Về kĩ năng: - Kĩ năng nhận biết và sr dụng các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận: luận điểm, luận cứ, lập luận.. - Tìm hiểu: thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn nghị luận
Trang 1Tiết: 79 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
NS : 10/01/2010
ND : 12/01/2010
I.Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức: -Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ
của chúng ta với nhau
2 Về kĩ năng: - Kĩ năng nhận biết và sr dụng các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận:
luận điểm, luận cứ, lập luận
3 Về thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, nghiên cứu tìm hiểu về đặc điểm của
VB nghị luận
II Chuẩn bị cho giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: GV soạn bài vào giaó án Bảng phụ
2.Học sinh: - Xem và trả lời theo yêu cầu các BT tìm hiểu
- Tìm hiểu: thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn nghị luận?
III Các hoạt động dạy và học trên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: : - Thế nào là VB nghị luận?
- Kiểm tra bài làm BT3 (sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận)
- Kiểm tra qua nhóm trưởng.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Văn nghị luận phải có luận điển rõ ràng, có lí lẽ Dẫn chứng thuyết phục .Vậy đặc điểm của VB nghị luận ntn? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu.
I Luận điểm, luận cứ, lập luận:
1 Luận điểm:
a BT: Tìm hiểu VB: “Chống nạn
thất học”
- Luận điểm: Chống nạn thất
học +Một trong những việc phải
thực hiện cấp tốc lúc này là nâng
cao dân trí
+ Mọi người VN phải hiểu .chữ
quốc ngữ
b Bài học: (ghi nhớ)
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu luận điểm
GV: Luận điểm là thể hiện ý kiến tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận Vậy hãy đọc lại VB: “Chống nạn thất học” và cho biết luận điểm chính của VB là gì?
- Luận điểm đã được nêu ra dưới dạng nào và cụ thể thành những câu văn nào?
HS: Luận điểm chính: “Chống nạn thất học”
- Luận điểm đã được nêu ra dưới dạng một quan điểm và cụ thể hóa thành những câu văn khẳng định
+ Một trong những việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí
+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi .chữ quốc ngữ
GV: Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị luận? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì?
HS: Luận điểm thống nhất các đoạn văn thành
Trang 22 Luận cứ:
a Bài tập: VB: “Chống nạn thất
học” của Hồ Chí Minh
Câu hỏi: Căn cứ vào đau mà đề
ra nhiệm vụ chống nạn thất học?
Tình trạng thất học trước
CMT8 do chính sách “ngu dân”
của thực dân Pháp
- Nay độc lập_phải cấp tốc nâng
câo dân trí để xây dựng đất nước
Câu hỏi: Muốn chống nạn thất
học thì phải làm thế nào?
- Những người đã biết chữ
.đồng bào thất học
- Những người chưa biết chữ
.của mình
- Phụ nữ lại càng phải học .ứng
cử
b Bài học: (Ghi nhớ)
3 Lập luận:
a Bài tập: Nêu lí do vì sao phải
chống nạn thất học?
- Chống nạn thất học để làm gì?
- Chống nạn thất học bằng cách
nào?
b Bài học: (Ghi nhớ)
II Luyện tập:
VB: “Cần tạo thói quen tốt trong
đời sống xã hội”
một khối - Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải:
+ Đúng đắn chân thật
+ Đáp ứng nhu cầu thực tế
GV: Qua tìm hiểu, em hiểu thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu luận cứ
GV: Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, dẫn đến luận điểm như là kết luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó Luận cứ trả lời các câu hỏi: Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu
ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không? Em hãy chỉ ra những luận cứ trong VB: “Chống nạn thất học? Và cho biết những luận cứ ấy đóng vai trò gì?
GV: Vậy chống nạn thất học ntn?
GV: Luận cứ ở đây trả lừi cho câu hỏi nào? Em có nhận xét gì về các luận cứ?
GV: Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu cầu gì?
