật tư, tài chắnh đó là chỉ tiêu phản ánh trình ựộ, chất lượng sử dụng của các yếu tố sản xuất kinh doanh nhằm ựạt ựược kết quả kinh tế tối
ựa với chi phắ tối thiểu Tuỳ theo mục ựắch ựánh giá ta có thể ựánh giá hiệu quả kinh
tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như: năng suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian thu lại vốnẦ
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ựầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ựộng theo các ngành sản xuất khác nhau
Theo các nhà khoa học đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, 1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ựộ tiết kiệm chi phắ trong một ựơn
Simmerman-vị kết quả hữu ắch và mức tăng kết quả hữu ắch của hoạt ựộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ắch của xã hội
Trang 28Bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng ñất là: trên một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng yêu cầu ngày càng tăng
về vật chất của xã hội Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình ñánh giá ñất nông nghiệp cần phải chỉ ra ñược loại hình sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế cao
b Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải tạo ra ñược nhiều sản phẩm, thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, ñảm bảo an ninh lương thực, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác; phải tạo ra ñược sự ổn ñịnh và phong phú về thị trường tiêu thụ
Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng
ñó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ñược người dân ủng hộ
Theo Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp (Nguyễn Duy Tính, 1995)
Từ những quan niệm trên ñây của các tác giả cho ta thấy giữa hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và
là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại Trong giai ñoạn hiện nay việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp là nội dung ñược nhiều nhà khoa học quan tâm
c Hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng ñất phải bảo
vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn ñược sự thoái hoá ñất bảo vệ môi trường sinh thái ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
ña dạng sinh học (Bùi Huy Hiền và Nguyễn Văn Bộ, 2001)
Trang 29Hiệu quả môi trường ựược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (Vũ Văn Nâm, 2009)
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ sử dụng và tác ựộng của các hóa chất trong nông nghiệp đó
là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất ựảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây
ô nhiễm môi trường
Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng trong mối tương tác với các ựối tượng sinh học
có lợi và có hại khác nhằm ựảm bảo tắnh ựa dạng mà vẫn ựạt ựược yêu cầu ựặt ra Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất
ựể ựạt ựược sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ năng lượng ựầu vào
1.2.1.2 Hệ thống chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất
a Cơ sở ựể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:
- Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
- Nhu cầu của ựịa phương về phát triển hoặc thay ựổi loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
- Các khả năng về ựiều kiện tự nhiên, KT-XH và các tiến bộ kỹ thuật mới ựược ựề xuất cho các thay ựổi sử dụng ựất ựó
b Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:
- Hệ thống chỉ tiêu phải có tắnh thống nhất, tắnh toàn diện và tắnh hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ựảm bảo tắnh so sánh có thang bậc (Nguyễn Thế đặng và Nguyễn Thế Hùng, 1999)
Trang 30- ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu chính, các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn
ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn (Khắc Hòa, 1996)
- Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn nhất theo tiêu chuẩn và quan ñiểm ñã vạch ra ở trên ñể soi sáng sự lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ hiện tại của nền kinh tế
- Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp
ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại nhất là những sản phẩm có khả năng xuất khẩu (Vũ Thị Phương Thụy và ðỗ Văn Viện, 2004)
- Phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
Các chỉ tiêu cần tính toán ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp thường quy về ñơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, bao gồm: GTSX/Lð, GTGT/Lð, TNHH/Lð Thực chất là ñánh giá hiệu quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của người lao ñộng
Trang 31- Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Là phần thu thuần túy của người sản xuất gồm cả công lao ñộng của một gia ñình và lợi nhuận có thể nhận ñược trong năm
THHH = GTGT - Khấu hao tài sản - thuê lao ñộng
d Một số chỉ tiêu xã hội:
Phân tích hiệu quả xã hội của bất kỳ loại hình sử dụng ñất nông nghiệp nào cũng cần trả lời một số câu hỏi sau ñây (Nguyễn Thế ðặng và Nguyễn Thế Hùng, 1999):
- Khả năng ñảm bảo ñời sống củ nông dân cũng như toàn xã hội (vấn ñề an ninh lương thực, vấn ñề gỗ củi nhiên liệu )
- Có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và tập quán canh tác của người dân ñịa phương hay không ?
- Khả năng thu hút lao ñộng, giải quyến việc làm ?
- Tính ổn ñịnh, bền vững của những loại hình sử dụng ñất bố trí ở các vùng ñịnh canh ñịnh cư, kinh tế mới ?
