Chöông trình ñòa phöông phaàn vaên Dấu ngoặc kép Luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng Vieát baøi taäp laøm vaên soá 3: Vaên thuyeát minh... A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT + Vaên: Giuùp HS: - B[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 ( HK I )
Bài 14:
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
+ Văn: Giúp HS:
- Bước đầu có ý thức quan tân đến truyền thống văn học của địa phương
- Qua việc chọn chép một bài thơ hoặc một bài văn viết về địa phương, HS vừa được củng cố tình cảm quê hương vừa bước đầu rèn luyện năng lực thẩm bình và tuyển chọn văn thơ
+ Tiếng Việt: Giúp HS:
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép
- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
+ Làm văn: Giúp HS
- Dùng hình thức luyện nói để củng cố lại kiến thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học
- Tạo điều kiện cho HS mạnh dan suy nghĩ, phát biểu
- Tập dượt làm bài thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức đã học về loại bài này
B- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần Văn)
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để làm bài văn thuyết minh được tốt ta phải làm những gì?
- Trình bày bố cục bài văn thuyết minh
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: Trước tiết học 1, 2 tuần GV
phải thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc, kiểm
tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2: GV chỉ định 3 HS trình bày bản
danh sách các tác giả ở địa phương
- GV bổ sung thêm những tác giả có vị trí
nhất định trong sự phát triển văn học của
cả nước hoặc ở địa phương
Hoạt động 3: GV phân công mỗi nhóm đọc
- HS tìm kiếm những tư liệu về nhà văn, nhà thơ ở quê mình
- HS trình bày những tư liệu về tác giả theo phần đã chuẩn bị: tiểu sử, hoạt động văn học, tác phẩm chính…
- Các HS khác bổ sung hoặc phát hiện những chi tiết thiếu chính xác trong phần chuẩn bị
Chương trình địa phương (phần văn)
Dấu ngoặc kép
Luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng
Viết bài tập làm văn số 3: Văn thuyết minh
Trang 2một bài thơ, bài văn viết về địa phương mà
HS thích (tác giả không nhất thiết phải là
người ở địa phương )
- GV bổ sung những tiêu chuẩn cơ bản khi
tuyển chọn văn- thơ theo một yêu cầu
nào đó ( giá trị nội dung, nghệ thuật, bản
sắc địa phương, sở thích cá nhân… của tác
giả đó )
Hoạt động 4: GV tổng kết, rút ra những kinh
nghiệm
- Tuyên dương hoặc cho điểm những
nhóm, cá nhân chuẩn bị tốt
- Mỗi nhóm cử một đại diện lên đọc một bài thơ, bài văn viết về địa phương mình
- Các HS khác trao đổi ý kiến về những tác phẩm ấy ( Cúng có thể có những HS không tán thành chọn các tác phẩm ấy mà đề xuất những tác phẩm khác)
4 Củng cố
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài Dấu ngoặc kép
DẤU NGOẶC KÉP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm được dùng trong những trường hợp nào?
- Sửa bài tập 6 trang 137 (BTVN)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Ngoài dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, trong chương trình Ngữ Văn 8 chúng
ta còn được học thêm một loại dấu câu mới, rất phổ biến nữa là dấu ngoặc kép
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu công
dụng của dấu ngoặc kép
- GV cho HS đọc 4 ví dụ
trong sgk GV ghi bảng 4
VD đo.ù
? Dấu ngoặc kép trong những
đoạn trích trên dùng để làm
gì?
? Trong câu (b), từ “dải lụa”
trong dấu ngoặc kép có ý
nghĩa gì?
? Trong câu (c) tại sao những
- HS lần lượt đọc 4 ví dụ
- Trong cấu 1 dùng để đánh dấu lời dẫn trưc tiếp (một câu nói của Găng _ đi)
- “dải lụa” để chỉ chiếc cầu:
từ ngữ hiểu theo 1 nghĩa đặc biệt, nghĩa được hình thành bằng phương thức ẩn dụ
- Ở đây tác giả mỉa mai bằng
I.Công dụng:
1) Thánh Găng _đi có một phương châm: “ chinh phục… khó hơn”
đánh dấu lời dẫn trực tiếp
2) … cầu Long Biên như một dải lụa, nhưng thực ra
“dải lụa” ấy…
đánh dấu từ ngữ hiểu theo một nghĩa đặc biệt
3) Một thế kỷ “văn minh”,
Trang 3từ “văn minh”, “khai hóa”
lại đặt trong dấu ngoặc kép?
- GV giải thích, bổ sung
cho HS hiểu rõ hơn “khai
hóa”, “văn minh” là gì
? Trong câu (d) những từ
trong dấu ngoặc kép có ý
nghĩa chung là gì?
? Như vậy, người ta dùng dấu
ngoặc kép trong những
trường hợp nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu Ghi nhớ
- GV cho HS đọc phần Ghi
nhớ
- GV cho HS tìm thêm ví
dụ có dùng dấu ngoặc
kép
- GV đưa bảng phụ viết
sẵn một vài ví dụ có dùng
dấu ngoặc kép minh họa
thêm cho bài học
việc dùng lại chính những từ ngữ mà thực dân Pháp thường dùng khi nói về sự cai trị của chúng đối với Việt Nam: Khai hóa văn minh cho một dân tộc lạc hậu
- Đánh dấu tên của các vở kịch
- HS nhìn lên phần ghi bảng của GV để trả lời
- HS đọc ghi nhớ sgk trang 142
“khai hóa” của thực dân…
đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
4) Hàng loạt vở kịch như :
“Tay người đàn bà”,
“Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống” ra đời…
Đánh dấu tên tác phẩm
Ghi nhớ gsk trang 142
II Luyện tập:
1) BT 1:
- GV cho HS đọc bài tập 1
? Xác định yêu cầu của BT 1 ( giải thích công dụng của dấu ngoặc kép)
a) Dùng để đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp Đây là những câu nói mà lão Hạc tưởng như là lời của con chó Vàng muốn nói với lão
b) Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai: một anh chàng được coi là “hầu cận ông Lí” mà bị một người đàn bà đang nuôi con mọn túm tóc lẳng ngã nhào ra thềm
c) Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác
d) Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai
e) Từ ngữ được dẫn trực tiếp: “mặt sắt”, “ngây vì tình” được dẫn lại từ hai câu thơ của Nguyễn Du Hai câu thơ này cũng được dẫn trực tiếp Khi dẫn thơ người ta ít khi đặt phần dẫn vào trong dấu ngoặc kép
2) BT 2:
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập ( Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp, giải thích lí do):
a) Đặt dấu hai chấm sau “cười bảo” (đánh dấu lời đối thoại), dấu ngoặc kép ở “cá tưới” và
“tươi” ( đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)
Trang 4b) Đặt dấu hai chấm sau “ chú Tiến Lê” ( đánh dấu lời dẫn trực tiếp), và đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại : “cháu hãy cái gì thân thuộc nhất với cháu” ( đánh dấulời nói trực tiếp) c) Đặt dấu hai chấm sau “bảo hắn” ( đánh dấu lời dẫn trực tiếp), đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại: “ Đây là … đi một sào” ( đánh dấu lời dẫn trực tiếp)
3) BT 3 : HS đọc bài tập 3
Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau
a) Dùng dấu châm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp Dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh
b) Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn ( lời dẫn gián tiếp)
4) BT 4 : Về nhà:
5) BT 5: Lưu ý HS tìm bài học nào có dùng nhiều dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
4 Củng cố:
- Những trường hợp nào sử dụng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép?
5 Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT 4
- Chuẩn bị tiết Luyện nói: thuyết minh về một đồ dùng.
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Để củng cố tri thức và kĩ năng làm một bài văn thuyết minh, đồng thờiđể giúp
cho các em hiểu biết về những đồ vật thường dùng trong gia đình Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành tiết luyện nói: thuyết minh về một thứ đồ dùng mà cụ thể là cái bình thủy_ một vật dụng rất quen thuộc với chúng ta
Hoạt động 1: Học sinh lập dàn ý theo sự gợi ý của sách giáo khoa và sự hướng dẫn của giáo
viên Sau đó viết thành bài văn hoàn chỉnh trước ở nhà
Dàn bài gợi ý:
a) Mở bài: Giới thiệu về chiếc bình thủy
Bình thủy là một vật dụng dùng để giữ nước nóng
b) Thân bài:
Cấu tạo:
- Vỏ của bình thủy được làm bằng sắt hoặc làm bằng nhựa có những trang trí đẹp mắt
- Nắp bình thủy làm bằng nhôm hoặc bằng nhựa
Trang 5- Nút để đậy thường bằng bấc hoặc bằng nhựa.
- Ruột bình làm bằng thủy tinh có tráng thủy để giữ nhiệt độ của nước luôn nóng
Sử dụng:
- Ruột bình là bộ phận quan trọng nhất Vì thế, khi mua bình thủy ta nên mang nó ra ngoài ánh sáng để quan sát Nhìn suốt từ trên miệng xuống dưới đáy bình, ta có thể thấy những đốm sáng màu tím ở chỗ van hút khí Nếu điểm sáng càng nhỏ thì chứng tỏ công nghệ sản xuất van hút khí càng tốt và như vậy, sẽ giữ nhiệt được lâu hơn
- Bình thủy mới mua về không nên đổ nước nóng vào ngay vì ruột bình thủy đang lạnh mà gặp nóng đột ngột rất dễ bị nứt bể Ta nên rót nước ấm khoảng từ 50_ 60 độ C vào trước
30 phút rồi sau đó mới rót nước nóng vào
Bảo quản:
- Khi bình đã dùng lâu, bên trong sẽ xuất hiện các vết cáu bẩn Ta có thể đổ vào trong bình một ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch, chất cáu bẩn sẽ được tẩy sạch hết
- Nếu ta muốn bình giữ được nước sôi lâu hơn, khi đổ nước vào bình, ta chớ rót thật đầy Hãy để một khoảng cách giữa nước sôi và nút bình vì hệ số truyền nhiệt của nứơc lớn hơn khôn khí gần 4 lần Cho nên, nếu rót đầy nước sôi, nhiệt dễ truyền ra vỏ bình nhờ môi giới của nước Nếu có một khoảng trống, không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn
c) Kết bài: tác dụng của bình thủy
Bình thủy là một vật dụng rất cần thiết cho mọi người trong sinh hoạt hằng ngày
Hoạt động 2: Chia nhóm cho HS lần lượt luyện nói với nhau trong nhóm GV theo dõi, kiểm
tra ( khoảng 20 phút)
Hoạt động 3: GV gọi một số HS lên trình bày trước lớp ( mỗi em nói một phần ) Các HS
khác nhận xét, bổ sung
- GV uốn nắn và gợi ý, sửa chữa cho HS nói sao cho đạt GV khuyến khích, cho điểm
4 Củng cố
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị Viết bài làm văn số 3_ văn thuyết minh
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3 _ VĂN THUYẾT MINH
GV chọn 1 trong 4 đề sách giáo khoa trang 145
GV có thể chọn đề 4 vì đã được lập dàn ý ở phần luyện tập “ Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh”
Đề 4: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam
GV yêu cầu HS không cần làm dài khoảng 400_ 500 chữ