- Hoạt động của thầy: + Giao nhiệm vụ: Ghi lại những ấn tượng,cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng nếu có – 3 phút - Hoạt động của thầy: + Giao nhiệ
Trang 1- Trình bày được nội dung, ý nghĩa văn bản Tôi đi học
- Nhận biết tầm quan trọng của bố cục trong văn bản và những biểu hiện về tính thống nhất về
- Trình bày được suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Bước đầu xây dựng được văn bản có bố cục hợp lí, có tính mạch lạc, thống nhất về chủ đề
3/ Thái độ
- Trân trọng những tình cảm vô tư, trong sáng của tuổi học trò và những cảm xúc rụt rè, bỡ ngỡ
của các em nhỏ lần đầu đến trường
- Có ý thức xây dựng bố cục và đảm bảo tính mạch lạc, thống nhất về chủ đề khi tạo lập văn
bản
4/ Hình thành năng lực cho HS
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Sách Hướng dẫn học
- HS: Chuẩn bị bài, đọc lại bài “Cổng trường mở ra”- Văn 7 tập 1
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 10 phút
Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
* Tiết 1:
Nhiệm vụ: Học sinh xây dựng đoạn văn với
nội dung: Nhớ lại cảm xúc lần đầu tiên đến
trường.
- Hoạt động của thầy: (giao nhiệm vụ cho HS)
+ Xây dựng đoạn văn, bảo đảm nội dung
và tính thống nhất về chủ đề
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm (quan sát từng nhóm, từng cá nhân HS để động viên, giúp đỡ khi cần thiết).
Trang 2+ Tổ chức cho các nhóm báo cáo và đánh
giá kết quả làm được
+ GV nhận xét và chỉ rõ tính liên kết vàthống nhất về chủ đề của đoạn văn
Họat động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Tìm hiểu về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Tôi đi học
I Đọc - hiểu văn bản (25 phút)
Mục tiêu: Xác định được cốt truyên ,
nhân vật , sự kiện trong đoạn trích
- Hoạt động của thầy:
+ Đọc mẫu, mời 1-2 em đọc văn bản + Hướng dẫn HS nghe tích cực
+ Giao nhiệm vụ: HS nghe, đọc, xác địnhnhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những
+ Đọc chú thích, nêu những thắc mắc
II Tìm hiểu nội dung
1/ Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên (10
phút)
- Mục tiêu: Đọc hiểu văn bản, rèn luyện kĩ
năng phát hiện, phân tích
- Vào cuối thu, lá rụng nhiều, mây bàng bạc
- Mấy em nhỏ rụt rè cùng mẹ đến trường
=> Nỗi nhớ về buổi tựu trường đầu tiên trong
lòng nhân vật “tôi” ngày càng sâu đậm
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc lại đoạn 1,2 và xácđịnh các yếu tố nào của ngoại cảnh đã gợi lêntrong lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi tựutrường đầu tiên
+ Tổ chức hoạt động cá nhân, cặp đôi vànhóm (quan sát, giúp đỡ)
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả.+ Nhận xét, chốt kiến thức
Trang 3* Tiết 2:
2 Diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi
trong ngày đầu đi học (25 phút)
-Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở
b Khi đứng trước sân trường :
-Sân trường dày đặc cả người
- Ngôi trường vùa xinh xắn vừa oai nghiêm
Lo sợ vẩn vơ.
- Cảm thấy chơ vơ, vụng về lúng túng…
c Khi nghe gọi tên và rời tay mẹ vào lớp :
- Tự nhiên giật mình và lúng túng
- Dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc
- Cảm giác thấy xa mẹ , xa nhà
d.Ngồi trong lớp đón nhận giờ học đầu tiên.
- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với cảnh
vật, bạn bè
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin bước vào giờ học
đầu tiên
e Ấn tượng về thầy giáo, trường lớp, bạn
bè và những người xung quanh
- Thầy giáo: hiền từ, tươi cười và nhẫn nại;
thân thiện và đầy quan tâm
- Các phụ huynh: đầy yêu thương, dịu dàng
với sự chăm sóc chu đáo dành cho con em
mình và sự kính trọng dành cho các thầy,cô
giáo
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc phần 2,3 và nhậnxét diễn biến tâm trạng nhân vật thay đổi theotừng thời điểm
+ Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, nhóm + Quan sát, giúp đỡ
+ Chốt kiến thức
+ Kiểm tra kết quả hoạt động học của HS
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc cặp đôi, nhóm + Đối chiếu kết quả
- Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể
nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
b) Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm
trạng của nhân vật
- Sự kết hợp nhuâng nhuyễn giữ tự sự, miêu tả
- Hoạt động của thầy:
+ Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi,nhóm
+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả.+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việccặp đôi
+ Trình bày kết quả
Trang 4và biểu cảm.
- Dùng nhiều hình ảnh so sánh độc đáo
+ Ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (7 phút)
- Mục tiêu: Trình bày được suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Ghi lại những ấn tượng,cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu có) – 3 phút
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc lại các văn bản viết
về chủ đề gia đình và nhà trường đã học.+ Yêu cầu HS hoạt động cá nhân+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả ởtiết học sau
- Nêu được khái niệm về từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
- Phân biệt được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc –hiểu và tạo lập văn bản
Trang 5- Năng lực sử dụng từ ngữ khi tạo lập văn bản.
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Sách Hướng dẫn học
- HS: Chuẩn bị bài,
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt
động khởi động), 7 phút
Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học
tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú học bài mới)
- Các nhóm từ:
+ trái - quả; hi sinh – bỏ mạng
+ Buồn – vui, sống chết
- Hoạt động của thầy: (giao nhiệm vụ cho HS)
+ Tìm mối quan hệ giữa các nhóm từ
+ Tổ chức hoạt động các nhân, cặp (quan sát từng cá nhân HS để động viên, giúp đỡ khi cần thiết).
+ Tổ chức cho HS báo cáo và đánh giá kết quảlàm được
+ GV nhận xét và chỉ rõ mối quan hệ giữa các
- Thực vật > cây , cỏ , hoa > cây cam ,
cây dừa , cỏ gấu , cỏ mật , hoa lan , hoa
huệ
2/ Ghi nhớ (sgk)
- Hoạt động của thầy:
+ Giáo viên treo bảng phụ có dữ liệu sgk trang 10 + Giao nhiệm vụ: Hoàn thành các câu hỏi (SGK).+ Lấy ví dụ ngoài sgk
+ Nhận xét, kết luận+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Hoạt động của trò:
+ Học sinh chú ý nhìn sơ đồ ở bảng phụ + Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân,cặp đôi
+ Trình bày kết quả
+ Ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố - Hoạt động của thầy:
Trang 6Quần đùi Áo dài ,
Quần dài Áo sơ mi
+ Trình bày kết quả
Hoạt động 4: vận dụng ( nếu có)
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu
có) – 3 phút
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Tìm các từ ngữ thuộc cùngmột phạm vi nghĩa trong một bài trong SGK Sinhhọc (hoặc Vật lí, Hóa học ) Lập sơ đồ
+ Yêu cầu HS hoạt động cá nhân+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả ở tiếthọc sau
+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
Trang 7+ Làm việc cá nhân, + Trình bày kết quả
V/ RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết 4
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức
- Xác định được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và nêu được chủ đề của một văn bản
cụ thể
- Tìm ra được những biểu hiện của chủ đề trong một văn bản
- Viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
2/ Kĩ năng
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nói , viết ) thống nhất về chủ đề
3/ Thái độ
- Có thái độ học tập nghiêm túc và biết vận dụng hợp lí ở phần bài tập
4/ Hình thành năng lực cho HS
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Sách Hướng dẫn học
- HS: Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt
động khởi động), 5 phút
Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học
tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú học bài mới)
Nhiệm vụ: Ghi lại những ấn tượng, cảm
xúc của bản thân về một ngày tựu
trường mà em nhớ nhất
- Hoạt động của thầy: (giao nhiệm vụ cho HS)
+ Xây dựng đoạn văn, bảo đảm nội dung và tính thống nhất về chủ đề
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bài đã viết ở
tiết 1 (quan sát từng nhóm, từng cá nhân HS để động viên, giúp đỡ khi cần thiết).
+ Tổ chức cho các nhóm báo cáo và đánh giá kết quả làm được
+ GV nhận xét và chỉ rõ tính liên kết và thống nhất về chủ đề của đoạn văn
+ Dẫn dắt vào bài
- Hoạt động của trò:
+ Thảo luận, trao đổi, chia sẻ quan điểm cá nhân
+ Lựa chọn ý tưởng tốt để xây dựng đoạn văn
Trang 8+ Cá nhân, nhóm báo cáo, các nhóm khác bổsung, nhận xét.
:tựu trường , lần đầu tiên đến trường , đi
học , hai quyển vở mới , …
- Các câu văn : Hôm nay tôi đi học
.Hằng năm cứ vào cuối thu… lòng tôi
lại nao nức những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu trường …
2 Trên đường đi học :
+ Cảm nhận về con đường : quen đi lại
lắm lần thấy lạ
+ Thay đổi hành vi : Lội qua sông thả
diều , đi ra đồng nô đùa đi học ,cố
làm như một học trò thực sự
- Trên sân trường :
+Cảm nhận về ngôi trường : nhà
trường cao ráo … xinh xắn và oai
nghiêm như cái đình làng lo sợ vẩn
vơ
+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp
hàng vào lớp ,
- Trong lớp học : Cảm thấy xa mẹ
- Hoạt động của thầy
+ Giao nhiệm vụ: Hoàn thành các câu hỏi (SGK).+ Nhận xét, kết luận
+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Hoạt động của trò:
+ Đọc văn bản “Tôi đi học”
+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân,cặp đôi
+ Trình bày kết quả
+ Ghi bài
- Hoạt động của thầy
+ Giao nhiệm vụ: Hoàn thành các câu hỏi (SGK).+ Nhận xét, kết luận
+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Hoạt động của trò:
+ Đọc văn bản “Tôi đi học”
+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân,cặp đôi
+ Trình bày kết quả
Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố
kiến thức) (15 phút)
III Luyện tập
- Mục tiêu: Nhận biết những văn bản
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc kĩ nội dung bài tập, hoànthành bài tập - sgk
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
Trang 9cọ trong đời sống con người
KB: Niềm tự hào , và nỗi nhớ rừng cọ
quê nhà
d/ Từ ngữ: đi trong rừng cọ, ngôi nhà
khuất trong rừng cọ, cọ xoè lợp kín đầu
Câu văn:
- C/sống quê tôi gắn bó với cây cọ
- Người sông Thao…rừng cọ quê mình
Bài 2 /sgk/14 :
Bỏ 2 câu b và d
Bài 3/sgk/14:
- Những ý lạc chủ đề: c, g
- Không hướng tới chủ đề: b, e
+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
+ HS đọc yêu cầu bài tập+ Làm việc các nhân+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân,cặp đôi (bài tập 5)
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn bảo đảmtính thống nhất về chủ đề văn bản về chủ đề giađình
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
+ HS đọc yêu cầu bài tập+ Làm việc các nhân+ Trình bày kết quả
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu
có) – 3 phút
V/ RÚT KINH NGHIỆM :
Ký duyệt:
Trang 10- Trình bày được khái niệm thể loại hồi kí
- Xác định được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Bước đầu biết đọc-hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm truyện
* Tiết 2:
- Trình bày được suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Bước đầu xây dựng được văn bản có bố cục hợp lí
3/ Thái độ
- Trân trọng tình cảm gia đình, tình thân và sự thương yêu với trẻ bất hạnh
- Có ý thức xây dựng bố cục và đảm bảo tính mạch lạc, thống nhất về chủ đề khi tạo lập văn
bản
4/ Hình thành năng lực cho HS
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Sách Hướng dẫn học
Trang 11- HS: Chuẩn bị bài (đọc bài, trả lời các câu hỏi phần đọc-hiểu)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
* Tiết 1:
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt
động khởi động) - 10 phút
Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học
tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú học bài mới)
Nhiệm vụ: Học sinh xây dựng đoạn
văn với nội dung: Kể về 1 kỉ niệm làm
em nhớ nhất.
- Hoạt động của thầy: (giao nhiệm vụ cho HS)
+ Xây dựng đoạn văn, bảo đảm nội dung vàtính thống nhất về chủ đề
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm (quan sát từng nhóm, từng cá nhân HS để động viên, giúp đỡ khi cần thiết).
+ Tổ chức cho các nhóm báo cáo và đánh giákết quả làm được
+ GV nhận xét và chỉ rõ tính liên kết và thốngnhất về chủ đề của đoạn văn
Hồi kí là một thể của kí , ở đó người
viết kể lại những câu chuyện, những
điều chính mình đã trải qua , đã chứng
kiến.
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: HS đọc phần chú thích (*),trình bày về tác giả, hoàn cảnh sáng tác và hể loại+ Nhận xét
+ Hướng dẫn đọc phần chú thích
Bổ sung: Nhà văn sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần
gũi những người lao động nghèo Thời thơ ấu trãinhiều cay đắng đã trở thành nguồn cảm hứng cho
tác phẩm hồi kí cảm động Những ngày thơ ấu
- Hoạt động của thầy:
+ Đọc mẫu, mời 1-2 em đọc văn bản
+ Hướng dẫn HS nghe tích cực
+ Giao nhiệm vụ: HS nghe, đọc, xác định nhânvật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từ chưarõ
+ Nhận xét, rút kinh nghiệm về việc đọc
Trang 12+ Hướng dẫn đọc phần chú thích.
+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Hoạt động của trò:
+ HS nghe và đọc tích cực (nghe, đọc, xác địnhnhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từchưa rõ)
+ Đọc chú thích, nêu những thắc mắc
II Tìm hiểu nội dung
Mục tiêu: Tìm hiểu về giá trị nội
dung và nghệ thuật của văn bản Trong
lòng mẹ.
1/ Tình cảnh của bé Hồng(10 phút)
Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ
năng phát hiện, phân tích tâm lí nhân
vật
- Bố mất, mẹ đang ở xa, tha hương cầu
thực
- Sống với gia đình họ nội, đại diện là
người cô cay nghiệt, nhẫn tâm
- Luôn chống chọi với những lời mỉa
mai, châm chọc của mọi người hướng
vào mẹ mình
- Cô đơn, khát khao được có mẹ bên
cạnh, được mẹ chăm sóc, nâng niu
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc lại đoạn chữ nhỏ, nêutình cảnh của nhân vật chú bé Hồng
+ Tổ chức hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm(quan sát, giúp đỡ)
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ
năng phát hiện, phân tích tâm lí nhân
vật
a) Khi đối thoại với bà cô
- Cúi đầu không đáp
- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay …
- Nước mắt ròng ròng … cười dài trong
tiếng khóc
- Cổ họng nghẹn ứ , khóc không ra
tiếng
- Giá những hủ tục … vồ lấy mà cắn ,
nhai ,nghiến …cho kì nát vụn …
Đau đớn, tủi cực và uất ức
Yêu thương mẹ mãnh liệt
b) Khi được ở trong lòng mẹ
- Òa lên khóc nức nở …
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc thầm văn bản và tìm cácchi tiết thể hiện tình yêu thương của chú bé Hồngdành cho mẹ ( khi trò chuyện với bà cô và khi đượcgặp mẹ)
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, cặp đôi,nhóm
+ Quan sát, giúp đỡ
+ Chốt kiến thức
Bình: Trong lòng mẹ ,bé Hồng đã tận hưởng tòan
bộ những cảm giác sung sướng và hạnh phúc tột đỉnh bấy lâu nay mất đi nay lại trở về (KNS)
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc cặp đôi, nhóm + Đối chiếu kết quả
+ Ghi bài
Trang 13- Đùi áp đùi mẹ , đầu ngả vào cánh
+ Cảm giác sung sướng tột cùng của
Hồng khi được ở trong lòng mẹ
3/ Nội dung và nghệ thuật của truyện
(10p)
Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa và nghệ
thuật của văn bản
a) Nội dung:
(SGK)
b) Nghệ thuật:
- Tạo dựng được mạch truyện, mạch
cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân
thực
- Kết hộ lời văn kể chuyện với miêu tả,
biểu cảm tạo nên những rung động
trong lòng độc giả
- Khắc họa hình tượng nhân vật bé
Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng
sinh động, chân thật
- Hoạt động của thầy:
+ Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, nhóm+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
- Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm
của nhân vật trong tác phẩm
- Cười hỏi , giọng nói và nét mặt khi
cười rất kịch
- Cặp mắt long lanh nhìn chằm chặp…
- …hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt
…
- Tươi cười kể các chuyện
- Tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót thầy tôi
Lạnh lùng , độc ác , thâm hiểm
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Nêu nhận xét về nhân vậtngười cô trong cuộ đối thoại giữa bà ta với chú béHồng
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
+ Nhận xét, chốt kiến thức
Bình: Dưới sự lạnh lùng tàn nhẫn của người cô ,
Hồng rơi hòan tòan vào trạng thái đau đớn, tủi cực
và uất ức Tuy nhiên với tình yêu thương mẹ mãnhliệt Hồng đã rất bản lĩnh chịu đựng
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc cá nhân
+ Trình bày kết quả
Hoạt động 4: Vận dụng (2) - Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Ghi lại một trong những kỉniệm của bản thân với người thân
Trang 14+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Tìm đọc 1 văn bản viết vềthiếu nhi
+ Yêu cầu HS hoạt động cá nhân+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả ở tiếthọc sau
- Nêu được khái niệm trường từ vựng
- Viết được đoạn văn có sử dụng trường từ vựng
2/ Kĩ năng
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo văn bản
4/ Hình thành năng lực cho HS
- Nhận ra và biết sử dụng trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể
- Năng lực sử dụng từ ngữ khi tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Sách Hướng dẫn học
- HS: Chuẩn bị bài,
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Trang 15Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Tìm các từ ngữ thuộc cùng mộtphạm vi nghĩa trong một bài trong SGK Sinh học(hoặc Vật lí, Hóa học ) Lập sơ đồ
+ Yêu cầu HS hoạt động cá nhân+ Tổ chức cho HS báo cáo và đánh giá kết quả làmđược
+ GV nhận xét và ghi điểm+ Dẫn dắt vào bài
- Các từ: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay, miệng chỉ bộ phận con
người
2/ Ghi nhớ (sgk)
3/ Lưu ý:
(SGK)
- Hoạt động của thầy:
+ Giáo viên yêu cầu HS đọc dữ liệu sgk trang 21+ Giao nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi (SGK).+ Lấy ví dụ ngoài sgk
+ Nhận xét, kết luận+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Hoạt động của trò:
+ Học sinh chú ý nhìn sơ đồ ở bảng phụ + Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân,cặp đôi
+ Trình bày kết quả
+ Ghi bài
- Hoạt động của thầy:
+ Giáo viên yêu cầu HS đọc dữ liệu sgk mục 2 + Giao nhiệm vụ: Nêu các đặc điểm về trường từvựng
+ Lấy ví dụ ngoài sgk+ Nhận xét, kết luận+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Hoạt động của trò:
+ Học sinh chú ý nhìn sơ đồ ở bảng phụ + Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân,cặp đôi
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc kĩ nội dung bài tập, hoànthành bài tập - sgk
Trang 16- Mục tiêu: Xác định được trường từ
vựng
Bài tập 1 :Tìm các trường từ vựng : tôi ,
thầy tôi , mẹ , cô tôi , anh em tôi
Bài tập 2 :Đặt tên trường từ vựng
- Khứu giác : mũi , thơ , điếc , thính
- Thính giác : tai , nghe , điếc , rõ ,
+ Trình bày kết quả
Hoạt động 4: Vận dụng ( 4p) - Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn sử dụng ítnhất 5 trường từ vựng nhất định
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân (làm ở nhà)+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả (Tiết họcsau)
+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
+ HS đọc yêu cầu bài tập+ Làm việc các nhân (ở nhà)+ Trình bày kết quả
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu
có)
V/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 17
2/ Kĩ năng
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
3/ Thái độ
Cẩn thận kỹ lưởng trong khi thực hành viết văn
4/ Hình thành năng lực cho HS
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Sách Hướng dẫn học
- HS: Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt
động khởi động), 5 phút
Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học
tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú học bài mới)
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn bảo đảmtính thống nhất về chủ đề văn bản về chủ đề giađình (Bài cũ)
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
+ Nhận xét, ghi điểm+ Dẫn vào bài
- Hoạt động của trò:
+ HS đọc yêu cầu bài tập+ Làm việc các nhân+ Trình bày kết quả
MB : Giới thiệu khái quát về danh tính
của thầy Chu Văn An
TB : Thầy Chu Văn An tài cao , đạo
đức , được quý trọng
KB : Mọi người tiếc thương khi ông
mất
* Ghi nhớ: (SGK)
II/ Cách bố trí, sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản
- Hoạt động của thầy
+ Yêu cầu HS đọc văn bản:Người thầy đạo cao đứctrọng /sgk/24
+ Giao nhiệm vụ: Hoàn thành các câu hỏi (SGK).+ Làm việc cá nhân, cặp đôi
+ Nhận xét, kết luận+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
Trang 18Mục tiêu: Xác định được cách xây
- Hoạt động của thầy
+ Giao nhiệm vụ: Hoàn thành các câu hỏi (SGK).+ Làm việc cá nhân, cặp đôi
+ Nhận xét, kết luận+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Hoạt động của trò:
+ Đọc câu hỏi /sgk/25+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân,cặp đôi
- Sắp xếp các ý theo trật tự thời gian :
về chiều - lúc hoàng hôn
-Sắp xếp các ý theo trật tự không gian :
+ Ba Vì : Bầu trời, sương mù , mây
* Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm
quan trọng của chúng đối với luận điểm
cần chứng minh
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc kĩ nội dung bài tập, hoànthành bài tập - sgk
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
+ HS đọc yêu cầu bài tập+ Làm việc các nhân+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cá nhân,cặp đôi
+ Trình bày kết quả
Hoạt động 4: Vận dụng – 4 phút
Mục tiêu: Viết được một đoạn văn có
tính thống nhất về chủ đề
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Viết bài văn kể về một kỉ niệmlàm em nhớ nhất
Trang 19+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân (làm ở nhà) + Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả (Tiết học sau)
+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
+ HS đọc yêu cầu bài tập + Làm việc các nhân (ở nhà) + Trình bày kết quả
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
(nếu có)
V/ RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 3
Tiết 9, 10
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
( Trích Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
- Tiết 1: Xác định được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Tiết 2: Xác định được giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt
Đèn.
Ký duyệt:
Trang 20- Nêu lên những thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể xâychuyện dựng nhân vật.
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
- Năng lực tiếp nhận văn học: Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọngbản thân
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Giáo án , SGK , SGV, ảnh Ngô Tất Tố.-Tiểu thuyết " Tắt đèn ".
- HS: Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Sách Hướng dẫn học
- HS: Chuẩn bị bài (đọc bài, trả lời các câu hỏi phần đọc-hiểu)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút
- Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
* Tiết 1
Nhiệm vụ: Nhận xét về nhân vật bé
Hồng, tình cảm bé Hồng dành cho mẹ
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ cho HS: Nhận xét về nhân vật béHồng, tình cảm bé Hồng dành cho mẹ
+ Xây dựng đoạn văn ngắn bảo đảm nội dung vàtính thống nhất về chủ đề
+ Tổ chức cho cá nhân báo cáo và đánh giá kết quảlàm được
+ GV nhận xét và ghi điểm
+ Dẫn dắt vào bài (Trong tự nhiên có quy luật đã
được khái quát thành câu tục ngữ : Tức nước vỡ bờ Trong xã hội , đó là quy luật : Có áp bức , có đấu
tranh và quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng
hồn trong chương XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của
Ngô Tất Tố)
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc cá nhân+ Trình bày, nhận xét
Họat động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
Trang 21+ Tiết 1: Xác định được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
+Tiết 2: Xác định được giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt
- Hoạt động của thầy:
+ Đọc mẫu, mời 1-2 em đọc văn bản
+ Hướng dẫn HS nghe tích cực
+ Giao nhiệm vụ: HS nghe, đọc, xác định nhânvật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từ chưarõ
+ Nhận xét, rút kinh nghiệm về việc đọc
+ Hướng dẫn đọc phần chú thích
+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Hoạt động của trò:
+ HS nghe và đọc tích cực (nghe, đọc, xác địnhnhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những từchưa rõ)
+ Đọc chú thích, nêu những thắc mắc
II Tìm hiểu nội dung
Mục tiêu: Tìm hiểu về giá trị nội
dung và nghệ thuật của văn bản Tức
nước vỡ bờ
1/Tình thế của Chị Dậu khi bọn tay
sai xông đến (10 phút)
Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ
năng phát hiện, phân tích tình huống
truyện.
- Tình thế khó khăn ngặt nghèo
+ Quan về làng đốc sưu, vụ thuế đang
vào lúc gay gắt nhất
+ Chị Dậu đã phải bái rẻ tất cả những gì
mình có để có tiền nộp sưu cho chồng
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc lại đoạn đầu và nhận xét
về tình thế của gia đình chị Dậu lúc bấy giờ; mụcđích của tác giả khi đưa ra tình thế như vậy
+ Tổ chức hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm(quan sát, giúp đỡ)
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
Trang 22+ Còn phải nộp thay suất sưu của
người em đã chết Anh Dậu đang đau
+ Thể hiện sự thấu hiểu và cảm thông
sâu sắc của tác giả với tình cnahr cơ
cực, bế tắc của người nông dân
* Tiết 2:
2/ Diễn biến tâm lí, hành động của chị
Dậu ( 15p)
* Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ
năng phát hiện, phân tích tâm lí và
hành động nhân vật
- Van xin tha thiết, xưng cháu – ông, cố
khơi gợi lòng thương của cai lệ
- Cự lại:
+ Đấu lí: Dùng cái lí về đạo đức mong
đánh thức lương tâm, lương tri (Chồng
tôi .hành hạ) Xưng tôi-ông ngang
hàng
+ Đấu lực: Xưng bà-mày, lời nói thách
thức, tư thế hiên ngang, hành động
mạnh mẽ
Chị Dậu từ nhẫn nhục đến đứng
thẳng, ngang hàng và cuối cùng là tư
thê “đứng trên đầu thù” với sức mạnh
ghê gớm của tình yêu thương và sự căm
thù
- Chi Dậu là nhân vật điển hình, tiêu
biểu cho người phụ nữ nông dân Việt
Nam trước Các mạng: hiền dịu, đầy yêu
thương, biết nhẫn nhục chịu đựng
nhưng vẫn có một sức sống mạnh mẽ,
một tinh thần phản kháng tiềm tàng
3/ Nhân vật cai lệ: (10p)
* Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ
năng phát hiện, phân tích tâm lí và
hành động nhân vật
- Tay sai mạt hạng nhưng chuyên
nghiệp, là công cụ đắc lực của bọn quan
lại thực dân phong kiến nhắm đàn áp
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ:
(1) Đọc thầm văn bản và tìm các chi tiết thể hiện
sự thay đổi về tâm lí cũng như hành động của chịDậu trước sự việc tên cai lệ định bắt chồng của chị.(2) Nhận xét về tính cách của nhân vật chị Dậu.+ Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, nhóm + Quan sát, giúp đỡ
+ Chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc cặp đôi, nhóm + Đối chiếu kết quả
+ Ghi bài
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ:
(1) Đọc thầm văn bản và tìm các chi tiết thể hiện
sự nhẫn tâm, tàn ác của tên cai lệ
(2) Nhận xét về tính cách của nhân vật cai lệ.+ Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, nhóm + Quan sát, giúp đỡ
+ Chốt kiến thức
Trang 23người nông dân.
- Lời nói và hành động hung hăng, tàn
bạo, mất nhân tính, là hiện thân của xã
hội bất nhân, là điển hình của tầng lớp
tay sai thống trị
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc cặp đôi, nhóm + Đối chiếu kết quả
+ Ghi bài
3/ Nội dung và nghệ thuật của truyện
(10p)
Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa và nghệ
thuật của văn bản
- Kể chuyện , miêu tả nv chân thực ,
sinh đọng ( ngoại hình , ngôn ngữ ,
hành động , tâm lí …)- Tạo tình huông
truyện có tính kịch Tức nước vỡ bờ
- Hoạt động của thầy:
+ Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, nhóm+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (10 phút)
- Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
III/ Luyện tập:
- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung nhan đề
văn bản nhằm xác định tính chất kịch
tính của đoạn trích
* Ý nghĩa nhan đề Tức nước vỡ bờ:
- Kinh nghiệm dân gian: Nước dồn
đọng quá mức sẽ tống vỡ bờ
- Với đoạn trích: Ở đâu có áp bức, ở đó
cóa đấu tranh
góp phần thể hiện tính kịch: mâu
thuẫn được đẩy đến tận cùng và sự vùng
dậy quyết liệt của người phụ nữ nông
dân hiền lành, đầy yêu thương và nhẫn
nhục là tất yếu
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Nêu ý nghĩa của nhan đề vănbản
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, cặp đôi,nhóm
+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
Tuần 3
Tiết 11
Trang 24TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
- Trình bày đặc điểm của từ tượng hình , từ tượng thanh
- Giải thích được công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh
* Kĩ năng
- Xác định từ tượng hình , từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn , sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói , viết
- Phân tích ví dụ để nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh đoạn văn
* Kĩ năng sống:
- Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh tạo hiệu quả khi giao tiếp
- Cách dùng từ tượng hình, từ tượng thanh trong nói và viết.
* Thái độ
- Thói quen: Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp
- Tính cách: Tích cực trong học tập
2/ Hình thành năng lực cho HS
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết (dùng từ, đặt câu, viết đọan văn)
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV:Giáo án , SGK, bảng phụ
- HS : Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút
- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ và dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
- Hoạt động của thầy: (giao nhiệm vụ cho
- Xác định được đặc điểm của từ tượng hình , từ tượng thanh.
- Giải thích được công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh.
I/ Đặc điểm, công dụng
- Mục tiêu: Xác định được đặc điểm, công * Hoạt động của thầy: - GV giao nhiệm vụ:
Trang 25dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh;
giải thích được công dụng của từ tượng
Móm mém , xồng xộc
, vật vã , rũ rượi , xộc
xệch , sòng sọc
Hu hu , ư ử
(- Móm mém : Gợi tả hình ảnh của miệng
hõm vào do rụng nhiều răng
- Xồng xộc : Gợi tả dáng vẻ chạy xông tới một
cách đột ngột
- Vật vã : Gợi tả hình ảnh lăn lộn vì đau đớn
- Rũ rượi : Gợi tả hình ảnh đầu tóc rối bù và
xoã xuống
- Xộc xệch : Gợi tả hình ảnh k gọn gàng của
quần áo
- Sòng sọc : Gợi tả mắt mở to, k chớp và đưa
đi đưa lại rất nhanh)
* Ghi nhớ: (SGK)
1/ GV treo bảng phụ có ngữ liệu dùng làm vídụ1
+ Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi
2/ Tìm từ tượng hình , từ tượng thanh đồngthời nêu tác dụng của chúng:
Chú bé loắt choắt Cái sắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh+ Lấy ví dụ ngoài sgk
+ Nhận xét, kết luận ghi nhớ -sgk+ Giải đáp thắc mắc (nếu có)
- Hoạt động của trò:
+ Học sinh chú ý nhìn sơ đồ ở bảng phụ + Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cánhân, cặp đôi
+ Trình bày kết quả
+ Ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (20 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại nội dung đã học
Bài 2 / sgk /50
- Đi lò dò , đi lom khom, đi ngất ngưởng, đi
khệnh khạng, đi nghiêng nghiêng , đi lừ đừ ,đi
vội vàng , đi khoan thai, …
* Hoạt động của thầy:
- Giao nhiệm vụ: Đọc kĩ nội dung các bàitập, hoàn thành bài tập - sgk
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
- Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt kiến thức
- Dặn dò: ( Học và trình bày được đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.+ Làm bài tập 4 ,5 /sgk / 50
+ Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từtượng thanh
+ Chuẩn bị bài : Liên kết các đoạn trong văn
Trang 26- Cười hô hố : Tiếng cười to
- Cười hì hì : Tiếng cười phát ra đằng mũi,
thích thú, bất ngờ
- Cười hô hố :Tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm
giác khó chịu cho người khác
- Cười hơ hớ : Cười thoải mái, vui vẻ , không
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề , viết các câu liền mạch theo chủ đề và
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Giáo án , SGK ,
- HS: Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV: Sách Hướng dẫn học
- HS: Chuẩn bị bài (đọc bài, trả lời các câu hỏi phần đọc-hiểu)
Trang 27III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút
- Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
Nhiệm vụ: Nhận xét về nhân vật bé
Hồng, tình cảm bé Hồng dành cho mẹ
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ cho HS: Chuẩn bị BT 2 / SGK /27
+ Tổ chức cho cá nhân báo cáo và đánh giá kết quảlàm được
+ GV nhận xét và ghi điểm
+ Dẫn dắt vào bài (Để xây dựng văn bản hoànchỉnh với bố cục đầy đủ thì ta cần phải xây dựngđoạn văn Vậy như thấ nào là đoạn văn ? Cách xâydựng chúng như thế nào ? )
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc cá nhân+ Trình bày, nhận xét
Họat động 2: Hình thành kiến thức (30p)
- Mục tiêu:
+ Nêu được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
+ Vận dụng kiến thức đã học , viết được đoạn văn theo yêu cầu
I/Thế nào là đoạn văn ? (10p)
- Mục tiêu: Trình bày và xác định được
đề và câu chủ đề; cách trình bày nội
dung đoạn văn
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc ví dụ ở sgk và trả lời cáccâu hỏi
+ Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, cặp đôi,nhóm
+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc cá nhân, cặp đôi, nhóm+ Trình bày kết quả
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: Đọc các đoạn văn trích ở sgk /35
? Đọan văn trên có câu chủ đề không?
? Nhận xét vị trí của các câu chủ đề?
Trang 28+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
+ Học sinh đọc ví dụ sgk + Hoạt động các nhân, cặp đôi, nhóm
+ Trình bày kết quả, nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (10 phút)
- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về từ ngữ chủ đề, câu chủ đề và cách trình bày đoạn văn.
Trang 29- Các câu triển khai :
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Chiến thắng của Ngô Quyền
+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 4
Tiết 13,14
LÃO HẠC( Nam Cao) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ
- Phân tích sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn thông qua văn bản
- Nêu và phân tích được tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xâydựng tình huống truyện , miêu tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật
Ký duyệt:
Trang 30* Kĩ năng
- Đọc diễn cảm, hiểu , tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện đại
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện đại
* Kĩ năng sống:
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước Cáchmạng tháng Tám
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản
- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
- Năng lực tiếp nhận văn học: Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọngbản thân
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV:Giáo án , SGK , tác phẩm Lão Hạc
- HS : Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ và dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới)
* Tiết 1: - Hoạt động của thầy: (giao nhiệm vụ cho HS)
? Nêu những nét chính về nội dung và nghệ
thuật trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ ” của
nhà văn Ngô Tất Tố ?+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
+ Nhận xét, ghi điểm+ Dẫn dắt vào bài(Giới thiệu hoàn cảnh xã hội Việt Nam Trongchế độ thực dân phong kiến những năm từ đầuthế kỉ XX Từ đó nêu đề tài người nông dânvới chế độ sưu cao thuế nặng ( điển hình với
nhân vật chị Dậu trong đoạn trích Tức nước
vỡ bờ đã phân tích Cũng về đề tài người
nông dân , nhưng Nam cao có cách nhìn khácgì)
- Hoạt động của trò:
+ Trình bày cá nhân
Trang 31+ Tiết 2: Phân tích sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn thông qua văn bản.
Nêu và phân tích được tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xâydựng tình huống truyện , miêu tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật
I Tìm hiểu chung (5 phút)
- Mục tiêu: Trình bày đôi nét về tác giả, hoàn
cảnh sáng tác.
1 Tác giả:
- Nam Cao ( 1915 – 1951), quê Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc, chuyên viết
về đề tài nông dân, trí thức nghèo
2.Tác phẩm:
Lão Hạc là một trong những truyện ngắn
xuất sắc viết về người nông dân của Nam
Cao
3 Bố cục : 2 phần
- P1: Từ đầu … kiếp người như tôi chẳng hạn
- P2: Phần còn lại
* Tóm tắt: Lão Hạc nghèo, goá vợ ,con trai k
lấy được vợ đã bỏ làng đi xa Lão Hạc sống
cô độc với con chó .Lão dành dụm chờ
con ,làm thuê để sống Sau một trận ốm dai
dẳng , lão quyết định bán con chó và nhờ
ông giáo viết văn tự để giữ vườn cho con
trai, gửi tiền cho ông giáo lo việc ma chay…
và lão đã ăn bả chó để chết
- Hoạt động của thầy:
+ Giao nhiệm vụ: HS đọc phần chú thích (*),trình bày về tác giả, hoàn cảnh sáng tác
+ Tóm tắt văn bản+ Nhận xét
- Sự nghiệp: là cây být nổi tiếng trước CMT8
- Hoạt động của trò:
+ Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu */sgk
+ Hoạt động các nhân
+ Trình bày kết quả, nhận xét
II/ Đọc – hiểu văn bản (20p)
Mục tiêu: Xác định được cốt truyên ,
nhân vật , sự kiện trong đoạn trích
- Hoạt động của thầy:
+ Đọc mẫu, mời 1-2 em đọc văn bản + Hướng dẫn HS nghe tích cực
+ Giao nhiệm vụ: HS nghe, đọc, xác địnhnhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấu những
Trang 32định nhân vật, sự kiện, trình tự kể, đánh dấunhững từ chưa rõ).
+ Đọc chú thích, nêu những thắc mắc
III Phân tích 1/ Nhân vật lão Hạc (15p)
- Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ năng
phát hiện, phân tích tâm lí nhân vật
=>Tình cảnh khốn cùng không lối thoát
* Hoạt động của thầy:
- Giao nhiệm vụ: Đọc lại phần 1+ Nêu hoàn cảnh của Lão Hạc+ Nhận xét gì về tình cảnh của Lão Hạc lúcbấy giờ
+ Tổ chức hoạt động cá nhân, cặp đôi vànhóm (quan sát, giúp đỡ)
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả.+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ năng
phát hiện, phân tích tâm lí nhân vật
b) Tâm trạng của Lão Hạc xung quanh
việc bán cậu Vàng
- Nhiều lần nói với ông giáo về ý định bán
“cậu Vàng”-> lão Hạc đã phải suy nghĩ đắn
đo rất nhiều
- Cười như mếu , đôi mắt ầng ậng nước
- Mặt lão co rúm lại …hu hu khóc
- Thì ra lừa con chó
Day dứt , đau đớn , ân hận
Giàu lòng nhân hậu , tình nghĩa thuỷ chung
, trung thực
c) Cái chết của Lão Hạc
- Nguyên nhân dẫn đến cái chết của lão Hạc:
+ Tình cánh đói khổ, túng quẫn đã khiến cho
lão Hạc vô cùng bế tắc
+ Chọn cái chết để bảo toàn căn nhà, mãnh
vườn cho con
- Không nhận sự giúp đỡ của ông giáo
* Hoạt động của thầy:
- Giao nhiệm vụ:
+ Đọc phần 1 / văn bản + Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu Vàng + Tìm những chi tiết biểu hiên tâm trang lãoHạc khi bán cậu Vàng
+ Nhận xét gì về cách dùng những chi tiếtmiêu tả ấy ( Đó là những chi tiết miêu tảngoại hình nhằm thể hiện điều gì ? )
+ Qua việc bán cậu vàng để chấp nhận đaukhổ , day dứt nhận xét thế nào về phẩm chấtcủa Lão Hạc
+ Nhận xét về tình cảm của ông dành chođứa con trai
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, cặp đôi,nhóm
+ Quan sát, giúp đỡ
+ Chốt kiến thức
Bình: Giúp ta cảm nhân được lòng thương
con sâu sắc của một người cha nghèo khổ Từ ngày anh con trai phẫn chí bỏ đi phu đồn điền vì không có tiền cuới vợ ,có lẽ lão Hạc vừa mong mỏi đợi chờ vừa luôn mang tâm trạng ăn năng, cảm giác mắc tội bởi k lo liệu nổi cho con Người cha tội nghiệp này còn mang cảm giác day dứt vì đã k cho con bán vườn lấy vợ Lão cố tích góp ,dành dum để
Trang 33=> Xuất phất từ lòng thương con âm thầm mà
lớn lao, từ lòng tự trọng rất đáng khâm phục
2/ Nhân vật Ông Giáo (10p)
- Mục tiêu: Đọc văn bản, rèn luyện kĩ năng
phát hiện, phân tích tâm lí nhân vật
- Lắng nghe lão Hạc kể chuyện
- Đồng cảm , chia sẻ nổi niềm với Lão
- “Cuộc đời …thêm một đáng buồn ”
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc cặp đôi, nhóm + Đối chiếu kết quả
+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả.+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa và nghệ
thuật của văn bản.
a Ý nghĩa văn bản : Văn bản thể hiện phẩm
giá của người nông da76n không thể bị hoen ố
cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng
b Nghệ thuật :
- Diễn biến câu chuyện được kể bằng ngôi kể
thứ nhất : nv tôi ( ông giáo )
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm xúc
- Hoạt động của thầy:
+ Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi,nhóm
+ Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
+ Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả.+ Nhận xét, chốt kiến thức
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việccặp đôi
Trang 34- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự su6 ,
trữ tình ,lập luận , thể hiện được chiều sâu tâm
lí nv với diễn biến phức tạp , sinh động
+ Trình bày kết quả
+ Ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (10 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và liên hệ với tác phẩm liên quan.
* Luyện tập :
BT1:
- Số phận : nghèo khổ , bế tắt cùng đường
- Phẩm chất : Vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng
tận tuỵ hi sinh vì người thân
* Hoạt động của thầy:
- Giao nhiệm vụ: Nêu cảm nhận của em về sốphận và phẩm chất của người nông dân quađoạn trích “Tức nước vỡ bờ ” và tác phẩm
“Lão Hạc’’ trong chế độ TDPK ?
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
- Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
- Vận dụng từ ngữ, cách diễn đạt các ý … để bài làm thể hiện tính độc lập,sáng tạo
II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA
Trang 35- Tự luận
III/ ĐỀ KIỂM TRA:
Đề : Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
IV/ HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A/ YÊU CẦU :
- Kể bằng lời văn của em
- Xác định ngôi kể, ngôi 1 - ngôi 3
- Xác định trình tự kể : + Thời gian - không gian
+ Diễn biến tâm trạng sự việc
- Diễn đạt mạch lạc,trong sáng, có cảm xúc
- Bố cục đầy đủ, rõ ràng
- Dùng từ, đặt câu chính xác, đúng chính tả và ngữ pháp
B/ ĐÁP ÁN : (Dàn bài)
1/ Mở bài : - Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm
- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc của bản thân khinhớ về kỉ niệm đó : bồi hồi , xao xuyến , xúc động …
2/ Thân bài : Kể lại diễn biến của chuyện theo trình tự
- Tâm trạng của em trước ngày đến trường
- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu tiên
- Ấn tượng về không khí ngày khai trường trong cảm giác của một học sinh lớp 1
+ Quang cảnh trường
+ Cảm xúc của em khi phải rời tay người thân để bước vào buổi lễ
+ Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lễ khai giảng
+ Kể lại buổi học đầu tiên
3/ Kết bài : Cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học
C/ BIỂU ĐIỂM :
- Điểm 9 - 10 : Bài làm đảm bảo các yêu cầu nội dung đã nêu ở đáp án Bố cục đầy đủ,
rõ ràng Sai chính tả, ngữ pháp không quá 2 lỗi
- Điểm 7 - 8 : Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự Tuy nhiên, đôi chỗ còn sơ sài,cảm nhận chưa sâu Bố cục rõ ràng, diễn đạt chưa rõ ý Sai chính tả, ngữ pháp không qúa 4 lỗi
- Điểm 5 - 6 : Nêu được các yêu cầu về mặt nội dung, tuy nhiên đôi chỗ còn sơ sài Bàiviết có bố cục, nhưng diễn đạt chưa rõ Sai chính tả, ngữ pháp không qúa 7 lỗi
- Điểm 3 - 4 : Bài viết còn chung chung, rơi vào văn miêu tả, diễn đạt lủng củng Saiquá nhiều lỗi chính tả
- Điểm 1- 2 :Bài viết còn qúa sơ sài, chưa có bố cục 3 phần, ý lan man, không đi vàotrọng tâm của đề Sai quá nhiều lỗi chính tả
- Điểm 0 : Bài làm bỏ giấy trắng
Ký duyệt:
Trang 36Tuần 5
Tiết 16
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN TRONG VĂN BẢN
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đoạn , các phương tiện liên kết đoạn ( từ liên kết và câu nối )
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
việc xây dựng tình huống truyện , miêu tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV:Giáo án , SGK , bảng phụ
- HS : Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ và dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới)
- Hoạt động của thầy: (giao nhiệm vụ cho HS)
+ Trình bày bài tập 3
+ Tổ chức cho các nhóm báo cáo và đánhgiá kết quả làm được
+ GV nhận xét và chỉ rõ tính liên kết củađoạn văn
Trang 37- Mục tiêu: Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn
trong văn bản (10p)
- Chỉ ra tác dụng của liên kết các đoạn văn
trong văn bản.
Vd /sgk / 50
a) Đoạn 1 : Cảnh sân trường Mĩ Lí
Đoạn 2 : Cảm giác của nhân vật tôi về
trường
Không có quan hệ về thời điểm
b)Trước đó mấy hôm khai trường
-Ý nghĩa tổng kết ,khái quát
b Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
* Hoạt động của thầy:
Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (10 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức
II/ Luyện Tập
Bài 1 / Sgk /53 : Từ ngữ liên kết và tác dụng
a) Nói như vậy : tổng kết,khái quát
b) Thế mà : đối lập , tương phản
c) Cũng : nối tiếp ,liệt kê
Tuy nhiên : tương phản
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 38
Tuần 5
Tiết 18
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
- Nêu được khái niệm từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội
- Phân biệt được được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hộitrong văn cảnh
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
* Kĩ năng
- Nhận biết , hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
* Kỹ năng sống:
- Suy nghĩ sáng tạo:Phân tích, so sánh từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; đặc điểm và cáchdùng từ ngữ địa phương trong nói và viết
- Giao tiếp: sử dụng linh hoạt từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Tự nhận thức: tự tin, biết cách sử dụng linh hoạt từ ngữ trong các hoàn cảnh khác nhau, trong
các vùng miền
* Thái độ
- Thói quen: Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Tính cách: Tích cực trong học tập - Thói quen: Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xãhội phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
2/ Hình thành năng lực cho HS
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết (dùng từ, đặt câu, viết đọan văn)
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- GV:Giáo án , SGK, bảng phụ
- HS : Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động 1: Dẫn dắt vào bài (hoạt động khởi động) - 5 phút
- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ và dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
- Hoạt động của thầy: (giao nhiệm vụ cho HS)
+ Tìm và đặt câu với 2 từ tượng thanh ?+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
Trang 39+ Nhận xét, ghi điểm+ Dẫn dắt vào bài
- ngô : từ toàn dân
=> Từ địa phương chỉ sử dụng ở một địa
phương và biệt ngữ xã hội.
- Phải chú ý đến tình huống giao tiếp
- Hoạt động của trò:
+ Làm việc nhóm trên cơ sở đã làm việc cánhân, cặp đôi
+ Trình bày kết quả
Trang 40+ Ghi bài.
Hoạt động 3: Luyện tập (củng cố kiến thức) (15phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại nội dung đã học
II / Luyện Tập
* Mục tiêu:- Xác định được từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội
* Hoạt động của thầy:
- Giao nhiệm vụ: Đọc kĩ nội dung các bài tập,hoàn thành bài tập - sgk
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- Quan sát, giúp đỡ, gợi ý,
- Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả
ðððððððððððððððð ð ððððð
Tuần 5
Tiết 19
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức , kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
- Xác định được các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự
- Tóm tắt được một văn bản tự sự theo yêu cầu
* Kĩ năng
- Đọc –hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát vá tóm tắt chi tiết