1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 8 tiết 14 đến hết

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV chốt lại vấn đề: + Khi ph¶i tÝnh gi¸ trÞ cña mét biÓu thức nào đó, trước hết ta thực hiện các phép tính trong biểu thức đó và rút gọn sau đó mới thay giái trị của biến để tính kÕt qu¶[r]

Trang 1

14: Luyện tập

Ngày soạn: 22/10 Ngày giảng: 23/10

A, Mục tiêu:

cùng một hạng tử vào biểu thức

B, Chuẩn bị :

+ GV : SGK, Bảng phụ ghi bài tập

C, Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (10’)

GV  yêu cầu KT trên bảng phụ:

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a, xy2 – 2xy +x

b, x2 – xy + x - y

c, x2 +3x + 2

GV Giới thiệu thêm về cách tách các

hạng tử trong phân tích đa thức thành

nhân tử từ đó hình thành cho HS một

cách nữa về phân tích đa thức thành

nhân tử Sử dụng phần c của bài KT để

giới thiệu

Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập (30’)

1, Chữa bài tập cũ đã cho về nhà:

Bài tập 52 (SGK)

GV Cho HS lên bảng làm bài

GV chốt lại: Muốn chứng minh một

biểu thức chia hết cho một số nguyên a

HS lên bảng làm bài KT:

Kết quả:

a, = x(y – 1)2

b, = (x – y)(x + 1)

c, x2 +3x + 2 = x2 + 2x + x + 2 = (x2 + 2x) + (x + 2)

= x(x + 2) + (x + + 2) = (x + 2)(x + 1)

HS lên bảng làm bài tập 52 (SGK) Lời giải:

(5n + 2)2 – 4 = (5n + 2)2 - 22

= [(5n + 2) + 2][ (5n + 2) – 2]

= (5n + 4)5n Biểu thức (5n + 4)5n luôn luôn chia hết cho 5 với mọi giá trị nguyên của n

Vậy (5n + 2)2 – 4 luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n

Trang 2

ta phải phân tích biểu thức đó thành

nhân tử, trong đó có chứa nhân tử a

2, Làm bài tập mới tại lớp:

GV cho HS làm bài tập 54 (SGK)

Bài tập 55 (SGK)

GV cho HS làm bài sau đó lêng bảng

trình bày

GV HD: Hãy biến đổi các biểu thức về

dạng tích để tìm x

GV chốt lại:

+ Muốn tìm x khi biểu thức bằng 0 ta

phải biển đổi biểu thức về dạng tích các

nhân tử

+ Cho mỗi nhân tử bằng 0 rồi tìm giái

thoả mãn đẳng thức đã cho Đó là các

giá trị cần tìm

Gv ghi bảng:

Phân tích đa thức thành nhân tử:

x2 – 4x + 3

GV gợi ý cách làm:

+ Đây là biểu thức mà các hạng tử

không có nhân tử chung Biểu thức cũng

không có dạng của hằng đẳng thức Việc

tử để xuất hiện nhân tử chung bằng cách

tách số hạng hoặc cộng trừ thêm một số

nào đó

HS làm bài tập sau đó lên bảng trình bày:

a, = x(x2 + 2xy + y2 – 9) = x[(x2 + 2xy + y2) – 9]

= x[(x + y)2 – 32] = x(x + x +3)(x + y -3)

b, = (2x – 2y) – (x2 – 2xy + y2) = 2(x - y) – (x – y)2

= (x – y)(2 – x + y)

c, = x2(x2 – 1) = x2(x + 1)(x – 1)

HS làm bài tập sau đó lên bảng trình bày

a, x = 0 hoặc x = hoặc x =

-2

1

2 1

b, x = - hoặc x = 4

3 2

c, x = 3 hoặc x = -2 hoặc x = 2

HS ghe và ghi cách giải để hiểu thêm và sâu hơn về các cách giải mới này

Trang 3

45 ra cácch cách biến đổi để học

Cách 1: Tách hạng tử và nhóm hạng tử:

= x2 - 3x - x +3

= x2 – x – 3x + 3

= x(x – 1) – 3(x – 1)

= (x – 1)(x – 3)

Cách 2: Cộng trừ thêm một số hạng để

xuất hiện hằng đẳng thức:

= x2 – 4x + 3 + 1 – 1

= x2 – 4x + 4 – 1

= (x – 2)2 – 1

= (x – 2 +1)(x – 2 – 1)

= (x – 1)(x – 3)

Cách 3: Tách hạng tử làm xuất hiện

hằng đẳng thức:

= x2 – 2x + 1 – 2x + 2

= (x – 1)2 – 2(x – 1)

