1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 27

35 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 460,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày lđ trong bài văn nghị luận.. Luận điểm, luận cứ cần được trình bày chặt chẽ, hấp dẫn Trong bài văn nghị luận, các luận

Trang 1

TUẦN : 27 Ngày 24/2/2015

Tiết : 102 Tập làm văn

VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1.Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày lđ trong bài văn nghị luận Từ chỗ nhận diện , phân tích được cấu trúc của đoạn văn, biết cách viết đoạn văn trình bàymột lđ theo 2 cách diễn dịch và quy lạp

b Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích đv nghị luận, xây dựng lđ , luận cứ, lập luận và viết

2 loại đoạn văn nghị luận: Diễn dịch và qui nạp

c Thái độ:

- Yêu thích môn học, giáo dục ý thức tìm hiểu các vấn đề xã hội được dư luận quan tâm

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án

2.Kiểm tra bài cũ : ? Luận điểm là gì.

? Mối quan hệ giữa vấn đề và luận điểm; giữa các luận điểm với nhau

? Giải bài tập về nhà: bài 2 tr75

3 Bài mới :

? Đâu là những câu chủ đề

(câu nêu luận điểm) trong

mỗi đoạn văn

? Từ đó em rút ra nhận xét

* Câu chủ đề đặt ở đầu

đoạn văn (diễn dịch); ở cuối

đoạn văn (quy nạp)

? Vậy khi trình bày luận

điểm cần chú ý điều gì

? Lập luận là gì

? Tìm luận điểm và cách lập

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK

- Học sinh rút ra nhận xét

+ Câu chủ đề có thể đặt

ở đầu đoạn văn và cũng

có thể đặt ở cuối đoạn văn → đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp

- Học sinh đọc ý 1 trong ghi nhớ tr81 Học sinh đọc ví dụ trong mục I.2

- Học sinh thảo luận các (?) trong SGK

I Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận

Trang 2

luận trong đoạn văn trên.

? Cách lập luận trong đoạn

văn trên có làm cho luận

địa chủ gia súc'' thì hiệu

quả của đoạn văn sẽ bị ảnh

hưởng như thế nào

- Luận điểm thuyết phục là nhờ luận cứ

Luận cứ phải chính xác, chân thực, đầy đủ

Nếu NQ không thích chó hoặc không giở giọng chó má thì không

có căn cứ để khẳng định câu chủ đề

- Các ý được sắp xếp theo thứ tự hợp lí: luận

cứ vợ chồng địa chủ cũng yêu gia súc →luận cứ: NQ giở giọng chó má → luận điểm ''chất chó đểu của giai cấp nó'' không bị mờ nhạt mà càng nổi bật lên

: chuyện chó con - giọng chó má đặt cạnh nhau → xoáy vào

ý chung, khiến bản chấtthú vật của bọn địa chủ hiện ra thành hình ảnh

rõ ràng, lí thú

- Học sinh rút ra nhận xét:

- Học sinh đọc ý 2, 3 trong SGK

- Học sinh đọc toàn bộ ghi nhớ

- Học sinh đọc bài tập 1

HS làm bài tập 2

là câu cuối đoạn văn

Luận điểm, luận cứ cần được trình bày chặt chẽ, hấp dẫn Trong bài văn nghị luận, các luận điểm được diễn đạt bằng các luận cứ trong sáng, hấp dẫn

để sự trình bày luận điểm có sứcthuyết phục

+ Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã

âm thầm trao về cảnh vật

* Sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện 1 mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ trước Nhờ cách sắp xếp

ấy mà độc giả càng đọc càng thấy hứng thú không ngừng được tăng thêm

4 Củng cố: Vẽ mô hình kết cấu đv nghị luận:

Đoạn văn nghị luận

 

Đoạn diễn dịch Đoạn qui nạp

Câu chủ đề nêu lđ luận cứ 1,2,3

luận cứ 1,2,3 Câu chủ đề nêu lđ

5 Hướng dẫn: - Học thuộc ghi nhớ.

- Làm bài tập 3, 4 trong SGK tr82

Trang 3

Gợi ý bài tập 4: các luận cứ của luận điểm ấy có thể sắp xếp như sau:

+ Văn giải thích được viết ra nhằm làm cho người đọc hiểu

+ Giải thích càng khó hiểu thì người viết càng khó đạt được mục đích

- Ngược lại, giải thích càng dễ hiểu thì người đọc càng dễ lĩnh hội, dễ nhớ, dễ làmtheo

+ Vì thế văn giải thích phải viết sao cho dễ hiểu

- Xem trước bài: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm, chuẩn bị phần ở nhàSGK tr82

*********************************************

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG

VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng , thái độ:

a Kiến thức:

- Giúp HS củng cố những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm theohướng diễn dịch hay quy nạp Từ đó vận dụng vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bìa văn nghị luận có đề tài gần gũi quen thuộc

b Kĩ năng:

- Nhận biết rõ hơn về luận điểm

- Rèn kĩ năng tìm ý – tìm luận điểm ( phát triển luận điểm thành các luận cứ) và sắp xếp luận cứ thành dàn ý

c Thái độ:

- Tích cực, tự giác trong học tập

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

Trang 4

- Nhưng muốn học giỏi người

học phải chuyên cần, siêng

năng, chăm chỉ

- Đáng tiếc trong lớp ta một

sốbạn ham chơi, chưa chăm

học

- Hậu quả trong hiện tại và

tương lai dều tồi tệ

? Đoạn văn trên viết theo

cách diễn dịch hay qui lạp?

Hãy biến đổi cách trình bày

đó được không?

Yêu cầu học sinh

- Sắp xếp SGK

là hợp lí rành mạch, rõ ràng,liên kết chặt chẽ

- Có nhiều cách kết thúc đoạn văn( Tms lại

bởi vậy )

- qui lạp

- diễn dịch có thể thay đổi

HS tập thay đổi ,sắp xếp, đọc đv

đã biến đổi, gv nhận xét

II Trình bày luận điểm

a Mục a( SGK)

Giải thích luận điểm

C1: Tốt vừa có t/d chuyển đoạn nối đoạn lại vừa gthích được luận điểm mới

C2:không được : Từ “ do đó” mở đầu không có t/d chuyển đoạn Lđ d khôngphải là nguyên nhân để luận điểm e là kết quả

Phát triển và trình bày luận điẻm:

“ Đọc sách là công việc vô cùng bổ ích Vì nó giúp ta hiểu biết thêm về đời sống” Định hướng: -Hiểu biết thêm về đời sống là những mặt nào của đời sống( TN, XH, con người ) vô cùng

bổ ích vì sao? Đọc sách không chỉ đem lại hiểu biết

mà còn bồi dưỡng tâm hồn, tự giáo dục nhân cách, thẩm mĩ Sách là người thầy lớn đối với con người?

Vì sao?

4 Củng cố:

-Bài luyện tập vừa rồi đã củng cố cho em những kĩ năng nào trong quá trình viết tạo lập văn bản nghị luận? ( Tìm ý , lập dàn ý, xd hệ thống luận điểm, trình bày luận cứ luận chứng, viết đoạn kết bài, cách trình bày đoạn văn)

Trang 5

( La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức :

- Giúp học sinh:

+ Bổ sung những kiến thức về nghị luận trung đại Hiểu được hoàn cảnh sử dụng và đặc điểm của thể tấu trong văn học trung đại Nắm được đặc điểm về nội dung và hình thức của văn học trung đại

+ Qua đó, thấy được mục đích, tác dụng thiết thực và lâu dài của việc học chân chính, học để làm người, để biết và làm, để góp phần xây dựng đất nước hưng thịnh đồng thời thấy rõ lối học chuộng hình thức , cầu danh lợi Nhận thức được phương pháp họcđúng, kết hợp họ với hành, phân biệt được sơ lược về thể loại , tấu và hịch , cáo; học tập cách lập luận của tác giả

- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

- Bảng phụ Tìm đọc '' Sơn Yên Hồ Hoàng Xuân Hãn'' tập II NXBGD - HN 1998

- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

tố nào? Hãy phân tích?

3 Bài mới : - Giới thiệu bài: cách dùng các thể văn cổ:

Vua, chúa, bề trên

về 3 việc mà bậc quân vương nên biết

? Em hiểu gì về Nguyễn Thiếp

- Quang Trung là người trọng kẻ

sĩ, cầu hiền tài

? Em hiểu gì về thể văn của văn

bản này

- Học sinh đọc phần chú thích trong SGK

- Nguyễn Thiếp là người thiên tư sáng suốt, học rộng, hiểu

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả.

2 Tác phẩm.

Trang 6

? Nội dung của bài tấu.

- Qua bài tấu có thể thấy được

tấm lòng yêu nước và nhân cách

chính trực của La Sơn Phu Tử

Nguyễn Thiếp

- Giáo viên đọc mẫu

? Cần đọc như thế nào cho phù

? Tác giả đã bày tỏ suy nghĩ của

mình về việc học bằng câu nói

? Luận điểm chính được nêu

trong đoạn này là gì?

? Tác giả đã đưa ra những lí lẽ

gì?

? Tác giả đã soi vào thực tế

đương thời để chỉ ra những việc

học như thế nào

? Em hiểu thế nào về lối học

hình thức; lối học danh lợi

? Kết thúc luận điểm, tác giả cho

chúng ta thấy hậu quả gì của lối

học đó?

? Sau khi đưa thấy được nguy cơ

của đất nước trước nạn thất học,

tác giả đã đưa ra những phép học

nào?

? Từ đó, em nhận ra quan điểm

nào của tác giả về việc học?

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải

thích các từ : chư sử, tứ thư,

? Cách học của Phu Tử (phương

pháp học)

sâu, có tấm lòng vì nước,

- Tấu là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị; được viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biến ngẫu

- 8/1791, Nguyễn Thiếpgửi vua Quang Trung bàn về 3 điều là quân đức; dân tâm và học pháp

- Học sinh đọc 2 lần văn bản

- Giọng đọc chân tình, bày tỏ thiệt hơn, vừa tự tin, vừa khiêm tốn

- Đọc kĩ các chú thích

- Sử dụng câu châm ngôn: Ngọc không mài không biết rõ đạo

- hình ảnh so sánh cụ thể→dễ hiểu

->chỉ việc có học tập con người mới trở nên tốt đẹp và ngược lại nếukhông học sẽ trở thành người ngu dốt

- Khái niệm đạo: là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người ;đạo'' là khái niệm vốn trừu tượng, phức tạp nhưng

ở đây tác giả đã giải thích thật ngắn gọn rõ ràng

Hs tìm chi tiết

- Lối học chuộng hình thức: học thuộc lòng câu chữ mà không hiểu nội dung, chỉ có danh

mà không thực chất

- Lối học cầu danh lợi:

II Đọc - hiểu văn bản.

+ tiếp → bỏ qua: bàn về cách học

+ còn lại (thịnh tự): tác dụng của phép học

4 Phân tíc?

a Mục đích chân chính của việc học.

b Bàn về cách học

- Nền chính học bị thất truyền

- Học lối học hình thức; Lối học cầu danh lợi-> Chúa tầm thường, thần nịnh nọt

Trang 7

? Em có nhận xét gì về phương

pháp học mà TG nêu ra? Đối

chiếu với ngày nay còn phù hợp

với phương pháp học đó không?

? Qua lời lẽ và cách lập luận đó,

nd tư tưởng của bài tấu em thấy

Nguyễn Thiếp là người ntn?

? Em học được cách lập luận của

Nguyễn Thiếp ở những điểm

nào?

Nội dung và của văn bản?

học để có danh tiếng, được trọng vọng, được nhàn nhã, được nhiều bổng lộc

Nước mất nhà tan

Hs tìm chi tiết

HS khái quát trả lời

Phương pháp thực sự ngày nay cũng đang thực hiện phương pháp học ấy

- HS khái quát lại theo những ý ghi bảng

 Nhân tài nhiều, chế độ bền vững, quốc gia phát triển

Lập luận chặt chẽ, sắc bén

b Kết luận

- Mấy điều

- Thành thật xin dâng

 KL vấn đề : mđích học chân chính

? Vẽ mô hình hệ thống lập luận ấy?

Mđích chân chính của việc học

 

Phê phán những sai trái Khẳng định quan điểm, phương lệch lạc pháp đúng đắn

  T/d của việc học chân chính

4 Củng cố:

- Nhắc lại thể tấu, nội dung và nghệ thuật của văn bản

5 Hướng dẫn:

- Học bài, nắm chắc nd và kết cấu bài

-Viết đoạn văn trình bày, giới thiệu về lập luận bài tấu

- Đọc , soạn “ Thuế máu”

****************************************

**********************************************************

HỘI THOẠI

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức: Nắm được khái niệm “ Vai xã hội” trong hội thoại, và mối quan

hệ giữa các “ vai” trong quá trình hội thoại

b Kĩ năng:Rèn kĩ năng xác định và phân tích các “vai” trong hội thoại.

Trang 8

c Thái độ: Vận dụng trong quá trình giao tiếp , tham gia hội thoại đúng vai xã

hội

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

B.CHUẨN BỊ: -Thầy: - Giáo án

2.Kiểm tra bài cũ :

? Có mấy cách thực hiện hành động nói? Cho VD?

? Làm BT 3

3 Bài mới :

GV gợi dẫn vào bài

Yêu cầu HS tìm hiểu đoạn

trích SGK

? Quan hệ giữa các nhân vật

tham gia hội thoại trong

đoạn trích trên là quan hệ gì?

Ai ở vai trên, ai ở vai dưới?

? Cách xử sự của người cô có

- Tôi cũng cười đáp lại cô tôi, tôi im lặng cúi đầu xuống đất, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay, cười dài trong nước mắt, cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng, quyết vồ lấy mà cắn,

mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi

- Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là người thuộc vai dưới, có bổnphận tôn trọng người trên

I Vai xã hội trong hội thoại.

1 Ví dụ:SGK.

2 Nhận xét.

1 – Thuộc quan hệ gia tộc Vai trên : cô

Vai dưới :

Bé Hồng.2- Vai bề trên ( Cô) xử sự chưa đúng mực

3 – Bề dưới phải tôn trọng

bề trên

3.Ghi nhớ( SGK).

? Tìm những chi tiết trong

''Hịch tướng sĩ'' thể hiện thái

độ vừa nghiêm khắc vừa

khoan dung của Trần Quốc

Tuấn đối với binh sĩ dưới

+ Khoan dung: Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này các ngươi biết bụng ta

Trang 9

nhân vật tham gia cuộc thoại

trên

? Tìm những chi tiết lời

thoại thể hiện thái độ của

ông giáo đối với lão Hạc

Nhưng qua cách nói của lão

Hạc, ta thấy vẫn có một nỗi

buồn, 1 sự giữ khoảng các?

cười đưa đà, cười gượng;

thoái thác chuyện ở lại ăn

khoai, uống nước với ông

giáo Những chi tiết này rất

phù hợp với tâm trạng lúc ấy

và tính khí khái của lão Hạc

- Giáo viên đánh giá cho

điểm

2 Bài tập 2:

a Xét về địa vị XH: Ông giáo có vị thế cao hơn một người nông dân nghèo như lão Hạc

Xét về tuổi tác: Lão Hạc là bậc trên

b Ông giáo gọi lão Hạc là cụ, xưng ông con mình ( Kính trọng) , xưng tôi( Bình đẳng) thưa gửi bằng lời

lẽ ôn tồn, nhã nhặn, mời lão uống nước, hút thuốc, ăn khoai

c Lão Hạc gọi ông giáo, dùng từ “ dạy” thay cho “ nói”

Tôn trọng, xưng “ chúng mình”  Thân tình

3 Học sinh lên bảng đóng vai Hồng và bà cô: thực hiệncuộc thoại trong SGK

- Học sinh ở dưới nhận xét

4 Củng cố:

? Vai xã hội là gì?

? Mối quan hệ giữa các vai ntn?

( HS nhắc lại những kiến thức cơ bản trong bài học và xác định mối quan hệ giữa các vai trong hội thoại) Học sinh khái quát:

- Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại

- Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:

+ Quan hệ trên - dưới, ngang hàng (tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)

+ Quan hệ thân - sơ (quen biết, thân tình)

-Vai xã hội đa dạng, nhiều chiều; nên khi tham gia hội thoại cần xác định đúng vai để chọn cách nói cho phù hợp

Trang 10

TUẦN 28 Tiết 106,107 Tập làm văn Ngày soạn: 2/3/2015

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

VĂN NGHỊ LUẬN A.

- Giáo viên: tham khảo các đề bài trong SGK

- Học sinh:xem lại cách làm bài văn nghị luận: chứng minh, giải thích (Ngữ văn 7)

a.Mức tối đa:

1.Về phương diện nội dung ( 8 đ)

+ Đảm bảo hệ thống ý:

- Giải thích, lập luận chứng minh tính đúng đắn của vấn đề, học sinh đưa ra được thái

độ và hành động đúng đắn

+ Lập luận chặt chẽ, có những kiến giải riêng hợp lý

+ Bài viết của học sinh đảm bảo các ý cơ bản về nội dung như sau:

- Sách là gì? Sách là sản phẩm tinh thần sáng tạo của con người là nguồn lưu trữ và là

kho trí tuệ vô giá của con người

- Kiến thức là gì?Kiến thức là những tri thức, những hiểu biết, những kinh nghiệm của

con người trong cuộc sống

Trang 11

- Con đường sống là đường phát triển của trí tuệ.

2) Tại sao nói sách là nguồn kiến thức?

- Sách là nguồn kiến thức được tích lũy, chọn lọc tổng hợp

- Sách là nơi cung cấp những kiến thức, những kinh nghiệm, những thông tin cần thiết (khoa học, kĩ thuật, chính trị ) nêu ví dụ

- Sách nuôi dưỡng đời sống tình cảm, tâm hồn mỗi người dạy ta biết yêu, ghét, thươngcảm số phận của những con người bất hạnh (ví dụ)

* Tại sao nói kiến thức là con đường sống?

- Cuộc sống con người có rất nhiều nhu cầu chinh đáng và cũng luôn đối mặt với nhưng thách thức trong cuộc sống Để đáp ứng nhu cầu của con người và đối phó vói những nguy cơ ấy phải áo kiến thức và chỉ có kiến thức mới thực hiện được

- Sách giúp con người tự học, tự bồi dưỡng, giúp con người biết nuôi dưỡng ước mơ

3) Chúng ta phải yêu sách như thế nào?

- Bảo quản, giữ gìn, không vứt lung tung

- Yêu sách, thường xuyên đọc phải chon sách phù hợp với lứa tuổi

- Phải có phương pháp đọc sách, luôn tìm tòi không ngừng

- Tránh đọc bừa bãi, đọc không hiểu, tránh đọc những sách thiếu lành mạnh, yêu sách nhưng không mù quáng

+ Bài viết đảm bảo bố cục ba phần

+ Bài viết không sai lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu

+ Lời văn mạch lạc trong sáng, từ ngữ giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ, thuyết phục

b Mức chưa tối đa: Chưa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức nêu

Trang 12

mạng rất sâu, rất mạnh, ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn ái Quốc trong văn chính luận.

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Định hướng: “ Những trò lố hay là ” tác giả viết ở Pháp bằng tiếng pháp đầu những năm 20 thế kỉ XX vì đối tượng chủ yếu là dành cho người pháp

- Nghệ thuật đặc sắc : Tính chiến đấu mạnh mẽ, truyện ngắn trào phúng đặc sắc

3.

Bài mới.

Vào bài: Lên án chế độ tdp là một trong những chủ đề nóng bỏng của Nguyễn ái

Quốc trong giai đoạn hđ CM những năm 20 thế kỉ XX ở pháp và một số nước Châu

Âu khác Ngoài truyện ngắn “ Những trò lố ” còn kể đến “ Bản án chế độ thực dânpháp” cộng với một thiên phóng sự chính luận dài và sắc sảo, tố cáo một cách toàndiện và sâu sắc, đầy sức thuyết phục trước công luận Pháp và thế giới tội ác và bảnchất phản động giả dối của chủ nghĩa thực dân pháp đối với các dân tộc thuộc địa

? Em hiểu gì thêm về Bác

Hồ - Nguyễn Ái Quốc lúc

bấy giờ

* Lúc này, Người đang

hoạt động ở Pháp, lấy tên

là Nguyễn ái Quốc

có văn chương nhằm vạch trần bộ mặt kẻ thù, nói lên nỗi khổ của nhân dân →kêu gọi đấu tranh

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả

2 Tác phẩm

Trang 13

hiểu biết của mình về tác

phẩm ''Bản án chế độ thực

dân Pháp'' và đoạn trích

được học

- Giáo viên đọc mẫu

? Cần đọc với giọng điệu

như thế nào cho thích

* Trước chiến tranh, thực

dân Pháp luôn coi khinh

người dân thuộc địa, khi

chiến tranh xảy ra chúng

? Số phận của người dân

thuộc địa trong các cuộc

chiến tranh phi nghĩa

được miêu tả như thế nào

thương của người dân

thuộc địa trong các cuộc

- Tác phẩm được viết bằng chữ Pháp, xuất bản năm

1925, gồm 12 chương và phần phụ lục

- Tác phẩm thể hiện rõ phẩm chất Nguyễn Ái Quốc: nghệ thuật châm biếm sắc sảo

- Đọc đúng ngữ điệu để cảm nhận nghệ thuật trào phúng của tác giả

- 3 học sinh đọc 3 phần của văn bản

+ Bản xứ, An-nam-mít, ngưlôi, tạp dịch, nhũng lạm

3 luận điểm

I Chiến tranh và ''Người bản xứ''

II Chế độ lính tình nguyện

III Kết quả của sự hi sinh

- Người thuộc địa phải gánhchịu nhiều thứ thuế bất công, vô lí, song tàn nhẫn nhất là sự bóc lột xương máu

- Cách đặt tên các phần trong chương gợi lên quá trình lừa bịp, bóc lột đến cùng kiệt thuế máu của bọn thực dân cai trị → tính chiến đấu, p2 triệt để của Nguyễn Ái Quốc

- Nói về thái độ của các quan cai trị thực dân Pháp đối với người dân thuộc địa

ở 2 thời điểm: trước và sau chiến tranh

(1914)

- Họ chỉ là, giỏi lắm thì, cuộc chiến tranh vui tươi vừa bùng nổ, thì lập tức, đùng một cái

- Đoạn trích nằm trong chương I

II Đọc - hiểu văn bản

Sau chiến tranh-Những tên

da đen bẩn thỉu

-Những tên An-Nam-mítbẩn thỉu

→ họ được xem là giống người

hạ đẳng, bị đối xử đánh đập như xúc vật

-Những đứa con yêu, những ngườibạn hiền.-Những chiến sĩ bảo

vệ công lí vàTD

→ họ được tâng bốc,, vỗ

về, phong cho danh hiệu cao quý

để biến họ thành vật hi sinh

- Giọng điệu mỉa mai, hài hước lột trần bộ mặt xảo trá của bọn thực dân

Trang 14

chiến tranh phi nghĩa,

? NT ?Việc nêu con số

chính xác ở cuối đoạn văn

có tác dụng gì ?

- Họ phải đột ngột xa lìa vợcon, đi phơi thây trên các bãi chiến trường châu

Âu, bỏ xác tại những miền hoang vu , anh dũngđưa thân cho người ta tàn sát, lấy máu mình tưới những vòng nguyệt quế, lấyxương mình chạm lên những chiếc gậy, 8 vạn người không bao giờ còn trông thấy mặt trời trên quê hương

- Kiệt sức trong các xưởng thuốc súng, khạc ra từng miếng phổi chẳng khác gì hít phải hơi ngạt

 Mâu thuẫn , trào phúng, đối lập tương phản

Vạch trần bản chất tàn bạo, độc ác của thực dân pháp

- Kiệt sức trong các xưởng thuốc súng, khạc ra từng miếng phổi chẳng khác gì hít phải hơi ngạt

( Chứng cứ cụ thể , xác thực,hình ảnh sinh động biểu cảm), NT trào phúng đặc sắc

Tố cáo tội ác, lòng căm thù thực dân pháp của nhân dân thuộc địa

4 Củng cố:

? Bút pháp trào phúng của tác giả được tạo bởi những yếu tố nào

? Bộ mặt thật của bọn thực dân Pháp được thể hiện như thế nào qua phầnI,

THUẾ MÁU ( Tiết 2 )

( Nguyễn Ái Quốc)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

- Hiểu được bản chất độc ác , bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân pháp qua việc người dân các xứ thuộc địa làm vật hy sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh đế quốc tàn khốc

2 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp ngôn ngữ

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 15

2.Kiểm tra bài cũ : ?Giải thích ý nghĩa của nhan đề “ Thuế máu” 3 tiêu đề 3

phần trong bài hãy khái quát chủ đề của chương 1 “ Bản án ”?

? Nghệ thuật lập luận kết hợp NT trào phúng đã được biểu hiện ra sao và có tác dụng ntn trong phần I của bài?

? Tương tự như ở đoạn 1,2

phân tích ý nghĩa trào

những lời hứa hẹn mỹ miều

với những lời nói và hành

- Trình bày ý kiến

- HS thảo luận nhóm, phát biểu

H thức bên ngoài

+ Cưỡng bức phải đi lính

+ Lợi dụng kiếm tiền

+ Đánh, trói đàn áp

Lời lẽ tâng bốc , giả dối

Tố cáo thủ đoạn lừa phỉnh cưỡng bức dân thuộc địa phải vào lính đánh thuê

 Sự thật thảm khốc của chế độ lính tình nguyện

c Phần 3: Kết quả của sự hy sinh.

Lời nói và hành động thực chất +Giống người bẩn thỉu

+ Lột hết của cải, đánh đập

+ Xếp xuống hầm tàu

+ Bán lẻ thuốc phiện

Kêu gọi sự đồng tình, ủng hộ chống chiến tranh phi nghĩa

4 Tổng kết.

a Nghệ thuật:

- Những yếu tố trào phúng kết hợp với

Trang 16

+ Cấp phương tiện sinh sống.

( Bán thuốc phiện)

- Hs đọc ghi nhớ

- Tác giả đã vạch trần sự thật bằng những tư liệu phong phú, với tấm lòng của một người yêu nước, 1 người cộng sản, tác giả đã khách quan trong từng

sự việc nhưng ta vẫn thấy trong các câu văn ứ trào căm hờn, chứa chan lòng thương cảm → tất cả làm thành mục đích chiến đấu mãnh liệt của văn chương Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

4 Củng cố:

Nhận xét về các yếu tố biểu cảm và tự sự trong đoạn trích ntn?

Đọc diễn cảm đoạn văn

5 Hướng dẫn:

- Học bài

- Soạn “ Đi bộ ngao du”

Ngày 9 tháng 3 năm 2015

Trang 17

TUẦN 29 Ngày soạn: 09/3/2015

Tiết : 110 Tập làm văn:

TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

- Giúp HS thấy được biểu cảm là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bài văn nghị luận hay có sức lay động, truyền cảm người đọc( nghe) nắm được những yêu cầu và biện pháp cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận đạt hiệu quả cao

b Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm hiểu vai trò của các yếu tố biểu cảm và cách thức đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận một cách có hiệu quả mà không phá vỡ lô gíc của lập luận

c Thái độ:

- Có thái độ tích cực và yêu thích môn học

2 Năng lực hình thành thông qua bài dạy:

2.Kiểm tra bài cũ : ? Nhớ lại kiến thức về văn nghị luận lớp 7 và cho biết : Trong vb nghị

luận ngoài yếu tố nghị luận chủ yếu còn có những yếu tố nào khác? Yếu tố đó có vai trò ntn?

- Các yếu tố mtả, tự sự, biểu cảm Góp phần làm bài văn thêm sinh động thuyết phục

3 Bài mới :

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w