Diện cân xuống GV có thể đánh dấu đường này trên tích hình A bằng diện tích hình B hình Sau đó, yêu cầu học sinh ghép hai mảnh của tam giác vừa cắt thành hình vuông và so sánh diện tích [r]
Trang 1Thứ 2 ngày 23 tháng 3 năm 2009
Tiết1: HĐTT: Chào cờ
Tiết 2,3: Tập đọc + Kể chuyện: Cuộc chạy đua trong rừng
I.Mục tiêu:
1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:
2.Đọc đúng các từ ngữ có âm vần, thanh học sinh dễ lẫn do ảnh hưởng của tiếng địa phương:
Sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn, thảng thốt, lung lay, tập tễnh
- Đọc đúng các câu đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu: Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng nhỏ sẽ thất bại
3 Kể chuyện
- Rèn luyện kĩ năng nói: Dựa vào các tranh minh hoạ gợi ý trong SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bước đầu biết kể bằng lời của Ngựa Con, diễn tả điệu bộ với lời kể
- Rèn luyện kĩ năng nghe
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt từng đoạn (trong SGK) để học sinh kể chuyện
III Các hoạt động dạy học
2’
4’
10’
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ
- Kể chuyện : Quả táo
- Gviên nxét, cho điểm
B Bài mới
1.G thiệu bài chủ điểm mới và truyện đọc
Gv giới thiệu tranh về cuộc chạy đua của muông
thú trong rừng
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu: Gviên đọc mẫu toàn bài
- Giọng đọc: Sôi nổi, hào hứng diễn tả rõ sắc thái
tình cảm trong lời nói của từng nhân vật; nhấn
giọng các từ ngữ thể hiện sự thích thú của Ngưạ
Con và niềm tin tưởng chiến thắng
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Từ đọc khó: Sửa soạn, bờm dài, chải chuốt,
ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn, thảng
thốt, lung lay, tập tễnh
Gv sửa lỗi phát âm
- Đọc từng đoạn trước lớp (GV hướng dẫn cách
nghỉ hơi đúng , đọc doạn văn với giọng thích hợp)
Tiếng hô:/ Bắt đầu ! // vang lên // Các vận động
viên rần rần chuyển động.//Vòng thứ nhất…//
Vòng thứ hai… //
Ngựa con rút ra được một bài học quý giá: // đừng
bao giờ chủ quan,/ cho dù là việc nhỏ nhất //
- Từ ngữ: nguyệt quế ,đối thủ , vận động viên,
thảng thốt , chủ quan.
- Tập đặt câu với một vài từ ngữ vừa giải thích-
Đọc từng đoạn trước lớp
Tiếng hô:/ Bắt đầu ! // vang lên // Các vận động
viên rần rần chuyển động.//Vòng thứ nhất…//
Vòng thứ hai… //
Ngựa con rút ra được một bài học quý giá: // đừng
bao giờ chủ quan,/ cho dù là việc nhỏ nhất //
-1, 2 học sinh kể
- Hs qsát tranh mhoạ chủ điểm và bài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu, đoạn
- Hs đọc thầm tìm từ khó đọc, khó hiểu
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4
đoạn của bài
- Học sinh đựa vào phần chú giải tìm hiểu nghĩa từ
Trang 210’
25’
2’
- Từ ngữ: nguyệt quế ,đối thủ , vận động viên,
thảng thốt , chủ quan.
- Tập đặt câu với một vài từ ngữ vừa giải thích
3 Tìm hiểu bài
? Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
? Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?
? Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế nào?
? Vì sao Ngựa Con không đạt kq cao trong cuộc
thi?
? Ngựa con rút ra bài học gì?
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, HD học sinh thể
hiện đúng nội dung
- Chú ý lời khuyên của Ngựa Cha (Giọng âu yếm
,ân cần)
Giọng Ngựa Con (Tự tin, chủ quan)
Kể chuyện
1 GV giao nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4
đoạn câu chuyện , kể lại toàn bộ câu chuyện bằng
lời của Ngựa Con
1 Hướng dẫn học sinh kẻ chuyện theo lời của
Ngựa Con
Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con : Nhập
vai mình là Ngựa Con (xưng tôi, tớ, mình) để kể
lại câu chuyện
- Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới
nước
- Tranh 2: Ngựa cha khuyên con đén gặp bác thợ
rèn
- Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau
- Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng
móng
- Kể mẫu
- Kể theo nhóm
- Thi kể
C Củng cố - dặn dò
- Một HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện?
- Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ
câu chuyện
- học sinh tập đặt câu
- Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi
Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy bộ đồ
và bờm đẹp
- Phải đến bác thợ rèn xem lại móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
-Ngựa Con ngúng nguẩy ,đầy tự tin
đáp : Cha yên tâm đi ,móng của con chắc lắm con nhất định sẽ thắng
- Chú chuẩn bị không chu đáo, chủ quan, chỉ chú ý làm đẹp mà không chú ý tới bộ móng
-Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- Hs luyện đọc
- 4 Hs đọc 4 đoạn
- Lớp bình chon bạn đọc hay nhất
Học sinh quan sát tranh
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập mẫu
- HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh
- 1 HS kể mẫu
- Hs kể theo nhóm 4
- 2 nhóm kể lại chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn mhóm đọc hay
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, sẽ dễ bị thất bại
Tiết 4: Toán: So sánh các số trong phạm vi 100 000
I Mục tiờu:Giỳp học sinh:
- Biết so sỏnh cỏc số trong phạm vi 100000
Trang 3- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số có 5 chữ số.
- Củng số thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,2
III Các hoạt động dạy học
4'
1'
17'
A Kiểm tra bài cũ: Sửa bài 3/146
- 5 em nối tiếp nhau lên điền số
* Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em biết so sánh các số có năm chữ số
2 Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi
100000
a So sánh hai số có số các chữ số khác
nhau.
- Giáo viên viết lên bảng: 99999 100000 và
yêu cầu học sinh điền dấu >, <, = thích hợp
vào chỗ trống
* Giáo viên hỏi: Vì sao em điền dấu <
- Giáo viên khẳng định các cách làm của các
em đều đúng nhưng để cho dễ, khi so sánh hai
số tự nhiên với nhau ta có thể so sánh về các
chữ số của hai số đó với nhau
* GV: Hãy so sánh 100000 với 99999
b So sánh hai số có cùng số chữ số.
- Giáo viên nêu vấn đề: Chúng ta đã dựa vào
số các chữ số để so sánh các số với nhau, vậy
với các số có cùng các chữ số chúng ta sẽ so
sánh thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh điền dấu >, <, =
vào chỗ trống: 76.200…76199
* GVhỏi: Vì sao em điền như vậy ?
* GVhỏi: Khi so sánh các số có 4 chữ số với
nhau, chúng ta so sánh như thế nào ?
- Giáo viên khẳng định với các số có 5 chữ số,
chúng ta cũng so sánh như vậy Dựa vào cách
so sánh các số có 4 chữ số, bạn nào nêu được
cách so sánh các số có 5 chữ số với nhau ?
- GVđặt câu hỏi gợi ý cho học sinh:
+ Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ?
+ So sánh hàng chục nghìn của hai số với
nhau như thế nào ?
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng nhau
thì ta so sánh tiếp thế nào ?
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn
bằng nhau thì ta so sánh tiếp thế nào ?
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,
hàng trăm bằng nhau thì so sánh tiếp thế nào ?
- 5 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 bài
- Nghe giáo viên giới thiệu
- 2 HS lên bảng điền dấu Học sinh dưới lớp làm vào giấy nháp: 99.999
< 100.000 + Vì 99.999 kém 100.000 một đơn vị + Vì trên tia số 99.999 đứng trước 100.000
+ Vì khi đếm số, ta đếm 99.999 trước rồi đếm đến 100.000
+ Vì 99.999 chỉ có 5 chữ số còn 100.000 có 6 chữ số
- 99.999 bé hơn 100.000 vì 99.999 có
ít chữ số hơn
- 100000 > 99999 ( 100000 lớn hơn
99999 )
- HS điền 76200 > 76199
- Học sinh nêu ý kiến
- 1 học sinh nêu, học sinh khác nhận xét bổ sung
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ số
ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp (Từ trái sang phải )
- Số nào có hàng chục nghìn lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại.
- Ta so sánh đến tiếp hàng nghìn, số nào có hàng nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
- Ta so sánh tiếp đến hàng trăm, số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
- Ta so sánh tiếp đến hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó
Trang 41'
+ Nếu hai số cú hàng chục nghỡn, hàng nghỡn,
hàng trăm, hàng chục bằng nhau thỡ sao ?
+ Nếu hai số cú cỏc hàng chục nghỡn, hàng
nghỡn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
bằng nhau thỡ sao ?
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh so sỏnh
76.200…76.199 và giải thớch về kết quả so
sỏnh
- Khi cú 76.200 > 76.199 ta cú thể viết ngay
dấu so sỏnh 76.199…76.200 ?
3 Luyện tập - thực hành
* Bài 1: Điền dấu > ,< ,=
4589 < 10001
8000 = 7999 + 1
3527 > 3519
35276 < 35275
99999 < 100000
86573 < 96573
- Gv yờu cầu học sinh tự làm bài
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh giải thớch về một
số dấu điền được
* Bài 2:Điền dấu <,>,=
89156 < 98516
69731 > 69713
79650 = 79650
67628 < 67728
89999 < 90000
78659 > 76860
* Bài 3:
a) Số lớn nhất là: 92 368
b) Số bé nhất là: 54 307
* Giỏo viờn hỏi: Vỡ sao 92.386 là số lớn nhất
trong cỏc số 83.269 ; 92.368 ; 29.836 ; 68.932
* Giỏo viờn hỏi: Vỡ sao 54.370 là bộ nhất
trong cỏc số: 74.203; 100.000 ; 54.307 ;
90.241
* GVnhận xột và cho điểm học sinh
* Bài 4:
a) Viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
8258, 16999, 30620, 31855
b) Viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
76253, 65372, 56372, 56327
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh tự làm bài
- Gv y/cầu Hs nhận xột bài làm của bạn
4 Củng cố - dặn dũ:
* Giỏo viờn tổng kết giờ học, dặn dũ học sinh
về nhà làm bài tập VBT
* Bài sau: Luyện tập
lớn hơn và ngược lại.
- Thỡ ta so sỏnh tiếp đến hàng đơn vị,
số nào cú hàng đơn vị lớn hơn thỡ số
đú lớn hơn và ngược lại.
- Thỡ hai số đú bằng nhau.
- 76.200 > 76.199 vỡ hai số cú chục nghỡn, hàng nghỡn bằng nhau nhưng hàng trăm 2 > 1 nờn 76.200 > 76.199
- 76.199 < 76.200
- 2 HS lờn bảng làm bài, mỗi học sinh làm một cột, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Học sinh nhận xột đỳng sai
* Học sinh giải thớch: Vớ dụ: 4589 < 10.001 vỡ 4589 cú bốn chữ số cũn 10.001 cú 5 chữ số 35276 > 35.275 vỡ hai số cú hàng chục nghỡn, hàng nghỡn, hàng trăm, hàng chục bằng nhau nhưng hàng đơn vị 6 > 5
- HS tự làm bài, 1 HS lờn bảng
- Nhận xột bài làm của bạn trờn bảng
- HS tự làm bài, 1 HSlờn bảng
- Vỡ cỏc số 92.368 là số cú hàng chục nghỡn lớn nhất trong cỏc số
- Vỡ số 54.370 là số cú hàng chục nghỡn bộ nhất
- Bài tập yờu cầu chỳng ta viết cỏc số theo thứ tự từ bộ đến lớn (a ) và từ lớn đến bộ ( b )
- 2 học sinh lờn bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xột bài làm của bạn trờn bảng
Thứ 3 ngày 24 tháng 3 năm 2009
Tiết 1: Toán: Luyện tập
I Mục tiờu:Giỳp học sinh:
- Củng cố về so sỏnh cỏc số cú năm chữ số
- Củng cố về thứ tự cỏc số cú năm chữ số
- Củng cố cỏc phộp tớnh với số cú bốn chữ số
II Cỏc hoạt động dạy học
Trang 5Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1’
5' A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ: So sánh: 6785 với 66785;
98.999 với 89.999
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm
C Luyện tập
Bài 1: Số?
a 99 600, 99 601, 99 602, 99 603, 99 604.
b 18 200, 18 300, 18 400, 18 500, 18 600.
89 000, 90 000, 91 000, 92 000, 93 000.
Bài 2: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
a, 8357 > 8257
36 478 > 36 488
89 429 > 89 420
8398 < 10 010
b, 3000 + 2 < 3200
6500 + 200 > 6621
8700 - 700 = 8000
9000 + 900 < 10 000
- hỏi phần b: Trước khi điền dấu so sỏnh, chỳng
ta phải làm gỡ ?
- GV nxét, chấm điểm
Bài 3: Tính nhẩm?
8000 - 3000 = 5000 3000 2 = 6000
6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300
7000 + 500 = 7500 200 + 8000 : 2 = 4200
9000 +900 + 90 = 9990 300 + 4000 2 = 8300
Bài 4:
a- Số lớn nhất có năm chữ số là: 99.999
b- Số bé nhất có năm chữ số là: 10.000
- Vỡ sao số 99.999 là số cú năm chữ số lớn nhất ?
- Vỡ sao số 10.000 là số cú năm chữ số bộ nhất ?
Bài 5: Đặt tính rồi tính
a) 3254 + 2473
8326 - 4916
b) 8460 : 6
1326 3
VD:
5727
2473
3254
3410 4916
8326
3978 3
1326
- GV nxét, chấm điểm
D Củng cố dăn dò
- Gv nxét tiết học
- 2 H làm bài, nêu cách ss
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét
- HS đọc lại bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, nêu cách so sánh
- Chỳng ta phải thực hiện phộp tớnh
để tỡm kết quả của cỏc vế cú dấu tớnh, sau đú so sỏnh kết quả tỡm được với số cần so sỏnh và điền dấu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- HS chữa miệng theo dãy
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS chữa miệng
- HS nhận xét
- Vỡ tất cả cỏc số cú năm chữ số khỏc đều bộ hơn 99.999 ( Vỡ số liền sau số 99.999 là số 100.000 là
số cú sỏu chữ số hoặc trờn tia số,
số 99.999 là số cuối cựng cú năm chữ số )
- Vỡ tất cỏc cỏc chữ số cú 5 chữ số đều lớn hơn số 10.000 ( vỡ số 10.000 là số liền sau của số lớn nhất cú bốn chữ số 9999 hoặc trờn tia số 10.000 là số đầu tiờn cú năm chữ số )
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, nêu cách đặt tính và tính
- HS khác nhận xét
Tiết 2: Chính tả: (Nghe-viết): Cuộc chạy đua trong rừng
Trang 6I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong
rừng.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn l/ n; dấu hỏi/ dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1’
3’
1’
10’
15’
8’
2’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:- Viết các từ: rổ, quả dâu,
rễ cây, giày dép
- GV nxét, đánh giá
C Bài mới
1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu,
ghi tên bài
2 Hướng dẫn HS viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc đoạn viết
? Đoạn viết có mấy câu?
? Những từ nào trong đọc viết hoa?
- GV đọc từ dễ lẫn
Viết từ khó: khoẻ, giành nguyệt quế, mải
ngắm, thợ rèn
- GV nhận xét
2.2 HS viết bài vào vở
- GV đọc
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
- GV đọc
2.3 Chấm, chữa bài
- GV chấm, nhận xét một số bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
a) l hay n ?
Một thiếu niên ghì cương ngựa trước cửa
hàng cơm Chàng nai nịt gọn gàng, đầu đội mũ
đen, cổ quấn một cái khăn lụa trắng thắt lỏng,
mối bỏ rủ sau lưng Con ngựa của chàng sắc nâu
sẫm, dáng nhỏ thon Trời lạnh buốt căm căm mà
mình nó ướt đẫm mồ hôi, đủ đoán biết chủ nó từ
xa lại.
Theo Khái Hưng
- GV nxét, chấm điểm
D Củng cố - dặn dò
+ Học thuộc đoạn thơ ở BT2a
+ Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
- HS viết ra bảng con
- HS mở SGK, ghi vở
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- 3 câu -Các chữ đầu bài, đầu đoạn, tên nhân vật - Ngựa Con
- HS khác nhận xét
- HS viết vào bảng con
- 1 HS đọc lại
- HS viết
- HS soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại đoạn văn
Tiết 3: Tập đọc: Cùng vui chơi
I Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
-Chú ý các từ ngữ: đẹp lắm , nắng vàng , bóng lá , bay lên , lộn xuống…
-Ngắt nhịp đúng các dòng thơ 5 chữ
-Giọng đọc biểu lộ niềm vui , hồn nhiên của học trò trong giờ ra chơi
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu: Học sinh chơi đá cầu rất vui trong giờ chơi Trò chơi đá cầu giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người
3 Học thuộc lòng bài thơ
Trang 7II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1’
4’
1’
14’
8’
10’
2’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại chuyện: “ Cuộc chạy đua trong rừng “
- Vì sao Ngựa Con đã bị thua trong cuộc chạy
đua?
- GV nhận xét cho điểm
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
Thể thao không những đem lại sức khoẻ mà
còn đem lại tình thân ái Bài thơ cùng vui chơi
sẽ cho chúng ta thấy điều đó
2 Luyện đọc
a) GV đọc mẫu
- Giọng đọc: nhẹ nhàng, thoải mái vui tươi, bộc
lộ niềm vui khi chơi đá cầu Nhấn giọng ở
những từ ngữ: đẹp lắm, xanh xanh, tinh mắt,
dẻo chân, học càng vui…
b) Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng:
- GV phát hiện, sửa lỗi phát âm
+ Từ khó đọc: đẹp lắm, nắng vàng, lộn xuống…
- Đọc từng đoạn:
- Gv lưu ý cách ngắt nhịp giữa các dòng thơ:
Ngày đẹp lắm / bạn ơi/
Nắng vàng trải khắp nơi /
Chim ca trong bóng lá /
Ra sân/ ta cùng chơi //
Quả cầu giấy xanh xanh/
Qua chân tôi , / chân anh /
Bay lên / rồi lộn xuống /
Đi từng vòng quanh quanh //
+ Y/c HS đọc chú giải :Quả cầu giấy
- Đọc trong nhóm
- Đọc đồng thanh: (giọng nhẹ nhàng, vui tươi,
hồn nhiên)
3) Tìm hiểu bài.
? Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
? Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo ntn?
? Em hiểu: “Chơi vui học càng vui” là tnào?
- GV nhận xét, bổ sung
4) Học thuộc lòng.
- 1 học sinh đọc lại bài thơ
+ Đọc nối tiếp
+ Đọc từng câu bất kì
+ Đọc cả bài
D Củng cố, dặn dò.
- 2 HS nối tiếp nhau câu truyện, mỗi
em kể 2 đoạn, TLCH
- HS quan sát tranh cảnh đẹp trong SGK
- HS đọc thầm, tìm từ khó đọc, khó hiểu
- Mỗi HS nối nhau đọc 2 dòng thơ
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
+ Học sinh đọc chú giải :Quả cầu giấy (SGK)
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- 2 nhóm đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Một học sinh đọc khổ thơ 2, 3 Trả lời câu hỏi: + Trò chơi rất vui , quả cầu bay lên, bay xuống, học sinh vừa chơi vừa hát)
+ Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh , đá rất dẻo
-Chơi vui để tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn két học sẽ tốt hơn
- Cả lớp thi HTL từng khổ thơ và cả bài
Trang 8Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- GV nhận xét, dặn dò
Tiết 4: Anh Văn:
Buổi chiều:
Tiết 1: Luyện Toán: Ôn tập
I: Yêu cầu: Giúp Học sinh.
Biết cách so sánh các số có năm chữ số
Rè cách tính nhẩm, và giải dạng toán liên quan đến việc rút về đơn vị
II: Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Học sinh tự kiểm tra bài tập lẫn nhau
Nhận xét chữa bài
B Bài ôn:
Bài 1: Tính nhẩm:
9000 - 3000 = 4000 2 =
6000 + 4000 = 7600 - 300 =
7000 + 500 = 200 + 8000 : 2 =
9000 +900 + 90 = 300 + 4000 2 =
Nhận xét chữa bài
Bài 2 Bài 2: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
3000 + 2 < 3200 9357 > 8257
6500 + 200 > 6621 46 478 > 36 488
8700 - 700 = 8000 89 429 > 89 410
9000 + 900 < 10 000 < 10 010
Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
89765 ; 56431 ; 78349 ; 74921; 71293
Yêu – GV chữa bài, nhận xét
C Củng cố - dặn dò:
Nhận xét giờ học
Ra bài tập về nhà
Học sinh tự kiểm tra lẫn nhau
- Học sinh đọc yêu cầu 3 em lên bảng làm
- Chữa bài, nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu và làm vào vở
1 em lên bảng làm, cả lớp nhận xét
- 1 em đọc đề bài, 1 em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
Tiết 2,3: BDH S NK Tiếng Việt: Ôn tập
I Yêu cầu: Giúp Học sinh.
- Naộm ủửụùc moọt soỏ tửứ chổ caực ngaứnh ngheọ thuaọt, chổ caực hoaùt ủoọng baỷo veọ Toồ quoỏc cuỷa quaõn vaứ daõn ta, nhaọn bieỏt pheựp nhaõn hoaự, oõn luyeọn veà daỏu phaồy
- Bieỏt keồ veà moọt ngaứy hoọi theo caực gụùi yự – lụứi keồ roừ raứng, tửù nhieõn, giuựp ngửụứi nghe hỡnh dung ủửụùc quang caỷnh vaứ hoaùt ủoọng trong ngaứy hoọi
- Vieỏt ủửụùc nhửừng ủieàu vửứa keồ thaứnh moọt ủoaùn vaờn ngaộn goùn, maùch laùc khoaỷng 5 caõu
II: Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi Học sinh đọc bài tập đọc Hội vật
Nhận xét ghi điểm
B Bài ôn:
Bài1:: Khoanh troứn chửừ caựi trửụực tửứ chổ caực moõn
ngheọ thuaọt bieồu dieón ụỷ saõn khaỏu:
a) muựa
b) cheứo
c) kũch
d) ca nhaùc
e) caỷi lửụng
f) hoọi hoa
- HS ủoùc yeõu caàu
- Cho HS laứm baứi
- Cho hoùc sinh thi ủua sửỷa baứi
Trang 9g) điện ảnh
- Nhận xét
Bài 2: Điền tiếp vào chỗ trống những từ chỉ các
hoạt động bảo vệ Tổ quốc của quân và dân ta:
kháng chiến, đánh đuổi, canh phòng, …
Bài 3: Gạch dưới những từ ngữ dùng để nhân
hoá cái nắng trong đoạn thơ sau:
Nắng lên cao theo bố
Xây thẳng mạch tường vôi
Lại trải vàng sân phơi
Hong thóc khô cho mẹ
Nắng chạy nhanh lắm nhé
Chẳng ai đuổi được đâu
Thoắt đã về vườn rau
Soi cho ông nhặt cỏ
Rồi xuyên qua cửa sổ
Nắng giúp bà xâu kim
- Nhận xét
Bài 4: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp để ngăn
cách bộ phận chỉ thời gian, địa điểm, nguyên
nhân với các bộ phận khác trong mỗi câu văn
sau :
a) Tối qua, tại nhà văn hoá xã, Đoàn Ca nhạc
Bông Sen đã biểu diễn phục vụ bà con xã Hoà
Hưng
b) Vì muốn xem đá bóng, Hùng phải cố làm
xong các bài tập cô giao về nhà
Từ khắp nơi, bà con nô nức kéo về núi Cương
để dự lễ hội đền Hùng
+ Bài tập yêu cầu em điều gì ?
- Giáo viên hướng dẫn: bài tập yêu cầu kể về
một ngày hội nhưng các em có thể kể vềmột lễ
hội vì trong lễ hội có cả phần hội Các em hãy
suy nghĩ về những ngày hội mà các em đã được
tham gia hoặc được biết qua ti vi, sách báo và
nêu tên ngày hội đó
- Giáo viên viết lên bảng câu hỏi và cho học
sinh đọc:
+ Em chọn kể về ngày hội nào ?
+ Hội được tổ chức ở đâu ? Vào thời gian nào ?
+ Mọi người đi xem hội như thế nào ?
+ Diễn biến của ngày hội, những trò vui được
tổ chức trong ngày hội ? Giáo viên đặt câu hỏi
nhỏ gợi ý cho học sinh:
+ Mở đầu hội có hoạt động gì ?
+ Những trò vui gì được tổ chức trong ngày hội?
+Em có cảm tưởng như thế nào về ngày hội đó?
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài: đấu tranh, chống
trả, chiến đấu, tiêu diệt, bắn,…
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh đọc bài làm
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- học sinh thi đua sửa bài
- Hs đọc bài làm :
- HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu em Viết một đoạn văn khoảng 5 câu kể về những trò vui trong một ngày hội mà em biết
Trang 10- Giaựo vieõn: gụùi yự chổ laứ choó dửùa ủeồ caực em keồ
laùi caõu chuyeọn cuỷa mỡnh Tuy nhieõn, vaón coự theồ
keồ theo caựch traỷ lụứi tửứng caõu hoỷi Lụứi keồ caàn
giuựp ngửụứi nghe hỡnh dung ủửụùc quang caỷnh vaứ
hoaùt ủoọng trong ngaứy hoọi.
- Giaựo vieõn chia lụựp thaứnh nhieàu nhoựm nhoỷ,
cho hoùc sinh taỷ laùi quang caỷnh leó hoọi cho baùn
beõn caùnh nghe
- Giaựo vieõn cho hoùc sinh thi keồ trửụực lụựp, moói
hoùc sinh keồ laùi noọi dung moọt leó hoọi
Giaựo vieõn vaứ caỷ lụựp nhaọn xeựt caựch keồ cuỷa moói
hoùc sinh vaứ moói nhoựm veà lụứi keồ, caựch dieón ủaùt
- Gv nhaộc hoùc sinh chuự yự: chổ vieỏt nhửừng ủieàu
caực em vửứa keồ veà nhửừng troứ vui trong ngaứy hoọi
Khi vieỏt phaỷi chuự yự dieón ủaùt thaứnh caõu, duứng
daỏu chaỏm ủeồ phaõn taựch caực caõu cho baứi roừ raứng.
- Cho hoùc sinh laứm baứi
Goùi moọt soỏ hoùc sinh ủoùc baứi trửụực lụựp
Bài 5: Em đã nghe nói hoặc đi dự được những lễ
hội nào? Hãy ghi tên những lễ hội đó:
- Nhận xét chữa bài
C: Củng cố - dặn dò:
Nhận xét giờ học
Ra bài tập về nhà
- Hoùc sinh taỷ theo caởp
- Hoùc sinh laàn lửụùt keồ trửụực lụựp
- Học sinh làm vào vở
- HS ủoùc yeõu caàu
- HS laứm baứi
Thứ 4 ngày 25 tháng 3 năm 2009
Tiết 1: Toán: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện đọc, viết số Nắm thứ tự các số trong phạm vi 100.000
- Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải toán
II Hoạt động dạy học chủ yếu
1’
3’
1’
30’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Tính nhẩm
500 + 2000 : 2 = 1500
4000 - ( 1700 + 300 ) 2 = 0
- GV nxét, chấm điểm
C Bài mới
1 Giới thiệu bài: Bài học hụm nay giỳp cỏc em
củng cố về thứ tự cỏc số cú năm chữ số, tỡm
thành phần chưa biết của phộp tớnh, giải bài toỏn
cú liờn quan đến rỳt về đơn vị, luyện ghộp hỡnh
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 3897; 3898; 3899; 3900; 3901; 3902.
b) 24 686; 24 687; 24 688; 24 689 24 690.
c) 99 995; 99 996; 99 997; 99 998; 99 999.
- GV nxét, chấm điểm
Bài 2: Tìm x.
a) x + 1536 = 6924 b) x - 636 = 5618
- HS tính nhẩm, nêu kết quả và cách thực hiện
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 3 HS chữa miệng, nêu quy luật dãy số
- HS khác nxét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu