MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết.. Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc kép 2.. -Sử dụng , phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác.. III.H
Trang 1TUẦN 14: DẤU NGOẶC KÉP
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết
-Lưu ý :HS đã học về dấu ngoặc kép ở Tiểu Học
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Công dụng của dấu ngoặc kép
2 Kĩ năng:
-Sử dụng dấu ngoặc kép
-Sử dụng , phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác
-Sửa lỗi về dấu ngoặc kép
-Cách tìm hiểu về các nhà văn ,nhà thơ ở địa phương
-Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương
III.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
*Hoạt động 1:Khởi động.
1.Ổn định:
2 KTBC:
-Hãy nêu công dụng của dấu
ngoặc đơn? Cho ví dụ minh
họa
-Hãy nêu công dụng của dấu
hai chấm? Cho ví dụ minh
họa
3 Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 2*Hoạt động 2:Tìm hiểu
khái niệm
- GV cho HS quan sát đoạn
trích ở mục I (bảng phụ) và
yêu cầu HS trả lời: Dấu
ngoặc kép trong những đoạn
trích trên dùng để làm gì?
Gv tổ chức Hs nhận xét, bổ
sung
Gv nhận xét, phân tích, chốt
ý+ hỏi: Dấu ngoặc kép có
những công dụng nào ?
- GV yêu cầu 1 Hs đọc phần
ghi nhớ
- HS quan sát đoạn trích Trả lời:
a/dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp (1 câu nói của găng – đi)
b/ từ ngữ hiểu theo 1 nghĩa đặc biệt “dải lụa” -> chỉ chiếc cầu
c/ Từ ngữ có hàm ý mỉa mai
Mỉa mai bằng việc dùng lai chính những từ mà TDP dùng khi nói về sự cai trị của
chúng đối với VN: Khai hóa văn minh cho 1 dân tộc lạc hậu
d/ Đánh dấu tên của các vỡ kịch
- HS đọc ghi nhớ (SGK tr 142)
I-Công dụng :
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm
tờ báo, tập san được dẫn
*Hoạt động 3:Luyện tập.
Gv yêu cầu Hs đọc, xác
định yêu cầu của bài tập 1
Gv gọi 5 HS lên bảng thực
hiện
- Hs đọc, xác định yêu cầu của bài tập 1
-5 HS lên bảng thực hiện
II- Luyện tập:
1 Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn trích:
a/ Đánh dấu câu nói đươc
Trang 3tương ứng với các câu a, b,
c, d, e
Gv tổ chức HS nhận xét,
sửa chữa
Gv nhận xét
Gv yêu cầu Hs đọc, xác
định yêu cầu của bài tập 2
Gv gọi 3 HS lên bảng thực
hiện
tương ứng với các câu a, b,
c
Gv tổ chức HS nhận xét,
sửa chữa
Gv nhận xét
- HS nhận xét, sửa chữa
-Hs sửa vào tập
- Hs đọc, xác định yêu cầu của bài tập 2
-3 HS lên bảng thực hiện
- HS nhận xét, sửa chữa
-Hs sửa vào tập
- Hs đọc, xác định yêu cầu của bài tập 3
- Hs hoạt động nhóm (3) – trình bày
dẫn trực tiếp b/ Đánh dấu từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai c/ Đánh dấu lời dẫn trực tiếp dẫn lời người khác d/ Đánh dấu từ được dẫn trực tiếp hàm ý mỉa mai e/ Đánh dấu từ ngữ dẫn trực tiếp
2 Đặt dấu: và dấu “” vào chỗ thích hợp
a/ cười bảo ( dấu 2 chấm ;báo trước lời đối thoại)
- “cá tươi” “tươi”
đi (dấu “” đánh dấu từ ngữ được dẫn lại.) b/ chú Tiến Lê:
“cháu .” (dấu: báo trước lời dẫn trực tiếp , dấu “” cho phần còn lại.)
c/ bảo hắn: “Đây là .” (Dấu : báo truớc lời dẫn trực tiếp, dấu “” đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dấu “” đánh dấu lời dẫn trực tiếp (lời ông giáo nói)
3 Hai câu sau ý nghĩa giống mà dùng dấu câu khác nhau vì:
a/ dấu : và dấu “” đánh
Trang 4Gv yêu cầu Hs đọc, xác
định yêu cầu của bài tập 3
Gv tổ chức Hs hoạt động
nhóm (3) – trình bày
Gv tổ chức HS nhận xét,
sửa chữa
Gv nhận xét.
- HS nhận xét, sửa chữa
-Hs sửa vào tập
dấu lời dẫn trực tiếp câu nói của Bác Hồ được dẫn nguyên văn
b/ Không dùng dấu: và “”
vì không được dẫn nguyên văn (gián tiếp)
*Hoạt động 4:Củng cố -
Dặn dò
- Dấu ngoặc kép có những
tác dụng nào?
- Về học bài và làm bài tập
4,5
- Chuẩn bị bài: “Luyện nói:
Thuyết minh về 1 thứ đồ
dùng.”
Đề: Thuyết minh về cái
phích nước (bình thủy)