HS: Luận điểm được thể hiện trong nhan đề, dưới dạng các câu khẳng định, nhiệm vụ chung (luận điểm chính), nhiệm vụ cụ thể (luận điểm phụ)
HS: Lí lẽ 1: Tình trạng thất học trước CMT8_
do chính sách ngu dân của thực dân Pháp
- Nay độc lập_phải cấp tốc nâng câo dân trí để xây dựng đất nước
HS: Những người đã biết chữ .đồng bào thất học
– Những người chưa biết chữ .đồng bào thất học
– Phụ nữ cần phải học .ứng cử
HS: Luận cứ trả lời cho câu hỏi: Căn cứ vào đâu mà đề ra nhiệm vụ chống nạn thất học? Muốn chống nạn thất học thì phải làm gì?
Những luận cứ ấy đã làm cho tư tưởng bài viết có sức thuyết phục làm cho ta thấy:
Chống nạn thất học là cầm kíp và đó là việc có thể làm được
HS: Chân thật, đúng đắn, tiêu biểu
HS: Lập luận trong bài rõ ràng, chặt chẽ, hợp lí làm cho ta hiểu tronj vẹn luận điểm
=> Trước hết, tác giả nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học, chống nạn thất học để làm
Trang 31 Luận điểm: Cânf tọa ra thói
quen tốt trong đời sống xã hội
2 Luận cư:
- Gạt tàn thuốc lá, vứt rác bừa
bãi, rác cứ ùn lên
- Vứt vỏ chuối, ném chai vỡ, cốc
vỡ ra đường
3 Lập luận: Giới thiệu thói quen
tốt và xấu
- Trình bày những tói quen xấu
cần lọai bỏ với thái độ phê phán
- Đề xuất hướng phấn đấu có thói
quen tốt
gì? Chống nạn thất học bằng cách nào?
GV: Kết luận ghi bảng ý 2
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu lập luận
GV: Lập luận là cách chọn lựa, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm
- hãy chỉ ra trình ttự lập luận của VB: “Chống nạn thất học” và cho biết lập luận như vậy tuân theo thứ tự vnào và có ưu điểm gì?
GV: Vậy em hiểu thế nào là lập luận trong văn nghị luận?
GV: Đúc kết ghi bảng (đọc ghi nhớ SGK) Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
GV: Cho biết – luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong bài?
- Nêu nhận xét của em về sức thuyết phục của bafi văn? *
GV: Nhận xét, sửa chữa ghi bảng (HS đọc bài đọc thêm SGK/ 20)
IV Củng cố và hướng dẫn tự học:
1 Củng cố: Hs thực hiện bài tập trắc nghiệm.
* Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì?
A Luận điểm phải rõ ràng.
B Lí lẽ phải thuyết phục.
C Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động.
D Cả 3 yêu cầu trên
2 Hướng dẫn tự học:
a Bài vừa học: -Nắm vững kiến thức vừa học về văn nghị luận
b Bài sắp học: Đề văn và lập ý cho bài văn nghị luận.
-Trả lời các câu hỏi BT tìm hiểu
-Tìm hiểu nội dung, tính chất của đề văn nghị luận (Thử thực hiện đề: Chớ nên tự phụ)
-Hình thành kiến thức bài học, làm phần luyện tập
Tiết: 80 ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Ns :10-1-2010
Nd :13-1-2009
I.Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức: -Gíup HS làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách
lập ý cho bài văn nghị luận
2 Về kĩ năng: - Luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập ý cho bài văn nghị luận
3 Về thái độ: - Ham tìm tòi, tìm hiểu về đề bài cũng như thể lọai văn nghị luận
II Chuẩn bị cho giáo viên và học sinh:
Trang 41.Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ ghi BT.
2.Học sinh: - Trả lời các câu hỏi BT tìm hiểu Tìm hiểu nội dung, tính chất cho đề văn nghị luận
-Tìm cách lập ý cho bài văn nghị luận
III Các hoạt động dạy và học trên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: : :- Em hiểu thế nào là luận điểm, luận cứ và lập luận trong VB nghị luận?
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh qua nhóm trưởng.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ở các lọai VB trước, các em đã nắm được các bước để tạo lập VB: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa chữa Vậy tiết học này chúng ta tìm hiểu .
I Tìm hểiu đề văn nghị luận:
1 Nội dung, tính chất của đề
văn nghị luận:
- Đề bài văn nghị luận bao giờ
cũng nêu ra một vấn đề để bàn
và đòi hỏi người viết bày tỏ ý
kiến của mình đối với vấn đề
đó
- Tính chất của đề như: mgợi
ca, phân tích, khuyên nhủ, phản
bác
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
Đề bài: Chớ nên tự phụ
- Đề nêu lên vấn đề tự phụ
- Đối tượng và phạm vi nghị
luận ở đây là phân tích, khuyên
nhủ không nên tự phụ
- Khuynh hướng trong đề là phủ
định
- Người viết phải có thái độ
phê phán thói tự phụ, kiêu
căng, khẳng định sự khiêm tốn,
học hỏi, biết mình biết người
* Bài học: (Ghi nhớ)
II Lập ý cho bài văn nghị luận:
Đề bài: Chớ nên tự phụ
1 Xác lập luận điểm:
Tự phụ là một thói xấu của con
người, bôi xấu nhân cách con
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung, tính chất của đề văn nghị luận
HS: Đọc các đề văn nghị luận SGK
GV: Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài, đầu đề được không? Nếu dùng làm đề bài cho bài văn sắp viết có được không?
HS: Trình bày
GV: Căn cứ vào đâu mà em nhận ra các đề bài trên là văn nghị luận?
HS: Mỗi đề đều ra một số khái niệm, một vấn đề lí luận (Những nhận định, những quan điểm, những luận điểm)
GV: Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn?
HS: Tính chất của đề như lời khuyên, tranh luận, giải thích .có tính định hướng cho bài viết, chuẩn bị cho các em 1 thái độ, giọng điệu
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề văn nghị luận
HS: Đọc đề bài SGK: “Chớ nên tự phụ”
GV: Đề nêu lên vấn đề gì? Đối tượng và phạm
vi nghị luận ở đây là gì? Khuynh hướng tư tưởng của đề khẳng định hay phủ định?
HS: Đề nêu vấn đề tự phụ
- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là phân tích, khuyên nhủ không nên tự phụ
- Khuynh hướng trong đề là phủ định
GV: Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
HS: Phê phán thói tự phụ, kiêu căng, khẳng định sự khiêm tốn, học hỏi
GV: Qua tìm hiểu, cho biết yêu cầu của việc
Trang 5- Tự phụ khiến cho bản thân
không biết mình là ai
- Tự phụ luôn kèm với thái độ
khinh bỉ, thiếu tôn trọng người
khác
-Tự phụ khiến cho bản thân bị
chê trách và mọi người xa lánh
2 Tìm luận cứ: Tự phụ là
- Khuyên chớ nên tự phụ bởi:
+ Mình không biết minhg
+ Bị mọi người xa lánh, khinh
ghét
- Tự phụ có hại:
+Cô lập mình với người khác
+ Gây nên nỗi buồn cho chính
mình
- Hoạt động của bản thân bị
hạn chế, không có sự hợp tác
dễ dẫn đến sai lầm, không hiệu
quả
- Tự phụ có hại cho:
+ Chính các nhân người tự phụ
+ Với mọi người quan hệ với
người tự phụ
3 Xây dựng lập luận: Bắt đầu
từ định nghĩa một số nét tính
cách cơ bản của hệ tự phụ_ tác
hại của tự phụ
* Bài học: (Ghi nhớ)
tìm hiểu đề văn nghị luận là gì?
HS: Trình bày
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS cách lập ý cho bài văn nghị luận
HS: Đọc đề bài
GV: Ghi đề lên bảng
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách lập ý cho bài văn nghị luận bằng cách dẫn dắt HS theo câu hỏi ở SGK
HS: Trình bày
GV: Đúc kết ghi bảng
GV: Vậy để lập ý cho bài văn nghị luận, ta phải làm ntn?
GV: Ghi phần bài học Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập HS: Đọc yêu cầu BT phần luyện tập SGK
GV: Hướng dẫn HS làm
HS: Trình bày
MB: Không có gì thay thế được sách trong việc
nâng cao giá trị đời sống, trí tuệ và tâm hồn của mình
TB: - Sách giúp ta hiểu biết
+ Những không gian, thế giới bí ẩn + Những thời gian đã qua của lịch sử, của tương lai mai sau để ta hiểu thực tại
- Sách văn học đưa ta vào thế giới tâm hồn con người
+ Cho ta thư giãn
+ Cho ta những vẻ đẹp ở thế giới tự nhiên và con người được khám phá lần thứ 2 qua nghệ thuật
+ Hiểu vẻ đẹp của ngôn từ, thuộc lời hay ý đẹp để giao tiếp
+ Sách ngoại ngữ mở rộng thêm cách cửa của tri thức và tâm hồn Phải chọn và yêu quí sách
KB: Phải chọn và yêu quí sách.
GV: Hướng dẫn HS củng cố và tự học ở nhà
IV Củng cố và hướng dẫn tự học:
1 Củng cố: Hs nhắc lại phần ghi nhớ.
2 Hướng dẫn tự học:
a Bài vừa học: -Nắm vững nội dung bài học
- Hoàn thành phần luyện tập
b Bài sắp học: VB: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
- Đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
-Soạn bài theo phần: Đọc – hiểu VB
Trang 6Tiết: 81 Văn Bản : TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
NS :10-1-2010
ND : 15-1-2010
I.Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức: -Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quí báu của nhân
dan ta
-Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn
- Nhớ được câu chốt và những câu có hình ảnh so sánh trong bài
2 Về kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn nghị luận
3 Về thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu nước, yêu độc lập, tự do
II Chuẩn bị cho giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: Bs,Bảng phụ
2.Học sinh: - Đọc Vb, tìm hiểu chú thích
- Soạn bài theo yêu cầu phần: Đọc – hiểu VB
III Các hoạt động dạy và học trên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: : :- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ đã học theo chủ đề: Tục ngữ về con
người và xã hội Phân tích nội dung, ý nghĩa, cách diễn đạt câu 1, 5, 6
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh qua nhóm trưởng.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan niệm nào đó .Vậy VB: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là một bài mẫu mực về nghị luận Bài văn được trích trong báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thức II, tháng 2 năm 1951 của Đảng lao động Việt Nam.
I Tìm hiểu chung
- Tác giả, tác phẩm:(Xem SGK/
33, 34)
-Đọc chia bố cục:
MB: Nhân dân ta .lũ cướp
nước
TB: Lịch sử ta .nồng nàn yêu
nước
KB: Tinh thần yêu nước .hết
bài
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hểiu nội dung, tính chất của đề văn nghị luận
GV: Đọc VB phải rõ ràng, chính xác, dứt khoát
GV: Đọc mẫu 1 đoạn
HS: Đọc VB (2 HS) HS nhận xét
GV: Nhận xét cách đọc
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó phần chú thích SGK
GV: Bài văn này nghị luận về vấn đề gì? Em hãy tìm (ở phần mở đầu) câu chốt thâu tóm vấn đề nghị luận trong bài
HS: “Dân ta .của ta”
GV: Em hãy tìm và nêu nhận xét về bố cục của bài văn_lập dàn ý theo trình tự lập luận trong bài? *
Trang 7II Tìm hiểu văn bản.