- Góp phần ñịnh canh, ñịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật;
- Tỷ lệ sản phẩm hàng hóa ?
e Chỉ tiêu về môi trường:
Phân tích hiệu quả môi trường ñối với các loại sử dụng ñất nông nghiệp nằm trong khuôn khổ của nội dung ñánh giá tác ñộng môi trường các phương án
sử dụng ñất hay dự án phát triển nông nghiệp Trong những ñánh giá chi tiết và các dự án mang tính khả thi thì việc phân tích hiệu quả môi trường là một nội dung quan trọng nhằm ñảm bảo sự phát triển bền vững của loại sử dụng ñất nông nghiệp ñược lựa chọn ñưa vào bố trí
Các chỉ tiêu cần xem xét bao gồm:
- Tỷ lệ che phủ tối ña (tính bằng % diện tích mặt ñất) mà loại sử dụng ñất nhất ñịnh tạo ra, khả năng chống xói mòn rửa trôi (lượng ñất mất do xói mòn);
- Nguy cơ gây ô nhiễm hoặc phú dưỡng nguồn nước do bón quá nhiều một
Trang 32loại phân bón, do sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, hay do nước thải;
- đánh giá về tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất và bảo
vệ cây trồng;
- Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Việc xác ựịnh các nhân tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc ựưa ra những ựánh giá phù hợp với từng loại vùng ựất
ựể trên cơ sở ựó ựề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia thành 3 nhóm:
- điều kiện tự nhiên: bao gồm ựiều kiện khắ hậu, thời tiết, vị trắ ựịa lý, ựịa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nướcẦChúng có ảnh hưởng một cách rõ nét, thậm chắ quyết ựịnh ựến kết quả và hiệu quả sử dụng ựất (Vũ Ngọc
Hùng, 2007)
+ đặc ựiểm lý, hoá tắnh của ựất: trong sản xuất nông lâm nghiệp, thành phần cơ giới, kết cấu ựất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong ựất, Ầ quyết ựịnh ựến chất lượng ựất và sử dụng ựất Quỹ ựất ựai nhiều hay ắt, tốt hay xấu, có ảnh hưởng trực tiếp ựến hiệu quả sử dụng ựất (Trần Thị Minh Châu, 2007)
+ Nguồn nước và chế ựộ nước là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là ựiều kiện quan trọng ựể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển
+ địa hình, ựộ dốc và thổ nhưỡng: ựiều kiện ựịa hình, ựộ dốc và thổ nhưỡng là yếu tố quyết ựịnh lớn ựến hiệu quả sản xuất, ựộ phì ựất có ảnh hưởng ựến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi
+ Vị trắ ựịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ựiều kiện ánh sáng, nhiệt
ựộ, nguồn nước, gần ựường giao thông, khu công nghiệp,Ầ sẽ quyết ựịnh ựến khả năng và hiệu quả sử dụng ựất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ựất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm ựạt ựược
Trang 33hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường
- ðiều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố (chế ñộ xã hội, dân
số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách,…) các yếu tố này có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ
sở hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố ñầu vào cho sản xuất Các yếu tố khác như thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông nghiệp ñều có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng Trong ñó, thuỷ lợi và ñiện là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất hiện nay Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc nâng cao hiệu quả
sử dụng ñất
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều này giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo
+ Trình ñộ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng ñất thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất, khả năng về vốn lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin ñể ra quyết ñịnh trong sản xuất
+ Hệ thống chính sách: chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách ñịnh canh ñịnh
cư, chính sách dân số, lao ñộng việc làm, ñào tạo kiến thức, chính sách khuyến khích ñầu tư, chính sách xoá ñói giảm nghèo…các chính sách này ñã có những tác ñộng rất lớn ñến vấn ñề sử dụng ñất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng ñất mới ñặc biệt, cho ñối tượng là ñồng bào dân tộc tại ñịa phương
- Yếu tố tổ chức, kỹ thuật: ñây là yếu tố chủ yếu hết sức quan trọng trong quy hoạch sử dụng ñất, một bộ phận không thể thiếu ñược của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch sử dụng ñất phải dựa vào ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng mà xác ñịnh cơ cấu sản xuất, bố trí cơ
Trang 34cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp ðây chính là cơ sở cho việc phát triển hệ thống cây trồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và ñạt hiệu quả kinh tế cao
1.3 Một số hướng nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng ñất theo quan ñiểm bền vững trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Những nghiên cứu về sử dụng ñất nông nghiệp bền vững trên thế giới
Cho tới nay, trên thế giới ñã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, ñề ra nhiều phương pháp ñánh giá ñể tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá Nhưng tuỳ thuộc vào ñiều kiện, trình ñộ