= (x – 1)(x -1 – 2)

= (x – 1)(x – 3)

GV kết luận:

có dạng của hằng đẳng thức, không có

nhân tử chung, việc nhóm các hạng tử

đến việc tách hạng tử hoặc cộng trừ

thêm cùng một số (một hạng tử) thích

hợp để có thể  về dạng các bài toán

quen thuộc

HS ghe để hiểu cách làm đối với một số bài toán đặc biệt

D, hướng dẫn về nhà (2’)

+ Xem lại lời giải các bài toán đã làm

+ Làm tiếp các bài tập 56 (a,b); 57 (b, c, d) 58 (SGK)

Trang 4

Tiết 15: chia đơn thức cho đơn thức

Ngày soạn: 22/10 Ngày giảng: 28/10

A, mục tiêu:

B

B, Chuẩn bị:

+ GV: SGK, bảng phụ

+ HS:

C, tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Đề bài  trên bảng phụ

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a, x3 – 2x2y + xy2

b, x2y – xy2 – x + y

GV nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

GV giới thiệu: ở lớp 6 và lơp 7 ta đã có

ĐN về phép chia hết của một số nguyên

a cho một số nguyên b Hãy nhắc lại ĐN

này?

GV chốt lại: nếu a = b.c thì ta nói a chia

hết cho b

Số nguyên: Cho hai số nguyên a và b

trong đó b ≠ 0 Nếu có số nguyên q sao

cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b

Trong phép chia đa thức cho đa thức ta

cũng có định nghĩa sau

Cho hai đa thức A và B, B ≠ 0 nếu tìm

ta nói rằng đa thức A chioa hết cho đa

thức B

(thương)

Kí hiệu: Q = A:B hoặc Q =

B A

Hs lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV

Bài giải:

a, = x(x – y)2

b, = (x – y)(xy – 1)

HS HD$ lớp nhận xét bài làm của bạn

HS nhắc lại ĐN

HD ghe giảng và ghi bài

Trang 5

Vậy quy tăc để thực hiện phép chia này

Hoạt động 3 : Quy tắc :

GV ghi bảng :

Thực hiện phép tính sau :

a, x3:x2

b, 15x7: 3x2

c, 4x2 : 2x2

d, 5x3 : 3x3

e, 20x5 : 12x

Như vây: Khi chia đơn thức cho đơn

thức ta thực hiện chia phần hệ số cho

phần hệ số, chia phần biến cho phần

biến, rồi nhân các kết quả lại với nhau

+ xm : xn = xm-n với m ≥ n

+ xn : xn = 1 với mọi x

GV ghi bảng: Thực hiện các phép tính

sau:

a, 15x2y2 : 5xy2

b, 12x3y : 9x2

GV yêu cầu HS làm bài

GV: Các em có nhận xét gì về các biến

và số mũ của biến trong đơn thức bị chia

và đơn thức chia?

Vậy đơn thức A chia hết cho đơn thức B

khi có đú các điều kiện sau:

1, Các biến trong B phải có mặt trong A

2, Số mũ của mỗi biến tron B không

Khi đã biết đơn thức A chia hết cho đơn

 Quy tắc: (SGK – 26)

 GV cho HS đọc quy tắc trong

SGK

HS thực hiện làm tại chỗ ít phút sau đó

đứng tại chỗ đoc kết quả:

a, = x

b, = 5x5

c, = 2

d, =

3 5

e, = x4

3 5

HS làm bài tập:

a, = 3x

b, = xy

3 4

HS đọc quy tăc

Trang 6

Hoạt động 4: áp dụng

GV cho HS làm ?3

GV chốt lại vấn đề:

+ Khi phải tính giá trị của một biểu

phép tính trong biểu thức đó và rút gọn

sau đó mới thay giái trị của biến để tính

kết quả bằng số

Hoạt động 5: Luyện tập tại lớp:

GV cho hs làm các bài tập trong SGK:

Bài tập 60:

Bài tập 62: Tính giá trị biểu thức:

HS làm ?3

a, = 3xy2z

b, = - 3

3

4

x

Khi x = -3 ; y = 1,005, ta có :

P = - (-3)3 = .27 = 4.9 = 36

3

4

3 4

HS làm baìa tập theo yêu cầu :

BT 60:

a, = (-x)2

b, = x2

c, = y

HS làm bài tập:

Thực hiện phép chia và rút gọn:

= 3x3y Tính giá trị:

Với x = 2; y = -10 và z = 2004

Ta có : = 3 22.(-10) = - 120

D, Hướng dẫn về nhà :

+ Học theo SGK và vở ghi

+ Làm các bài tập 59, 61 (SGK)

Tiết 16: Chia đa thức cho đơn thức

Trang 7

Ngày soạn: 29/10 Ngày giảng: 30/10

A, mục tiêu:

hạng tử của đa thức A đều chia hết cho B; HS nắm vững quy tắc chia đa thức cho

đơn thức

quả)

B, chuẩn bị:

+ GV: SGK, bảng phu ghi quy tắc, bài tập

+ HS: Ôn tập kiến thức cũ (chia đơn thức cho đơn thức)

C, Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

GV  yêu cầu KT trên bảng phụ:

+ Phát biểu quy tắc chia một đơn thức A

chia hết cho B)

+ Thực hiện phép tính bằng cách tính

nhẩmvà diềm luôn kết quả:

a, 4x3y2 : 2x2y

b, -21x2y3z4 : 7xyz2

c, -15x5y6z7 : 3x4y5z5

d, 3x2y3z2 : 5xy2

GV nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Quy tắc :

GV cho HS làm ?1

GV ghi các VD của HS lên bảng và cho

HS cả lớp nhận xét các VD về tính chia

hết của mỗi hạng tử, kết quả của các

GV cho HS nghiên cứu VD trong SGK

HD HS cáh nhận xét cách làm khi chia

một đa thức cho một đơn thức

GV ?: Qua VD em nào có thể nói xem

để chia một đa thức cho một đơn thức ta

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập:

+ Phát biểu đúng quy tắc (SGK) + Chữa bài tập :

a, = 2xy

b, = -3xy2z2

c, = -5xyz2

d, = xyz2

5 3

HS HD$ lớp làm BT ra nháp sau đó nhạn xét bài làm của bạn

HS thực hiện theo yêu cầu của GV : Làm ?1

HS1 :  ra 1 VD

HS 2 : a ra 1 VD

HS nghiên cứu VD trong SGK

Nêu nhận xét về cách thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức

Trang 8

GV: Phát biểu quy tắc theo SGK và yêu

cầu HS phát biểu lại QT

* Quy tắc (SGK)

GV yêu cầu HS almf BT :

Thực hiện phép tính :

(30x4y3 – 25x2y3 – 3x4y4) : 5x2y3

GV cho 1 HS lên bảng thực hiện phép

tính, còn lại làm tại chỗ

Hoạt động 3: áp dụng:

GV yêu cầu HS làm ?2

áp dụng thực hiện phép tính :

(20x4y – 25x2y2 – 3x2y) : 5x2y

Hoạt động 4 : Luyện tập tại lớp :

GV yêu cầu HS làm bài 63 SGK

GV tiếp tục yêu cầu HS làm BT 66

(SGK)

Đề bài  trên bảng phụ:

GV chỉ ra VD minh hoạ:

xy y

x

y

x

6

1 2

:

3

1 3 2 2

Ta nói rằng đơn thức 3 2 chia hết cho

3

1

y x

đơn thức 2x2y

HS phát biểu lại quy tắc

HS làm BT : Kết quả :

= 6x2 – 5 - x2y

5 3

HS làm ?2: Nêu nhận xét của mình về lời giải trong SGK

+ Lời giải của bạn Hoa là đúng

Vì ta biết rằng:

Nếu A = B.Q thì A : B = Q

HS áp dụng làm bài tập KQ:

= 4x2 – 5y -

5 3

HS làm bài tập và trả lời tại chỗ:

Các hạng tử của đa thức A đuề chia hết cho đơn thức B, do đó ta cũng nói đa

HS quan sát và trả lời theo yêu cầu của bài toán:

+ Quang trả lời đúng

+ Hà trả lời sai

Vì khi xét tính chia hết của đơn thức A cho đơn thức B ta chỉ cần quan tâm đến phần biến mà không cần xét đến sự chia hết của các hệ số của hai đơn thức

D, hướng dẫn về nhà:

Trang 9

+ Trả lời các câu hỏi:

Khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B?

Khi nào thì đa thức A chia hết cho đơn thức B?

+ Làm các bài tập 64, 65 SGK

Tiết 17: chia đa thức một bién đã sắp xếp

Ngày soạn: 29/10 Ngày giảng: 04/11

A, mục tiêu:

phép chia A cho B là phép chia hết hay không chia hết

B, Chuẩn bị:

+ GV: SGK, Bảng phụ

+ HS:

C, tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

GV  yêu cầu KT trên bảng phụ

1, Phát biểu quy tắc chia một đa thức A

hết)

2, Làm tính chia:

a, (-2x5 + 3x2 – 4x3) : 2x2

b, (3x2y2 + 6x2y3 – 12xy) : 3xy

GV nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Phép chia hết.

GV giới thiệu về phép chia đa thức đã

sắp xếp

GV tiếp tục  VD SGK trên bảng phụ

và yêu cầu HS nghiên cứu

nào?

HS lên bảng phát biểu quy tắc theo yêu cầu của GV

+ Quy tắc SGK + Chữa bài tập:

a, = -x3 + - 2x

2 3

b, = xy + 2xy2 – 4

HS HD$ lớp cùng làm bài tập sau đó nhận xét bài làm của bạn

HS nghiên cứu VD 1 trong SGK

HS tiến hành chia hạng tử bậc cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia

Trang 10

GV chốt lại để HS nắm chắc về thuật

toán chia đa thức cho đa thức

Trên đây là phép chia hết Nếu ta gọi đa

thức bị chia là A, đa thức chia là B, đa

A = B.Q

phép chia sẽ còn Ht

Hoạt động 3: Phép chia có -84

GV Cho HS nghiên cứu VD trong SGK

hết

Khi đa thức H là -5x +10 thì ta có nhận

xét gì về bậc của đa thức này với đa thức

chia?

không?

phép chia có H3

Nếu gọi đa thức bị chia là A, đa thức

H là R thì ta có:

A = B.Q +R

r vậy:

A = B.Q + R

+ R = 0 ta có phép chia hết

+ R ≠ 0 ta có phép chia cso H3

Hoạt động 4 : Luyện tập tại lớp :

GV cho HS làm bài tập

Thực hiện phép chi đa thức:

2x2 + 7x – 15 cho đa thức x + 5

HS Nghiên cứu VD 2 SGK

HS: Có bậc nhỏ hơn

chia

HS làm bài tập KQ:

= 2x - 3

D, hướng dẫn về nhà:

+ Học lí thuyết theo SGK

+ Làm các bài tập 67 – 69 SGK

Tiết 18: Luyện tập

Ngày soạn: 05/11

Trang 11

Ngày giảng: 06/11

A, mục tiêu:

+ Rèn luyện kỹ năng phép chia đa thức một biến đã sắp xếp, cách viết A=B.Q+R

đa thức chia thành nhân tử

B, chuẩn bị:

+ GV: SGK, bảng phụ ghi bài tập

+ HS: Hoc lí thuyết theo SGK và vở ghi

C, tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Thực hiện phép chia đa thức x3-x2

-7x+3 cho đa thức x – 3

+ áp dụng hằng đẳng thức để thực hiện

phép chia:

(x2+2xy+y2):(x+y)

GV nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập

1, Chữa bài tập cũ:

Bài tập 69 (SGK)

Tìm H trong phép chia đa thức

A=3x4+x3+6x-5 cho đa thức B=x2+1

GV chốt lại: Khi thực hiên phép chia,

đễn H cuối cùng cso bậc nhỏ hơn bậc

của đa thức chia thì dừng lại

2, Làm bài tập mới:

Bài tập 70 (SGK)

Làm tính chia: (25x5-5x4+10x2):5x2

GV chốt lại:

+ Khi chia một đa thức cho một đơn

thức, nếu đó là phép chia hết thì ta phân

tích đa thức bị chia thành thành tích của

HS lên bảng làm bài:

KQ:

+ = x2+2x-1 + Ta có: x2+2xy+y2= (x+y)2

do đó (x2+2xy+y2):(x+y) = (x+y)2: (x+y) = x+y

Cả lớp làm bài và nhận xét

GV cho hs lên bảng làm bài KQ:

(3x4+x3+6x-5): (x2+1) = 3x2+x-3 H 5x +2)

Vậy ta có : 3x4+x3+6x-5 = (x2+1) (3x2+x-3) + 5x +2

GV cho HS lên bảng làm bài còn lại làm bài vào vở

KQ:

(25x5-5x4+10x2):5x2 = 5x2(5x3-x2+2): 5x2 = 5x3-x2+2

Trang 12

Bài tập 71 (SGK)

Khong thực hiện phép tính chia, hãy xét

xem đa thức A cso chia hết cho đa thức

B hay không?

a, A = 15x4-8x3+x2

B = x2

2

1

b, A = x2-2x+1

B = 1 – x

GV cho HS đứng tại chỗ trả lời miệng

Bài tập 72

Làm tính chia:

(2x4-x3-3x2+5x-2): (x2-x+1)

GV cho HS lên bảng làm bài

Bài tập 74:

Tìm số a để đa thức 2x3-3x2+x+a chia

hết cho đa thức x+2

GV gợi ý cho HS: Tìm số a bằng cáh

nào?

GV chốt lại: Hãy thực hiện phép chia để

tìm đa thức H sau đó cho đa thức H

HS đứng tại chỗ trả lời miệng

a, Đa thức B là một đơn thức, các hạng

tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B lên đa thức A chia hết cho đơn thức B Hoặc có thể phân tích đa thức A thành nhân tử tronng đó có một nhân tử

là B, từ đó kết luận chia hết

b, Ta có

A = x2-2x+1 = (1-x)2 = (1-x)2

B = (1-x) (1-x)2 chia hết cho (1-x) Vậy A chia hết cho B

HS lên bảng đặt phép tính để làm

KQ:

= 2x2+3x-2

HS thực hiện theo gợi ý của GV

KQ: R = a – 30; R = 0 => a = 30

d, Hướng dẫn học ở nhà:

+ Làm tiếp các bài tập: 73 (SGK)

Trang 13

Tiết 19: Ôn tập chương I

Ngày soạn: 05/11 Ngày giảng: 09/11

A, mục tiêu:

b, chuẩn bị:

+ GV: SGK, bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập

c, tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết (15’)

GV cho HS phát biểu quy tắc nhân đơn

thức với đa thức, nhân đa thức với đa

thức

Sau đó chốt lại

1, A(B+C) = AB + AC

2, (A+B)(C+D) = AC+AD+BC+BD

GV  bảng phụ ghi 7 hằng đẳng thức

đáng nhớ và cho HS phát biểu bằng lời

GV nhấn mạnh cho HS cách đọc các

khái niệm sau:

Hoạt động 2: Thực hành giải bài tập

(32)

HS đứng tạo chỗ trả lời

HS ghi bài vào vở

HS phát biểu bằng lời 7 hằng đẳng thức

HS trả lời theo câu hỏi của GV

HS làm bài tập:

KQ:

Trang 14

GV cho HS tiếp tục làm BT 77(a)

Tính nhanh giá trị của biểu thức:

M = x2+4y2-4xy tại x = 18 và y = 4

GV chốt lại : để tính nhanh giá trị của

: : Biến đổi biểu thức về dạng gọn

nhất dễ tính nhất, ít phép tính nhất

: Thay giái trị của các biến bằng

các số đã cho và thực hiện phép tính

Bài tập 78 : Rút gọn các biểu thức sau :

a, (x+2)(x-2)-(x-3)(x+1)

b, (2x+1)2+(3x-1)2 + 2(2x+1) +(3x-1)

Bài tập 79: Phân tích đa thức thành nhân

tử:

a, x2-4 +(x-2)2

76(a), = 10x4-19x38x2

HS làm bài tập:

Ta có: x2+4y2-4xy = (x -2y)2

Tại x = 18 và y = 4 ta cso :

M = (18 – 2.18.2)2=102=100

HS lên bảng làm bài tập KQ:

a, = 2x – 1

b, = 25x2

Hs làm bài KQ:

= (x-2)(x+3)

D, hướng dẫn về nhà:

+ Xem lại phần lí thuyết và các bài tập đã giải

+ Làm tiếp các bài tập còn lại

Tiết 20: ôn tập chương I (Tiếp theo)

Ngày soạn: 11/11

Trang 15

Ngày giảng: 13/11

A, mục tiêu:

b, chuẩn bị:

+ GV: SGK, bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập

C, tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết :

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong

SGK

3, Khi nào thì đơn thức A chia hết cho

đơn thức B?

4, Khi nào thì đa thức A chia hết cho

đơn thức B?

5, Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa

thức B?

GV chốt lại:

1, Đơn thức A chia hết cho đơn thức B

khi:

Các biến trong B đều có mặt trong A

và số mũ của mỗi biến trong B không

lớn hơn số mũ của biến đó trong A

2, Khi tất cả các hạng tử của A chia hết

cho đơn thức B thì đa thức A chia hết

cho đơn thức B

3, Đa thức A chia hết cho đa thức B nếu

tồn tại một đa thức Q sao cho:

A = B.Q

(Q có thể là đa thức có bậc là 0)

Hoạt động 2: Làm bài tập.

GV Cho HS làm bài tập 80 (SGK – 33)

GV Ch HS tiếp tục làm bài 81 (SGK –

33)

HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV

HS làm bài tập sau đó lên bảng trình bày

a, = 3x2 – 5x + 4

b, = x2 + x

c, = x – y +3

HS lên bảng làm BT

a, x = 0,  2

b, x =- 2

1

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:42

w