1 Tìm hiểu nghệ thuật lập luận
của tác giả:
- Bằng những nhận xét khái
quát, đưa ra những dẫn chứng
chân thật, tiêu biểu, đầy sức
thuyết phục trong lịch sử dân
tộc và trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược,
bài văn đã làm sáng tỏ một
chân lí “Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước Đó là một
truyền thống quí báu của ta”
2 Tìm hiểu những điểm đặc
sắc trong nghệ thuật diễn đạt
của bài văn:
- Bài văn sử dụng nghệ thuật so
sánh, liệt kê từ ngữ, hình ảnh
chọn lọc, biểu đạt sức mạnh
của tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
III Tổng kết:
* Học thuộc ghi nhớ SGK.
IV Luyện tập:
(Thực hiện ở nhà)
HS: Thảo luận – trình bày
GV: Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
* Tìm hiểu nghệ thuật lập luận của tác giả.
GV: Đề chứng minh chô nhận định: “Dân ta vó lòng .của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự nào?
HS: Trình bày
GV: Hãy chỉ ra những câu văn, nhận xét bao quát
Những dẫn chứng cụ thể?
HS: Nêu dẫn chứng Tác giả đã sắp xếp các dẫn chứng theo trình tự thời gian: từ quá khứ lịch sử đến hiện tại
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận của tác giả Qua đó thể hiện nội dung gì?
HS: Trình bày
GV: Củng cố, ghi bảng ý 1
chuyển ý
GV: Trong bài văn, tác giả sử dụng những hình ảnh
so sánh nào? Nhận xét về tác dụng của biện pháp
so sánh ấy?
HS: - “Từ xưa đến nay .cướp nước” giúp người đọc hình dung được cụ thể và sinh động về sức mạnh của tinh thần yêu nước Các động từ trong câu được chọn lọc, thể hiện sức mạnh với những sắc thái khác nhau (kết thành, lướt qua, nhấn chìm)
- “Tinh thần yêu nước .trong hòm” hình dung rõ ràng hai trạng thái của tinh thần yêu nước: tiềm tàng, kín đáo và biểu lộ rõ ràng, đầy đủ (so sánh)
hình ảnh so sánh rất đặc sắc
GV: Cho 1 HS đọc lại đoạn 1: “Đồng bào ta ngày nay .yêu nước” và cho biết
- Câu mở đoạn và câu kết đoạn
HS: Câu mở đoạn: “Đồng bào .ngày trước”
- Kết đoạn: “những cử chỉ .yêu nước”
- Các dẫn chứng trong bài được sắp xếp theo cách nào?
Hs: Các câu dẫn chứng trong bài được sắp xếp theo lối liệt kê “từ .đến”
-Các sự việc và con người được liên kết theo mô hình: “Từ .đến” có mối quan hệ với nhau ntn?
- Các sự việc, con người được liên kết theo mô hình “từ .đến” có mối quan hệ hợp lí, được sắp xếp theo cùng một bình diện: theo lứa tuổi, tầng
Trang 8lớp, giai cấp, nghề nghiệp.
GV: Qua các hình ảnh, biện pháp nghệ yhuật đó cho ta hiểu được nội dung gì?
HS: Trình bày
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết GV: Củng cố Nêu những đặc sắc về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
(GV hướng dẫn HS thực hiện phần luyện tập ở nhà)
Hướng dẫn HS củng cố và tự học ở nhà
IV Củng cố và hướng dẫn tự học:
1 Củng cố: Hs nhắc lại phần ghi nhớ.
2 Hướng dẫn tự học:
a Bài vừa học: -Học thuộc đoạn VB: Từ đầu .một dân tộc anh hùng
- Nắm vững nội dung kiến thức vừa học và dẫn chứng minh họa cho nội dung ấy
b Bài sắp học: Câu đặc biệt
-Đọc, trả lời câu hỏi BT tìm hiểu
-Tìm hiểu: Thế nào là câu đặc biệt, tác dụng của câu đặc biệt
- Thử làm các BT phần luyện tập
V KIỂM TRA: