Thái độ : - Giáo dục học sinh thấy được giá trị của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?. CHUAÅN BÒ : Gv: sgk, giaùo aùn, taøi lieäu tham khaûo, baûng phuï Hs : sgk, vở bài tập , xem trư[r]
Trang 1Tuần :27
Tiết : 105 ND:11/03/2009
Văn bản : THUẾ MÁU
(Trích : Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Thấy được thái độ của quan cai trị thực dân đối với ngừơi thuộc địa Đó là bộ mặt
giả nhân giả nghĩa của bọn thực dân Pháp
- Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Aùi Quốc trong
văn chính luận
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng phân tích văn chính luận, cách lập luận của văn bản
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh có cái nhìn và thái độ đúng về bọn thực dân
II CHUẨN BỊ :
Gv : sgk, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, tranh :xã hội Việt Nam đầu
thế kỉ XX
Hs : sgk, vở bài tập, xem trước bài
III PHƯƠNG PHÁP :
Đọc diễn cảm, gợi mở, vấn đáp, thảo luận, giảng bình
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp :
2 KTBC
- “ Bàn luận về phép học ” chỉ ra mục đích của
việc học là gì ? Cách học nào là sai trái ? Tác
hại ra sao ? (10đ)
- Tác giả đưa ra phương pháp học đúng đắn là
gì ? Tác dụng ra sao ? (10đ)
- Mục đích của việc học : học làm người, có tri thức (3đ); góp phần làm hưng thịnh đất nước (2đ)
- Cách học sai trái :
Học hình thức, cầu danh lợi (2đ) Không biết đạo lí làm người (2đ)
Nước mất , nhà tan (1đ)
* Phương pháp học đúng đắn : + Học từ thấp đến cao (2đ) + Học rộng nhưng nắm gọn (2đ) + Học kết hợp với hành (2đ) Học có phương pháp (2đ) Nhiều người tốt, nhiều nhân tài, xã hội vững mạnh (2đ)
3 Bài mới :
“ Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Aùi Quốc là một tác phẩm nổi
tiếng viết bằng tiếng Pháp có ảnh hưởng vang dội trong nhân dân các dân tộc thuộc
địa lúc bấy giờ Với lối văn giản dị, sôi nổi căm thù bịn thực dân, chứng cớ rành rành
không thể chối cãi được Tác phẩm là một văn kiện lịch sử vô giá trong kho tàng văn
học cách mạng Việt Nam
Trang 2Hoạt động 1 : Đọc - Hiểu chú thích
? Nêu những nét chính về tác giả ?
? Đoạn trích “Thuế máu” được trích từ tác phẩm nào ?
Cho biết đôi nét về tác phẩm ấy ?
- Trích chương I “Bản án chế độ thực dân Pháp” ( gồm
12 chương) : tố cáo tội ác của thực dân Pháp và vạch ra
con đường đấu tranh cho các dân tộc bị áp bức
- Viết bằng tiếng Pháp , xuất bản ở Pari (1925)
- In lại bằng tiếng Pháp ở Hà Nội (1946)
- Nhà xuất bản Sự Thật dịch ra tiếng Việt (1960)
* Tìm hiểu từ khó gắn ngay với từng phần đọc của
văn bản
* Giọng đọc : đọc to, đúng ngữ điệu để cảm nhận
được nghệ thuật trào phúng , nhấn giọng ở câu hỏi ,
trong dấu ngoặc kép đọc giọng mỉa mai, châm biếm
* Giáo viên đọc, gọi học sinh đọc – nhận xét
Hoạt động 2 : Đọc -Tìm hiểu văn bản
? Bố cục văn bản nên chia làm mấy phần ? (3phần)
Nhắc lại tên các phần trong văn bản ?
? Từ đó nhận xét như thế nào về cách đặt tên chương,
tên các phần trong văn bản ?
0 Theo trình tự hợp lí để gợi lên quá trình lừa bịp, bóc lột
đến cùng kiệt của bọn thực dân cai trị qua đó thể
hiện sự phê phán triệt để của Nguyễn Ái Quốc
Đi vào tìm hiểu phần I :
- Gọi học sinh đọc từ đầu … “bảo vệ công lí và tự
do”
(chú ý nhấn giọng các từ trong dấu ngoặc kép)
Thảo luận :
? So sánh thái độ của bọn thực dân cai trị đối với người
dân thuộc địa : trước và trong khi chiến tranh ?
(Tìm các chi tiết, thái độ làm rõ ở hai thời điểm khác
nhau
=> Học sinh lập bảng so sánh
? Từ ngữ nào cho thấy sự thay đổi thái độ của bọn cai
trị ? (Ấy thế mà )
? Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở 3 câu đầu ?
Và nêu giá trị của chúng ?
0 Sử dụng kết cấu tương phản để cho thấy sự thay đổi
thái độ đột ngột của bọn thực dân có tính lừa bịp
? Lời lẽ tác giả dùng đối với bọn thực dân ra sao ?
0 Giọng mỉa mai, châm biếm để đả kích sự lừa bịp
của chúng
I Đọc - Hiểu chú thích :
1 Tác giả : Nguyễn Aùi Quốc (Hồ CHí Minh)
2 Tác phẩm :
- Trích chương I của “ Bản án chế độ thực dân Pháp” Viết bằng tiếng Pháp , xuất bản ở Pari (1925)
-Gồm 12 chương và phần phụ lục
II Đọc -Tìm hiểu văn bản :
1 Chiến tranh và “người bản xứ” :
a Thái độ của baọn cai trị đối với người bản xứ :
-Trước chiến tranh : Tên da đen,An Nam mít hèn hạ Họ bị đối xử , đánh đập như súc vật
-Chiến tranh bùng nổ : Con yêu,bạn hiền ,chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do Tâng bốc, vỗ về ,
Kết cấu tương phản để cho thấy sự thay đổi thái độ đột ngột của bọn thực dân có tính lừa bịp
Trang 3? Tại sao khi chiến tranh nổ ra, bọn cai trị lại ca ngợi
người bản xứ ? (Để họ đi phục vụ chiến tranh ở Pháp)
Giáo viên treo tranh : Bức tranh 1 miêu tả cảnh gì ?
- Đọc từ “ Nhưng họ phải … nước mình nữa”
? Đoạn này nói về vấn đề gì ?
? Số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong
cuộc chiến tranh phi nghĩa được miêu tả như thế nào ?
=> Học sinh liệt kê dẫn chứng
? Cuối mục ( I) tác giả đã nêu lên điều gì ?
0 Nêu lên con số đáng chú ý về số người bản xứ đã bỏ
mình trên đất Pháp trong mấy năm chiến tranh thế giới
thứ nhất
? Em có nhận xét gì về giọng điệu đoạn này ?
0 Vừa giễu cợt , vừa xót xa
b Số phận người dân thuộc địa :
-Xa lìa gia đình, quê hương
- Là vật hi sinh của kẻ cầm quyền
- Người làm công việc phục vụ chiến tranh cũng chết chóc, bệnh tật
4 Củng cố & luyện tập :
Hoạt động 3 :
Giáo viên hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức
- Thái độ của bọn cai trị với người bản xứ trước và khi
chiến tranh xảy ra ?
- Số phận người dân thuộc địa ra sao ?
- Trước chiến tranh : họ bị đối xử thậm tệ
- Khi chiến tranh xảy ra : họ được ca ngợi Số phận của họ rất thê thảm, bi thương
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học bài , kèm theo dẫn chứng
- Chuẩn bị phần còn lại, trả lời các câu hỏi trong ssách giáo khoa
+ Các thủ đoạn bắt lính của bọn thực dân ?
+ Kết quả sự hi sinh của người dân thuộc địa như thế nào ?
+ Nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản ?
Tuần :27
Tiết :106 ND: 13/03/2009
Văn bản : THUẾ MÁU (tt)
(Trích : Bản án chế độ thực dân Pháp)
Nguyễn Ái Quốc
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Thấy được sự xảo trá của bọn thực dân trong cái gọi “Lính tình nguyện” và kết quả
của sự hi sinh mà họ nhận được trong cuộc chiến tranh phi nghĩa
- Cảm nhận được tính điều tra, tư liệu cùng nghệ thuật trào phúng
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng phân tích nghệ thuật trào phúng trong văn nghị luận
Trang 43 Thái độ :
- Giáo dục hs căm thù bọn thực dân tàn ác, xảo trá
II CHUẨN BỊ :
Gv : sgk, giáo án, tải liệu tham khảo, bảng phụ, tranh minh họa
Hs : sgk, xem trước bài
III PHƯƠNG PHÁP :
Đọc diễn cảm, gợi mở, thảo luận, nêu vấn đề, vấn đáp, giảng bình
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp
2 KTBC :
- Bọn thực dân đối với người bản xứ như thế
nào trước và khi chiến tranh xảy ra ? (10đ)
- Số phận người thuộc địa ra sao trong cuộc
chiến ? Dẫn chứng (10đ)
- Trước chiến tranh : họ bị đối xử rất thậm tệ (2đ) (Dẫn chứng ) (3đ)
- Chiến tranh bùng nổ : họ được tâng bốc , vỗ về (2đ) Dẫn chứng (3đ)
+ Xa lìa gia đình, quê hương (dẫn chứng) (3đ) + Là vật hi sinh (dẫn chứng) (3đ) + Người phục vụ chiến tranh cũng chết, cũng bệnh tật (dẫn chứng) (3đ)
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Chế độ lính tình nguyện
- Bọn quan cai trị thực dân đã huy động bảy mươi vạn
người bản xứ tham gia vào cuộc chiến tranh
? Vậy bọn chúng đã làm gì để có được số lượng người
như thế ? (Bắt lính)
? Hãy tìm những thủ đoạn, mánh khóe bắt lính của bọn
thực dân ?
(Học sinh tìm dẫn chứng)
? Trước hành động đó, người dân thuộc địa có thực sự
“tình nguyện” đi lính, tình nguyện hiến dâng xương máu
như lời lẽ của bọn cầm quyền đã nói không ?
0 Đi lính một cách bắt buộc (tác giả chỉ ra dẫn chứng
thực tế ) : trốn tránh, bỏ tiền ra, tự làm cho mình bị
thương
? Nhận xét về các dẫn chứng mà tác giả sử dụng ở đoạn
này ? ( Dẫn chứng thực tế, sinh động mang nội dung
tố cáo mạnh mẽ)
? Chính quyền thực dân tuyên bố “ Các bạn đã tấp nập …
lính thợ “ Qua giọng điệu lời tuyên bố, em có nhận xét
gì ?
0 Lời tuyên bố rất trịnh trọng nhưng lại rất trơ trẽn, lừa
bịp, giọng điệu giễu cợt của bọn chúng
Thảo luận :
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả qua đoạn “Nếu
2 Chế độ lính tình nguyện : -Lùng ráp,vây bắt ,cưỡng bức những người nghèo khổ ,khoẻ mạnh
-Xoay sở ,doạ nạt,kiếm tiền ở những người nhà giàu
-Trói xích,nhốt ,đàn áp mạnh nếu chống đối
Dẫn chứng xác thực, lập luận chặt
Trang 5quả thật … không ngần ngại “ ?
0 Lập luận chặt chẽ, hùng hồn , bằng dẫn chứng xác
thực làm cho ta thấy sự tương phản giữa lời nói và việc
làm của bọn thực dân trong việc bắt lính
Cách lập luận bằng câu hỏi phản bác có tính tố cáo
mạnh mẽ thủ đoạn lừa bịp trắng trợn
Hoạt động 2 : Kết quả của sự hi sinh
? Bọn thực dân đã đối xử với họ như thế nào sau khi bóc
lột hết “thuế máu” ?
? Nhận xét giọng điệu ở đoạn III ?
(Dùng điệu kiểu câu nghi vấn : “chẳng phảo người ta …
đó sao ?” Nhấn mạnh sự tàn bạo của bọn thực dân
? Em có suy nghĩ gì qua câu nói “ Chúng tôi chắc rằng …
đầy túi” ?
0 Là lời lên án đanh thép chế độ thực dân, kêu gọi lương
tri của loài người tiến bộ chống bọn thực dân, đứng về
phía dân tộc bị áp bức bày tỏ thái độ thương cảm của
tác giả
? Ngoài nội dung, em có nhận xét gì về trình tự bố cục
các phần trong văn bản ?
0 Bố cục được sắp xếp theo trình tự thời gian : trước,
trong và sau khi xảy ra chiến tranh => Vì vậy bản chất
tàn bạo của bọn thực dân được phơi bày và số phận
người dân thuộc địa cũng được miêu tả sinh động, cụ thể
Thảo luận :
? Phân tích nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc sảo tài
tình của tác giả qua cách xây dựng hình ảnh , qua giọng
điệu ?
- Xây dựng hình ảnh sinh động, giàu tính biểu cảm và
sức tố cáo mạnh mẽ : dẫn chứng có thực , sự đồng cảm
của tác giả (cuối văn bản) …
- Giọng điệu trào phúng : mỉa mai, dùng từ ngữ hào
nhoáng bọn thực dân dùng : con yêu, bạn hiền, chiến sĩ …
? Nhận xét về yếu tố biểu cảm trong đoạn trích ?
(Biểu cảm xem lẫn tự sự )
? Qua những chi tiết trên : em hãy cho biết nội dung
“Thuế máu” đề cập đến vấn đề gì ?
chẽ, hùng hồn bằng câu hỏi phản bác có tính tố cáo mạnh mẽ thủ đoạn lừa bịp của bọn thực dân
3 Kết quả của sự hi sinh :
- Lấy hết của cải mà họ mua sắm được
- Đánh đập vô cớ ,đối xử như súc vật
trở lại vị trí hèn hạ ban đầu
Tính chất mỉa mai,châm biếm hta1i độ của bọn thực dân với người đã hy sinh xương máu ,bày tỏ thái độ thương cảm của tác giả(yếu tố biểu cảm xen tự sự )
* Ghi nhớ (sgk-92)
4 Củng cố & luyện tập :
Giáo viên củng cố kiến thức cho học sinh
Trang 6- Kết quả sự hi sinh của những người bản xứ ?
- Nhận xét nghệ thuật trong văn bản này ?
- Em thế nào về từ “Thuế máu” ? Nó gợi cho em suy
nghĩ gì về người dân thuộc địa ?
- Thái độ của tác giả khi dùng từ “Thuế máu” ? 0 Căm phẫn, mỉa mai đối với tội ác ghê gớm của bọn thực dân - Bị đối xử tệ bạc , họ trở về vị trí hèn hạ ban đầu - Nhiều hình ảnh có giá trị biểu cảm (kể + biểu cảm) , giọng điệu vừa đanh thép vừa mỉa mai - Thuế máu : bóc lột xương máu, mạng sống Người dân thuộc địa có số phận rất thảm thương 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Học bài, kèm theo dẫn chứng - Chuẩn bị “Hội thoại” Đọc đoạn trích “Những ngày …” -Bà cô và bé Hồng có quan hệ thế nào ? -Ai là người vai trên,vai dưới ? -Nhận xét cách ứng xử của người cô ? V RÚT KINH NGHIỆM : Nội dung :
Phương pháp:
Tổ Chức :
Tuần :27 Tiết : 107 ND:18/03/2009 Tiếng việt : HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Phân biệt vai xã hội trong quá trình thực hiện hội thoại, biết phân biệt hai kiểu quan hệ thường gặp trong giao tiếp : quan hệ trên - dưới - ngang hàng hay thân sơ
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng vận dụng lí truyết vào thực hành để đạt hiệu quả trong giao tiếp
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh tính độc lập , sáng tạo khi làm bài
II CHUẨN BỊ : Gv: sgk, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
Trang 7Hs : sgk, vở bài tập, xem trước bài
III PHƯƠNG PHÁP :
Gợi mở, vấn đáp, thảo luận, quy nạp, lựa chọn
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp
2 KTBC
- Kiểm tra vở bài tập về nhà
- Có mấy cách thực hiện hành động nói ? Cho
ví dụ làm rõ ? (10đ)
- Cho 2 ví dụ về cách thực hiện hành động nói
theo lối trực tiếp và gián tiếp ? (10đ)
- Có 2 cách :
Trực tiếp : phù hợp với chức năng của kiểu câu
(2,5đ)
Gián tiếp : không phù hợp với chức năng của
kiểu câu (2,5đ)
Ví dụ (5đ)
- Ví dụ : về hành động nói trực tiếp (5đ)
- Ví dụ : về hành động nói gián tiếp (5đ)
3 Bài mới
Hđộng 1 :
- Học sinh đọc đoạn trích /sgk-92
? Quan hệ qiữa các nhân vật tham gia hội thoại trong
đoạn trích trên là quan hệ gì ?
0 Quan hệ gia đình
? Ai ở vai trên, ai ở vai dưới ?
? Theo em cách xử sự của người cô có điều gì đáng
chê trách ?
0 Cách đối xử thiếu thiện chí , không phù hợp với quan
hệ ruột thịt, vừa không thể hiện thái độ đúng mực của
người trên đối với người dưới
? Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật bé Hồng đã cố
kìm nén sự bất bình của mình để giữ thái độ lễ phép ?
0 - Tôi cũng cười đáp lại
- Tôi cười dài trong tiếng khóc
? Giải thích vì sao Hồng lại làm như vậy ?
0 Vì bé Hồng ý thức được mình là vai dưới nên phải có
bổn phận tôn trọng người trên
Ví dụ : (bảng phụ)
? Xác định người nói, người nghe ?
? Xác định mức độ quan hệ xã hội trong lời trên ?
- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc,
xin ông tha cho !
- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ !
- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem !
0 cháu - ông (vai dưới)
tôi - ông (ngang hàng)
I Vai xã hội trong hội thoại :
* Ví dụ : 1/ Quan hệ
- Ngừơi cô : vai trên
- Bé Hồng : vai dưới
2/ cách ứng xử
3/ Chi tiết
Trang 8mày - bà (vai trên )
Thay đổi vai do thái độ của chị Dậu thay đổi
Giáo viên : vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng,
nhiều chiều : cô (vai dưới) - bố mẹ
cô (vai trên) - học sinh
cô (ngang hàng) - bạn bè
? Khi nói chuyện với người lớn, bạn bè , em nên chọn
cách nói nào cho phù hợp ?
? Qua các ví dụ trên, em hiểu vai xã hội là gì ? Có
những kiểu quan hệ nào ?
=> Giáo viên chốt ghi nhớ
? Em hãy đặt 1 ví dụ về quan hệ thầy trò , 1 ví dụ về
quan hệ bạn bè ?
=> Học sinh đặt ví dụ
* Ghi nhớ (sgk-94)
4 Củng cố và luyện tập :
Hoạt động 2 :
Giáo viên hướng dẫn hs làm bài tập và củng cố
kiến thức :
- Thế nào là vai xã hội ?
BT1:
- Trong bài “Hịch tướng sĩ” Trần Quốc Tuấn ở vai
nào?
- Tìm các chi tiết trong bài hịch thể hiện thái độ vừa
nghiêm khắc vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn ?
BT2:
a/ Xác định vai xã hội của 2 nhân vật tham gia cuộc
thoại ?
b/ Tìm chi tiết (lời nhân vật, lới miêu tả của nhà văn) :
thái độ vừa kính trọng - vừa chân tình của ông Giáo
đối với lão Hạc ?
c/ Thái độ vừa quý trọng vừa thân tình của lão đối với
ông Giáo ?
Chi tiết nào thể hiện tâm trạng không vui, giữ ý của
lão Hạc ?
II Luyện tập :
1/94:
Các chi tiết :
- Khoan dung : khi nhắc lại cách cư xử chu đáo của mình với tướng sĩ
- Nghiêm khắc : khi phê phán các sai lầm của tướng sĩ
2/94:
a/ - Tuổi tác : lão Hạc cao hơn
- Địa vị xã hội : ông Giáo cao hơn b/ - Lởi lẽ ôn tồn thân mật mời lão hút thuốc, ăn khoai , …
- Gọi lão Hạc là cụ ; xưng hô :ông con mình , …
c/ - Gọi là ông Giáo ; xưng hô (chúng mình) cách nói xuề xòa : thân tình
- Dùng từ “dạy” : tôn trọng ông Giáo
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học bài , làm bài tập
- Chuẩn bị “ Hội thoại” (tt)
+ Đọc trước các ví dụ và trả lời các câu hỏitrong sách giáo khoa
+ Thế nào là lượt lời ?
+ Trong hội thoại để giữ lịch sự cần tránh điều gì ?
Trang 9V RÚT KINH NGHIỆM :
Nội dung :
Phương pháp:
Tổ Chức :
Tuần :27 Tiết :108 ND:20/03/2009 TLV : TÌM HIỂU YẾU TO Á BIỂU CẢM
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong bài văn nghị luận hay , biểu cảm có sức lay động người đọc (người nghe)
- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận để nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng nhận biết yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh thấy được giá trị của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
II CHUẨN BỊ : Gv: sgk, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
Hs : sgk, vở bài tập , xem trước bài III PHƯƠNG PHÁP :
Gợi mở, thảo luận, vấn đáp, lựa chọn
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp
2 KTBC (thông qua vì tiết trước làm bài viết)
3 Bài mới Các em đã học một số bài văn nghị luận như : Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bàn luận về phép học, Thuế máu … Em hãy cho biết thế nào là văn nghị luận ? (Dùng lí lẽ, lập luận để giải quyết vấn đề nào đó thuyết phục lí trí người đọc) Vậy trong văn bản nghị luận có cần những yếu tố biểu cảm hay không ? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này trong bài học hôm nay
Hoạt động 1: Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
- Đọc văn bản “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
? Hãy tìm những từ ngữ bộc lộ tình cảm mãnh liệt của tác
giả ? (Các câu cảm thán trong văn bản)
=> Học sinh tìm dẫn chứng làm rõ
I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1 Văn bản :
- Câu cảm thán (những câu in nghiêng)
- Biểu lộ tình cảm : + Thà hi sinh tất cả … + Ta hi sinh … đất nước
Trang 10? Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có tính chất biểu cảm
Vậy văn bản này có giống “Hịch tướng sĩ” của Trần
Quốc Tuấn không ?
0 Giống nhau ở chỗ có nhiều từ ngữ và câu văn có gí trị
biểu cảm
? Tuy nhiên , 2 văn bản này vẫn được coi là những văn
bản nghị luận chứ không phải là văn biểu cảm Vì sao ?
0 Vì các tác phẩm ấy viết ra không nhằm mục đích biểu
cảm mà nhằm nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận đúng,
sai và nêu suy nghĩ của mình
- Đọc (c) /sgk-96
? Có thể thấy các câu ở cột (2) hay hơn ở cột (1) , Vì sao
như thế ?
0 Cột (2 ) có nhiều yếu tố biểu cảm nên biểu lộ cảm
xúc sâu sắc Tình cảm của người viết tác động đến tình
cảm người đọc
? Từ đó hãy cho biết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong
văn nghị luận ?
0 Là yếu tố có khả năng gây được hứng thú, hay cảm xúc
đẹp đẽ, mãnh liệt, sâu lắng nhiều nhất Có khả năng
tạo nên cái hay cho văn bản
? Vậy trong văn nghị luận , yếu tố biểu cảm có vai trò gì ?
=> Gv chốt lại ghi nhớ - ý 1
* Xem phần (2) /sgk -79
? Người làm văn chỉ cần suy nghĩ về luận điểm và lập luận
hay còn phải thực sự xúc động trước điều mình đang nói
tới ?
? Chỉ cần rung cảm đã đủ chưa ?
Để có được những câu văn hay thì người viết phải có
phẩm chất gì khác nữa ?
0 Người làm bài phải chú ý : làm cho cảm xúc và sự diễn
tả cảm xúc của mình đều chân thật Đặc biệt phải thành
thạo cách diễn tả cảm xúc bằng các phương tiện ngôn
ngữ có tính truyền cảm
Thảo luận :
? Có bạn cho rằng : càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm,
càng đặt nhiều câu cảm thán thì giá trị biểu cảm trong
văn nghị luận càng tăng Ý kiến ấy đúng không ? Vì sao ?
0 Nó chỉ đúng khi sự diễn tả cảm xúc cần phải chân thực
và không được phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn
? Qua phần tìm hiểu trên , em hãy cho biết vai trò biểu
cảm như thế nào trong văn nghị luận ? Và để làm bài có
sức biểu cảm cao, người làm văn phải chú ý điều gì ?
+ Dù phải … dân tộc ta
- Vai trò : là yếu tố phụ nhưng giúp văn bản nghị luận hay hơn
2 Người làm bài phải thực sự có tình cảm về điều mình viết (nói)
* Ghi nhớ (sgk-97)