1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 25 - Trường THCS TT Ba Tơ

14 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 299,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.-Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn, được nêu ra dưới hình thức câu -Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu a, b, c sgk khẳng định hay phủ định tr:73 được diễn đạt sáng[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/2/2009 Ngày dạy: 2/3/2009

Tiết 97: Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Trích: ''Bình Ngô đại cáo'')

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

-Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỷ

XV.

-Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi:

lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn.

-Giáo dục tình yêu nước trong học sinh.

B.Chuẩn bị:

-GV:giáo án, bảng phụ (sơ đồ lập luận)

-HS:đọc,soạn bài

C.Tiến trình tổ chức dạy và học:

I.Ổn định: (1’)

II.Kiểm tra bài cũ: (4’)

-Đọc thuộc lòng đoạn văn nói về nỗi lòng và tâm sự của Trần Quốc Tuấn?

-Hãy nhức lại khái niệm thể Hịch?

III.Bài mới:

1/GTB-Ghi đề(1’):

- GV: Qua đoạn văn mà bạn đã đọc thuộc, ta thấy được tâm trạng đau xót,

căm tức của Trần Quốc Tuấn, một tấm gương bất khuất đã khích lệ được tinh thần

yêu nước của tướng sĩ và đã góp phần cho cuộc chống quân Mông – Nguyên thắng

lợi Với giọng văn hùng hồn, lí lẽ sắc bén, đầy sức thuyết phục của bài Hịch Tiết

học hôm nay thầy trò ta sẽ cùng tìm hiểu một đoạn trích của một văn bản được xem

là “Thiên cổ hùng văn” bậc nhất trong văn học chữ Hán nước ta, đoạn trích “Nước

Đại Việt ta” từ tác phẩm BNĐC của tác giả Nguyễn Trãi.

- GV ghi đề.

2/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

-GV giải thích nhan đề VB:

+Bình: dẹp, đánh tan;

+Ngô: chỉ quân Minh (Chu

Nguyên Chương khởi nghiệp

ở đất Ngô, từng tự xưng là

Trang 2

Ngô vương, sau trở thành

Minh thành tổ);

+Đại: lớn;

+Cáo: công bố kết quả để mọi

người cùng biết

*HĐ1:(7') Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu tác giả, tác

phẩm:

-GV gọi HS nhắc lại một vài

nét về tác giả NT

-GV:…

? Dựa vào chú thích, ý 2, hãy

cho biết hoàn cảnh ra đời bài

Cáo?

? Em nào có thể cho biết vị trí

của đoạn trích trong văn bản?

*HĐ2:(28')Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu văn bản:

-GV: Đọc cần chú ý giọng

điệu hùng hồn, trang trọng, tự

hào chú ý tính chất cân xứng,

nhịp nhàng của câu văn biền

ngẫu

-Gọi học sinh đọc

? Dựa vào chú thích *, ý nhất

, hãy giới thiệu một vài nét về

thể Cáo?

? Thể cáo có gì giống và khác

với hịch, chiếu?

-GV , lưu ý học sinh các chú

thích 1,2,3,4

-GV: BNĐC gồm 4 phần…

-GV: Để hiểu được luận đề

chính nghĩa đó có nội dung

gì, ta cùng đi vào phần phân

tích

-Đọc hai câu đầu văn bản,

cho biết tác giả đề cập đến

vấn đề gì?

? Nguyên lí nhân nghĩa mà

Nguyễn Trãi đề cập đến gồm

những nội dung nào ?

-HS:…

-HS:…

-HS:…

-Đọc, nhận xét

-HS:…

-HS phân biệt -Chú ý

-Đọc -HS: Nguyên lí nhân nghĩa

-Học sinh trả lời

+ yên dân + trừ bạo

I/Tác giả, tác phẩm:

1/Tác giả:

2/Tác phẩm:

- BNĐC được viết và công

bố năm 1428, sau khi quân ta đại thắng quân Minh xâm lược

-Vị trí đoạn trích: phần đầu

văn bản BNĐC, nêu lên luận

đề chính nghĩa

II.Đọc - hiểu văn bản:

1.Đọc văn bản:

2/ Thể loại: Cáo ( xem

SGK)

3/Tìm hiểu nội dung văn bản:

a/Nguyên lí nhân nghĩa:

Theo Nguyễn Trãi “nhân nghĩa” là:

+ yên dân : làm cho dân

Trang 3

? Người dân mà tác giả nói ở

đay là ai? Kẻ bạo ngược là kẻ

nào?

? Vậy em có nhận xét như thế

nào về tư tưởng của Nguyễn

Trãi ?

-GV: Nhân, nghĩa theo tư

tưởng của Nho giáo: Nhân là

sự tương thân tương ái giữa

người với người, Nghĩa là

hợp với lẽ phải; Tư tưởng

nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

có nội dung mới, phát triển

hơn so với nho giáo, theo

hướng lấy lợi ích của nhân

dân, dân tộc làm gốc

? Tư tưởng ấy ngày nay được

thể hiện như thế nào?

? Sau khi nêu nguyên lí nhân

nghĩa, Nguyễn Trãi đã khẳng

định điều gì ?

-GV: Có bảo vệ đất nước thì

mới bảo vệ được dân, mới

thực hiện được mục đích cao

cả ''yên dân'' -> mục 2

-GV gọi HS đọc 8 câu tiếp

? Nguyễn Trãi đã đưa ra

những yếu tố căn bản nào để

xác định độc lập chủ quyền

của dân tộc ?

? Hãy so sánh chân lí chủ

quyền của Nguyễn Trãi với

Lí Thường Kiệt (Sông Núi

Nước Nam) ? Sau đó đưa ra

nhận xét?

-HS:…

-Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi gắn liền với yêu nước chống xâm lược, một tư tưởng tiến bộ

-Đảng và Bác Hồ ta cũng đã phát huy tư tưởng ấy, tất cả lợi ích đều thuộc về nhân dân, Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân

-Sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

-Đọc

=>nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng

-Học sinh thảo luận và trả lời

-Học sinh nhận xét, bổ sung

+ Nguyễn Trãi đã phát triển một cách hoàn chỉnh về quan niệm quốc gia, dân tộc, so với

sống ấm no, yên ổn, hạnh phúc

+ trừ bạo : tiêu diệt kẻ bạo tàn

=> một tư tưởng tiến bộ (tư tưởng lấy lợi ích của dân, dân tộc làm gốc, gắn liền với yêu nước chống xâm lược)

2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:

-Nguyễn Trãi đưa ra năm yếu

tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc: + nền văn hiến lâu đời + cương vực lãnh thổ riêng

+ phong tục tập quán riêng

+ lịch sử riêng

+ chế độ, chủ quyền riêng

=> Nguyễn Trãi đã phát triển một cách hoàn chỉnh về quan niệm quốc gia dân tộc

=> Thể hiện ý thức dân tộc,

Trang 4

-GV: Vấn đề mà Nguyễn Trãi

đưa ra là sự kết tinh về học

thuyết quốc gia, dân tộc,

Nguyễn Trãi đã ý thức được

''văn hiến,truyền thống lịch

sử'' là yếu tố cơ bản nhất, là

hạt nhân để xác định dân tộc

Vả chăng sự sâu sắc của

Nguyễn Trãi còn thể hiện ở

chổ: điều mà kẻ thù xâm lược

luôn tìm cách phủ định (văn

hiến nước nam) thì chính lại

là thực tế, tồn tại với sức

mạnh của chân lí khách quan

? Và kết quả của việc xâm

phạm đến độc lập, chủ quyển

đó là gì?

-GV: có được kết quả ấy là

thể hiện của sức mạnh của

chính nghĩa, sức mạnh của

độc lập dân tộc

-GV: theo dõi tình hình thời

sự gần đây, chúng ta biết

được một sự kiên lịch sử

quan trọng, giữa VN – TQQ

đã hoàn thành việc cắm mốc

trên đất liền với 14000 km

đường biên giới, với 1991 cột

mốc,…

-Hãy chỉ ra những nét đặc sắc

nghệ thuật của đoạn trích và

phân tích tác dụng của chúng

?

(từ trước, vốn xưng, đã lâu,

đã chia, cũng khác)

(đặt ngang hàng với Trung

Quốc: trình độ tổ chức chính

trị, tổ chức chế độ, quản lí

quốc gia)

*HĐ3:(3') Tổng kết-củng

cố.

thời lí thì nó phát triển cao hơn, sâu sắc và toàn diện

+NQSH: xác định chủ yếu trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền đến BNĐC thêm 3 yếu tố nữa (văn hiến, phong tục, lịch sử)

+Trong bài "Sông Núi Nước Nam'' tác giả thể hiện ý thức dân tộc, niềm tự hào sâu sắc qua từ ''đế''.Ở ''Bình Ngô đại cáo'', Nguyễn Trãi tiếp tục phát huy niềm tự hào dân tộc sâu sắc, mạnh mẽ:''Mỗi bên xưng đế một phương ''

-Sẽ nhận lấy thất bại thảm hại

“ Lưu Cung… ” (trong ls) -Quân Minh đại bại, Vương Thông phải giảng hòa, chấp nhận rút quân về nước

-Học sinh trả lời

-Học sinh thảo luận

niềm tự hào dân tộc sâu sắc

4 Đặc sắc nghệ thuật:

-Tác giả sử dụng nhiều từ

ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước độc lập tự chủ

-Sử dụng hiệu quả biện pháp

so sánh

-Câu văn biền ngẫu, cân xứng nhịp nhàng

III Tổng kết:

Trang 5

-Cho học sinh thảo luận câu

hỏi 5 SGK trang 69

-GV: nhận xét , kết luận

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ, gv

nhấn mạnh lại - Đọc Ghi nhớ: SGK trang 69 ( Ghi nhớ: SGK tr 69)

IV.Hướng dẫn học bài:(1').

-Đọc kĩ lại văn bản, chú ý trình tự lập luận của tác giả

-Học thuộc nội dung văn bản, ghi nhớ sgk

-Xem và chuẩn bị nội dung bài TV "Hành động nói “ (tt).

D.Đánh giá, rút kinh nghiệm:

 Phần sơ đồ lập luận (bảng phụ)

Nguyên lí nhân nghĩa

Yên dân Bảo vệ đất nước để

dân sống yên ổn,

hạnh phúc

Chân lí về sự tồn tại có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

Văn hiến lâu

đời

Lãnh thổ riêng

Phong tục riêng Lịch sử riêng Chế độ, chủ quyền riêng

Trừ bạo Diệt giặc Minh xâm

lược

Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc

Trang 6

Ngày soạn: 1/03/2008 Ngày dạy:04/03/2008

Tiết 98 : Hành Động Nói (tt)

A.Mục tiêu cần đạt:Giúp hs:

- Hiểu được cách thực hiện hành động nĩi, nhận biết được các hành động nói ứng với các kiểu

câu đã học

- Rền luyện, xây dựng kỹ năng thực hiện các hành động nói phù hợp trong giao tiếp

B.Chuẩn bị:

-HS: Tìm hiểu trước bài ở nhà.

-GV:giáo án, bảng phụ, phấn màu

C.Lên lớp:

I.Ổn định: (1’)

II.Kiểm tra bài cũ:(4')

GV:Hành động nĩi là gì ?

Cĩ những kiểu hành động nĩi nào ?

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài.(1')

2.Tiến trình tổ chức dạy và học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Nội dung

Hoạt động thầy

*HĐ1:(8'') Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu cách thức thực

hiện hành động nĩi

-Cho học sinh đọc đoạn văn và

Hoạt động trị Nội dung

I.Cách thực hiện hành động nĩi:

1.Tìm hiểu bài tập sgk tr:69

1 2 3 4 5

Trang 7

cho biết yêu cầu

-GV treo bảng phụ, gọi học sinh

lên thực hiện : điền vào ô trống

thông tin (-) (+) theo hướng dẫn

của giáo viên

-Cho học sinh thảo luận mục 2

GV: nhận xét đánh giá, treo

bảng phụ, đã chuẩn bị, cho học

sinh nhận xét đối chiếu

-GV giảng giải

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ

*HĐ3:(27') Hướng dẫn học

sinh luyện tập.

-Tuỳ thời gian giáo viên cho

học sinh làm bài tập

-GV: Cho học sinh xác định yêu

cầu bài tập => cho học sinh

thảo luận, gọi đại diện nhóm lên

trả lời

-GV: nhận xét , sửa chữa, uốn

nắn

-Đọc

-Học sinh suy nghĩ và trả lời

-Học sinh lên bảng điền

-Học sinh nhận xét, bổ sung

Kiểu câu Kiểu hoạt động nói Nghi

vấn

đâu ?

Trình bày

Điều khiển Anh đi giùm tôi

nhé Hứa hẹn

Bộc lộ c/xúc

-Học sinh thảo luận theo nhóm

-Cử đại diện nhóm lên trả lời=>hs nhận xét

-Học sinh suy nghĩ, lên bảng làm

-Học sinh nhận xét, bổ sung

-Cầu khiến

Cảm thán Trần thuật

Anh ấy đi rồi

phải đi nữa

Tôi sẽ đi

2 Kết luận:

( ghi nhớ sgk trang 71)

II.Luyện tập:

Bài tập1:trang 71.

Tìm câu nghi vấn, tác

dụng (Hịch Tướng Sĩ)

-''Từ xưa không có ?''.Hỏi để khẳng định khái quát dẫn chứng

-''Lúc không ?'' Hỏi để phủ định Sau khi chỉ ra =>bác bỏ cảm xúc vui vẻ, có giá trị đánh thức tinh thần diệt giặc

-''Lúc không ?'' Hỏi để giải thích vì sao phải chuyên tâm vào ''Binh Thư Yếu Lược'', phải nghe lời Trần Quốc Tuấn -"Nếu vậy nữa" Mục đích hỏi là để đánh vào lòng tự trọng, thái độ sỉ diện của tướng sĩ=> chỉ ra những hậu quả''muôn đời để theo''

Bài tập 2 / trang 72:

a.Những câu trần thuật có mục

đích cầu khiến:

- trong đoạn a

- câu 2 trong đoạn b

b.Tác dụng của hình thức diễn

Trang 8

-GV: hướng dẫn học sinh làm

=> nhận xét, sửa chữa

.-GV: hướng dẫn học sinh làm

=> nhận xét, sửa chữa

-Học sinh thảo luận theo nhĩm

-Cử đại diện nhĩm lên trả lời=>hs nhận xét

-Học sinh suy nghĩ, lên bảng làm

-Học sinh nhận xét, bổ sung

đạt đĩ trong việc động viên quần chúng : những lời đĩ khơng cĩ tính chất hơ hào mà tạo được sự giản dị gần gũi như nhữnh lời tâm sự dễ đi vào lịng người.Từ đĩ hiệu quả khích lệ động viên quần chúng

Bài tập 3 / trang 72:

a Các câu cĩ mục đích cầu

khiến:

- Song anh

- Được

-Anh đã nghĩ

-Thơi, im

b.Dế Choắt yếu ớt phải đề nghị

Dế Mèn bằng những câu trần thuật cịn Dế Mèn tỏ ra đàn anh, đầy sức mạnh tỏ thái độ

bằng những câu cầu khiến.

Bài tập 4: (tr72).

Trong những câu hỏi nên dùng cách a,b,c

Bài tập 5: Trong 3 hành động

này người nghe nên chọn hành động (c)

IV.Củng cố: (3 phút)

-Nhấn mạnh lại nội dung ghi nhớ sách giáo khoa trang 71

-Nhấn mạnh lại nội dung bài tập 1,2

V.Dăn dị: (1 phút)

-Học bài và làm bài tập cịn lại

-Tiết sau học TLV ''Ơn tập về luận điểm''

Ngày soạn : 2 /03 / 2008 Ngày dạy : 4 /03 / 2008

Tiết 99: Ôn tập Luận Điểm

A.Mục tiêu cần đạt:

Trang 9

- Giúp ơn lại khái niệm về luận điểm, trách được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải (như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đề nghị luận)

- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong mộy bài văn nghị luận

B.Chuẩn bị:

-HS:Xem và chuẩn bị nội dung trước

-GV:giáo án

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

I.Ổn định: (1phút)

II.Kiểm tra bài cũ: khơng thực hiện.

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1phút)

2 Bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Nội dung

*HĐ1: (10').Ơn tập lại luận

điểm:

-Luận điểm là gì ?

-Hãy chọn câu trả lời đúng

trong các câu a, b, c (sgk

tr:73)

-GV: a,b khơng phân biệt

được vấn đề và luận điểm (

Vấn đề: một câu hỏi đặt ra

trước lí trí con người, thúc

giục con người phải tìm ra lời

giải đáp )

-Hãy nhắc lại bài : "Tinh

thần yêu nước của nhân dân

ta" cĩ những luận điểm nào ?

-Việc xác định bài "Chiếu

dời đơ" cĩ hai luận điểm như

đã nêu là đúng chưa ?Vì sao ?

-GV kết luận cho học sinh

ghi

*HĐ2: (12') Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu mối quan hệ

giữa luận điểm với vấn đề cần

giải quyết trong bài văn nghị

luận:

-Vấn đề được đặt ra trong bài

.-Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn, được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hay phủ định được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu nhất quán.Luận điểm là linh hồn của bài viết, nĩ thống nhất các đoạn văn thành một khối.Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới cĩ sức thuyết phục

-chọn c

-Nhận định về lịng yêu nước -Những biểu hiện của lịng yêu nước

-Nhiệm vụ bổn phận của chúng ta

-Khơng phải luận điểm

-Khơng phải là ý kiến, quan điểm, mà chỉ là vấn đề nghị luận

-Tinh thần yêu nước của nhân

I Khái niệm luận điểm:

=> Luận điểm trong bài văn

nghị luận là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết (nĩi) nêu ra ở trong bài

II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận:

Trang 10

:''Tinh thần yêu nước '' là gì?

-Có thể " Đồng bào ta có

lòng yêu nước nồng nàn " ?

-Nay "Chiếu dời đô" nếu Lí

Công Uẩn chỉ sử dụng một

luận điểm thì mục đích vua

ban chiếu có đạt được không

? Vì sao ?

-Từ sự tìm hiểu trên, em hãy

rút ra những kết luận gì về

mối quan hệ giữa luận điểm

với vấn đề cần giải quyết

trong bài văn nghị luận ?

-GV: Chú ý =>luận điểm

không phải là vấn đề, cũng

không phải là một bộ phận

của vấn đề Vấn đề có thể là

câu hỏi, nhưng luận điểm

phải là sự trả lời những câu

hỏi như : ( Tại sao cần phải

dời đô ?" đó không phải là

luận điểm, mặc dù chúng có

khả năng chỉ ra phương

hướng tìm luận điểm

* HĐ3:(10') Hướng dẫn tìm

hiểu mối quan hệ giữa các

luận điểm trong bài văn nghị

luận

-GV treo bảng phụ ( 2 hệ

thống) và cho học sinh thảo

luận yêu cầu bài tập

-Vậy trong bài văn nghị luận,

luận điểm phải như thế nào

?Các luận điểm có mối quan

dân ta

-Không đủ để làm sáng tỏ vấn đề

-Không đạt được

-Vì chưa đủ để làm sáng tỏ vấn đề "Cần phải dời đô đến Đại La"

-Luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Luận điểm cần phải xác thực phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ

để làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề đặt ra (luận điểm)

-Thực hiện theo yêu cầu

+ Hệ thống một phù hợp

+ Hệ thống hai không đạt được các điều kiện vì:

=> có luận điểm không chính xác ( không thể chỉ đổi mới phương pháp là kết quả học tập sẽ được nâng cao, cũng không thể đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới cách học tập nếu không có lí do chính đáng), có luận điểm không phù hợp(c) => luận điểm (a) không làm cơ sở cho luận điểm (b,c) không liên kết trước sau, (d) không có tính

kế thừa và phát huy=> không mạch lạc, chồng chéo, luẩn quẩn

-Học sinh trả lời

=> Luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận có mối quan hệ chặt chẽ Luận điểm cần phải xác định

rõ ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và đủ để làm sáng tỏ vấn đề được đặt ra

III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài văn nghị luận:

=> Trong bài văn nghị luận, luụân điểm cần phải chính xác và gắn bó chặt chẽ với nhau (hệ thống, liên kết chặt

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm