Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ đoạn văn nghị luận trích trong luận văn – tiểu thuyết, với cách lập luận, chứng minh chặt chẽ, hoà quyện với thực tiễn cuộc sống của tác giả, khiến văn bản kh
Trang 1Tuần 28
Đi bộ ngao du
( Trích “Ê - Min hay về giáo dục” của I – Ru – Xô)
A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu rõ đoạn văn nghị luận trích trong luận văn – tiểu thuyết, với cách lập luận, chứng minh chặt chẽ, hoà quyện với thực tiễn cuộc sống của tác giả, khiến văn bản không những rất sinh động mà qua đó ta còn thấy bóng dáng tinh thần của nhà văn, một con ngời giản dị, yêu tự do, thiên nhiên Từ đó, hiểu quan điểm “đi bộ ngao du” của tác giả
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc văn nghị luận dịch vừa gọn rõ vừa truyền cảm, tìm hiểu và phân tích các luận điểm, luận cứ và cách trình bày chúng trong bài văn nghị luận
3 Thái độ:
Giáo dục HS đức tính giản dị, quý trọng tự do, yêu mến thiên nhiên
B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:Tiến trình dạy - học.
1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 33 / Vắng:…
8B: … /… /… : Sĩ số:30 /Vắng:…
2.Kiểm tra bài cũ : 1 Trong các biện pháp NT trào phúng sau đây, biện pháp
nào là chủ yếu và quan trọng nhất để tạo ra tiếng cời phê phán?
A Mâu thuẫn trào phúng ( *)
B Giọng điệu trào phúng
C Lời văn, từ ngữ, hình ảnh trào phúng
D Giễu nhại
2 Yếu tố biểu cảm trong phần 3: Kết quả của sự hy sinh thể hiện ntn?
Gợi ý: - Thể hiện trong thái độ vạch trần tội ác của thực dân pháp
- Lời văn mỉa mai, châm biếm, chế giễu
3 Bài mới :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Nêu vài nét về TG Ru- Xô?
? Nêu vài nét về “ Ê min
hay về giáo dục”
GV tóm tắt: Em bé
thông minh và thầy giáo
gia s( hình bóng của
TG ) Quá trình giáo dục
Ê min từ lúc ra đời đến
tuổi trởng thành là nội
dung chính của tác
phẩm khi Ê min ngoài 20
tuổi – em đã trởng
thành Gia s bố trí cho
em gặp Xô phi – Cô gái
nết na đợc giáo dục từ
bé theo những nguyên
- HS chú vào chú thích SGK
I Tác giả- tác phẩm.
1 Tác giả
- Ru –xô nhà triết học, nhà hoạt
động xã hội nổi tiếng nớc pháp thế kỉ XVIII
2 Tác phẩm.
“ Ê min” 1762 là thiên luận văn tiểu thuyết
Trang 2tắc tơng tự nh với Ê
min Hai ngời yêu nhau
Trớc khi cới Ê min đi du
lịch 2 năm để đạo đức
và nghị lực đợc thử
thách và hiểu thêm về
XH rộng lớn.
Gv hd đọc: Chậm, khoan
thai, diễn tả tâm trạng tự
do thoải mái
Gv đọc- gọi hs đọc
Gv giả thích thêm: Phòng
s-u tập?
Xe ngựa trạm ?
? Văn bản thuộc thể loại
nào?
? Đoạn trích gồm mấy
phần?
nhận xét về mqh mỗi phần
trong đoạ
? Để chứng minh cho luận
điểm TG đã đa ra lí lẽ và
dẫn chứng nào?
? Nhận xét gì các đại từ
nhân xng, cách xng hô của
tác giả
(? Sự thay đổi cách xng hô
đó có ý nghĩa gì.)
* Tác giả chuyển đại từ
nhân xng: dùng ''ta'' khi lí
luận chung, xng ''tôi'' khi
nói về những cảm nhận và
cuộc sống từng trải của
riêng ông, thể hiện quan
điểm giáo dục tiến bộ qua
Ê-min → xen kẽ giữa lí luận
trừu tợng và những trải
nghiệm của cá nhân tác giả
nên áng nghị luận không
khô khan mà rất sinh động
? Em có nhận xét gì về
cách lập luận này?
? Hãy khái quát luận điểm
1?
Trong luận điểm 1 Tác giả
nêu lên vấn đề gì và vấn
đề ấy đợc tác giả đa ra có
ý nghĩa gì?
- Phòng lu giữ
và trng bày đồ vật, tranh ảnh, sách vở với những mục
đích và theo những chủ đề nhất định
- Xe ngựa kéo chạy từ trạm đ-ờng này đến trạm đờng khác
Đ1: Đi bộ ngao
du tự do
Đ2: Đi bộ tăng vốn hiểu biết
Đ3: Đi bộ tốt cho sức khoẻ
- Tôi, ta
Tôi: nói tới cá
nhân
Ta: nói tới chung
- HS đọc đoạn 1
Hs nhận xét
Hs nhận xét
Hs khái quát luận điểm
Hs nêu lại vấn
đề trong phần I
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Đọc - chú thích.
2 Thể loại.
- Luận văn- tiểu thuyết
3 Bố cục.
- 3 phần 3 luận điểm
4 Phân tích.
a Luận điểm 1:
- Muốn đi, dừng , tuỳ ý
+ Quan sát khắp nơi
+ Quay phải, quay trái
+ Men theo dòng sông, hang
động
- Không phụ thuộc vào con ngời, phơng tiện
-Không phụ thuộc vào đờng sá, lối đi
- Chỉ phụ thuộc bản thân
- Thoải mái hởng thụ tự do
Không bao giờ chán
Cách lập luận mang đậm sắc thái cá nhân, lý lẽ và dẫn chứng phong phú
Đi bộ ngao du hoàn toàn tự
do tuỳ theo ý thức cá nhân, không lệ thuộc.
* Luyện tập.
Tác giả nêu lên vấn đề đi bộ tự
do không lệ thuộc:
* Đi bộ ngao du đem lại cảm giác
tự do thởng ngoạn cho con ngời
* Thoả mãn nhu cầu hoà hợp với thiên nhiên
4 Củng cố:
Luận điểm 1 tác giả đa ra vấn đề gì? Nhận xét cách lập luận của tác giả? Học sinh đọc lại văn bản
Trang 35 H ớng dẫn:
- Học bài
- Soạn tiếp văn
************************************************************
Tiết : 110
Văn Bản :
đi bộ ngao du ( Tiết 2 )
( Trích “ Ê min hay về giáo dục” của I
– Ru – Xô)
A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ đây là một văn bản mang tính chất nghị luận với cách lập luận chặt chẽ, tự nhiên của nhà văn Lối viết nhẹ nhàng nhng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích và hứng thú của việc đi bộ ngao du Qua đó, ta thêm hiểu về tâm hồn yêu mến thiên nhiên của ông
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc văn nghị luận dịch vừa gọn vừa truyền cảm, tìm hiểu và phân tích các luận điểm, luận cứ và cách trình bày chúng trong bài văn nghị luận
3 Thái độ:
- Giáo dục HS đức tính giản dị, quý trọng tự do, yêu mến thiên nhiên
B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:Tiến trình dạy - học.
1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 33 / Vắng:…
8B: … /… /… : Sĩ số:30 /Vắng:…
2.Kiểm tra bài cũ :
? Luận điểm 1 tác giả đa ra vấn đề gì? Nhận xét cách lập luận của tác giả? ? Nêu bố cục của đoạn trích?
3 Bài mới :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- HS đọc đoạn 2
? ở luận điểm 2 tác giả
đa ra lí lẽ và dẫn chứng
nào?
? Lời văn 8 câu ở đây
thay đổi ntn? Em có
nhận xét gì về cách lập
luận?
- Giáo viên treo bảng phụ
ghi ngữ liệu để học
sinh phân tích (luận
điểm đợc gạch chân)
? Luận điểm chủ yếu ở
đoạn này là gì?
- HS theo dõi SGK và tìm chi tiết
* Tác giả sử dụng (?) tu
từ, biện pháp so sánh,
đan xen những lời khẳng định và phơng pháp để đề cao kiến thức thực tế khách quan, xem thờng kiến thức sách vở giáo điều
HS đọc đoạn
cuối.-I Giới thiệu tác giả- tác phẩm.
II Đọc- hiểu văn bản.
4 Phân tích.
a Luận điểm 1.
b Luận điểm 2:
- Đi nh các nhà triết học lừng danh
-Xem xét tài nguyên trên mặt đất
- Tìm sản vật nông nghiệp cách trồng
- Su tập mẫu vật phong phú
Cách nêu dẫn chứng dồn dập, liên tiếp bằng những kiểu câu khác nhau: so sánh, nêu cảm xúc, câu hỏi tu từ
Đi bộ có dịp mang lại nhiều vốn hiểu biết, tri thức
Trang 4Giáo viên treo bảng phụ
ghi ngữ liệu để học
sinh phân tích (luận
điểm đợc gạch chân)
? Để làm rõ luận điểm
này TG sử dụng cách lập
luận ntn?
? Cách chứng minh luận
điểm có gì đặc sắc?
? Câu cuối cùng có thể
coi là KL đợc không?
? Qua đoạn trích em
hình dung Ru – Xô là
ng-ời ntn?
? Có thể thay đổi vị trí
3 luận điểm đợc không?
Vì sao?
? Qua đoạn trích em
thấy bóng dáng của tác
giả là ngời ntn?
? Nhận xét về cách sử
dụng đại từ nhân xng ở
đoạn 3, cách sử dụng
câu văn: ta hân hoan
biết bao , ta thích
thú
? Nhận xét cách sử dụng
đại từ nhân xng trong
toàn bài
Hs nhận xét
Hs bộc lộ
Hs khẳng định
Hs bộc lộ
- Con ngời có cá tính thích tìm hiểu, khơi nguồn thế giới tự nhiên, xung quanh
HS nhận xét
c Luận điểm 3:
- Ngồi xe buồn bã
- Đi bộ Vui vẻ, khoan khoái
So sánh kết hợp với biểu cảm
Đi bộ tốt cho sức khoẻ và tinh thần
Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của mình
5 Tổng kết.
a Nghệ thuật.
Lập luận chặt chẽ, trình tự
b Nội dung.
- Giản dị, quý trọng tự do
- Yêu mến thiên nhiên
* Ghi nhớ ( SGK)
III Luyện tập:
* Văn nghị luận có yếu tố biểu cảm; ''tôi'' → ''ta''
để bằng cảm xúc cá nhân và thuyết phục đi
bộ ngao du có lợi cho tất cả mọi ngời
4 Củng cố:
? Nhắc lại ý chính trong ghi nhớ của bài
? Em học tập đợc gì ở tác giả qua bài văn này (viết văn nghị luận đan xen các yếu tố tần số và biểu cảm trong lập luận)
? Đọc bài văn, em hiểu thêm những lợi ích mới nào của việc đi bộ ngao du
5 H ớng dẫn:
- Nắm đợc ý chính của bài
- Học tập cách viết của tác giả trình bày đoạn văn có luận điểm: Lợi ích của việc đi bộ đối với học sinh
- Làm và soạn bài “ Ông Giuốc Đanh ”
- Ôn tập chơng trình văn bản từ đầu học kì II đến nay, chuẩn bị cho kiểm tra 45'
*********************************************************
Tiết :111
Hội thoại ( Tiếp )
A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:
1 Kiến thức: HS nắm đợc khái niệm “ Lợt lời” trong hội thoại và có ý thức tránh
hiện tợng “ cớp lời” trong khi giao tiếp
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng cộng tác hội thoại trong giao tiếp xã hội.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập.
B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:Tiến trình dạy - học.
1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 33 / Vắng:…
Trang 58B: … /… /… : Sĩ số:30 /Vắng:…
2.Kiểm tra 15 phút:
Đề bài
A Phần trắc nghiệm: (0,25đ/1 đáp án).
Câu 1: Điền từ ngữ còn thiếu vào chỗ trống (… ) sau:
……… là hành dộng đợc thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
Câu 2:
a.Vai xã hội là vị trí xã hội của ngời tham gia hội thoại với ngời khác trong cuộc hội thoại Đúng hay sai?
b.Hãy nêu các mối quan hệ xã hội!
Câu 3: Hãy nỗi cột B với cột A sao cho phù hợp giữa đặc điểm hình thức và các
kiểu câu:
1 Câu nghi
vấn a Sử dụng các từ ngữ nghi vấn ai, cái gì, sao, hay….Kết thúc th-ờng bằng dấu chấm hỏi
2 Câu cầu
khiến b Sử dụng từ ngữ cảm thán (ôi, than ôi, trời ơi, mà, thôi…) Kết thúc bằng dấu chấm than
3 Câu trần
thuật c Sử dụng những từ ngữ cầu khiến ( hãy, đừng, chớ…), ngữ điệu cầu khiến và kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm 4.Câu cảm
thán d Không có dấu hiệu của các kiểu câu cầu khiến, cảm thán và nghi vấn Thờng kết thúc bằng dấu chấm Có khi là dấu chấm lửng
và dấu chấm than
B Phần tự luận:
Câu 1- 3đ: Xác định mục đích nói trong các câu sau và sự khác biệt của các
câu đó
- Xin lỗi, ở đây cấm hút thuốc lá
- Anh có thể tắt thuốc lá đợc không?
- Anh đừng hút thuốc lá!
- Ôi trời, anh bỏ thuốc đợc rồi đấy!
Câu 2 – 5đ: Hãy ghi lại một cuộc hội thoại giữa bạn em và một ngời khác về
vấn đề “trò chơi điện từ” Xác định vị trí xã hội và thái độ, tình cảm của ngời tham gia cuộc hội thoại đó
Đáp án – biểu điểm:
A Phần trắc nghiệm:
Câu 1: hành động nói…
Câu 2: a Đúng
b quan hệ trên dới – ngang bằng
quan hệ thân sơ
c 1.a; 2.c; 3.d; 4.b
B Phần tự luận:
Câu 1:
Giống nhau về mục đích nói: 1đ - đều thực hiện hành động nói: không đợc hút thuốc lá
Khác nhau: 0,5đ/ câu
- Câu trần thuật
- Câu nghi vấn
- câu cầu khiến
- Câu cảm thán
Câu 2:
- Xây dựng đợc tình huống đúng chủ đề: 2đ
- Xác định đợc vai hội thoại: 1đ
Trang 6- Nhận ra đợc thái độ, tình cảm của ngời tham gia hội thoại: 2đ
Chú ý lỗi chính tả và ngôn ngữ hội thoại của học sinh trong bài làm
3 Bài mới :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
GV yêu cầu h/s xem lại
đoạn văn đã dẫn ở SGK T
92-93 và trả lời các câu
hỏi
? Trong cuộc hội thoại đó
mỗi nhân vật nói bao
nhiêu lợt?
? Sự im lặng của bé
Hồng thể hiện thái độ
của Hồng đối với bà cô
ntn?
? Em hiểu lợt lời trong hội
thoại là gì?
- Tôi cúi đầu không
đáp
- Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất
- Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng
→ Hồng không nói, im lặng cho biết thái độ của Hồng là bất bình với những lời ngời cô nói
- Hồng không cắt lời bà cô vì ý thức đợc rằng Hồng là ngời thuộc vai dới, không đợc phép xúc phạm ngời cô
- Mỗi lần nói trong hội thoại là một lợt lời
I Lợt lời trong hội thoại.
1 Ví dụ: SGK.
2 Nhận xét.
Bà cô bé Hồng -Hồng! Mày
có muốn
-Sao lại không vào
-Mày dại quá
-Vậy mày hỏi
-Mấy lại rằm
-Không! Cháu không muốn vào
-Sao cô biết
- Bà cô: 5 lợt
- Bé Hồng : 2 lợt
- Im lặng : thể hiện thái
độ
* Ghi nhớ ( SGK)
? Hãy nêu lợt lời của 4 nhân
vật:
- Chị Dậu
- Cai lệ
- Anh Dậu
- Ngời nhà lí trởng
? Qua đó em thấy tính
cách của mỗi nhân vật đợc
thể hiện nh thế nào
+ Tổ chức học sinh làm
việc theo nhóm 2', gọi
nhóm báo cáo và nhận xét
lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá
* Qua cuộc hội thoại ta thấy
chị Dậu là ngời phụ nữ
đảm đang, mạnh mẽ, cai lệ
hống hách đểu cáng,
ng-ời nhà lí trởng a dua
? Sự chủ động tham gia
cuộc hội thoại của chị Dậu
với cái Tí phát triển ngợc
chiều nhau nh thế nào
? Tác giả miêu tả diễn biến
cuộc hội thoại nh vậy có hợp
lí với tâm lí nhân vật
không? Vì sao
? Việc tác giả tô đậm sự
hồn nhiên và hiếu thảo của
cái Tí qua phần đầu cuộc
hội thoại làm tăng kịch tính
của câu truyện nh thế nào
II Luyện tập.
1 Bài tập 1
Học sinh đọc bài tập 1 trong SGK tr102
Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả
- Học sinh nêu lợt lời của từng nhân vật
- Những ngời nói nhiều nhất: cai lệ và chị Dậu
- Ngời nhà lí trởng nói ít hơn, anh Dậu chỉ nói với
vợ khi cuộc xung đột đã kết thúc
- Kẻ cắt lời ngời khác tronng cuộc hội thoại là cai lệ
Xét về vai XH, chị Dậu từ chỗ nhún nhờng (cháu
-ông) đã vùng lên kháng cự (tao - mày; đe doạ) và thực hiện lời đe doạ
→ chị Dậu là ngời phụ nữ đảm đang, cai lệ hống hách, ngoan cố, ngời nhà lí trởng a dua
Bài tập 2
Học sinh đọc bài tập 2 a) Thoạt đầu cái Tí nói rất nhiều, rất hồn nhiên, còn chị Dậu thì chỉ im lặng Về sau cái Tí nói ít hẳn đi, còn chị Dậu lại nói nhiều hơn
b)Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại nh vậy rất phù hợp với tâm lí nhân vật: Thoạt đầu cái Tí rất vô t vì nó cha biết là sắp bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng Về sau cái Tí biết là sắp bị bán nên sợ hãi và
đau buồn, ít nói hẳn đi, còn chị Dậu phải nói để thuyết phục cả hai đứa con nghe lời mẹ
- Việc tác giả tả cái Tí hồn nhiên kể lể với mẹ những việc nó đã làm, khuyên bảo thằng Dần để phần những củ khoai to hơn cho bố mẹ, hỏi thăm
mẹ càng làm cho chị Dậu đau lòng khi buộc phải bán đa con hiếu thảo, đảm đang nh vậy đi
và càng làm tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống
Trang 7đầu cái Tí.
4 Củng cố:
- Phân biệt hội thoại với độc thoại?
- Em hiểu vai xã hội trong hội thoại?
- Lợt lời trong hội thoại?
5 H ớng dẫn: - Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 3, 4 (SGK tr107)
- Gợi ý làm bài tập 3: 2 lần nhân vật tôi im lặng, lí do ở trong hững câu tiếp theo lời hỏi của bà mẹ
Bài tập 4: im lặng dể giữ bí mật, tôn trọng ngời khác là vàng
Im lặng trớc những hành vi sai, trớc áp bức bất công, trớc sự xúc phạm nhân
phẩm đối với mình, với ngời lơng thiện là dại khờ, hèn nhát
- Xem trớc bài:
+ Lựa chọn trật tự từ trong câu
+ Chuẩn bị cho tiết 112: phần I (chuẩn bị ở nhà) SGK tr 108
************************************************
Luyện tập đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận
A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong bài
văn nghị luận, vận dụng những hiểu biết đó để đa yếu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần giũ , quen thuộc
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xác định và sắp xếp luận điểm Xác định cảm xúc, cách đa cảm xúc vào bài nghị luận
3 Thái độ :
- Yêu thích môn học
B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
C: Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:Tiến trình dạy - học.
1.Tổ chức: 8A: … /… /… : Sĩ số: 33 / Vắng:…
8B: … /… /… : Sĩ số:30 /Vắng:…
2.Kiểm tra bài cũ : ? Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
? Làm thế nào để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao
? Trình bày bài tập 3 SGK tr98
3 Bài mới :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
GV kiểm tra kết quả
chuẩn bị bài của HS
HĐ1: Sửa chữa và sắp
xếp lại các luận điểm
thành hệ thống
- Gv tổ chức HS 4
nhóm
Các nhóm thống nhất
đáp án và nhóm trởng
trình bày và nhận
xét
- Gv đa bảng
phụ: đáp án
chuẩn
Hs trình bày kết quả
- Hs làm việc theo nhóm
HS tự đối chiếu
và nhận xét
I Chuẩn bị ở nhà.
II Chuẩn bị trên lớp.
1 Đề: Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh
Bảng phụ:
A Mở bài: Những chuyến tham quan,
du lịch đã giúp ích cho ngời tham gia rất nhiều ( bổ ích)
B Thân bài:
a Về hiểu biết: cụ thể, sâu sắc,
sinh động hơn những điều đã học trong nhà trờng
Đa lại nhiều bài học, kinh nghiệm qua những điều mắt thấy, tai nghe
Trang 8HĐ2: Tập đa yếu tố
biểu cảm vào câu
văn, đoạn văn
Học sinh đọc đoạn
trích “ Đi bộ ngao du”
SGK
? Phát hiện yếu tố
biểu cảm trong đv?
? Cảm xúc của tác giả
là gì và đợc biểu
hiện ntn trong từng
câu của đoạn văn?
Trong giọng điệu?
? Cảm xúc mà chúng
ta có thể bày tỏ là
gì?
? GV yêu cầu h/s đọc
đv SGK T 109
? Đv nghị luận ấy thể
hiện hết cảm xúc xa?
? Có nên đa vào đv
các ttừ ngữ biểu cảm
nh “ biết bao nhiêu,
kì diệu đợc không?
? Em có định tăng
c-ờng yếu tố biểu cảm
ntn đề đoạn văn biểu
hiện cảm xúc chân
thực của mình?
- GV dành thời gian
5-10 phút
GV sửa chữa- rút bài
học, kinh nghiệm
HĐ3: Đa yếu tố biểu
cảm vào bài văn
? Phát triển các luận
điểm, luận cứ, luận
chứng?
Hs phát hiện
Hs bộc lộ cảm xúc
Hs trả lời
Hs đọc
Hs tìm hiểu và trả lời
Hs tự bộc lộ
Hs trả lời
Hs viết , thay
đổi , sáng tạo
đv nghị luận có yếu tố biểu cảm theo luận điểm trên
- 1 số em trình bày và nhận xét
- Hs đọc đề bài SGK xác
định luận đề?
Hs trả lời
HS tập viết một
b Về tinh thần:
- Thêm nhiều niềm vui mới cho bản thân
- Thêm yêu thiên nhiên, quê hơng đất nớc
c Về thể chất: - Tốt cho sức khoẻ.
- Hứng khởi trong cuộc sống
C Kết bài:
Tham quan du lịch quả thật bổ ích, mọi ngời phải tích cực tham gia
2 Xác định và đa yếu tố biểu cảm vào đoạn văn.
a Đoạn trích “ Đi bộ ngao du”
- Niềm vui sớng, hạnh phúc tràn ngập vì đợc đi bộ, vì đi bộ ngao du đem lại cho cơ thể , cho tâm hồn nhiều
điều bổ ích
- Giọng điệu phấn chấn, vui tơi, hồ hởi ở các từ ngữ biểu cảm, cấu trúc câu cảm thán
b Luận điểm:
Những chuyến tham quan du lịch
đem đến cho ta thật nhiều niềm vui
- Cảm xúc:
+ Trớc: hồi hộp, náo nức, chờ đợi.
+ Trong khi đi: ngạc nhiên, thích
thú, cảm động
+ Sau: hài lòng, hơi tiếc.
- Biểu cảm rõ qua từ ngữ, cách xng hô
VD : Chắc các bạn không ai trong chúng ta tìm nổi
Tôi nhớ: Tôi thấy: lặng lẽ, rạng rỡ
- Có thể thêm các từ ngữ biểu cảm( nh đã nêu)
-Thay đổi một số câu văn, sửa chữa,
bổ sung các yếu tố biểu cảm bằng cảm xúc chân thực của mình
3 Đa yếu tố biểu cảm vào bài văn.
- Luận đề: Tình cảm thiết tha của
các nhà thơ VN đối với TN qua các bài thơ “ Cảnh khuya”- HCM
“ Khi con tu hú”- Tố Hữu, “ Quê
hơng”-Tế Hanh
+Luận điểm 1: Tình cảm qh đất
n-ớc qua khung cảnh TN trong sáng, thanh tịnh đêm trăng “ Cảnh khuya”-
Hồ Chí Minh
+ Luận điểm 2: Tình cảm quê
h-ơng đất nớc qua khung cảnh đồng quê rực rỡ của mùa hè( “hi con tu hú”-
Trang 9? Xác định yếu tố
biểu cảm?
? Cách đa yếu tố biểu
cảm đó vào bài văn?
đoạn hoặc một câu luận cứ
đọc trớc lớp- GV nhận xét và h-ớng dẫn về nhà làm tiếp
Tố Hữu)
+ Luận điểm3 : Tình cảm quê hơng
đất nớc qua khung cảnh làng chài ven biển quê hơng tác giả “ Quê hơng” –
Tố Hữu
- Yếu tố biểu cảm: Kính yêu, khâm phục, cũng bồn chồn, rạo rực, cũng lo lắng băn khoăn
- Xen kẽ 3 phần MB, TB,KB
4 Củng cố: ? Vai trò yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận?
? Cách đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận ntn?
5 H ớng dẫn: - Học lý thuyết vận dụng thực hành.
- Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề văn trên
- Ôn lại kiến thức bài viết số 6: Chuẩn bị cho tiết trả bài