Hoạt động 04:Hướng dẫn tự học: -Lắng nghe và thực hành III.Hướng dẫn tự học: - Nhớ được đặc điểm nghị luận qua các theo yêu cầu của GV -Học sinh đọc lại ghi nhớ -Học bài, đọc bài đọc thê[r]
Trang 1GANV7T22 TIẾT: 79 – 81 NS: 06- 01 ND:10 – 15 / 01
Tiết: 79
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I.Mục tiêu :
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ cảu chúng với nhau
- Biết cách vận dụng những kiến thưc1 về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản
II Kiến thức chuẩn:
1 Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn
bó mật thiết với nhau
2 Kĩ năng:
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
III.Hướng dẫn – thực hiện:
Hoạt động 1:Khởi động:
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là văn nghị luận ?
- Chúng ta thường gặp văn nghị luận ở
đâu ?
-Giới thiệu bài:Tiết học giúp chúng ta
hiểu về đặc điẻm của văn bản nghị luận
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Tìm hiểu luận điểm
-Luận điểm,luận cứ và lập luận:
1.Luận điểm:
- Gọi học sinh đọc văn bản Chống
nạn thất học
- Tìm cho thầy ý chính của bài văn
này ? (chống nạn thất học)
- Ý chính của bài văn được thể hiện
dưới dạng nào ?
(dưới dạng nhan đề)
- Tìm cho thầy câu nào đã cụ thể hoá
ý chính đó?
-Vạy các em thấy vai trò chính của ý
-Lắng nghe:
-Ghi tựa bài:
-Thảo luận tìm hiểu bài:
-Đọc văn bản,thảo luận,nêu
ý kiến_
+Các nhóm đóng góp +GV chốt
- Khởi động
-Hình thành kiến thức.
I Luận điểm, luận cứ và lập luận :
* Văn bản : Chống nạn thất học
1 Luận điểm :
- Ý chính : Chống nạn thất
học ( Nhan đề )
- Các câu văn cụ thể hóa ý chính:
+Mọi người Việt Nam … +Những người đã biết chữ … +Những người chưa biết chữ
…
- Ý chính thể hiện tư tưởng bài văn Hay luận điểm thể hiện tư
Trang 2chính trong bài văn nghị luận này là gì?
Hay nói cách khác, ý chính thể hiện điều
gì của bài văn ?
- Các em thấy ý chính chống nạn
thất học này có rõ ràng không? Và đây
có phải là vấn đề được nhiều người quan
tâm không ?
* Giảng thêm : Vấn đề chống nạn
thất học không chỉ là vấn đề được nhiều
người quan tâm vào những năm 1945 mà
hiện nay, đây cũng là một trong những
vấn đề đang được quan tâm hàng đầu
Trong nước ta hiện có rất nhiều tỉnh,
thành đã phổ cập tiểu học và có một số
đã phổ cập được bậc trung học cơ sở
*Như vậy, muốn cho ý chính có sức
thuyết phục thì ý chính phải rõ ràng,
đúng đắn là vấn đề luôn được mọi người
quan tâm, là vấn đề đáp ứng được nhu
cầu thực tế
* Và trong văn nghị luận thì người
ta gọi ý chính này là luận điểm Vậy em
nào cho biết luận điểm là gì?
2.Luận cứ:
- Chúng ta đã biết luận điểm là gì
rồi Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu xem
thế nào là luận cứ
- Vậy chúng ta đã biết luận điểm là
gì rồi, luận điểm là ý chính của văn bản,
vậy người viết đã triển khai ý chính của
văn bản (luận điểm) bằng cách nào?
( Bằng lý lẽ, dẫn chứng cụ thể
làm cơ sở cho luận điểm )
- Trong văn bản “chống nạn thất
học” thì đầu tiên tác giả đưa ra lý lẽ gì ?
- Với chính sách cai trị như thế thì
dẫn đến hậu quả gì ?
- Số liệu cụ thể là bao nhiêu : 95%
* Và cái này thầy gọi là dẫn
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
-Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên.
-Phát hiện luận cứ -Tìm hiểu các dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ
tưởng bài văn
- Hình thành khái niệm về luận điểm :
Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của bài văn.luận điểm có thể được đưa ra bằng câu khẳng định ( hoặc phủ định ), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán.Luận điểm là linh hồn của bài viết, kết nối các đoạn văn thành một khối.Trong bài văn có thể có luận điểm chính, luận điểm phụ
2 Luận cứ :
-Luận cứ 1:quan hệ nhân quả
- Lý lẽ : Pháp cai trị
chính sách ngu dân -Dẫn chứng: 95% người Việt nam thất học
-Luận cứ 2:quan hệ điều
kiện.
- Lý lẽ : Khi giành được
độc lập nâng cao dân trí …
- Dẫn chứng : những
người đã biết chữ những người không
Trang 3chứng Đó là khi bị Pháp cai trị, còn khi
giành được độc lập thì như thế nào? Bác
đặt ra vấn đề gì ?
- Theo người viết thì tại sao phải
nâng cao dân trí ?
(Tham gia vào công cuộc xây
dựng nước nhà)
- Vậy nâng cao dân trí để xây dựng
nước nhà bằng cách nào ?
- Mỗi lý lẽ và dẫn chứng thầy gọi là
luạn cứ (luận cứ 1, luận cứ 2) Vậy theo
các em luận cứ là gì ? luận cứ đòi hỏi
điều gì ?
- Và các em thấy những cái lý lẽ,
dẫn chúng (luận cứ) này, chân thật, đúng
đắn và tiêu biểu không? (có)
- À! Luận cứ thì phải chân thật,
đúng đắn và tiêu biểu thì mới làm cho
luận điểm có sức thuyết phục được
* Thầy mời một em nhắc lại luận
cứ là gì ? và yêu cầu của luận cứ ?
* Học sinh nhìn lên dàn bài
- Các em hãy nhận xét xem bài văn
này đã được sắp xếp trình bày một cách
hợp lý và chặt chẽ chưa? (hợp lý, chặt
chẽ)
- À, các ý được xắp xếp một cách
hợp lý và chặt chẽ như thế thì người ta
gọi là lập luận Vậy các em hiểu lập luận
là gì ?
3.Lập luận:
* Chúng ta tìm hiểu xong luận
điểm, luận cứ và lập luận trong bài văn
nghị luận rồi, thầy mời một em nhắc lại
cho thầy phần khái niệm
Hoạt động 3: Luyện tập
- Đọc văn bản : Cần tạo thói quen tốt
trong đời sống xã hội.
- Vấn đề chính của bài văn này là gì ?
- Để tạo ra những thói quen tốt trong bài
đã đề cập những vấn đề gì?
+ Các em thấy trước hết người ta chỉ
ra những thói quen tốt hay xấu ? (xấu)
+ Tại sao lại đề cập đến những thói
quen xấu như vậy ?
(biết xấu nhưng khó sửa)
- Từ những lý lẽ và dẫn chứng đó tác giả
-Biểu diễn các luận cứ tìm được bằng sơ đồ
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
-Nhìn bao quát chung các nội dung đã phân tích
-Từ đó nhận xét về lập luận
Các nhóm thực hành luyện tập rên lớp
biết chữ …
- Hình thành khái niệm về luận cứ:
Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, làm cho luận điểm có sức thuyết phục
- Hình thành khái niệm về lập luận:
Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ để làm rõ cho luận điểm
II Luyện tập :
1 Luận điểm : Cần tạo thói
quen tốt trong đời sống xã hội
2 Luận cứ :
Lý lẽ : Biết xấu nhưng khó sửa
3.Dẫn chứng :
Trong gia đình : hút thuốc lá Ngoài xã hội : vứt rác bừa bãi …
Trang 4đã đưa ra nhận xét chung gì ?
- Các em thấy bài văn này được xắp xếp
chặt chẽ và hợp lý chưa? (chặt chẽ và
hợp lý)
- Các em có thực sự bị thuyết phục
không ? (có)
*À như vậy bài văn này có lập luận rất
chặt chẽ và hợp lý, tạo nên sức thuyết
phục cao
Hoạt động 04:Hướng dẫn tự học:
- Nhớ được đặc điểm nghị luận qua các
văn bản nghị luận đã học
- Sư tầm các bái văn, đoạn văn nghị luận
ngắn trên báo chí, tìm hiểu đặc điểm
nghị luận của văn bản đó
- Tham khảo trước các dề văn nghị luận?
- Tập làm dàn ý cho các đề văn ngị luận
để chuẩn bị cho bài học “ đề văn nghị
luận ”
-Lắng nghe và thực hành theo yêu cầu của GV III.Hướng dẫn tự học:-Học sinh đọc lại ghi nhớ
-Học bài, đọc bài đọc thêm
-Soạn trước bài : “ Đề văn ….”
Tiết: 80
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀVIỆC LẬP DÀN Ý CHO
BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục tiêu :
Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
II Kiến thức chuẩn:
1 Kiến thức:
Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luậnm cacá bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm
III.Hướng dẫn – thực hiện:
Hoạt động 1:Khởi động:
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
-Lắng nghe:
Trang 5Thế nào là luận đề, luận điểm, luận
cứ, lập luận trong văn bản nghị luận?
-Giới thiệu bài: Với văn bản tự sự,
miêu tả, biểu cảm, … trước khi làm
bài người viết phải tìm hiểu kỹ càng
đề bài và yêu cầu của đề Với văn
nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị
luận, yêu cầu của bài văn nghị luận
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
I.Tìm hiểu đề văn nghị luận:
1.Nội dung và tính chất của đề văn
nghị luận:
- Giáo viên treo 9 đề bài lên bảng
sau đó gọi học sinh đọc
- Đề tài 1: đề cập đến vấn đề gì ?
(Các đề còn lại hỏi tương tự)
Diễn giảng : Vậy thì các em thấy
người ta đã nêu lên những vấn đề để
chúng ta cùng bàn bạc, cùng nêu lên
ý kiến của mình Ví dụ như là Tiếng
Việt có giàu đẹp không? Hay là đời
sống của Bác giản dị như thế nào?
- Và theo các em thầy có thể lấy
các đề tài trên làm đề cho bài văn
nghị luận được hay không?
( Được vì mục đích của các đoạn
văn này là để người viết bàn luận,
đưa ra ý kiến của mình.)
- Đề 1, 2 có tính chất gì? (giải
thích, ca ngợi)
- Đề 3, 4, 5 có tính chất gì?
(khuyên nhủ, phân tích)
- Đề 6, 7 ( suy nghĩ, bàn luận)
- Đề 8, 9 ( tranh luận,phản bác,
lật ngược vấn đề.)
* Vậy thì các em thấy đề bài
thường có những tính chất gì ? hãy
kể
(Giải thích, ca ngợi,phân tích,
khuyên nhủ, suy nghĩ, bàn luận, phản
bác, lật ngược vấn đề …)
*Trong quá trình tìm hiểu từ hồi
nãy giờ em nào có thể nói lại thử
xem (cho thầy biết) đề văn nghị luận
nêu lên điều gì và có tính chất gì?
Thảo luận tìm hiểu bài:
-Đọc thầm cả 9 đề văn -Thảo luận và nêu ý kiến
GV vá HS cùng chốt
-Đọc khái niệm
- Hình thành kiến thức
I Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận.
1 Lối sống giản dị của Bác Hồ
2 Tiếng Việt giàu đẹp ( đề có tính chất giải thích, ca ngợi.)
3 Thuốc đắng dã tật
4 Thất bại là mẹ thành công
5 Chớ nên tự phụ ( đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích.)
6 Không thầy đố mày làm nên và học thầy không tày học bạn có mâu thuẫn nhau hay không?
7 Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng (
đề có tính chất suy nghĩ, bàn luận.)
8 Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau nên chăng ?
9 Thật thà là cha dại phải chăng? (đề có tính chất tranh luận, phản bác, lật ngược vấn đề.)
- Hình thành khái niệm :
- Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề đòi hỏi bài làm phải vận dụng các
Trang 62.Tìm hiểu đề văn nghị luận:
- Bây giờ thầy sẽ chọn một đề
văn để chúng ta cùng tìm hiểu
- Đề nêu lên vấn đề gì? Hay ý
chính của vấn đề là gì?
- Ai chớ nên tự phụ, tức là đối
tượng ở đây là dành cho ai ?
- Khuynh hướng tư tưởng của đề
là khẳng định hay phủ định?
Gợi ý : chớ nên - làm gì - phủ
định - không nên
- Với đề văn này đòi hỏi người
viết phải làm gì? (tức là đề này có
tính chất gì thì người viết phải làm
như thế)
(Khuyên nhủ, phân tích.)
* Từ việc tìm hiểu đề này các em
hãy cho biết : Trước một đề văn,
muốn làm bài tốt ta cần tìm hiểu điều
gì trong đề ?
(chấm 2 trong ghi nhớ sgk)
II.Lập dàn ý cho bài văn nghị
luận:
1.Xác định luận điểm:
* Chúng ta cần tìm hiểu xong đề
văn nghị luận rồi, bây giờ chúng ta sẽ
lập ý cho bài văn nghị luận Chúng ta
sẽ lập ý cho đề bài văn “chớ nên tự
phụ”
- Luận điểm được nêu ra trong
bài là gì?
- Vậy tự phụ là gì ?
-Tự phụ tốt hay xấu
- Đã là tính xấu thì nó sẽ có lợi
hay có hại đối với mọi người ?
* Bước tiếp theo chúng ta sẽ tìm
luận cứ
Em nào có thể nhắc lại luận cứ
bao gồm gì ?
( Lý lẽ + dẫn chứng )
- Cho nên trước tiên chúng ta cần
phải có lý lẽ
- Trước hết chúng ta phải biết lý
lẽ là gì ? ai trả lời được ?
-Các nhóm đọc thầm đề văn thầy cho
-Tiến hành thảo luận tìm hiểu đề văn nghị luận
-GV và HS cùng chốt lại vấn đề
-Các nhóm lập dàn ý
-Thảo luận xác định luận điểm của đề văn nghị luận
-Tìm luận cứ +Các nhóm trao đổi +Nêu ý kiến
phướng pháp phù hợp
Tìm hiểu đề phải xác định đúng vấn
đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để bài làm khỏi sai lệch
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
* Đề văn : Chớ nên tự phụ
- Luận điểm : chớ nên tự phụ
- Phạm vi đối tượng : cho mọi người
- Khuynh hướng tt : Phủ định
- Yêu cầu : khuyên nhủ, phân tích
II Lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
1 Xác định luận điểm.
Luận điểm chính :
- Luận điểm : Chớ nên tự phụ Luận điểm phụ :
- Tự phụ ?
- Tự phụ là một tính xấu
- Tác hại của nó đối với mọi người
- Tác hại của nó đối với bản thân
2 Tìm luận cứ
- Luận cứ 1 : Tự phụ ?
- Luận cứ 2 : Có hại
Lý lẽ :
- Không có nhu cầu học
- không có chí tiến thủ Hậu quả :
- Thái độ đối với mọi người không tốt
- Lạc hậu
Trang 7Tự : bản thân.
Phụ : đánh giá mình cao hơn
người khác
- Vì sao khuyên chúng ta chớ nên
tự phụ ?
( Vì tự phụ thường dẫn đến
những hậu quả xấu) như là gì ?
- Vậy tự phụ là tốt hay xấu? Có
lợi hay có hại?
- Tự phụ có hại như thế nào?
Gợi ý : + Xem mình hơn người
khác thì có cần phải học không?
+ Có cần phải trao dồi
cố gắng trong học tập không?
+ Có nỗ lực trong học tập không?
- Như vậy một con người không
có nhu cầu học, không trao dồi, nỗ
lực trong học tập thì sẽ trở thành 1
con người không có chí tiến thủ
- Ngoài ra, khi thấy mình hơn
người khác thì sẽ có thái độ gì?
(coi thường, xem thường người
khác.)
- Nếu xem người khác bằng
mình thì mình không học, không cố
gắng thì từ từ mình có giỏi không?
Không giỏi trở nên lạc
hậu
* Rõ ràng tự phụ là có hại,
nhưng có hại cho ai?
(cho bản thân, cho người khác)
- Chúng ta đã đưa ra được những
lý lẽ rồi, bây giờ chúng ta sẽ tìm
những dẫn chứng để làm cho lý lẽ
của mình càng thêm sức thuyết phục
+ Học sinh tự phụ thì như thế
nào?
+ Cơ quan có nhiều người tự
phụ thì sẽ dẫn đến hậu quả gì
+ Bác sĩ mà tự phụ thì sẽ ra
sao? (Blues trắng (bs Thanh))
* Vậy các em thấy trình bày như
thế này thì đã trình tự, hợp lý, chặt
chẽ chưa ? (rồi)
- À, khi mà chúng ta đã trình bày
-Các nhóm đọc lại phần ghi nhớ
-Các nhóm thực hành luyện tập trên lớp
- Bị xã hội xa lánh Dẫn chứng :
- Học sinh tự phụ
- Cơ quan tự phụ
- Bác sĩ tự phụ
3 Xây dựng lập luận :
Trang 8được như thế này là chúng ta đã biết
cách lập luận rồi đó
* Chúng ta vừa hoàn thành xong
bài học, mời 1 em đọc phần khái
niệm
Hoạt động 3: Luyện tập
-GV hướng dẫn các nhóm thực hành
luyện tập
Hoạt động 04:Hướng dẫn tự học:
Đọc văn bản và xác định luận điểm
chính của một văn bản nghị luận cụ
thể
- Chuẩn bị trước các bài tập cho tiết
« Luyện tập »
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
-Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên.
-Lắng nghe và thực hành theo yêu cầu của GV
Trình tự, hợp lý, chặt chẽ
Hình thành khái niệm :
- Lập ý là quá trình xây dựng hệ
thống các ý kiến, quan điểm để làm rõ, sáng tỏ cho ý kiến chứng nhất của toàn bài nhằm mục đích nghị luận ( xác định luận điểm, tìm luận cứ, xây dựng lập luận).Căn cứ để lập ý : dựa vào chỉ dẫn của đề, dựa vào những kiến thức
về xã hội và văn học mà bản thân tích lũy được.Có thể đặt câu hỏi để tìm ý
III.Luyện tập:
Đề:Sách là người bạn lớn của con
người.
-Luận điểm:Lợi ích của việc đọc sách -Hệ thống luận cứ:
+Giúp học tập, rèn luyện hằng ngày +Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới +Nối liền quá khứ, hiện tại và tương lai
+Cần biết chọn sách và quý sách, biếtcách đọc sách
IV Hướng dẫn tự học:
-Em hiểu thế nào về đề văn nghị luận? -Hãy nêu các bước lập ý cho bài văn nghị luận
Tiết :81
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
I.Mục tiêu :
Hiểu được qua văn bản chính luận chứng minh mẫu mực, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã làm sáng tỏ chân lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam
Trang 9II Kiến thức chuẩn:
1 Kiến thức:
- Nét đẹp truyền thống yêu nước cảu nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí minh qua văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bnả nghị luận chứng minh
III.Hướng dẫn – thực hiện:
Hoạt động 1:Khởi động:
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ: Đề văn nghị luận
và cách lập ý văn nghị luận
-Giới thiệu bài:Tiết học giới thiệu
đến chúng ta một văn bản có tính
mẫu mực về nghệ thuật lập luận
Hoạt động 2:Đọc - hiểu văn bản
-Hướng dẫn Hs tìm hiểu bài
- Tìm hiểu tác giả và tác phẩm.?
- Tìm bố cục bài học?(ba phần)
-Lắng nghe:
-Ghi tựa bài:
-Thảo luận tìm hiểu bài:
+Các nhóm đọc văn bản +Tìm hiểu từ khó
+Thảo luận về tác giả và tác phẩm
-Phát hiện,đại diện nhóm nêu ý kiến
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
- Khởi động
I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả:Chủ tịch Hồ Chí Minh 2.Tác phẩm:
- Văn chính luận chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp văn thơ Hồ Chí Minh
- Yêu nước là truyền thống quí báu
đáng tự hào của nhân dân ta được hình thành qua trường kì lịch sử và ngày càng được bồi đắp thêm.Hiểu rõ và phát huy truyền thống đó trong hoàn cảnh kháng chiến chống kẻ thù xâm lược là một việc hết sức quan
trọng.Văn bản Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta được trích từ văn kiện Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hố Chí
Minh trình bày tại Đại hội lần thứ hai của Đảng Lao động Việt Nam ( nay là Đảng Cộng sản Việt Nam ) hop tại Việt Bắc tháng 02 năm 1951
3 Bố cục:
1/ Dân ta có … lũ cướp nước
+Giá trị truyền thống quý báu của nhân dân ta khi Tổ Quốc bị xâm lăng
2/ Tiếp … nồng nàn yêu nước
+ Những dẫn chứng minh họa cho
Trang 10- Phát biểu chủ đề của văn bản?
-Hoạt động 03 Phân tích:
+ Bài văn nghị luận về vấn đề gì?
(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
+ Em hãy lập dàn ý theo trình tự lập
luận trong bài?
*Mở bài : Lòng yêu nước là
truyền thống quý báu của dân tộc ta
Khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần
ấy lại trở nên sôi nổi, mạnh mẽ to
lớn
*Thân bài :
a/ Tinh thần yêu nước đã được
chúng minh qua những trang lịch sử
vẻ vang thời bà Triệu … các anh
hùng dân tộc tiêu biểu
b/ Các tầng lớp nhân dân ngày
nay không phân biệt thành phần, lứa
tuổi đã thể hiện lòng yêu nước của
mình qua những việc làm cụ thể
*Kết bài : Tinh thần yêu nước có
khi được trưng bày trong tủ kính
- Bổn phận của chúng ta là làm
cho tinh thần ấy được thể hiện
+ Để chứng minh cho nhận định “dân
ta … của ta” tác giả đã đưa ra những
dẫn chứng và xắp xếp theo trình tự ra
sao?
(Học sinh thảo luận và trình bày)
+ Gọi học sinh đọc đoạn từ “Đồng
bào ta ngày nay - nồng nàn yêu nước
+ Tìm câu mở đoạn và câu kết đoạn
+ Các dẫn chứng trong đoạn được
sắp xếp theo cách nào?
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
-Thảo luận tìm hiểu vấn đề nghị luận
-Phân tích nghệ thuật lập luận của tác giả
+Tìm hiểu lí lẽ +Tìm hiểu dẫn chứng +Đánh giá nghệ thuật lập luận của tác giả
tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong lịch sử từ xưa hiện tại
3/ Còn lại : bổn phận của chúng ta là cần khơi dậy tinh thần yêu nước đó để phục vụ cho kháng chiến
4.Chủ đề:Nghị luận về tinh thần yêu
nước của nhân dân ta, khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước của mọi người
II.Phân tích:
1.Nội dung:
1.Khái quát vấn đề:
*Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
+Truyền thống quý báu của ta
2.Chứng minh truyền thống yêu nước của nhân dân ta theo dòng thời gian lịch sử
* Luận điểm 1: Ta có nhiều cuộc
kháng chiến vĩ đại
*Dẫn chứng : Thời Bà Trưng, Bà
Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung …
*Chứng minh luận điểm 2 : Đồng
bào ta ngày nay xứng đáng với tổ tiên
ta ngày trước
+ Chứng minh theo trình tự thời gian (trước – sau, xưa – nay)
* Dẫn chứng :
+Cụ già - nhi đồng +Kiều bào - đồng bào +Nhân dân miền ngược - nhân dân miền xuôi
+ Ai cũng có lòng nồng nàn yêu nước
- Trình tự : lứa tuổi - hoàn cảnh - vị
trí địa lý
*Dẫn chứng :
+ Chiến sỹ tiêu diệt giặc + Công chưc ủng hộ + Phụ nữ khuyên + Bà mẹ chăm sóc + Công nhân, nông dân, nhân dân
thi đua sản xuất
+ Điền chủ quyên ruộng đất
- Việc làm thể hiện lòng yêu nước
Câu kết đoạn : “ Những cử chỉ…”