và phương thức sử dụng ñất ở mỗi nước mà có sự ñánh giá khác nhau
Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới ñều nghiên cứu và ñưa ra ñược một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra ñược một số loại hình sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất canh tác Tạp chí " Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất, ñiển hình là của Nhật Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad ñã nêu lên những vấn ñề
cơ bản về sự hình thành của sinh thái ñồng ruộng và từ ñó cho rằng yếu tố quyết ñịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật, kinh tế- xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng ñất là yếu
tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất ñã thúc ñẩy kinh tế xã hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao ñược hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp (Vũ Thị Phương Thụy, 2000)
Trang 35Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp với ñất nhằm quản lý và bảo vệ ñất tốt (FAO, 1990)
Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là chính sách ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp
là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp), Canada tương ứng
là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Oxtraylia 1,7 tỉ USD (chiếm 14,5%), Nhật Bản là 42,3
tỉ USD (chiếm 68,9%), Cộng ñồng Châu Âu 67,2 tỉ USD (chiếm 40,1%), Áo là 1,6 tỉ USD (chiếm 35,3%) (Vũ Thị Phương Thụy, 2000)
Các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối với các vùng nhiệt ñới
có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn Nghiên cứu bố trí luân canh các cây trồng hợp lý hơn bằng cách ñưa các giống cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm/1ñơn vị diện tích ñất canh tác trong một năm Ở Châu Á có nhiều nước cũng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác luân phiên cây lúa với cây trồng cạn ñã thu ñược hiệu quả cao hơn
Trong những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước ñã gắn phương thức sử dụng ñất truyền thống với phương thức hiện ñại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp Các nước Châu Á trong quá trình sử dụng ñất canh tác ñã rất chú trọng ñẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ ñể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Nhưng ñể ñạt ñược hiệu quả thì một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh- môi trường
Xuất phát từ những vấn ñề này, nhiều nước trong khu vực ñã có sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả
xã hội với việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững
Trang 361.3.2 Những nghiên cứu về sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam
Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả ựã có những công trình nghiên cứu về sử dụng ựất, vì ựây là một vấn ựề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà khoa học ựã chú trọng ựến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trồng mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn ựể ựưa vào sản xuất Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần ựáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất Các công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995); ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền; phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ựồng bằng Sông Hồng; Lê Hồng Sơn (1995) với nghiên cứu
"ứng dụng kết quả ựánh giá ựất vào ựa dạng hoá cây trồng ựồng bằng Sông Hồng" hay hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa Sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Dương của tác giả Vũ Thị Bình (1993); đánh giá kinh tế ựất lúa vùng ựồng băng Sông Hồng, Quyền đình Hà, (1993)
Ở nước ta, khi trình ựộ sản xuất nông nghiệp còn thấp, phần lớn diện tắch ựất nông nghiệp ựều tập trung vào sản xuất lương thực, thực phẩm Song song với việc nâng cao mức sống, ựòi hỏi phát triển các cây thức ăn cao cấp hơn như cây họ ựậu (ựậu, ựỗ ), cây có dầu (lạc, vừng ), rau củ và các loại cây ăn quả có giá trị phát triển sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, có tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trường ựất
Bên cạnh việc nghiên cứu ựưa ra các giống cây trồng mới vào sản xuất thì các nhà khoa học còn tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp dựa vào việc nghiên cứu ựưa ra các công thức luân canh mới bằng các phương pháp ựánh giá hiệu quả của từng giống cây trồng, từng công thức luân canh Từ ựó các công thức luân canh mới tiến bộ hơn ựược cải tiến ựể khai thác ngày một tốt hơn tiềm năng ựất ựai
Từ ựầu thập kỷ 90, chương trình quy hoạch tổng thể ựược tiến hành nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất
Trang 37là phát triển hệ thống cây trồng ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp vùng ựồng bằng Sông Hồng của GS.VS đào Thế Tuấn (1992) cũng ựề cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trong ựiều kiện Việt Nam Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng Sông Hồng do GS.VS đào Thế Tuấn (1998) chủ trì và hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Cửu Long do GS.VS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa ra một kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Các ựề tài nghiên cứu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì
ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng miền núi, vùng trung du và vùng ựồng bằng nhằm ựánh giá hiệu quả cây trồng trên từng vùng ựất ựó Từ ựó ựịnh hướng cho việc khai thác tiềm năng ựất ựai của từng vùng sao cho phù hợp với quy hoạch chung của nền nông nghiệp cả nước, phát huy tối ựa lợi thế so sánh của từng vùng
Vấn ựề luân canh tăng vụ, trồng gối, trồng xen nhằm sử dụng nguồn lợi ựất ựai, khắ hậu ựể bố trắ hệ thống cây trồng thắch hợp cũng ựược nhiều nhà nghiên cứu ựề cập như Bùi Huy đáp, Ngô Thế Dân
Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng Sông Hồng (1994); quy hoạch sử dụng ựất vùng đồng bằng Sông Hồng (Phùng Văn Phúc,1996); phân bón cho lúa ngắn ngày trên ựất phù sa Sông Hồng (Nguyễn Như Hà, 2000); ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng (1997) cho thấy ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ trong một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, vùng có ựiều kiện tưới tiêu chủ ựộng ựã có những ựiển hình về sử dụng ựất ựai ựạt hiệu quả kinh tế cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ựã ựược bố trắ trong các phương thức luân canh như
Trang 38cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp
Tại Phú Xuyên, những nghiên cứu về ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên quan ựiểm sử dụng ựất bền vững hay theo hướng sản xuất hàng hoá còn chưa nhiều Năm 2010 tác giả Trần Trọng Vĩnh ựã tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác theo hướng hàng hóa trên cơ sở ựánh giá tài nguyên ựất ựai ở một số vùng trũng huyện Phú Xuyên, kết quả ựã xây dựng ựược những mô hình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ựạt hiệu quả cao
Tuy nhiên, các ựánh giá về phát triển nông nghiệp bền vững ở các ựịa phương còn chưa nhiều Vì vậy, nghiên cứu phát triển nông nghiệp của huyện Phú Xuyên trong những năm tới theo hướng phát triển bền vững là rất cần thiết,
có ý nghĩa trong phát triển kinh tế xã hội của huyện và có thể thực hiện ựược đây
chắnh là lý do tôi ựi sâu vào nghiên cứu ựề tài "đánh giá hiệu quả sử dụng ựất
nông nghiệp phục vụ ựịnh hướng sử dụng ựất bền vững huyện Phú Xuyên - Thành phố Hà NộiỢ góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững của
huyện nói riêng và Thành phố Hà Nội nói chung
Trang 39CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Toàn bộ diện tích ñất nông nghiệp huyện Phú Xuyên - Thành Phố Hà Nội
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Huyện Phú Xuyên - Thành phố Hà Nội, dựa vào ñặc ñiểm ñịa hình của huyện tiến hành nghiên cứu ñiểm 6 xã ñại diện cho 2 tiểu vùng sinh thái trong huyện:
+ Tiểu vùng 1 ñiều tra tại xã Nam Triều, xã Nam Phong, xã Khai Thái; Gồm 13 xã nằm dọc theo sông Hồng có ñịa hình vàn cao, vàn là loại ñất phù sa ñược bồi và không ñược bồi hàng năm nên thích hợp với gieo trồng 3 vụ (2 vụ lúa và các loại cây vụ ñông hoặc cây công nghiệp ngắn ngày)
+ Tiểu vùng 2 tại Thị trấn Phú Xuyên, xã Vân Từ, xã Văn Hoàng
Gồm 15 xã miền tây huyện, là vùng thấp trũng nên chủ yếu thích hợp với 2
vụ lúa, nuôi trồng thủy sản, nuôi trồng thủy sản kết hợp với nuôi thủy cầm
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến sử dụng ñất và sản xuất nông nghiệp huyện Phú Xuyên
+ ðiều kiện tự nhiên
- Cảnh quan môi trường
+ Phân tích, ñánh giá ñiều kiện kinh tế - xã hội của huyện
Trang 40- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Thực trưởng phát triển các ngành kinh tế
- Dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho sản xuất nông nghiệp
+ đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội và áp lực ựối với sử dụng
ựất nông nghiệp
2.2.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp huyện Phú Xuyên
- Hiện trạng và biến ựộng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Phú Xuyên
- Phân vùng sản xuất nông nghiệp huyện Phú Xuyên
- Thực trạng các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp của huyện (Diện tắch, năng suất, phạm vi phân bố)
- Những ảnh hưởng và tác ựộng của sử dụng ựất ựối với môi trường và ựiều kiện sinh thái
2.2.3 điều tra, mô tả, lựa chọn các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp của huyện
- điều tra, ựánh giá hiện trạng hiệu quả của hệ thống sử dụng ựất và các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp chủ yếu trong huyện
- đánh giá khả năng, hiệu quả bền vững của các loại hình sử dụng ựất trong huyện theo các tiêu chắ kinh tế, xã hội và môi trường
2.2.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.2.4.1 Hiệu quả kinh tế
Phân tắch ựánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất
2.2.4.2 Hiệu quả xã hội
Phân tắch ựánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất
2.2.4.3 Hiệu quả môi trường
Phân tắch ựánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất