1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 34 - Trường THCS Long Hòa

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 118,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN: HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG HĐ1:KHỞI ĐỘNG: 1.ổn định :Kiểm diện, trật tự Lớp trưởng báo cáo 2.Kiểm tra bài cũ: Thông qua Hs trả bài 3.Bài mới: Gv dẫn d[r]

Trang 1

Tuần: 34 Ngày dạy:

Tiết: Ngày soạn:

TỔNG KẾT PHẦN VĂN

I.MỤC TIÊU:

Củng cố, hệ thống hĩa, khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng , nghệ thuật của các văn bản đã học

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

-Một số khái niệm liên quan đến đọc-hiểu văn bản như chủ đề,đề tài, nội dung yêu nước,cảm hứng nhân văn

-Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản

-Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu TK XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngơn ngữ

-Sơ giản về thể thoe Đương luật, thơ mới

2.Kỹ năng:

-Khái quát, hệ thống hĩa, so sánh, đối chiếu các tư liệu, để nhận xét về tác phẩm văn học

-Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của mơt tác phẩm thơ hiện đại

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ: Thơng qua

3.Bài mới: Gv dẫn dắt hs vào

bài

HĐ: HDHS câu hỏi 1

GV hướng dẫn HS lập bảng

thống kê theo mẫu (trừ văn bản

truyện kí VN, Văn học nước

ngòai và văn bản nhật dụng)

- GV yêu cầu 1 HS trình bày

bảng thống kê đã chuẩn bị của

mình

- GV sửa chữa – gợi ý giúp HS

nhận ra tính hệ thống của văn

bản – nét riêng của mỗi loại

văn bản

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

-HS lập bảng thống kê

-HS trình bày – nhận xét

1.Bảng thống kê các văn bản đã học ở lớp 8:

Trang 2

STT Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật

1 Vào nhà ngục

Quảng Đông

Cảm tác (bài

15)

PBChâu

1867 - 1940

Đường luật thất ngôn bát cú

- Khí phách hiên ngang bất khuất và phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nước và CM

Giọng điệu hòao hùng, sức lôi cuốn mạnh

2 Đập đá ở Côn

lôn (bài 15)

Phan Châu Trinh (1872 – 1926)

Đường luật thất ngôn bát cú

- Vẻ đẹp ngang tàng lẫm liệt của người tù yêu nước CM

Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng

3 Muốn làm

thằng cuội

(bài 16)

Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu

Đường luật thất ngôn bát cú

- Tâm sự bất hòa với cuộc sống thực tại muốn thoát li bằng mộng tưởng

Hồn thơ lãng mạn

4

Hai chữ nước

nhà (trích)

(bài 17)

Á Nam Trần Tuấn Khải (1895 – 1983)

Song thất lục bát

Mượn câu chuyện lịch sử có sức biểu cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

Mượn tính xưa nói chuyện hiện tại, giọng điệu trữ tình thống thiết

5 Nhớ rừng

(bài 18)

Thế Lữ (1907 – 1989)

Thơ mới 8 chữ/ câu (tiếng)

Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để thể hiện tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường tù túng và khao khát tự

do khơi gợi lòng yêu nước thầm kính của người dân mất nước

Bút pháp lãng mạn, phép tương phản, đối lập

Vũ Đình Thơ mới Tình cảm đáng

thương của ông đồ,

Bình dị, cô đọng, hàm xúc, đối lập,

Trang 3

STT Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật

6 Ông đồ

(bài 18)

Liên (1913 – 1996)

Ngũ ngôn niềm thương cảm

trước 1 lớp người đang tàn tạ

tương phản, câu hỏi

tu từ

Tế Hanh 1921

Thơ mới

8 chữ

Tình quê hương trong sáng thân thiết thể hiệ qua bức tranh sinh động về 1 làng quê biển

Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc, tinh tế giáu ý nghĩa biểu tượng

8 Khi con tu hú

(bài 19)

Tố hữu Lục bát

Tình yêu cuộc sống, khát vọng tự do của người chiến sĩ CM trong cảnh tù đày

Giọng thơ tha thiết sôi nổi, tưởng tượng phong phú

9

Tức cảnh pác

(bài 20)

HCM (1890 – 1969)

Đường luật thất ngôn tứ tuyệt

Tinh thần lạc quan phong thái ung dung của Bác khi sống và làm việc ở Pác Bó, hòa hợp với thiên nhiên

Giọng thơ hóm hỉnh, nụ cười vui, từ láy vừa cổ điển vừa hiện đại

10 Ngắm trăng

(trích NTKT)

(bài 21)

HCM Thất ngôn

tứ tuyệt chữ hán

Tình yêu thiên nhiên, tính lạc quan

CM trong chốn lao tù

Nhân hóa, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, đối xứng, đối lập

11 Đi đường

(Trích NKTT)

(bài 30)

HCM Thất ngôn

tứ tuyệt chữ hán

Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc

Điệp từ, tính đa nghĩa của hình ảnh thơ

12 Chiếu dời đô LCU Chiếu Khát vọng về một

đát nước độc lập tự cường

Có sự kết hợp hài hòa giưã lí và tình

13 Hịc tướng sĩ Trần

Quốc Tuấn

Hịch Lòng căm thù giặc

và ý chí cứu nước

Lờ văn sắc bén , lôi cuốn mạnh mẽ

Trang 4

STT Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật

14 Nước Đại Việt

ta

Nguyễn Trãi

Cáo Yù nghĩa như bản

tuyên ngôn độc lập

Lập luận chặt chẽ và dẫn chứng hùng hồn

15 Bàn luận về

phép học

Nguyễn Thiếp

Tấu Học làmngười có

đạo đức góp phần làm hưng thịnh đất nước

Cách lập luận chặc chẽ

16 Thuế máu Nguyễn

Aùi Quốc

NL hiện đại

Vach trần chính quyền thực dân

Nhiều hình ảnh , giá trị biểu cảm có giọng điệu vừa đanh thép vừa mỉa mai

*Hoạt động 2:HDHS tìm

hiểu sự khác biệt về hình

thức nghệ thuật giữa các văn

bản

-Gv cho Hs thảo luận BT

2trong 10’

-Gọi đại diện trình bày

-Gọi HS khác nhận xét

-GvNX bổ sung, treo bảng

phụ và ghi đáp án

-HS chú ý

-HS TL 3’

-HS đại diện trình bày

-HSNX

_HS chú ý

2.sự khác biệt về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản:

Bài 15, 16:VNGQĐCT và MLTC Bài 18 19:Nhớ rừng , quê hương

Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật:câu chữ

quy định chặt chẽ, cách gieo vần , đói,

niêm,phải tuân thủ quy luật thơ Đường

Thể thơ 8 chữ tự do với số câu không hạn định khiến câu thơ rôi chảy ào ạt ,theo cảm xúc, không bị quy định bỡi niêm luật nào cả

Cách bộc lộ cảm xúc bằng hình ảnh , tính

ước lệ,nhịp 4/3

Cách bộc lộ cảm xúc tự do , thoãi mái

-Từ sự so sánh trên cho biết

thơ mới , mới ở chổ nào?

-GV phân tíh chốt toàn phần

_HSTL:Thoát khõi sự ước lệ của thơ cũ và cách tân trong nghệ thuật thơ

-HS nghe ghi

Trang 5

4.Củng cố:

Hãy đọc một bài thơ bất kì nào mà em thích ?cho biết lí do vì sao em thích bài thơ này?

5.Dặn dò:

Về nhà học bài đã ghi

-Soạn bài: “Oân tập phần TV HKII”

+Làm các ví dụ các câu chia theo mục đích nói

+Làm ví dụ phần hành động nói

Tuần: 34 Ngày dạy:

Tiết: Ngày soạn:

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

I.MỤC TIÊU:

-Ơn tập củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nĩi, lựa chọn trật tự từ trong câu -Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng tiếng việt

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

-Các kiểu câu nghi vấn, cảm thấn, trần thuật, cầu khiến, phủ định

-Các hành động nĩi

2.Kỹ năng:

Cách thực hiện hành nĩi bằng các kiểu câu khác nhau

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

-Trong câu có bao nhiêu cách

sắp xếp trật tự từ?

-Sắp xếp trật tự từ có

những tác dụng nào?

3.Bài mới: Gv dẫn dắt hs vào

bài

HĐ2: :HD ôn tập các kiểu câu.

GV yêu cầu HS nhắc lại khái

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

I.Các kiểu câu:

Trang 6

niệm các kiểu câu.

(hs yếu)

-GVNX nhắc lại

-GV gọi HS lần lược làm 4 bài

tập

-GVNX bổ sung

HĐ3: HD ôn tập hành động nói

-GVHD làm các bài tập

-GV treo bảng phụ BT 1,2

yêu cầu 7 HS làm BT 1,2

-ghi đề mục vào vở

-HS nhắc lại

-HS nghe

-HS thực hiện

-HS nghe

-ghi đề mục vào vở

-nghe +ghi nháp

- 7HS thực hiện

1.(1) câu tt ghép , 1 vế là câu phủ định

(2)câu tt đơn

(3)câu tt ghép , 2.-cái bản tính tốt…….che lấp mắt không

-Những nổi lo lắng ……người ta không

3 –chao ôi buồn!

-ôi, buồn quá!

-Buồn thật!

_Buồn ơi là buồn!

4.a) (1) (3) (6) :câu tt,(4)câu cầu khiến

(2) (5) (7) câu NV b) câu nghi vấn dùng hỏi:(7) c)câu nghi vấn dùng hoỉ (2) (5) câu giải thích (8)

II Hành động nói:

Bài tập 1:

(1) hành động kể, trình bày (2) Bộc lộ cảm xúc

(3) Nhận định (trình bày) (4) Đề nghị

(5) Giaỉ thích thêm ý câu (4)(trình bày)

(6) Phủ định bác bỏ (trình bày) (7) Hành động hỏi

Bài tập 2:

(1)câu tt- hành động kể-trực tiếp

(2)câu cảm thán- hành động bộc lộ cảm xúc-gián tiếp (3)câu trần thuật – hành động trình bày-trực tiếp

(4)câu CK –hành động điều khiển- trực tiếp

(5)câu TT –nêu ý kiến- gián tiếp

(6) câu TT- trình bày – gián

Trang 7

-Gọi 2 HS làm bài tập 3

(hs yếu)

-Gọi các HS khác nhận xét 3 BT

-GVNX sửa chữa

-GV chuyển ý sang ôn tập lựa

chọn trật tự từ trong câu

HĐ4:HDHS ôn tập lựa chọn trật

tự từ trong câu

GVHDHS làm bài tập 1,2,3

-Gọi HS lần lược làm các BT

-Gọi HS khác nhận xét

-GVNX ổ sung, sửa chữa

HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

-GV yêu cầu HS làm nhanh

các bài tập SGK/138

-Nhắc lại KN các kiểu câu ,

hành động nói, tác dụng của

cách lựa chọn trật tự từ trong

câu

-về làm các bài tập còn lại ở

SGK/138-139

-soạn bài “văn bản tường

trình””

+Tìm hiểu đặc điểm của văn

bản tường trình

+cách làm văn bản tường

trình

+xem trước phần lý thuyết

-2 HS làm bài tập 3

-HSNX

-HS ghi mục

-nghe

-5 HS thực hiện

-NX -nghe+ghi

-nghe+ghi

-nghe+ghi

tiếp (7)câu NV-hành động hỏi- trực tiếp

Bài tập 3:

-cam kết:tôi xin cam kết là không vi phạm luật lẹ giao thông

-Hứa hẹn :em xin hứa từ nay về sau không đi trễ nữa

III.Lựa chọn trật tự từ trong câu:

Bài tập 1:tác dụng của trật tự

từ trong câu -tâm trạng :kinh ngạc , mừng rỡ

-hành động:về tâu vua

Bài tập 2:giá trị của trật tự từ

trong câu -Nối kết câu

- Nhấn mạnh (làm nổi bật)

Bài tập 3:gía trị tạo tính nhạc

cho câu thông qua sắp xếp trật tự từ trong câu – câu a có tính mạch lạc rõ ràng

Trang 8

Tuần: 34 Ngày dạy:

Tiết: Ngày soạn:

VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH

I.MỤC TIÊU:

Nhận biết và nắm được, cách làm văn bản tường trình

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

-Hệ thống kiến thức về văn bản hành chánh

-Mục đích yêu cầu và quy cách làm văn bản tường trình

2.Kỹ năng:

-Nhận diện và phát hiện văn bản tường trình với các văn bản hành chính khác

-Tai hiện lại mọt sự việc trong văn bản tường trình

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ: Thơng qua

3.Bài mới: Gv dẫn dắt hs vào

bài

HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC:

HDHS tìm hiểu khái niệm văn

bản tường trình

-GV treo bản phụ ghi 2VB trong

SGK và yêu cầu HS đọc

-GV tổ chức cho HS thảo luận

trong 10’

-Gọi đại diện trình bày

-Gọi nhóm khác NX

-GVNX , bổ sung, chốt ý

-*Gợi ý cho câu hỏi TL:

+Người viết VB tường trình là

người bị thiệt hại về việc nào

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

-Ghi đề mục

-Quan sát bảng phụ -TL câu hỏi trong 10’

-Đại diện trình bày -HSNX

-Nghe+ghi

-Suy nghĩ thảo luận

I.Đặc điểm của văn bản tường trình:

Tường trình là loại VB gtrinhf bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xãy ra gây hq cần phải xem xét

Trang 9

đó viết cho người có thẩm

quyền giải quyết

+nội dung và thể thức của bản

tường trình khác cách viết đơn

từ

+Người viết văn bản tường

trình phải rõ ràng , chân thật

+Một số trường hợp :mất mát

của cải, tài sản

-Qua đây cho biết thế nào là

văn bản tường trình? (hs yếu)

GV chốt ý ghi

*Hoạt động 2:HDHS cách làm

văn bản tường trình

Gv treo bảng phụ ghi các tình

huống lên bảng

-Trong các tình huống trên , tình

huống nào cần viết văn bản

tường trình ?Vì sao?Ai phải viết

? viết cho ai?

-Từ 2 VB ở phần 1 , hãy nêu

cách viết văn bản tường trình?

-GVNX , bổ sung, chốt ý toàn

bài

HĐ3: : LUYỆN TẬP:

GVHDHS làm bài tập

-Tổ chức cho HS thảo luận làm

bài tập trong 5’

Gọi đại diện trình bày

-Gọi nhóm khác nhận xét

-GVNX , bổ sung, sửa chữa

HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

-Thế nào là VB tường trình ?

-VB bản tường trình được viết

khi nào?

-Hãy trình bày cách làm một

VB tường trình?

Vềø học bài và sọan bài

“LUYỆN TẬP LÀM VĂN

BẢN TƯỜNG TRÌNH”

-Trả lời những câu hỏi phần

-Nghe+ghi -nghe

-Ghi dề mục vào vở

-Quan sát VD trên bảng phụ

-Tình huống d , vì vụ việc nghiêm trọng chủ hộ trong gia đình viết và viết cho công an

-HSTL:+QH, tiêu ngữ +tên tường trình +tên người gữi, người nhận

………

-ghi đề mục -Nghe+ghi nháp -Thảo luận nhomù làm bài tập trong 5’

-Đại diện trình bày

-HSNX -Nghe+ghi

II Cách làm văn bản tường trình :

-Người viết tường trình là người có liên quan đến sự việc ,người nhận tường trình là cá nhân hoặc

cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết

-VB tường trình phải tuân thủ thể thức và trình bày đầy đủ , cính xác ,…có đầy đủ người gữi , người nhận

II LUYỆN TẬP

Đề:Dựa vào tình huống d ở phần

2 mục II ,hày viets VB tường trình cụ thể

Trang 10

luyện tập

-Làm trước các bài tập

SGK/137

Tuần: 34 Ngày dạy:

Tiết: 128 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH

I.MỤC TIÊU:

-Củng cố lại những hiểu biết về văn bản tường trình

-Viết được văn bản tường trình thuần phục hơn

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

-Hệ thống kiến thức về văn bản hành chánh

-Mục đích yêu cầu và quy cách làm văn bản tường trình

2.Kỹ năng:

-Hệ thống kiến thức về văn bản hành chánh

-Mục đích yêu cầu và quy cách làm văn bản tường trình

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ: Thơng qua

3.Bài mới: Gv dẫn dắt hs vào

bài

HĐ2:HDHS ôn lại lý thuyết

-GV gọi lần lược 3 HS trả lời 3

câu hỏi SGK/ 136 -137

-GVNX, pt, chốt ý

*Hoạt động 3:HDHS luyện

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

-HS ghi đề mục

-HS nói lại kiến thức đã học

-HS nghe

-HS ghi đề mục

I.Oân tập lý thuyết:

SGK/136-137 II.Luyện tập:

Trang 11

tập

Bài tập 1: (hs yếu)

-Gọi 3HS làm bài tập 1

-Gọi HS khác nhận xét

-GVNX, pt, chốt ý

Bài tập 2:

-GV tổ chức cho HS thảo

luận nhóm làm bài tập 2 trong

10’

-Gọi đại diện trình bày

-Gọi HS khác nhận xét

-GVNX , bổ sung, sửa chữa

Bài tập 3:Gv cho HS làm bài

tập 3 theo nhóm trong 5’

-Gọi đại diện trình bày

-Gọi nhóm khác nhận xét

-GVNX , sửa chữa

:

HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

Hãy đặc một tình huống cụ

thể trong học tập mà em

thường gặp cần viết văn bản

tường trình?

-Về làm các bài tập còn lai

,học bài

-chuẩn bị tiết sau mag tập

bài sửa để sửa bài ki

-Nghe+ghi nháp

-HSNX -nghe -HS thảo luận 10’

-Đại diện trình bày -HSNX

-HS nghe

-HS ghi đề mục

-HS thảo luận 5’

-Đại diện trình bày -HSNX

-nghe

Bài tập 1:

a)cần viết văn bản tường trình

b)viết văn bản thông báo c)viết văn bản báo cáo

Bài tập 2:

(HS tự tìm tình huống) -HS xung đột với nhau – Viết văn bản tường trình -V/v mất xe trong nhà- viết

VB cho công an giải quyết

Bài tập 3: viết VB tường

trình (HS viết)

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w