2.Kó Naêng: Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó.Rèn kĩ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - góc- cạnh để chứng minh hai tam giác bằng[r]
Trang 1Ngày soạn 23- 11 -2008
Ngày giảng 27 -11- 2008
Lớp giảng: 7E
Tuần 13
TIẾT 25.§4.TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC CẠNH- GÓC- CẠNH (C G.C).
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này hs cần phải:
1.Kiến Thức:
HS hiểu rõ được trường hợp bằng nhau cạnh, góc, cạnh của hai tam giác
2.Kĩ Năng:
Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó.Rèn kĩ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - góc- cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau.Rèn kĩ năng về hình, khả năng phân tích tìm lời giải và trình bày chứng minh bài toán hình
3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập,hợp tác với bạn.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Bảng phụ ghi ? 1 đến ?3 (sgk), tóm tắt lí thuyết,hình 78 84 ( sgk),thước thẳng,thước đo góc,compa.
HS: Thước thẳng,thước đo góc,compa, vẽ trước các hình 78 84 ( sgk).
III.PP NÊU VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ + LÀM VIỆC NHÓM.
IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1.Kiểm Tra ( 5’)
GV: Vẽ ABC biết : AB = 2 cm, BC = 3 cm; = 70Bˆ 0
* GV yêu cầu HS lên bảng vừa vẽ vừa nêu cách vẽ cả lớp theo dõi và nhận xét
GV: Nhận xét -cho điểm.
2.Bài Mới:
Hoạt động 1: 1 ) VẼ TAM GIÁC BIẾT HAI CẠNH VÀ GÓC XEN GIỮA ( 10’)
GV giới thiệu: Chúng ta vừa vẽ ABC biết hai
cạnh và góc xen giữa Tiết học này cho chúng ta
biết: Chỉ cần xét hai cạnh và góc xen giữa cũng
nhận biết được hai tam giác bằng nhau Vào bài
Bài tập:
a) Vẽ A1B1C1 sao cho = ; AˆB1 Bˆ 1B1 = AB; B1C1
= BC
b) So sánh độ dài AC và A1C1
và ; và qua đo bằng dụng cụ, cho nhận
Aˆ ˆA1 Cˆ Cˆ1
xét về hai tam giác ABC và A1B1C1
Qua bài toán trên, em có nhận xét gì về hai tam
giác có hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau từng
đôi một ?
Bài tập:
a) Vẽ A1B1C1 sao cho = ; AˆB1 Bˆ 1B1 = AB;
B1C1 = BC
b So sánh độ dài AC và A1C1 ; và ; và Aˆ ˆA1 Cˆ Cˆ1 HS: AC = A1C1
=
Aˆ ˆA1
=
Cˆ Cˆ1
ABC = A1B1C1 (c.g.c )
* HS: Cách vẽ:
- Vẽ xBy = 700
- Trên tia Bx lấy điểm A: BA = 2cm Trên tia By lấy điểm C: BC = 3cm
- Vẽ đoạn thẳng AC ta được ABC cần vẽ
HS: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này lần lượt bằng hai cạnh và góc xen giữa của hai tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Hoạt động 2: 2) TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CẠNH- GÓC- CẠNH ( 10’)
HS vẽ A’B’C’ bằng ABC theo trường hợp
cạnh-C
A
B 700
2Cm
3Cm
1
A
o
70
1
Trang 2theo trường hợp c.g.c.
ABC = A’B’C’ theo trường hợp cạnh- góc- cạnh
khi nào?
GV nói: Thay đổi cạnh góc bằng nhau khác có
được không?
?2 Hai tam giác trên hình 80 (SGK) có bằng nhau
hay không? Vì sao?
góc-cạnh
Nếu ABC và A’B’C’ có: AB = A’B’ , = Aˆ ˆA'
AC = A’C’ thì ABC = A’B’C’ (c.g.c)
- HS: Có thể thay đổi là:
AB = A’B’; = ; BC = B”C’Bˆ ˆB' hoặc AC = A’C’; = ; BC = B’C’Cˆ Cˆ' HS: ABC = ADC (c.g.c)
Vì BC = DC (gt)
( gt)
BCA DCA
AC cạnh chung
Hoạt động 3: 3) HỆ QUẢ ( 6’)
- GV giải thích hệ quả là gì (SGK)
- Nhìn hình 81 SGK hãy cho biết tại sao tam giác
vuông ABC bằng tam giác vuông DEF?
- Từ bài toán trên hãy phát biểu trường hợp bằng
nhau cạnh- góc- cạnh áp dụng vào tam giác vuông
HS: ABC và DEF có:
AB = DE (gt) = = 1v
Aˆ Dˆ
AC = DF (gt)
ABC DEF (c.g.c)
HS phát biểu: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Hoạt động 4:LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (12’) Bài 25 SGK: Trên mỗi hình có những tam giác nào
bằng nhau? Vì sao? ( Bảng phụ )
Hình 1
Hình 2
HS:
Hình 1: ABD = AED (c.g.c)
Vì AB = AD (gt) = ˆA1 ˆA2 (gt) ; Cạnh AD chung
Hình 2:
DAC = BCA (vì = ; AC chung; AD = CB )ˆA1 Cˆ1
AOD = COB (vì …) tương tự AOB = COD (vì …)
Hình 3: Không có hai tam giác nào bằng nhau vì cặp
góc bằng nhau không xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau
C A
B
'
C
'
A
'
B
A
B
C
D
B
A
E
C
2 1
C D
1
1
Trang 3Bài 26 trang 118, 119 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
- GV nêu câu hỏi củng cố:
Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh
của tam giác Phát biểu hệ quả về trường hợp bằng
nhau cạnh- góc-cạnh áp dụng vào tam giác vuông
HS sắp xếp lại các câu trả lời 5, 1, 2, 4, 3
Sau đó trình bài miệng bài toán
Hình 3
V: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2’)
- Về nhà vẽ một tam giác tuỳ ý bằng thước thẳng, dùng thước thẳng và compa vẽ một tam giác bằng tam giác vừa vẽ theo trường hợp cạnh- góc- cạnh
- Thuộc, hiểu kĩ càng tính chất hai tam giác bằng nhau c.g.c
- Làm tốt các bài tập: 24; 26; 27; 28 (SGK) ; bài tập: 36; 37; 38 SBT
Ngày soạn 23 - 11- 2008
Ngày giảng 29 -11 - 2008
Lớp giảng 7E
Tuần 13
TIẾT 26.§.LUYỆN TẬP 1
I MỤC TIÊU: Học xong bài này hs cần đạt:
1.Kiến ThứcCủng cố trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh.
2.Kĩ Năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau cạnh- góc- cạnh Rèn luyện kĩ năng vẽ hình,
trình bày lời giải bài tập hình Phát huy trí lực của học sinh
3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập,hợp tác với bạn.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, hình 86 hình 89 ( sgk) Thước thẳng có chia khoảng, compa,phấn màu, thước đo độ
HS: Thước thẳng, compa, thước đo độ.
III PP LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH.
IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Hoạt động 1: KIỂM TRA ( 10’)
Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh
- Chữa bài tập 27 trang 119 SGK (phần a, b) Nêu
thêm điều kiện để hai tam giác trong mỗi hình vẽ
dưới đây là hai tam giác bằng nhau theo trường hợp
c.g.c
a) Hình 1
b) Hình 2
HS 1: - Trả lời câu hỏi : (SGK trang 117)
- Chữa bài tập 27 (a,b) Hình 1: Để ABC = ADC (c.g.c) cần thêm:
= A
Hình 2: Để AMB = EMC (c.g.c) cần thêm:
MA = ME
- Bài tập 27(c) SGK.
Để ACB= BDC cần thêm điều kiện:AC = BD
A
B
C
D
B
A
E C
Trang 4- Phát biểu hệ quả của trường hợp bằng nhau c.g.c
áp dụng vào tam giác vuông
- Chữa tiếp bài 27(c) trang 119 SGK
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP BÀI TẬP CHO HÌNH SẴN (10’) Bài 28 trang 120 SGK.
Trên hình sau có các tam giác nào bằng nhau? Bài 28 trang 120 SGK. DKE có: = 80Kˆ 0; = 40Eˆ 0
mà + + = 180Dˆ Kˆ Eˆ 0 (định lý tổng ba góc của tam giác ) = 60Dˆ 0
ABC = KDE (c.g.c)
vì có AB = KD (gt) = = 60Bˆ Dˆ 0
BC = DE (gt) Còn NMP không bằng hai tam giác còn lại
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP CÁC BÀI TÂÏP PHẢI VẼ HÌNH ( 24’)
Bài 29 trang SGK
Cho góc xAy Lấy điểm B trên tia Ax điểm D trên
tia Ay sao cho AB = AD Trên tia Bx lấy điểm E,
trên tia Dy lấy điểm C sao cho BE = DC Chứng
minh rằng ABC = ADE
* GV hỏi:
- Quan sát hình vẽ em hãy cho biết ABC và
ADE có đặc điểm gì?
- Hai tam giác bằng nhau theo đặc điểm nào?
* GV cho HS nhận xét đánh giá
Bài tập: Cho ABC: AB = AC Vẽ về phía ngoài
của ABC các tam giác vuông ABK và tam giác
vuông ACD có AB =AK, AC = AD Chứng minh
ABK = ACD
HS vẽ hình và viết GT, KL trên bảng
Cả lớp làm trên vở
GT xAy
B Ax; D Ay
E Bx; C Dy
BE = DC
KL ABC = ADE Giải: Xét ABC và ADE có:
AB =AD (gt) ; chung ; AD = AB (gt)Aˆ
DE = BE (gt)
AD = AB (gt) AC = AE
DC = BE (gt) ABC = ADE (c.g.c)
* Học sinh đọc kĩ đề, vẽ hình và viết giả thiết, kết luận Một HS lên bảng
ABC AB = AC ABK (KAB = 1V) AB = AK ADC (DAC = 1V) AD = AC GT
KL AKB = ADC
N
o
60
A
o
60
K
D
E
o
80
o
40
B
y
A
D K
Trang 5GV yêu cầu vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận vào
vở
GV hỏi:
- Hai tam giác AKB; ADC có những yếu tố nào
bằng nhau?
- Cần chứng minh thêm điều gì? Tại sao?
* Bài làm của bạn có cần sửa chữa chỗ nào không?
HS chứng minh:
AKB; ADC có: AB = AC (gt) KAB = DAC = 900 (gt)
AK = AB (gt)
AD = AC (gt) Mà AB = AC (gt)
AK = AD (t/c bắc cầu)
AKB = ADC (c.g.c)
V.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
* Về nhà học kĩ, nắm vững tính chất bằng nhau của hai tam giác trường hợp c.g.c
* Làm cẩn thận các bài tập 30, 31; 32 SGK ; 40; 42; 43 SBT
Kí duyệt: 24 - 11- 2008