- Mục tiêu : + Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể.. + Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề.[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/ 8 Bài 1 Tiết 1
Ngày giảng: 8A:.16 / 8 / 2010
8B: 16 / 8 / 2010
Văn bản:
tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- HS hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một vb tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- trình bày những suy nghĩ tình cảm về một sự việc trong cs của bản thân
3 Thái độ:
- Tình yêu tha thiết đối với tuổi thơ, bạn bè, mái trường, quê hương thân yêu
B - Chuẩn bị
- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
3 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 02’
Trong cuộc đời mỗi con người, những kỷ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là các kỷ niệm, các ấn tượng của ngày tựu
trường đầu tiên Trong truyên ngắn Tôi đi học diễn tả cảm xúc của nhân vật “tôi” gieo vào lòng ta bao nỗi niềm bâng khuâng, bao rung cảm nhẹ nhàng Đọc truyện ngắn này, chúng
ta như được cùng tác giả trở về ngày đầu tiên của tuổi học trò ấy
HĐ2: Tìm hiểu chung.
Trang 2- Mục tiêu : Nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm
- Phương pháp : Vấn đáp, tái hiện
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 10’
H: Em hãy nêu vài nét cơ bản về t.g
* Giới thiệu thêm về t.g (SGV)
H: Sáng tác của Thanh Tịnh có gì đặc biệt.
- Đều toát lên vẻ đằm thắm, tình cảm êm dịu
* GV đọc-
H: Văn bản thuộc thể loại nào.
* T.g còn sáng tác các thể loại khác: Truyện dài,
thơ, ca dao, bút ký văn học
H: Hãy khái quát về ND của văn bản (Kể về
chuyện gì).
- Toàn bộ t.p là: Những kỷ niệm mơn man của
buổi tựu trường qua hồi tưởng của n.v “tôi”
H: Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Đặc điểm
của ngôi kể ấy.
- HS đọc chú thích (*)
- HS trả lời
I/ Tìm hiểu chung 1/ Tác giả.(SGK- 8) 2/ Tác phẩm.
- Thể loại: Truyện ngắn
- Cảm giác, tâm trạng
về ngày đầu tiên đi học
- Ngôi kể: Thứ 1- “Tôi”
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
- Mục tiêu : Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tưụ trường
đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Phương pháp : Vấn đáp, tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Động não, học theo góc
- Thời gian: 25’
GV Đọc mẫu đoạn 1, gọi 2 HS đọc tiếp.
H: Nhà văn đã nhớ lại những KN theo trình tự
nào, vào những thời điểm nào.
- Trình tự : Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng
- Thời điểm:
+ Trên con đường cùng mẹ đến trường
+ Khi nhìn ngôi trườmg ngày khai
giảng…, nhìn mọi người,cácbạn……
+ Lúc ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ
học đầu tiên
H: Tương ứng với trình tự và các thời điểm ấy
là các đoạn nào của v.b(Hãy nêu giới hạn các
- Đọc văn bản
- Suy nghĩ trả
lời
- Tìm chi tiết
II/ Tìm hiểu văn bản.
* Đọc, chú thích.
Trang 3phần của v.b theo các thời điểm).
+ Đ1: Từ đầu-> Rộn rã: Khơi nguồn cảm xúc
+ Đ2: Tiếp -> Trên ngọn núi: Tâm trạng và
cảm giác của tôi trên con đường tới trường
+ Đ3: Tiếp -> Trong các lớp: Tâm trạng và
cảm giác của tôi khi đứng giữa sân trường nhìn
mọi người và các bạn
+ Đ4: Tiếp -> Hết: Tâm trạng….lúc ngồi vào
chỗ của mình & đón nhận giờ học đầu tiên
H: Hình ảnh nào khơi nguồn cảm xúc để n.v
nhớ đến ngày tựu trường (Theo SGK)
- Cuối thu
- Lá rụng nhiều
- Mây bàng bạc
H: Bắt gặp những hình ảnh đó n.v “Tôi” có
những cảm xúc gì.
- Nao nức những kỷ niệm mơn man.
H: Trong đoạn văn này câu văn nào thể hiện
hay nhất cảm xúc của n.v.
- “Tôi quên thế nào được… bầu trời quang
đãng”
H: Câu văn trên cho ta thấy niềm vui của t.g
ntn.
- Nhớ da diết, náo nức, tưng bừng rộn rã, chuyện
xảy ra bao năm rồi mà như mới xảy ra hôm qua,
khiến “tôi” cảm thấy hạnh phúc
H: Nhà văn nhớ lại những KN vào thời điểm
nào
H: N.vật đã nhớ lại những gì trên con đường đi
học lần đầu tiên ấy ( (t), các sự vật được nhớ
đến).
