3.Bài mới : * Giới thiệu bài : Câu văn cũng như cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thay đổi thì câu văn cũng luôn luôn đổi thay để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tới mức tinh tế những [r]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ II Tuần 19 : Ngày soạn :14/01/2007
Bài 18 :
NHỚ RỪNG (Thế Lữ)
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp hs
1.Kiến thức :
- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt , nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng , tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
2.Kĩ năng : Đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn biến tâm
trạng
3.Thái độ : Yêu tự do, độc lập
B.Chuẩn bị :
1.Thầy : Dự kiến khả năng tích hợp : phần Tiếng việt qua bài Câu nghi vấn ; phần TLV qua bài
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
2.Trò : Học bài, soạn bài
C.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định : GV ổn định nề nếp bình thường
2.Kiểm tra : Kiểm tra việc soạn bài của hs
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài :
* Tiến trình hoạt động :
Hoạt động 1 : Yêu cầu hs đọc phần chú thích sgk/5,6
-GV giới thiệu vài nét về khái niệm “ thơ mới” và vài nét về tác
giả Thế Lữ ?
Hoạt động 2 :
-GV cùng hs đọc ( yêu cầu khi đọc chú ý đến giọng điệu phải phù
hợp với nội dung cảm xúc của mỗi đoạn thơ )
-Giải thích từ khó
(?) Khi mượn lời con hổ ở vườn bách thú, nhà thơ muốn ta liên
tưởng điều gì về con người ?
- Liên tưởng đến tâm sự con người
(?) Nếu thế phương thức biểu đạt của văn bản này là gì ? ( bc)
(?)Ở đây, năm đoạn thơ diễn tả dòng tâm sự tập trung vào mấy ý
và nêu nội dung của từng ý ?
- Đoạn 1,4 – tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú
- Đoạn 2,3 Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Đoạn 5 : Khao khát giấc mộng ngàn
(?) Hãy quan sát bài thơ nhớ rừng chỉ ra những điểm mới của hình
thức bài thơ này so với các bài thơ đã học, chẳng hạn thơ Đường
luật ?
a.Tâm trạng con hổ trong vườn bách thú : Gọi hs đọc đoạn 1 :
(?) Hổ cảm nhận những nổi khổ nào trong khi bị nhốt trong cũi
I.Tìm hiểu chung : 1.Tác giả : (SGK/5 – 6) 2.Tác phẩm : (SGK/6) II.Đọc – hiểu văn bản : 1.Đọc – tìm hiểu từ khó : 2.Thể loại : Thể thơ tám
chữ, vần liền, bằng, trắc hoán vị nhau
3.Bố cục : 3 phần
-Đoạn 1,4 – tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú -Đoạn 2,3 Nỗi nhớ thời oanh liệt
-Đoạn 5 : Khao khát giấc mộng ngàn
4.Phân tích văn bản :
Trang 2sắt ở vườn bách thú ?
- Nỗi khổ không được hoạt động, trong một không gian tù hãm
thời gian kéo dài ( ta nằm dài … dần qua)
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường
- Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng với bọn thấp kém
(?) Trong đó, nỗi khổ nào có sức biến thành khối căm hờn ? Vì
sao ?
- Vì hổ là chúa tể của muôn loài, đang tung hoành chốn nước non
hùng vĩ, nay lại bị nhốt trong cũi sắt
(?)Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống như thế nào ?
* Gọi hs đọc khổ 4 trong đoạn 1 :
(?) Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua những chi tiết nào ?
-Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây trồng - Dải nước đen giả suối,
chẳng thông dòng - Len dưới nách những mô gò thấp kém
(?) Em có nhận xét gì về từ ngữ, giọng điệu của 2 khổ thơ này ?
(?) Qua các chi tiết đó cho ta thấy cảnh vườn bách thú hiện ra
dưới cái nhìn của chúa sơn lâm như thế nào ?
(?) Từ hai đoạn thơ vừa phân tích, em hiểu gì về tâm sự của con
hổ ở vườn bách thú, từ đó là tâm sự của con người ?
b.Nỗi nhớ thời oanh liệt : Gọi hs đọc đoạn 2 :
(?) Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những chi tiết nào ?
(?) Nhận xét về cách dùng từ trong những lời thơ này ?
- Điệp từ “với” các động từ ( gào, hét, thét )
(?) Hình ảnh chúa tể của muôn loài hiện lên như thế nào giữa
không gian ấy ?
- Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng – Lượn tấm thân như
sóng cuộn nhịp nhàng – Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc –
Trong hang tối, mắt thần khi đã quắc – Là khiến cho mọi vật đều
im hơi
(?) Có gì đặc sắc trong từ ngữ, nhịp điệu của những lời thơ miêu
tả chúa tể của muôn loài ?
- Các từ ngữ gợi tả hình dáng, tính cách hổ Nhịp thơ ngắn, thay
đổi
(?) Từ đó hình ảnh chúa tể của muôn loài được khắc hoạ mang vẻ
đẹp như thế nào ? ( Đọc đoạn thơ tả cảnh rừng, nơi con hổ đã từng
sống thời oanh liệt )
(?) Cảnh rừng ở đây là cảnh của thời điểm nào ?
( Những đêm, những ngày mưa, những bình minh, những chiều)
(?) Cảnh sắc trong mỗi thời điểm có gì nổi bật ?
- Đêm vàng, ngày mưa chuyển bốn phương ngàn, bình minh cây
xanh nắng gội, những chiều lênh láng máu sau rừng
(?) Từ đó, thiên nhiên hiện lên như thế nào ?
- Rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ, bí ẩn
a.Tâm trạng con hổ trong vườn bách thú :
-Biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường
-Ởû chung cùng bọn thấp kém
=> Hổ vô cùng căm uất, ngao ngán
-Sử dụng một loạt từ ngữ liệt kê, liên tiếp, với cách ngắt nhịp dồn dập ở 2 câu đầu, giọng điệu giễu nhại, chán chường , khinh miệt
Tất cả chỉ là đơn điệu, đều chỉ là nhân tạo, do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người chứ không phải là thế giới của tự nhiên to lớn, mạnh mẽ, bí hiểm
Chán ghét thực tại tù túng, tầm thường, giả dối .Khao khát được sống tự do
b.Nỗi nhớ thời oanh liệt :
-Bóng cả, cây già, gió ngàn , nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội
-Con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, dũng mãnh vừa mềm mại vừa uyển chuyển
-Thể hiện khí phách ngang tàng, mang dáng dấp một đế vương
Trang 3(?) Giữa thiên nhiên ấy, chúa tể của muôn loài sống một cuộc
sống ra sao ?
-Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
-Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới ?
-Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng ?
-Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt ,
(?) Đại từ “ta” lặp lại trong các lời thơ trên có ý nghĩa gì ?
(?) Trong đoạn thơ này , điệp từ ( đâu ) kết hợp với thán( than
ôi……nay còn đâu ? ) có ý nghĩa gì ?
(?) Đoạn thơ này xuất hiện những câu thơ thất mới lạ Em thích
nhất câu thơ nào ? Vì sao ?
-Nào đâu những đêm vàng bên suối
-Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
-Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Làm nổi bật sự tương phản, đối lập gay gắt hai cảnh tượn, hai thế
giới, nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc đối với thực tại và
niểm khát khao tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó là tâm
trạng của nhà thơ lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng chung
của người dân Việt Nam mất nước khi đó Họ cảm thấy lời con
hổ trong bài thơ chính là tiếng lòng sâu kín của họ
c Khao khát giấc mộng ngàn : Gọi hs đọc khổ thơ cuối
(?) Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về một không gian như thế
nào ?
- Oai linh, hình vĩ, thênh thang Nhưng đó là không gian trong
mộng
(?) Câu thơ cảm thán mở đầu có ý nghĩa gì ?
-Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống tự do
(?) Từ đó giậc mộng ngàn của con hổ là giậc mộng ntn?
- Mãnh liệt, to lớn, nhưng đau xót, bất lực
(?) Nỗi đau từ giấc mộng ngàn to lớn ấy phản ánh khát vọng
mãnh liệt nào của con hổ ở vườn bách thú cũng là của con người
?
(?) Tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vườn bách thú, em hiểu những
điểm sâu sắc nào trong tâm sự của con người ?
Hoạt động 3 : Luyện tập
-Diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ đối với những cảnh không bao giờ còn thấy được nữa
Làm nổi bật sự tương phản, đối lập gay gắt hai cảnh tượng, hai thế giới, nhà thơ thể hiện nỗi bất hoà đối với thực tại và niềm khát khao tự do mạnh liệt
c.Khao khát giấc mộng ngàn :
-Khao khát cuộc sống chân thực, cuộc sống của chính mình, trong xứ sở của chính mình
-Đó là khát khao giải phóng, khát vọng tự do của người dân lúc bấy giờ
III.Ghi nhớ : (Sgk /6) IV.Luyện tập :
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài thơ, phần ghi nhớ trong sgk
- Soạn bài : “Câu nghi vấn”
5.Rút kinh nghiệm :
Trang 4
Tuần 17 : Ngày soạn : 22/12/06
ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp hs
1.Kiến thức : Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ cũa nhân vật ông đồ , qua đó thấy được niềm cảm
thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét văn hoá cổ truyền
2.Kĩ năng : Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
3.Thái độ : Trân trọng giá trị văn hoá của dân tộc
B.Chuẩn bị :
1.Thầy : SGK – SGV – TKBG – TLTK – tranh ảnh
2.Trò : Học bài, soạn bài
C.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định : GV ổn định nền nếp bình thường
2.Kiểm tra : ( việc soạn bài của hs )
3.Bài mới :
Hoạt động 1 :
(?)Giới thiệu vài nét về tác giả tác phầm ? ( sgk)
Hoạt động 2 :
-GV cùng hs đọc văn bản
-Giải thích từ khó
(?)Danh từ ông đồ được giải thích như thế nào ?
(?)Theo em, đâu là phương thức biểu đạt của văn bản này ? (Biểu
cảm kết hợp miêu tả, tự sự )
(?)Bài thơ có mấy ý ? Nêu nội dung từng ý ?
-Khổ 1,2 =>Hình ảnh ông đồ thời xưa
-Khổ 3,4 => Hình ảnh ông đồ thời nay
-Khổ 5 => Nỗi lòng của tác giả dành cho ông đồ
-Đọc khổ 1 :
(?)Ý chính của khổ thơ này là gì ?( Giới thiệu ông đồ )
(?)Hình ảnh ông đồ gắn liền với thời điểm mỗi năm hoa đào nở có
ý nghĩa như thế nào ?
-Hoa đào là tín hiệu của mùa xuân và tết cổ truyền của dân tộc
-Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnh phúc của mọi người
(?)Sự lặp lại của thời gian và con người, với hành động có ý nghĩa
gì ?
(?)Một cảnh tượng như thế nào được gợi lên từ khổ thơ thứ nhất ?
-Theo dõi khổ thơ thứ 2 :
(?) Ý chính của khổ thơ này là gì ? ( ông đồ viết chữ )
(?)Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả qua những chi tiết nào ?
(?)Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? sử dụng nghệ thuật đó có tác
dụng gì ?
(?)Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ một địa vị như thế nào trong mắt
người đời ? ( quý trọng và mến mộ)
I.Tìm hiểu chung : 1.Tác giả :
2.Tác phẩm : II.Đọc – hiểu văn bản : 1.Đọc –tìm hiểu từ khó :
2.Phân tích :
a.Hình ảnh ông đồ thời xưa: -Miêu tả sự xuất hiện đều đặn, hoà hợp giữa cảnh sắc ngày tết – mùa xuân với hình ảnh ông đồ viết chữ nho
Một cảnh tượng hài hoà giữa thiên nhiên và con người, có sức gợi niềm vui và hạnh phúc
-Hoa tay thảo những nét – như phượng …
=> So sánh, nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng , sinh động và cao quí
Trang 5(?) Hai khổ thơ vừa phân tích cho ta thấy ông đồ từng có một cuộc
sống như thế nào ? ( hạnh phúc)
(?) Đằng sau những lời thơ tái hiện hình ảnh ông đồ , em đọc được
cảm xúc nào của người viết lời thơ này ?
-Gọi hs đọc khổ 3 :
(?)Ý chính của khổ thơ này là gì ? Những lời thơ nào buồn nhất ?
(?) Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ này và nêu tác dụng ?
-Đọc khổ 4 :
(?) Khổ thơ này nói lên điều gì ?
(ông đồ hoàn toàn bị lãng quên )
(?)Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ : ông đồ vẫn ngồi đấy ,
qua đường không ai hay?
(?Một cảnh tượng ntn được gợi lên từ lời thơ : Lá vàng rơi trên
giấy ; ngoài giời mưa bụi bay ?
(?)Lá vàng rơi là dấu hiệu cuối thu Mưa bụi bay là dấu hiệu mùa
động Như vậy ông đồ đã kiên trì ngồi đợi viết chữ qua mấy mùa
Hình ảnh ông đồ ngồi đấy gợi cho em cảm nghị gì ?
-Đọc khổ thơ cuối :
(?)Có gì giống và khác nhau qua 2 chi tiết hoa đào và ông đồ ở
khổ thơ này so với khổ thơ đầu ?
(?)Sự giống nhau và khác nhau đó ó ý nghĩa gì ?
(?)Theo em, có cảm xúc nào ẩn chứa sau cái nhìn của tác giả?
( xót thương)
(?)Bằng những câu cuối cùng của bài ông đồ , tác giả đã gieo vào
lòng người đọc tình cảm nào ?
Hoạt động 3 :
-Từ bài thơ ông đồ, em đồng cảm với nỗi lòng nào của nhà thơ Vũ
Đình Liên ?
-Qúi trọng ông đồ -Qúi trọng nếp sống văn hoá của dân tộc
b.Hình ảnh ông đồ thời nay: -Giấy đỏ buồn không thắm -Mực đọng trong nghiên sầu
=> nghệ thuật nhân hoá -Nỗi buồn của ông đồ vắng khách
-Lời thơ gợi tả hình ảnh ông đồ vẫn ngồi ở chỗ cũ trên hè phố, nhưng âm thầm, lặng lẽ trong sự thờ ơ của mọi người
-Hình ảnh một con người già nua cô đơn, lạc lõng giữa phố phường
c.Nỗi lòng của tác giả dành cho ông đồ :
-Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ
-Con người thì không thế: họ có thể trở thành xưa cũ
=>Thương tiếc những giá trị tình thần tốt đẹp bị tàn tạ, lãng quên
III.Tổng kết :
Ghi nhớ : (SGK/
4.Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài thơ, phần ghi nhớ
- Soạn bài : Chuẩn bị thi học kỳ I
5.Rút kinh nghiệm :
Bài 18 : CÂU NGHI VẤN
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
1.Kiến thức :
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi
2.Kĩ năng : Rèn luyện kỷ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn trong nói và viết
3.Thái độ : Phân biệt được câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
Trang 6B.Chuẩn bị : có ý thức dùng câu nghi vấn đúng lúc
1.Thầy : Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua văn bản “Nhớ rừng”, Tiếng việt qua các văn
bản có liên quan về kiểu câu phân theo mục đích nói Bảng phụ
2.Trò : Đọc, tìm hiểu và soạn bài
C.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định : Ổn định nề nếp bình thường
2.Kiểm tra : Kiểm tra việc soạn bài của hs
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong tiếng việt, cũng như nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu có
đặc điểm hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức này thường gắn với một chức năng chính Chẳng hạn, như câu có hình thức câu cầu khiến có chức năng chính là dùng để ra lệnh, sai khiến, yêu cầu, khuyên bảo … Vậy câu nghi vấn có đặc điểm hình thức và chứng năng chính như thế nào ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó
* Tiến trình hoạt động :
Hoạt động 1 : Gọi hs đọc ví dụ sgk /11
(?) Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn ?
-Câu : Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ? ; Thế làm sao u
cứ khóc mãi mà không ăn khoai? ; Hay là u thương chúng con đói
quá?
(?) Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn ?
- Hình thức câu nghi vấn trên thể hiện ở dấu chấm hỏi ở cuối câu
-Và còn thể hiện ở những từ nghi vấn như : không, làm sao, hay là
(?) Các câu nghi vấn trên dùng để làm gì ? (Chức năng )
- Dùng để hỏi (bao gồm cả tự hỏi như câu trong Truyện kiều : “
Người đâu gặp gỡ làm ch, trăm năm biết có duyên gì hay không?”
(?) Trong những trường hợp nào dùng câu nghi vấn ?
-Trong giao tiếp, khi có những điều chưa biết hoặc còn hoài nghi,
người ta sử dụng câu nghi vấn để yêu cầu trả lời giải thích
* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/11 (?) Hãy đặt một vài câu nghi vấn ?
(Hs tự làm )
Hoạt động 2 : GV chia nhóm cho HS làm các bài tập
I.Đặc điểm và hình thức câu nghi vấn :
1.Phân tích ví dụ :
(sgk /11) a.Đặc điểm:
-Có những từ nghi vấn : (không, làm sao, hay là) -Kết thúc bằng dấu chấm hỏi ở cuối câu
b.Chức năng : Dùng để hỏi
2.Kết luận :
* Ghi nhớ : (SGK/11)
II.Luyện tập : Bài tập 1 : Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó
a.Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?
b.Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c.Văn là gì ? , Chương là gì ?
d.Chúng mình muốn cùng tớ đùa vui không ? ; Đùa trò gì ? ; Cái gì thế ? ; Chị cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả ?
Bài tập 2 :
-Căn cứ vào từ “hay” ở các câu
-Trong câu nghi vấn từ “hay” không thể thay thế bằng từ “hoặc” được Nếu thay thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu trần thuật có ý nghĩa khác hẳn
Bài tập 3 :
-Không, vì đây không phải là câu nghi vấn
-Câu ( a ) và ( b) có từ nghi vấn như có …không, tại sao, nhưng kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong 1 câu
Trang 7-Trong câu ( c), ( d) có từ nào ( cũng), ai ( cũng) là những từ phiếm định
* Lưu ý : trong tiếng Việt, tổ hợp X củng như ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng, âu cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu cũng … bao giờ cũng có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối ( vd : Ai cũng thấy thế
?)
Bài tập 4 :
-Khác nhau về hình thức : có …không ; đã … chưa
-Khác về ý nghĩa : câu thứ 2 có giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khoẻ, nếu điều giả định này không đúng thì câu trả lời sẽ trở nên vô lí Câu thứ nhất không hề có giả định đó
VD : -Cái áo này có cũ ( lắm ) không ? ( đ )
-Cái áo này đã cũ ( lắm ) chưa? (đ)
-Cái áo này có mới ( lắm ) không ? ( đ)
-Cái áo này đã mới ( lắm) không ? ( s)
Bài tập 5 :
a.Bao giờ anh đi Hà Nội ? => Hỏi vào thời điểm anh chưa đi Hà Nội
b.Anh đi Hà Nội bao giờ ? => Hỏi vào thời điểm anh đã đi Hà Nội về
Bài tập 6 :
a.Chiếc xe này bao nhiêu kilôgam mà nặng thế ? => câu nghi vấn này đúng, vì người hỏi đã tiếp xúc với vật, sau đó mới hỏi để biết chính xác trọng lượng của chiếc xe
b Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế ? =>câu nghi vấn này sai, vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì làm sao mà biết nó rẻ được
4.Hướng dẫn về nhà :
-Học thuộc chi nhớ, làm hết bài tập còn lại
-Soạn bài “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”
5.Rút kinh nghiệm :
Bài 18 : VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A.Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
1.Kiến thức : Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
Trang 82.Kĩ năng : Xác định chủ để, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
3.Thái độ : Nghiêm túc khi viết đoạn văn
B.Chuẩn bị :
1.GV: Dự kiến khả năng tích hợp : Phần TLV qua các vb ở học kì I Phương pháp thuyết minh , phương pháp thuyết minh về một thứ đồ dùng, phương pháp thuyết minh một thể loại vb ; Phần văn học qua văn bản “Nhớ rừng” , Phần tiếng Việt qua bài “Câu nghi vấn”
2.HS : soạn bài , học bài
C.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định tổ chức : GV ổn định nề nếp bình thường
2.Kiểm tra : Kiểm tra việc soạn bài của hs
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài : Đoạn văn là một phần của vb gồm 1 số câu có cùng đề tài liên kết với nhau
theo một thứ tự nội bộ nhất định Tuỳ vào phạm vi giới hạn của vấn đề mà mỗi vb có số lượng đoạn văn hợp lí và mỗi đoạn văn có thể có dung lượng dài ngắn khác nhau Trong vb thuyết minh, đoạn văn cũng đóng vai trò quan trọng Vậy để viết và trình bày như thế nào cho đúng ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó
* Tiến trình hoạt động :
Hoạt động 1 :
(?) Em hiểu thế nào là đoạn văn ?
- Đoạn văn là một phần của văn bản gồm một số câu
có cùng đề tài liên kết nhau theo một thứ tự nội bộ
nhất định Tuỳ vào phạm vi giới hạn của vấn đề mà
mỗi văn bản có số lượng đoạn văn có thể có dung
lượng dài ngắn khác nhau
Gọi hs đọc đoạn văn ( a)
(?) Ở đoạn văn a câu nào là câu chủ đề các câu còn
lại có nhiệm vụ gì ?
- Câu 1 là câu chủ đề Câu 2 cung cấp thông tin về
lượng nước ngọt ít ỏi Câu 3 cho biết lượng nước âùy
bị ô nhiễm Câu 4 nêu sự thiếu nước ở ácc nước trên
thế giới thứ 3 Câu 5 dự báo
- Như vậy , các câu sau bổ sung thông tin làm rõ câu
chủ đề Câu nào cũng nói về nước
Gọi hs đọc đoạn văn ( b)
(?) Hãy tìm từ ngữ chủ đề và cách sắp xếp của các
câu trong đoạn văn ?
-Từ ngữ chủ đề là Phạm Văn Đồng, các câu tiếp theo
cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê
các hoạt động đã làm
Hoạt động 2 : Gọi hs đọc đoạn văn ( a) phần 2
(?) Hãy nêu nhược điểm của đoạn văn ?
- Còn sắp xếp lộn xộn
(?) Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu ntn?
Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi đoạn viết lại
ntn?
-Trước hết phải giới thiệu cấu tạo : Muốn thế phải
I.Nhận dạng đoạn văn thuyết minh : Đoạn a : Gồm 5 câu :
-Câu 1 là câu chủ đề -Câu 2 cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi
-Câu 3 cho biết lượng nước âùy bị ô nhiễm
-Câu 4 nêu sự thiếu nước ở các nước trên thế giới
-Câu 5 dự báo
=>Như vậy, các câu sau bổ sung thông tin làm rõ câu chủ đề Câu nào cũng nói về nước
Đoạn b :
-Từ ngữ chủ đề là Phạm Văn Đồng -Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt động đã làm
II.Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn :
Đoạn 1 : Sắp xếp lộn xộn
-Trước hết phải giới thiệu cấu tạo : Muốn thế phải chia từng bộ phận : Ruột bút bi (phần quan trọng nhất) vỏ bút, các bộ phận khác
Trang 9chia từng bộ phận : Ruột bút bi (phần quan trọng
nhất) vỏ bút, các bộ phận khác
+ Phần ruột bút bi: gồm đầu bút và ống mực, loại mực
đặc biệt
+ Phần vỏ: gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi
và làm cán viết Phần này gồm ốn, nắp bút có lò so
(?) Qua đó, chúng ta phải tách ra làm mấy đoạn ?
Hãy sửa lại đoạn văn vào vở ? ( 2 đoạn)
Gọi hs đọc đoạn ( b)
(?) Chỉ ra những chỗ không hợp lí trong đoạn văn ?
(Sắp xếp lộn xộn )
(?) Nên giới thiệu đàn bàn ằng phương pháp nào ? Từ
đó nên tách làm mấy đoạn ?
- Phương pháp phân loại Nên tách làm 3 đoạn
(?) Mỗi đoạn nên viết như thế nào ?
-Phần bóng đèn, đui đè, dây điện, công tắc ; p hần
chao đèn, phần đế đèn
(?) Hãy sửa lại đoạn văn trên?
(?) Khi làm bài văn thuyết minh cần chú ý điều gì ?
Khi viết đoạn văn cần trình bày ra sao và sắp xếp ý
như thế nào ? ( Ghi nhớ sgk/15 )
Hoạt động 3 : Luyện tập :
+ Phần ruột bút bi: gồm đầu bút và ống mực, loại mực đặc biệt
+ Phần vỏ : gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán viết
+ Các bộ phận khác : Phần này gồm ống, nắp bút có lò so
Đoạn 2 : Sắp xếp lộn xộn
* Sửa lại : +Phần đèn : bóng đèn, đui đèn, dây điện, công tắc
+Phần chao đèn +Phần đế đèn
* Ghi nhớ : (sgk /15)
III.Luyện tập : Bài tập 1 :
- Tên trường, ngày thành lập
- Vị trí, diện tích của trường, đóng ở đâu ?
- Các khu vực của trường : phòng Giám hiệu, số phòng học, vườn trường, thư viện
- Các lớp học ( số lượng , mội khối mấy lớp) Số lượng giáo viên, nam, nữ
- Các thành tích của trường trong đào tạo, thi đua
- Vị trí của nhà trường trong đời sống xã hội ở địa phương
- Tình cảm của em đối với trường
Bài tập 2 : Giới thiệu về cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác
Tình cảm của Bác dành cho nhân dân
Tình cảm của nhân dân đối với Bác
4.Hướng dẫn về nhà :
-Về học thuộc phần ghi nhớ
-Hoàn thành hết bài tập còn lại
-Soạn bài : “Thuyết minh về một phương pháp”
5.Rút kinh nghiệm :
Bài 19 : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh ) A.Mục tiêu cần đạt :
* Giúp hs :
1.Kiến thức :
Trang 10-Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả
-Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
2.Kĩ năng : Đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền, phân tích các hình ảnh nhân hoá, so sánh 3.Thái độ : Tình yêu quê hương đất nước
B.Chuẩn bị :
1.GV : Dự kiến khả năng tích hợp : Phần Văn qua bài “Nhớ Rừng” ; phần TLV qua văn bản
“Thuyết minh về một phương pháp”( cách làm ); Phần tiếng Việt qua văn bản “Câu nghi vấn “
- Sưu tầm chùm thơ viết về Quê hương của Tế Hanh
2.HS : Học bài, soạn bài
C.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm bài thơ Nhớ rừng ? Cho biết nội dung của bài thơ đó ?
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài : Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt cuộc đời của Tế Hanh Dưới ngòi
bút của ông, nguồn cảm hứng này đã tạo thành một dòng chảy tâm tình với nhiều bài thơ nổi tiếng Bài thơ Quê hương là sáng tác mở đầu cho mạch cảm hứng viết về quê hương xứ sở của Tế Hanh Ở thời điểm sáng tác bài thơ này, nhà thơ còn rất trẻ, đang phải sống xa quê Oâng mượn lời thơ để diễn tả nỗi nhớ quê da diết không nguôi Vậy nỗi nhớ quê đó được thể hiện ntn? Tiết học hôm này, thầy cùng các em đi tìm hiểu
Hoạt động 1 : (?) Em hãy nêu sơ lược vài nét về tác giả, tác
phẩm ? ( SGK)
Hoạt động 2 :
-GV cùng hs đọc (Khi đọc chú ý về cảm hứng quê hương trong
thơ Tế Hanh)
-Giải thích từ khó
(?) Hãy nhâän xét về thể thơ và bố cục của bài thơ Quê hương?
(Bài thơ thuộc thể tám chữ, gồm nhiều khổ, gieo vần liền )
+ Phần 1 : 3 khổ thơ đầu – Hình ảnh quê hương
+ Phần 2 : Khổ còn lại – Nỗi nhớ quê hương
(?) Mỗi nội dung đó được thể hiện bằng phương thức biểu đạt
chính nào ? Phương thức miêu tả ( phần đầu )
- Phương thức biểu cảm ( phần sau)
Hoạt động 3 : Gọi hs đọc phần đầu
(?) Tác giả đã giới thiệu chung về làng quê của tác giả ntn?
- Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới :
- Nước bao vây cách biển nửa ngày sông
(?) Qua đó ta thấy quê hương của tác giả như thế nào ?
(?) Vậy về hình ảnh làng chài được vẽ bằng mấy nét chính ?
(2 nét chính )
- Cảnh dân chài bơi thuyết đi đánh cá
I.Giới thiệu chung : 1.Tác giả : (Sgk/17) 2.Tác phẩm : (Sgk /17) II.Đọc – hiểu văn bản : 1.Đọc – tìm hiểu chú thích :
2.Thể loại : 8 chữ 3.Bố cục : 2 phần
- Phần 1 : 3 khổ thơ đầu –> Hình ảnh quê hương
- Phần 2 : Khổ còn lại –> Nỗi nhớ quê hương
4.Phân tích : a.Hình ảnh quê hương :
-Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới :
- Nước bao vây cách biển nửa ngày sông
=> giới thiệu ngắn gọn, đơn giản nhưng đầy đủ
Làng chài như một hòn đảo nhỏ phong cảnh hữu tình, giàu đẹp