- Cho ta hiểu về nhân vật Thánh Gióng từ khi ra đời lớn lên trở thành tráng sĩ đi đánh giặc rồi - Diễn biến các sự việc như thế bay về trời.. nào?[r]
Trang 1Tuần: 2
Tiết : 5
Ngày soạn: 20/8/2011
Ngày dạy: 24/08/2011 Văn bản
THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
I Mức độ cần đạt:
Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của của Thnh Giĩng
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Nhn vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong
tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tc phn tích một vi chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tc phẩm thơng qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
III Hướng dẫn thực hiện.
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Kể ngắn gọn truyện
“Con Rồng cháu Tiên” Nêu ý
nghĩa của truyện?
3 Giảng bài mới: (1’)
Thánh Gióng là một truyền
thuyết liên quan đến lịch sử dân
tộc Việt Nam.Truyền thuyết ấy có
ý nghĩa gì,chúng ta sẽ tìm hiểu bài
học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- Gv đọc mẫu rõ ràng, diễn cảm
- Gv nhận xét cách đọc của Hs,
sửa chữa, uốn nắn
Giáo viên hướng dẫn cho HS giải
nghĩa từ khó (dựa vào phần chú
thích trong sách giáo SGK/ 21 và
22 ): Thánh Gióng, Tráng sĩ, Phù
Đổng Thiên Vương, trượng, áo
giáp
- Văn bản này có thể chia thành
mấy đoạn? Tìm giới hạn và ý
chính mỗi đoạn?
- Hs đọc theo từng đoạn
Hs:
- Đoạn 1: :- “Từ đầu … nằm đấy”: Sự ra đời của Gióng
- Đoạn 2 :- Tiếp … cứu nước
A/ Tìm hiểu chung:
I/ Thể loại :Thể loại truyền
thuyết thời đại Hùng Vương
II/ Bố cục: 4 đoạn.
- Đoạn 1: :- “Từ đầu …
nằm đấy”: Sự ra đời của Gióng
- Đoạn 2 :- Tiếp … cứu nước “:Gióng đòi đi đánh giặc
- Đoạn 3: -Tiếp đó … lên trời”: Gióng ra trận thắng giặc và bay về trời
- Đoạn còn lại: Những dấu
Trang 2Giáo viên nhận xét
Gv gọi hs kể tóm tắt truyện
“:Gióng đòi đi đánh giặc
- Đoạn 3: -Tiếp đó … lên trời”: Gióng ra trận thắng giặc
và bay về trời
- Đoạn còn lại: Những dấu tích
để lại
HS kể lại truyện ngắn gọn, diễn cảm
tích để lại
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn
bản.
- Cho HS xem lại đoạn 1
- Truyện có những nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính?
- Theo dõi văn bản, em thấy
những chi tiết nào nói về sự ra đời
của Thánh Gióng?
- Em có nhận xét gì về sự ra đời
của Thánh Gióng?
- Vì sao nhân dân ta muốn sự ra
đời của Thánh Gióng kì lạ như thế
?
GV giảng thêm: dân gian
thường quan niệm người anh hùng
thì phi thường, kì lạ trong mọi
biểu hiện
- Sự ra đời kì lạ nhưng con của bà
nông dân Em nghĩ gì về nguồn
gốc đó ?
- Cho HS xem đoạn 2
- Gióng xin đi đánh giặc và nói ta
sẽ phá tan lũ giặc này mang ý
nghĩa gì ?
- Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, áo
sắt để đánh giặc điều này có ý
nghĩa gì ?
- Cho HS xem đoạn 3
- Từ hôm gặp sứ giả, chú bé lớn
nhanh như thổi Trong dân gian
còn truyền tụng những câu nào nói
- Truyện có các nhân vật: Chú
bé làng gióng, bà mẹ, sứ giả, dân làng Nhân vật chính là chú
bé làng Gióng
- Mẹ ướm chân vào vết chân to, thụ thai -> 12 tháng sinh ra chú
bé -> lên 3 không nói, không cười, đặt đâu nằm đấy
- Thật kì lạ
- Vì nhân dân muốn Gióng trở thành người anh hùng
- Gióng chính là người anh hùng của nhân dân
- Đọc thầm
- Lòng yêu nước và niềm tin chiến thắng
- Giết giặc bằng vũ khí sắt bén (Phản ánh thời kì đô sắt)
- Đọc thầm
- “Bảy nong cơm, ba nong cà Uống một hơi nước cạn đà khúc sông”
B/ Đọc – hiểu văn bản.
I Nội dung.
1 “Thánh Gióng” hình tượng người anh hùng trong công cuộc giữ nước
- Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kỳ
- Lớn nhanh kỳ diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh giặc
Trang 3về sự ăn uống phi thường của
Gióng?
- Những người nuôi Gióng là ai ?
Nuôi bằng cách nào ? Điều này
mang ý nghĩa gì ?
- Gióng vươn vai thành tráng sĩ
mang ý nghĩa gì?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy tìm chi tiết nói về sự
đánh giặc của Gióng ? Chi tiết đó
có ý nghĩa gì ?
- Hãy nêu diễn biến trận đánh?
Kết quả như thế nào ?
- Thánh Gióng thắng giặc, cởi áo
giáp sắt bay về trời Chi tiết này
mang ý nghĩa gì ?
- Hình tượng Thánh Gióng gợi
cho em những suy nghĩ gì về quan
niệm ước mơ của người xưa ?
- Theo em truyện Thánh Gióng
phản ánh sự thật lịch sử nào trong
quá khứ ở nước ta ?
- Nêu đặc sắc nghệ thuật và nội
dung ý nghĩa của văn bản ?
- Nhân dân …
- Sức mạnh anh hùng khi có giặc
- Đọc thầm đoạn 4
- HS tìm
- Thánh Gióng giết giặc chết như rạ -> Thắng giặc
- Gióng là biểu tượng của người dân Văn Lang
- Gióng là biểu tượng của người anh hùng đánh giặc giữ nước
- Lịch sử chống giặc Ân của các vua Hùng
- Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện mang màu sắc thần kì với những chi tiết nghệ thuật kì ảo
- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong qu khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước
- Thánh Gióng ca ngợi hình
tương người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta
- Lập chiến công phi thường
2 Sự sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc
- Thánh Gióng bay về trời, trở về với cõi vô biên bất tử
- Dấu tích của những chiến công còn mãi
II/ Nghệ thuật.
- Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện mang màu sắc thần kì với những chi tiết nghệ thuật kì ảo
- Cách thức xâu chuỗi những
sự kiện lịch sử trong qu khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước
III/.Ý nghĩa
Thánh Gióng ca ngợi hình
tương người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học (5’)
- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng (qua
internet, sách báo, tư liệu…)
C/ Hướng dẫn tự học :
- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng (qua internet,
Trang 4- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật (tranh,
truyện) hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh
Gióng
4/ Củng cố: (3’)
- Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà
truờng phổ thông lại mang tên “Hội khỏe Phù
Đổng”?
(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt
Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thành bức
tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi
trẻ)
- Truyện Thánh Gióng nói lên:
A Nguồn gốc giống nòi
B Đánh giặc ngoại xâm
C Sự thờ kinh trời, đất, tổ tiên của nhân dân ta
D Ý nguyện thống nhất cộng đồng
5/ Dặn dò: (2’)
Soạn bài : Từ mượn , chú ý :
- Thế nào là từ thuần Việt và từ mượn ?
Xem các ví dụ : 1,2,3,4 và trả lời câu hỏi
- Tìm hiểu trong SGK về nguyên tắc
mượn của tiếng Việt
- Soạn và chuẩn bị các bài tập: 1,2,3,4,5
để thực hành luyện tập
- Trả bài : từ và cấu tạo từ của tiếng Việt
sách báo, tư liệu…)
- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật (tranh, truyện) hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng
Trang 5Tuần: 2
Tiết : 6
Ngày soạn: 20/8/2011
Ngày dạy: 24/08/2011 Tiếng Việt.
TỪ MƯỢN
I Mức độ cần đạt:
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nĩi và viết phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
II Trọng tậm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức.
- Khi niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Vai trị của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
Rèn luyện cách nhận biết, sử dụng từ mượn khi nĩi khi viết
III Hướng dẫn thực hiện.
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Từ là gì? Từ khác tiếng như
thế nào? Cho ví dụ
- Từ ghép khác từ láy như thế
nào?
3 Giảng bài mới: (1’)
Các em đã tìm hiểu từ xét về
mặt cấu tạo Hơm nay các em sẽ
tìm hiểu từ xét về mặt nguồn
gốc Đĩ là từ mượn
- Từ là đơn vị ngơn ngữ nhỏ nhất, cĩ nghĩa dùng để đặt câu Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Cĩ từ 1 tiếng, cĩ từ cĩ
2 hoặc nhiều tiếng
- Từ ghép được tạo ra bằng cách ghép 2 hoặc nhiều tiếng
cĩ nghĩa Từ láy được tạo ra bằng cách láy âm
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
Gv gọi hs đọc phần 1 sgk
? Dựa vào chú thích bài “TG”
hãy giải thích các từ: “Tráng sỉ,
trượng.”?
? Các từ “ Trượng, Tráng sĩ” cĩ
nguồn gốc từ đâu? (Gợi ý liên
tưởng đến những bộ phim)
GV gọi hs đọc phần 3
? Trong các từ dưới đạy từ nào
mượn tiếng Hán từ nào mượn
tiếng ngơn ngữ khác?
Gv hướng dẫn hs nhận xét các từ
qua hình ảnh, chữ viết
Hs: Đọc sgk/24
Hs: - Trượng : Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước Trung Quốc
cổ (0,33 mét) ở đây được hiểu
là rất cao
- Tráng sĩ : Người cĩ sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm vịêc lớn
Hs: Đây là từ mượn tiếng Hán
Hs: Sgk/24
Hs: - Từ Hán: Sứ giả, Giang sơn, gan
- Mượn ngơn ngữ Ấn Âu:
Ra-A/ Tìm hiểu chung.
I/.Từ thuần Việt và từ mượn:
1/ Tìm hiểu ví dụ: sgk/24
- Trượng, tráng sĩ
=> Từ mượn tiếng Hán
- Từ Hán: Sứ giả, Giang sơn, gan
- Mượn ngơn ngữ Ấn Âu: Ra-di-o, In-ter-net
- Nguồn gốc Ấn Âu được Việt hĩa ở mức cao và viết chữ Việt: Tivi, xà phịng, míttinh, ga, bơm
Trang 6Bài tập nhanh: Tìm một số từ
mượn mà em biết?
? Hãy xác định nguồn gốc của
các từ mượn trên?
? Tìm từ thuần Việt đồng nghĩa
với các từ mượn trên?
? Em cĩ nhận xét gì về số lượng
từ mượn tiếng Hán?
? Em cĩ nhận xét gì về cách viết
của các từ mựơn?
? Qua phần tìm hiểu hãy khái
quát từ thuần việt và từ mượn?
GV nhấn mạnh
Gv gọi hs đọc phần II.sgk
? Em hiểu ý của CT HCM ntn?
(Gợi ý mặc tích cực, tiêu cực của
việc mượn từ.)
GV cho hs làm bài tập 4 minh
họa của việc mượn từ
? Qua phần tìm hiểu trên cho biết
nguyên tắc của việc mượn từ ?
GV nhấn mạnh
di-ơ, In-ter-net, Nguồn gốc Ấn
Âu được Việt hĩa ở mức cao
và viết chữ Việt: Tivi, xà phịng, mít tinh, ga, bơm
Hs:- Sơn Tinh : thần núi
- Thủy Tinh: Thần nước
- Giang sơn: sơng núi
- Quốc gia : nước nhà
=> Từ mượn tiếng Hán
Hs:
- Ra-đi-ơ : máy phát thanh
=>Từ mượn tiếng Pháp
- Ti-vi : máy truyền hình
- Phơn : điện thoại
- Fan : người say mê
- In-tơ-net
=>Từ mượn tiếng Anh Hs: Trong tiếng Việt từ mượn tiếng Hán chiếm đa số , cịn lại
là từ mượn của các nước khác
Hs: Từ mượn tiếng Hán đã được Việt hố nên viết như từ thuần việt
- Từ mượn của tiếng nước khác chưa được việt hố khi viết thường cĩ dấu gạch nối ở giữa các tiếng
Hs: Dựa vào ghi nhớ sgk/25
Hs: Sgk/26
Hs:- Tích cực: làm giàu ngơn ngữ dân tọc
- Tiêu cực: làm cho ngơn ngữ dân tộc bị pha tạp nếu mượn từ một cách tùy tiện
2/ Kết luận
Từ mượn (hay cịn là từ vay mượn, từ ngoại lai) là những từ của ngơn ngữ nước ngồi(đặc biệt là từ Hán Việt) được nhập vào ngơn ngữ nước ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm….mà Tiếng Việt chưa
cĩ từ thực sự thích hợp để biểu thị
- Nguồn gốc từ mượn : + Chiến số lượng nhiều nhất
là tiếng Hán
+ Ngồi ra cịn cĩ tiếng Pháp, Anh…
- Cách viết từ mượn : + Đối với từ mượn hồn tồn được Viiệt hố thì viết như từ thuần Việt
+ Đối với những từ chưa được Việt hố thì dùng dấu gạch nối để nối các tiếng với nhau
II Nguyên tắc mượn từ:
1/ Tìm hiểu ví dụ:
- Tích cực: làm giàu ngơn ngữ dân tộc
- Tiêu cực: làm cho ngơn ngữ dân tộc bị pha tạp nếu mượn
từ một cách tùy tiện
2/ Kết luận
- Từ nào chúng ta khơng cĩ sẵn thì cần phải mượn, khơng nên mượn 1 cách tuỳ tiện
- Để bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt ta nên dùng từ thuần việt trừ trường hợp khơng cĩ thì ta mới dng từ mượn
Hoạt động 2: Luyện tập. Hs: Đọc sgk/26 ( Mổi tổ đọc 1
bt)
B./ Luyện tập.
Bt 1:
Trang 7GV gọi hs đọc bài tâp 1,2,3
Gv hướng dẫn và tổ chứ thảo
luận
Gv nhận xét, bổ sung
Hs: Thảo luận(3’) Đại kdiện nhĩm trình bày, cĩ nhận xét,
bổ sung
Bt 1:
a Hán Việt: Vơ cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sinh lễ
b Hán Việt: Gia nhân
c Anh: Pốp, In-ter-net Hán Việt: Quyết định, lãnh địa
Bt2:
a Khán giả: + Khán: xem + Giả: người
b Yếu điểm: + Yếu: quan trong
+ Điểm: điểm Bt3:
a Đơn vị đo lường: met, lit, kilomet,
b Là tên của các bộ phận chiếc
xe đạp: ghi đơng, pê đan,…
C Là tên nột số đồ vật:
Ra-đi-ơ, Vi-ơ-lơng
a Hán Việt: Vơ cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sinh lễ
b Hán Việt: Gia nhân
c Anh: Pốp, In-ter-net Hán Việt: Quyết định, lãnh địa Bt2:
a Khán giả: + Khán: xem + Giả: người
b Yếu điểm: + Yếu: quan trong
+ Điểm: điểm Bt3:
a Đơn vị đo lường: met, lit, kilomet,
b Là tên của các bộ phận chiếc xe đạp: ghi đơng, pê đan,…
C Là tên nột số đồ vật: Ra-đi-ơ, Vi-ơ-lơng
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự
học (5’)
Về nhà tra tự điển để xác định ý
nghĩa của một số từ HánViệt
thơng dụng
4/ Củng cố: (3’)
- T hế nào là từ thuần Việt ?
- Thế nào là từ mượn ?
- Cách viết và nguyên tắc mượn
của từ mượn như thế nào ?
5/ Dặn dị: (2’)
Về nhà thực hiện các bài tập cịn
lại
- Đọc-xác định yêu cầu bài tập
4,5
- Gọi HS đọc – xác định yêu cầu
bài tập.
+ Chuẩn bị “Tìm hiểu chung về
văn tự sự”
- Khái niệm về văn bản tự sự
- Cách nhận biết văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ
: tự sự, kể chuyện, sự việc và
C/ Hướng dẫn tự học :
Về nhà tra tự điển để xác định ý nghĩa của một số từ HánViệt thơng dụng
Trang 8người kể
+ Trả bài: Giao tiếp văn bản và
phương thức biểu đạt
Tuần: 2
Tiết : 7 - 8
Ngày soạn: 21/8/2011 Ngày dạy: 35/08/2011 Tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mức độ cần đạt :
- Cĩ hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đ học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
Bước đầu nhận biết và phân tích các sự việc trong văn tự sự
III Hướng dẫn thực hiện.
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Nêu các kiểu văn
bản và phương thức biểu đạt
tương ứng của văn bản?
3 Giảng bài mới: (1’)
Tự sự hay cịn gọi là văn kể
chuyện Để nắm rõ hơn về hình
thức kể chuyện thì bài học ngày
hơn nay chúng ta sẽ theo dõi
Cĩ 6 kiểu văn bản tương ứng với 6 phương thức biểu đạt: tự
sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính cơng vụ
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(30’)
- Hàng ngày, các em cĩ kể chuyện
và nghe kể chuyện khơng?
- Kể những chuyện gì?
-Theo em kể chuyện để làm gì?
- Khi nghe kể chuyện, người nghe
muốn biết điều gì?
- Cĩ kể chuyện và nghe kể chuyện
- Chuyện dân gian, chuyện danh nhân, chuyện sinh hoạt đời thường, chuyện người tốt việc tốt…
- Hiểu được cụ thể các chi tiết,
sự việc của câu chuyện
- Người nghe muốn biết đầy đủ câu chuyện từ khi mở đầu, diễn biến đến khi kết thúc
I/ Tìm hiểu chung ý nghĩa
và đặc điểm chung của phương thức tự sự :
1 Tự sự là gì?
Trang 9Gv: Khi người kể trình bày một
chuỗi sự việc một cách đầy đủ từ
mở đầu đến khi kết thúc để thể
hiện một ý nghĩa thì sự việc đó
được gọi là câu chuyện được kể
Đây chính là phương thức tự sự
- Vậy tự sự là gì?
- Tự là gì? Sự là gì?
- Chúng thuộc loại từ nào?
- Truyện Thánh Gióng là một văn
bản tự sự
- Văn bản này cho ta biết điều gì?
- Diễn biến các sự việc như thế
nào?
Gv :Kết thúc câu chuyện là thực
hiện xong mục đích giao tiếp
- Mục đích giao tiếp của văn tự sự
là gì?
- Giao tiếp là gì?
- Kể chuyện Thánh Gióng nhằm
mục đích gì?
- Em hiểu Thánh Gióng là người
như thế nào?
- Hãy đặt câu với từ “phi
thường”.”Phi” là từ gì?
- Người nghe muốn biết chuyện
có ý nghĩa gì
HS thảo luận , trình bày:
+ Tự: kể + Sự: sự việc
Kể chuyện
- Cho ta hiểu về nhân vật Thánh Gióng từ khi ra đời lớn lên trở thành tráng sĩ đi đánh giặc rồi bay về trời
- Sự ra đời của Thánh gióng
- Thánh Gióng đòi đi đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
- Thánh Gióng trở thành tráng sĩ
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng bay về trời
-Vua lập đền thờ, phong danh hiệu, những vết tích còn lại
-> Các sự việc xảy ra có đầu có đuôi, sự việc trước là nguyên nhân của sự việc sau… dẫn đến một kết thúc
Hs thảo luận, trình bày:
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm…
- Giải thích sự việc, tìm hiểu con người, bày tỏ thái độ…
- Thánh Gióng là con người phi thường vì nước vì dân
- Gióng có sức mạnh phi thường
Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc,
sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
2 Mục đích giao tiếp của văn tự sự
a/ Tìm hgiểu ví dụ : sgk/28.
- Sự ra đời của Thánh gióng
- Thánh Gióng đòi đi đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
- Thánh Gióng trở thành tráng sĩ
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng bay về trời -Vua lập đền thờ, phong danh hiệu, những vết tích còn lại
b/ Kết luận.
Giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
Trang 10Vì sao truyện Thánh Gióng được
coi là truyện ca ngợi công đức của
vị anh hùng làng Gióng?
Phi (HV):bay
- Ca ngợi Thánh Gióng một người anh hùng có công đánh giặc cứu nước
Hoạt động 2: Luyện tập (35’)
Gv gọi hs đọc bài tập 1, 2, 3
GV hướng dẫn hs làm bài tập
1,2,3 sgk 28,29
Gv cho hs trình bày có nhận xét,
bổ sung
Hs: Thảo luận(5).Đại diện nhóm trình bày, có nhận xét, bổ sung
II Luyện tập.
1) Truyện kể diễn biến tư tưởng ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống,dù kiệt sức sống vất vả còn hơn là chết 2) Bài thơ “ Sa bẫy” kể chuyện Bé Mây và mèo con
rủ nhau bẫy chuột, đêm đến Mây mơ thấy chuột bị sa bẫy nhưng sáng sậy đã thấy mèo con đã chui vào bẫy ăn tranh phần của chuột và bị mắc vào bẫy do tham ăn 3)
4) Kể tóm tắt theo sự việc chính
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
4/ Củng cố: (3’)
- Khái niệm văn tự sự
- Mục đích giao tiếp của tự sự
- Truyền thuyết TG là vb giúp
người ta:
A Giải thích nguồn gốc tre đằng
ngà, tên làng cháy
B Bày tỏ thái độ ca ngợi hành
động giết giặc của TG và sự TG
về trời sau khi giết giặc xong
C Kể lại một sự kiện lịch sử
đánh giặc Ân có thật trong quá
khứ
D Giải thích sự ra đời kì lạ của
TG
5/ Dặn dò: (2’)
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Sơn tinh Thuỷ
tinh.
III/ Hướng dẫn tự học
Các em chuẩn bị (tập soạn) liệt kê chuỗi sự việc trong bài truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” và đồng thời xác định phương thức biểu đạt trong văn bản đó