- Sáng mùa thu: mẹ dắt tay âu yếm
- Mặc áo dài đen – Trang trọng, dứng đắn
- Cầm bút thước- ý nghĩ nắn nót
- Con đường dài- hẹp- quen- lạ
- Cảnh vật thay đổi
H: Ngoài những cảnh vật t.g còn nhớ cả
những cảm xúc tâm trạng Hãy tìm những từ
ngữ m.tả tâm trạng đó.
- “Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần,
nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”
- “Cảm thấy mình trang trọng & đứng đắn”
H: Vì sao t.g lại có tâm trạng và cảm xúc đó.
- Cảnh vật that đổi -> Thấy lạ
H: Như vậy tâm trạng của n.v “tôi” trong đoạn
- Đọc đoạn
đầu
- Tìm chi tiết
- Tìm câu văn
- Đọc thầm
đoạn“Buổi mai…hôm nay tôi đi học”
- Tìm chi tiết
1/ Tâm trạng cảm giác của n.v “tôi” với kỷ niệm ngày đầu tiên đi học.
a) Trên đường tới trường.
Trang 4này là gì. - Thấy lạ, thay đổi.
HĐ 4 : Củng cố
- Mục tiêu : Nắm được nét cơ bản về TG – TP, nhân vật chính
- Phương pháp : Vấn đáp, tái hiện
- Thời gian: 3’
H: Nhân vật chính trong t.p là ai? Vì sao
HĐ5: Hướng dẫn tự học
- Học- Soạn tiếp bài
- Tham khảo các bài viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học
Trang 5Ngày soạn: 14/ 8 Bài 1 Tiết 2
Ngày giảng: 8A:.16 / 8 / 2010
8B: 16 / 8 / 2010
Văn bản:
tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- HS hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một vb tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- trình bày những suy nghĩ tình cảm về một sự việc trong cs của bản thân
3 Thái độ:
- Tình yêu tha thiết đối với tuổi thơ, bạn bè, mái trường, quê hương thân yêu
B - Chuẩn bị
- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
H: Nêu những hiểu biết của em về t.g Thanh Tịnh
3 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 5’
HĐ2: Tìm hiểu nội dung.
- Mục tiêu : + Những sự kiện mà nhân vật tôi liên tưởng về mình
+ Những hồi tưởng của nhân vật tôi
Trang 6- Phương pháp : Vấn đáp, tái hiện.
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 25’
trò
Nội dung cần đạt
H: Nhà văn nhớ lại những kỷ niệm vào thời
điểm nào.
H: Nhân vật tôi đã nhớ tới kỷ niệm nào.
- Sân trường đông người; - Người nào cũng
đẹp
- Mái trường đẹp
-Trước sân trường dày đặc người
H: Ngôi trường được miêu tả ntn
- Ngôi trường vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm,
sân rộng, mình cao => Lo sợ vẩn vơ
H: Nhân vật còn nhớ tới những giây phút
nào.
-Trước đó mấy hôm n.v “tôi” đi bẫy chim có
ghé lại trường 1 lần, nhưng là nơi xa lạ
(?) T H: Trong thời khắc quan trọng đó, tâm trạng
của n.v “tôi” cũng có sự thay đổi Tìm những chi
tiết nói lên sự
thay đổi đó.
- Đứng trước ngôi trường rộng,
cao-> Lòng tôi lo sợ
- Khi xếp hàng vào lớp -> Cảm thấy chơ vơ
- Khi nghe gọi tên từng người-> Cảm thấy
tim như ngừng đập
- Nghe gọi đến tên -> Giật mình lúng túng
- Vào lớp: Thấy nặng nề, nức nở khóc, thấy
lo sợ khi phải xa mẹ
H: Qua đây em thấy khi đến trường, n.v
“tôi” có tâm trạng ntn.
H: ở đoạn 4 n.v “tôi” nhớ lại kỷ niệm vào
thời điểm nào.
H: Từ ngữ nào diễn tả sự thay đổi tâm trạng
của n.v “tôi” (Từ chỗ lo sợ, xa lạ giờ đây
- Đọc đoạn 3 từ
“Trước sân trường… trong các lớp”
I Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản.
1 Tâm trạng cảm giác của n.v “tôi” với kỷ niệm ngày đầu tiên đi học.
a) Trên đường tới trường
b) Khi đến trườmg.
- Bỡ ngỡ, sợ sệt
c) Giờ học đầu tiên.
Trang 7-Thấy tự nhiên không xa lạ- Quyến luyến
- Chăm chỉ học bài
H: Theo em vì sao n.v lại có sự thay đổi tâm
trạng nhanh như vậy.
-Vì đây là sự biến đổi tự nhiên của tâm lí n.v
* Trong khi xếp hàng đợi vào lớp n.v
“tôi”cảm thấy trong thời thơ ấu “tôi” chưa
lần nào thấy xa mẹ như lần này
H:Vì sao lại như vậy
- Vì “tôi” bắt đầu cảm nhận được sự độc lập
của mình khi đi học – Bước vào lớp là bước
vào thế giới riêng của mình, phải tự mình làm
tất cả, K còn có mẹ như ở nhà
H: Hình ảnh “1 con chim liệng đến đứng
trên bờ cửa sổ hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ
cánh bay cao” có phải đơn thuần chỉ có
nghĩa thực hay K? Dòng chữ tôi đi học kết
thúc truyện có ý nghĩa gì.
- Hình ảnh1 con chim gợi nhớ tiếc những
ngày trẻ thơ hoàn toàn chơi bời tự do đã
chấm dứt để bước vào1 giai đoạn mới- giai
đoạn làm HS tập làm người lớn
H: Những cảm giác mà n.v “tôi” cảm nhận
được khi bước vào lớp học là gì.
- Mùi hương lạ, hình gì treo trên tường cũng
thấy lạ & hay, nhìn bàn ghế….lạm nhận là
vật riêng của mình, nhìn người bạn chưa hề
quen biết nhưng K cảm thấy xa lạ
H: Đó là cảm giác ntn của n.v “tôi”.
- Cảm giác lạ vì lần đầu được vào lớp học,1
môi trường sạch sẽ, ngay ngắn
- Nhưng K cảm thấy sự xa lạ đ.v bàn ghế,
bạn bè, vì bắt đầu ý thức được những thứ đó
sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ & mãi
mãi
H: Như vậy trong giờ học đầu tiên n.v “tôi”
cảm thấy ntn.
H: Hãy khái quát toàn bộ diễn biến tâm
trạng n.v từ đầu-> cuối truyện.
- Hồi tưởng về k khí Náo nức, vui vẻ, nhg cug
rất trang trọng
- Tâm trạng, cảm xúc thay đổi->lạ lẫm, bỡ
ngỡ, sợ sệt-> Thân thuộc & tự tin
H: Nét nghệ thuật chủ yếu nào được sử
- Đọc thầm
đoạn cuối
- Tìm chi tiết
- Thảo luận nhóm
- Kq nôi dung vừa phân tích
- Thân thuộc & tự tin
Trang 8dụng trong toàn bộ câu chuyện.
- Miêu tả tinh tế chân thực diễn biến tâm
trạng nhân vật
- Ngôn ngữ giầu yếu tố biểu cảm, hình ảnh
so sánh độc đáo
- Giọng điệu trữ tình trong sáng
H: Ngoài n.v”Tôi” trong VB còn có những
n.v nào.
H: Người mẹ trong truyện là người ntn.
H: Em có nhận xét gì về ông đốc? Cử chỉ
của thầy giào trẻ đ.v học trò.(ân cần).
H: Liên hệ: T.p nào thể hiện sự quan tâm
của mọi người về việc học tập (lớp7) –
“Cổng trường mở ra”
H: Khái quát lại nd – nt chủ yếu của tp.
H: Qua tìm hiểu em thấy văn bản có ý
nghĩa ntn.
- Buổi tựu trường đầu tiên là kỷ niệm khó
phai mờ trong ký ức mỗi người đặc biệt là với
nhà văn Thanh Tịnh
- Liên hệ
- Đọc GN
2 Các n.v khác.
-Người mẹ: dịu dàng
- ông đốc: Nghiêm khắc, hiền từ, ân cần
*) Ghi nhớ:(9)
HĐ4: Luyện tập
- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học
- Phương pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 7’
H: Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của
nv tôi
GV : gọi 3,4 HS
- Đọc yc bài tập
- Tự do bộc lộ
- nhận xét bài làm của bạn
III: Luyện tập.
1.Bài 1
2 làm về nh à
HĐ : Củng cố:
- Mục tiêu : Nắm chắc nd – nt của bài
- Phương pháp : Vấn đáp, tái hiện
- Thời gian: 03’
Đọc nội dung phần ghi nhớ Đọc bài đọc thêm
HĐ: Hướng dẫn tự học
Trang 9- Tham khảo các bài viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học.
- Ghi lại ấn tượng cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà em nhớ nhất
Ngày soạn: 16 / 8 Bài 1 Tiết 3
Ngày giảng: 8A:.18 / 8 / 2010
8B: 18 / 8 / 2010
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Các cấp độ kq của nghĩa từ ngữ
2 Kĩ năng:
- Thực hành so sánh, phân tich các cấp độ kq của nghĩa từ ngữ
3 Thái độ:
- HS có ý thức sử dụng đúng các cấp độ kq của nghĩa từ ngữ
B - Chuẩn bị
- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
Thế nào là từ đồng nghĩa – Từ trái nghĩa- Cho VD,
3 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
HĐ2: Tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
- Mục tiêu : + Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa từ ngữ
+ Vận dụng vào đọc – hiểu văn bản tạo lập văn bản
- Phương pháp : Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm
- Kỹ thuật: Động não và mảnh ghép
Trang 10- Thời gian: 25’
của trò
Nội dung cần đạt
* Treo bảng phụ sơ đồ
H: Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ “thú”, “chim”, “cá”? Vì
sao.
- Rộng hơn Vì từ “động vật” có phạm vi nghĩa
bao hàm nghĩa của các từ kia
H:So sánh nghĩa của từ “thú” với nghĩa của
các từ “voi”, “hươu”.
H: So sánh nghĩa của từ “chim” với nghĩa của
các từ “tu hú”, “sáo”.
H: So sánh nghĩa của từ “cá” với nghĩa của
các từ “cá thu”, “cá rô”.
H: Vì sao.
H: (Câu hỏi C-10)
H: Quan sát kại sơ đồ, em thấy từ nào có nghĩa
rộng, từ nào có nghĩa hẹp.
* HS làm BT nhanh: Cho các từ : Cây.cỏ, hoa.
(?) Tìm các từ ngữ có nghĩa rộng hơn & hẹp hơn
- Thực vật/ Cây, cỏ, hoa/ Cây cam, cây dừa…,cỏ
ấu, cỏ gà , hoa cúc, hoa nhài…
H: Qua các từ ngữ, em thấy 1 từ có phải chỉ có
1 nghĩa rộng hoặc hẹp hay K? Vì sao.
- Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp
hơn nghĩa của từ khác Nó có nghĩa rộng đối với
những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp
đ.v 1 từ ngữ khác
H: Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, thế nào là từ
ngữ nghĩa hẹp.
- Quan sát , suy nghĩ, trả
lời
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi b
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi c
- Quan sát sơ đồ, nhận xét
- Thảo luận nhóm, đại diện trả lời
Đọc GN
I.Từ ngữ nghĩa rộng,
từ ngữ nghĩa hẹp.
*) Bài tập -10.
*) Ghi nhớ-10.
HĐ3: Luyện tập.
- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học
- Phương pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Động não, mảnh ghép
- Thời gian: 15’
trò
Nội dung cần đạt
Trang 11GV:
- Chia 4 nhóm.
GV: Gọi HS đọc BT2- Chia 4 nhóm làm 4 ý
Bổ sung cho hs
H: Y.c của BT3 là gì.
H: Tìm 3 đ từ cg thuộc phạm vi nghĩa, trong
đó một từ có nghĩa rộng, một từ có nghĩa hẹp
-> Nêu y.c của BT
- N1,2 làm trên bảng
- N3,4 làm vào bảng phụ
- Đọc bài tập 2.Làm bt, đại diện trình bày
- Nêu yc bt3
- Làm việc cá
nhân
- Đọc đoạn văn
II: Luyện tập.
*) BT1-10.
*) BT2-11.
a Chất đốt
b Nghệ thuật
c Món ăn
d Nhìn
e Đánh
*) BT3-11.
a Xe cộ: Xe đạp,
xe bò
b Kim loại:
Đồng,sắt,…
c Hoa quả: Chanh cam
*) BT5-11.
- Khóc, nức nở, sụt sùi
+ Nghĩa rộng: Khóc
+ Nghĩa hẹp: nức
nở, sụt sùi
HĐ 4: Củng cố
- Mục tiêu : + Khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học
- Phương pháp : + Vấn đáp
- Thời gian: 3’
HĐ 5: Hướng dẫn tự học
- Tìm các từ ngữ thuộc cùng một phạm vi nghĩa trong một bài trong SGK Lập sư đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ đó
Trang 12Ngày soạn: 16 / 8 Bài 1 Tiết 4
Ngày giảng: 8A:.18 / 8 / 2010
8B: 18 / 8 / 2010
tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc – Hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề
3 Thái độ:
- HS biết x.đ & duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho v.b tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc của mình
B - Chuẩn bị
- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
3 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
HĐ2: Tìm hiểu chủ đề văn bản.
- Mục tiêu : + Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ
đề của một văn bản cụ thể
+ Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm